Tìm kiếm Giáo án
KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Gian Dinh Long
Ngày gửi: 10h:12' 11-07-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 578
Nguồn: tự làm
Người gửi: Gian Dinh Long
Ngày gửi: 10h:12' 11-07-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 578
Số lượt thích:
0 người
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
1
Tuần 10
Tiết 37,38,39
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Ngày soạn: 4/11/2022
Ngày dạy : 7-8/11/2022
BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. Các hoạt
động trong bài học này đặc biệt nhân mạnh đến khả năng tư duy độc lập của HS.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách xác định tốc độ qua quãng
đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong những tình
huống nhất định.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tỏc độ và liệt kê được một só đơn
vị tốc độ thường dùng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và thiết lập được
công thức tính tốc độ trong chuyến động.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong những tình
huống nhất định.
2. Phẩm chất:
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử; tranh ảnh các hình 8.1, bảng 8.2, 8.2/SGK.
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là ý nghĩa tốc độ? Công thức tính tốc
độ, đơn vị tốc độ)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu ý nghĩa tốc độ, công thức
tính tốc độ và đơn vị tốc độ. Tạo hứng thú cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi:
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
2
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
“Có những cách nào để xác định được HS chạy nhanh nhất,
chậm nhất trong một cuộc thi chạy?"
c) Sản phẩm: HS đưa ra các giải đáp theo ý kiến cá nhân như:
- Tính thời gian chạy ít nhất.
- Tính quãng đường chạy trong một khoảng thời gian nào đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh các học sinh đang thi chạy
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân trả lời phiếu
học tập câu hỏi: “Có những cách nào để xác định được
HS chạy nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi
chạy?" trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn
thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để
trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta
vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu ý nghĩa tốc độ
Nội dung
a) Mục tiêu: Từ bảng 8.1 SGK ( Phiếu học tập 2) học sinh đi đến kết luận rằng muốn xác
định độ nhanh hay chậm của chuyển động, thì phải so sánh quãng đường vật đi được trong 1
giây, từ đó rút ra ý nghĩa vật lí của tốc độ.
b) Nội dung:
GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập 2 theo nhóm
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
3
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
c) Sản phẩm:
- HS dựa vào thời gian chạy của bốn HS trên cùng một quãng đường để xếp hạng thứ tự cột
3 như sau:
HS
Thứ tự xếp hạng
A
2
B
1
c
3
D
4
HS dựa vào thứ tự xếp hạng để tìm cách tính quãng đường chạy được trong 1 s của
mỗi HS và hoàn thành cột 4 như sau:
HS
Quãng đường chạy trong 1 s (m)
A
6,0
B
6,3
c
5,5
D
5,2
- Sau khi HS hoàn thành bảng 8.1, GV dẫn dắt học sinh đến khái niệm: Tốc độ là đại lượng
cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tốc độ:
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm, xác định 1) Tìm hiểu về ý nghĩa tốc độ:
chuyển động của HS nào là nhanh, HS nào chậm dựa - Tốc độ là đại lượng cho biết mức
vào thông tin bảng 8.1/ SGK
độ nhanh hay chậm của chuyển
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
động.
HS thảo luận theo nhóm, thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập 2.
- So sánh thời gian chạy trên cùng quãng đường 60 m
của mỗi HS, HS nào có khoảng thời gian ngắn nhất
là HS đó chuyển động nhanh nhất.
- So sánh quãng đường chạy được trong cùng
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
4
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
khoảng thời gian 1 s của mỗi HS, HS nào có quãng
đường lớn nhất là HS đó chuyển động nhanh nhất.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các câu sau:
a. Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển
động (1)... hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
b. Trong cùng một khoảng thời gian, nêu quãng
đường chuyển động (2)... hơn thì chuyển động đó
nhanh hơn.
c. Chuyển động nào có quãng đường đi được trong
mỗi giây (3)... hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
- Dự kiến trả lời: (1) nhỏ; (2) lớn; (3) lớn.
- GV nhận xét và chốt nội dung: Tốc độ là đại lượng
cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu công thức tính tốc độ
a. Mục tiêu: Tìm hiểu và áp dụng được công thức tính tốc độ
b. Nội dung: Để tính tốc độ, ta cần:
-
Xác định quãng đường vật đi được.
-
Xác định thời gian vật đi hết quãng đường đó.
-
Tốc độ =
quãng đường vật đi
thời gian đi quãng đường
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được công thức :
v=
s
t
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập 3:
tính tốc độ của người đi xe đạp hình 8.1.
- GV thông báo: Nếu kí hiệu tốc độ là v , quãng
đường vật đi là s và thời gian đi quãng đường là t thì
công thức tính tốc độ sẽ là gì?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện phiếu học tập 3 theo nhóm.
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Nội dung
2) Tìm hiểu công thức tính tốc
độ:
- Tốc độ chuyển động của một vật
được xác định bằng chiều dài
quãng đường vật đi được trong một
đơn vị thời gian.
- Công thức:
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
5
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
- HS thực hiện câu trả lời theo cặp đôi đưa ra công
thức tính tốc độ.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Tốc độ chuyển động của một vật được xác định
bằng chiều dài quãng đường vật đi được trong
một đơn vị thời gian.
Công thức:
Hoạt động 2.3. Đơn vị tốc độ:
a. Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
b. Nội dung:
- Hs đọc thông tin SGK kết hợp với sự tư duy để đưa ra được một số đơn vị tốc độ thường
dùng như m/s, km/h....
- Thực hiện đổi các đơn vị tốc độ
c. Sản phẩm:
- HS nêu được đơn vị tốc độ chính thức ở nước ta là m/s và km/h. Ngoài ra còn có các đơn
vị khác m/ min, cm/s ….
- HS biết cách biến đổi các đơn vị với nhau
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK để biết
được các đơn vị tốc độ
- GV yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập 4: Đổi tốc
độ của các phương tiện giao thông trong bảng 8.2 ra
đơn vị m/s
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện đọc thông tin SGK tìm hiểu về đơn
vị tốc độ.
- HS thực hiện phiếu học tập 4 theo nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Nội dung
II. Đơn vị tốc độ:
- Trong hệ đơn vị đo lường chính
thức ở nước ta, đơn vị tốc độ là mét
trên giây (m/s) và kilômét trên giờ
(km/h).
- Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo
bằng các đơn vị khác như: mét trên
phút (m/min), xentimét trên giây
(cm/s), milimét trên giây (mm/s),
…
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
6
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta,
đơn vị tốc độ là mét trên giây (m/s) và kilômét
trên giờ (km/h).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung:
- Áp dụng kiến thức đã học trả lời: Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng
các đơn vị tốc độ khác? Nêu ví dụ minh hoạ.
- Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30 km/h. Tính thời gian
để ca nô đi được quãng đường 15 km
c. Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên vở ghi.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân: Vì sao ngoài đơn
vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đơn vị tốc
độ khác? Nêu ví dụ minh hoạ.
- Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ
không đổi 30 km/h. Tính thời gian
để ca nô đi được quãng đường 15 km
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên vào vở ghi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá
nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung câu trả lời
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học
b. Nội dung:
- Áp dụng công thức v=
s
vào bài tập cụ thể
t
BT1. Một đoàn tàu hoả đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tính tốc độ của
đoàn tàu.
BT2. Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút,
sau đó tiếp tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30 phút. Tổng
quãng đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động là bao nhiêu?
c. Sản phẩm:
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
- HS áp dụng được công thức v=
BT1. Cho biết
s = 30 km
t = 45 min = 0,75 h
7
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
s
để giải được bài tập 1 và 2
t
Giải:
Tốc độ của đoàn tàu là:
v=?
s 30
v= =
=40(km/h)
t 0,75
Đáp số: v=¿40 km/h
BT2. Cho biết
v1 =¿ 54 km/h
Giải:
Quãng đường đầu ô tô đã đi là:
t 1=¿¿20 min =
1
h
3
v 2=¿ 60 km/h
t 2=¿¿30 min =0,5 h
S=?
1
s1=v 1.t 1 = 54. = 18 (km)
3
Quãng đường kế tiếp ô tô đã đi là:
s2=v 2.t 2= 60. 0,5 = 30 ( km)
Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút là:
S = S1+ S2 = 18 + 30 = 48 (km)
Đáp số : S = 48 km
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu mỗi 1, 3, 5 thực hiện giải bài tập 1,
nhóm 2,4,6 thực hiện giải bài tập 2 trong thời gian 7
phút
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét đánh giá
IV. PHỤ LỤC:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
“Có những cách nào để xác định được HS chạy nhanh
nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy?"
……………………………………………………………
…………………………………………………………....
……………………………………………………………
……………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 2
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
8
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Tên các thành viên: ………………………………………………………………………
Các em hãy hoàn thành bảng 8.1
PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp Hình 8.1
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 4
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
9
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
HÃY ĐỔI TỐC ĐỘ CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TRONG BẢNG 8.2
RA ĐƠN VỊ m/s
Tuần 10,11
Tiết 40,41,42
Ngày soạn: 6/11/2022
Ngày dạy : 12-14/11/2022
BÀI 9: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I.MỤCTIÊU.
1. Năng lực:
a.Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết đọc đồ thị quãng đường – thời gian.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho vật
chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật
đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng đường đi
được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian; Từ đồ thị quãng đường – thời gian,
đề xuất được cách tìm tốc độ chuyển động.
2. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với năng lực của bản thân.Có niềm say mê,
hứng thú với việc khám phá và học tập.
- Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề sáng tạo. Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung
các hoạt động của SGK, GV lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức
các hoạt động học tập một cách hiệu quả và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp nhận
kiến thức, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất liên quan đến bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập, hình 9.1 phóng to, Bảng 9.1, Bảng 9.2, máy tính, hiệu ứng canô chuyển
động...
2.Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: tìm cách để mô tả chuyển động của một vật nào đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ví dụ như vẽ đường đi....
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
10
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: ở bài trước chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu về tốc độ, tốc độ
và đơn vị đo của tốc độ, tốc độ chính là đại lượng cho biết sự nhanh
hay chậm của chuyển động và được tính bằng quãng đường đi được
trong một đơn vị thời gian. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
cách để mô tả chuyển động của một vật nào đó 1 cách đơn giản nhất.
- Giáo viên cho học sinh quan sát video chuyển động của mô tô muốn
mô tả chuyển động của moto này trên giấy thì ta làm thế nào ?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: nêu tên các cách như dựa vào bản đồ, định
vị GPS...
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS hoạt động cá nhân kể tên các cách mô tả chuyển động của mô tô.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để xác định quãng
đường đi được sau những khoảng thời gian khác nhau mà không cần
dùng công thức s = v.t ta làm ntn ? Như vậy để mô tả chuyển động
của một vật ta có thể sử dụng đồ thị quãng đường -thời gian.
Nội dung
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – Vẽ đồ thị quãng đường thời gian
Hoạt động 2.1: Lập bảng ghi số liệu quãng đường – thời gian
a. Mục tiêu: Từ bảng số liệu mô tả chuyển động của một vật chuyển động thẳng với tốc
độ không đổi
b. Nội dung:
- Hs Tiến hành phân tích bảng số liệu 9.1 về quãng đường đi được của một canô
c. Sản phẩm:
- Học sinh xác định được thời gian để ca nô đi được quãng đường nào đó khi biết được tốc
độ, Hoặc xác định được vị trí sắp đến của cano khi biết tốc độ và thời gian dự kiến...
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.Lập bảng
ghi số liệu
- GV giải thích về chuyển động thẳng với tốc độ không đổi, sau đó
quãng
giới thiệu bảng số liệu 9.1 về quãng đường đi được của một ca nô.
đường –
- GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu học sinh thực hiện nhóm
thời gian
theo yêu cầu viết trên phiếu.
1. Dựa vào Bảng 9.1, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
b) Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
11
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
c) Dự đoán vào lúc 9 h 00, ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao
nhiêu km. Cho biết tốc độ của ca nô không đổi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Hs thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi yêu cầu của Gv
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung (nếu có).
a) Từ 6 h đến 8 h là 2,0 h.
s 60
b) Tốc độ: v= t ¿ 2 h = 30 km/h.
c) Từ 8 h đến 9 h, ca nô đi thêm quãng đường 30 km. Vậy ca nô
đi được đoạn đường tổng cộng 90 km tức là cách bến 90 km.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về chuyển động , các vị trí của vật ở
các thời điểm khác nhau, vạch ra trong không gian một đường thẳng
hay đường cong liên tục nào đó ta gọi là quỹ đạo chuyển động. Vậy
quỹ đạo chuyển động chính là đường tạo bởi tập hợp tất cả các vị trí
của vật trong không gian, trong suốt quá trình chuyển động.
Vậy là từ cái bảng số liệu này thì chúng ta có thể khai thác được các
thông tin về thời gian chuyển động của vật, quãng đường chuyển
động của vật và có thể đưa ra được dự đoán vị trí của vật trong một
khoảng thời gian hoặc một thời điểm nhất định nào đó. Như vậy nãy
giờ chúng ta đã cùng nhau mô tả chuyển động bằng cách lập bảng
ghi số liệu quãng đường – thời gian
Hoạt động 2.2: Vẽ đồ thị quãng đường thời gian
a. Mục tiêu: Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi của quãng đường theo thời gian.
b. Nội dung: Nắm được cách mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi hết
quãng đường đó.
c. Sản phẩm:
vẽ được đồ thị quãng đường thời gian:
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
12
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
- Đồ thị quãng đường - thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời
gian.
- Ý nghĩa của đồ thị quãng đường thời gian: Giúp ta đọc nhanh quãng đường đi được của
vật chuyển động theo thời gian mà không cần tính toán đồng thời dự đoán quãng đường vật
đi được theo thời gian.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Vẽ đồ thị quãng đường thời
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân tìm hiểu các gian
bước vẽ đồ thị
Bước 1: Vẽ hai trục vuông góc
cắt nhau tại điểm O như hình 9.1
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: thực hiện theo hướng dẫn của Gv tìm hiểu các gọi là 2 trục tọa độ
bước vẽ đồ thị: xác định các điểm A,B,C,D trên đồ Trục nằm ngang Ot biễu diễn
thời gian theo một tỉ lệ thích
thị
hợp. Trên hình 9.1 mỗi độ chia
tương ứng với 0,5h.
Trục thẳng đứng Os biễu diễn độ
dài quãng đường theo một tỉ lệ
thích hợp. Trên hình mỗi độ chia
tương ứng với 15km.
Bước 2: Xác định các điểm có
giá trị S và t tương ứng trong
bảng 9.1
_ Điểm gốc O xác định nơi xuất
phát của ca nô có s = 0h, t = 0km
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Hãy xác định các điểm còn lại.
GV gọi đại diện cá nhân trình bày, các học sinh
khác bổ sung (nếu có).
Điểm A(t = 0,5h; s= 15km)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Điểm B(t = 1h; s= 30km)
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Điểm C(t = 1,5h; s= 45km)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Điểm D(t = 2h; s= 60km).
Bước 3: Sau khi các em xác định
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
13
- GV nhận xét và chốt nội dung về cách vẽ đồ thị
Luyện tập:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm:
Dựa vào bảng ghi sô liệu dưới đây về quảng
đường và thời gian của một người đi bộ, em hãy
vẽ đồ thị̣ quãng đường – thời gian của người này.
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của
người đi bộ
t (h) 0 0,5 1,0 1,5 2,0
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
các điểm A, B, C, D các em nối
các điểm A,B,C,D là các em
được đồ thị biễu diễn quãng
đường và thời gian.
s (km) 0 2,5 5,0 7,5 10 *Thực hiện nhiệm
vụ
học tập:
Kết luận: Khi ta vẽ đồ thị quảng
đường và thời gian: Giúp ta đọc
Học sinh thực hiện
nhanh quãng đường đi được của
theo nhóm để vẽ đồ thị
vật chuyển động theo thời gian
*Báo cáo kết quả và thảo luận
mà không cần tính toán đồng
- Giáo viên yêu cầu các nhóm treo bảng kết quả vẽ
thời dự đoán quãng đường vật đi
đồ thị
được theo thời gian.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về cách vẽ đồ thị để
mô tả chuyển động
Hoạt động 2.3: Vận dụng đồ thị quãng đường – Thời gian
a. Mục tiêu:
- Từ đồ thị quãng đường, thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (Hoặc tốc độ,
hay thời gian chuyển động của vật)
b. Nội dung:
- HS đọc nội dung SGK và kết hợp hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi theo các bước
hướng dẫn của GV.
- Rút ra kết luận về các bước tìm được quãng đường vật đi (Hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của vật) từ đồ thị quãng đường, thời gian cho trước
c. Sản phẩm:
Đáp án Phiếu học tập:
Câu 1:
a. Cách tìm quãng đường s của ca nô đi được sau khoảng thời gian t=1h kể từ lúc xuất phát:
Chọn điểm ứng với t=1h trên trục Ot. Vẽ đường thẳng song song với Os, đường
thẳng này cắt đồ thị tại B
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
14
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Từ B, vẽ đường thẳng song song với Ot, cắt Os tại giá trị s=30km, đó là quãng
đường cần tìm
b. Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 60km:
Chọn điểm ứng với s=60km trên Os. Từ điểm này vẽ đường thẳng song song với
Ot, cắt đồ thị tại C
-
Từ C, vẽ đường thẳng song song với Os, cắt Ot tại giá trị t=2h
c. Tốc độ của ca nô.
Câu 2: Cách mô tả một chuyển động bằng đồ thị quãng đường – thời gian có ưu điểm gì?
- Có cái nhìn trực quan và nhanh chóng về chuyển động của vật so với bảng dữ liệu
- Tính toán, dự báo về quãng đường, thời gian, có thể đánh giá, so sánh tốc độ chuyển động
của các vật khác nhau mà không cần tính toán
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
**Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập:
- HS quan sát đồ thị hình 9.3, thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của
GV, hoàn thành phiếu học tập
Nội dung
3.Vận dụng
đồ thị quãng
đường – Thời
gian
- HS trình bày kết quả của nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 bước, các nhóm còn lại theo
dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm. Rút ra kết luận về
các bước tìm được quãng đường vật đi (Hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của vật) từ đồ thị quãng đường, thời gian cho trước
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Lập được bảng ghi các giá trị quãng đường, thời gian và vẽ được đồ thị quãng đường –
thời gian mô tả chuyển động của một vật
- Tìm được quãng đường hoặc tốc độ hay thời gian chuyển động của vật từ đồ thị
b. Nội dung:
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
15
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Từ thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp
trong hình:
Quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp
a/ Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
b/ Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
c. Sản phẩm:
a/ Bảng giá trị:
Thời gian (s)
0
Quãng đường (m)
0
b/ Đổ thị quãng đường - thời gian:
2
10
4
20
6
30
8
40
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
10
50
Nội dung
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo
yêu cầu viết trên phiếu (mục 1) trong thời gian 5 phút.
- Các mục còn lại trong phiếu học tập HS có thể hoàn thành để luyện
tập thêm ở nhà hoặc tại lớp trong các tiết bài tập.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
16
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV: Hoàn thành mục 1
trong phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn cho các HS còn gặp khó khăn
trong việc hoàn thành nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án.
- Mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau
không trùng nội dung với HS trình bày trước.
- GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lạinội dung trọng tâm của bài.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
Mô tả được trạng thái của vật chuyển động từ đồ thị quãng đường – thời gian.
b. Nội dung:
- Đặt câu hỏi thực tế yêu cầu HS trả lời.
1. Trong trường hợp nào thì đồ thị quãng đường – thời gian là một đường thẳng nằm ngang?
2. Cách mô tả chuyển động bằng đồ thị có ưu điểm gì?
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
1. Nếu vật đứng yên, không chuyển động thì đồ thị là đường thẳng nằm ngang.
2. Có cái nhìn khách quan và nhanh chóng về chuyển động của vật so với bảng dữ liệu
- HS có thể đánh giá, so sánh tốc độ của các vật khác nhau chuyển động mà không cần tính
toán.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ thực hiện cá nhân trong thời
gian 3 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn cho các HS còn gặp khó khăn
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
17
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
trong việc hoàn thành nhiệm vụ.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- Mỗi HS trình bày 1 nội dung
- GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại nội dung trọng tâm của bài và yêu cầu HS hoàn thành
các nhiệm vụ còn lại trong phiếu học tập.
Nhắc nhở học sinh học bài cũ và chuẩn bị nội dung bài mới bài
mới.
Phụ lục
Thời điểm(h)
Thời gian
chuyển động
t(h)
Quãng đường
s (km)
6
0
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhóm:………………….
7
1
8
2
9
3
0
15
30
45
1. Dựa vào Bảng 9.1, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a. Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km?
.....................................................................................................................
b. Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km?
.....................................................................................................................
c. Dự đoán vào lúc 9 h 00, ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao nhiêu km. Cho biết
tốc độ của ca nô không đổi?
.....................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP 2
Họ và tên: ......................................................Lớp:...........
Vẽ hai trục vuông góc cắt nhau tại điểm O như hình 9.1 gọi là 2 trục tọa độ
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
18
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Trục nằm ngang Ot biễu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích hợp. Trên hình 9.1 mỗi độ
chia tương ứng với 0,5h.
Trục thẳng đứng Os biễu diễn độ dài quãng đường theo một tỉ lệ thích hợp. Trên hình
mỗi độ chia tương ứng với 15km.
Xác định các điểm có giá trị S và t tương ứng trong bảng 9.1
_ Điểm gốc O xác định nơi xuất phát của ca nô có s = 0h, t = 0km
Hãy xác định các điểm còn lại.
Điểm A(t = 0,5h; s= 15km)
Điểm B(t = 1h; s= 30km)
Điểm C(t = 1,5h; s= 45km)
Điểm D(t = 2h; s= 60km).
Sau khi các em xác định các điểm A, B, C, D các em nối các điểm A,B,C,D là các em
được đồ thị biễu diễn quãng đường và thời gian.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Từ thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp
trong hình:
Quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp
a/ Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
b/ Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
19
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
a/ Bảng giá trị:
Thời gian (s)
Quãng đường (m)
0
0
Tuần 11,12
Tiết 43,44,45
Ngày soạn: 12/11/2022
Ngày dạy : 15-21/11/2022
BÀI 10: ĐO TỐC ĐỘ
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm bảo mỗi
HS đều có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp.
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thực hành trong bài học và thực hiện
các nhiệm vụ học tập được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách đo tốc độ trong phòng thực hành, để
xuất được dụng cụ đo và phương án đo cho kết quả chính xác nhất cho mỗi tình huống được
nêu.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được rằng muón đo tóc độ chuyển động của một vật,
ta phải đo quãng đường vật đã đi và thời gian vật đi hết quãng đường đó. Biết sử dụng
thước, đổng hổ bấm giây.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành đo chính xác tòc độ đi đều bước của một người. Hiểu được
cách hoạt động của cổng quang điện.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết sử dụng đổng hổ đo thời gian hiện số dùng
cổng quang điện để đo tóc độ chuyển động. Giải thích được cách chọn dụng cụ đo, phương
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
20
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
án đo tốc độ trong từng tình huống được nêu.
3. Phẩm chất:
- Say mê, hứng thú với hoạt động thực hành.
- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cần cù, cẩn thận trong hoạt động thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Giáo viên:
- Đồng hồ bấm giây, Tấm ván phẳng (dài khoảng 50 - 60 cm), thước, bút đánh dấu.
- Hai cổng quang điện kết nối với đồng hồ đo thời gian hiện số, các dây dẫn, xe đồ chơi nhỏ
có gắn tấm cản quang, quả nặng, ròng rọc (gắn cố định ở mép bàn), sợi dây nối xe với quả
nặng.
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập: HS quan sát chuyển động của x...
1
Tuần 10
Tiết 37,38,39
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Ngày soạn: 4/11/2022
Ngày dạy : 7-8/11/2022
BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. Các hoạt
động trong bài học này đặc biệt nhân mạnh đến khả năng tư duy độc lập của HS.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách xác định tốc độ qua quãng
đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong những tình
huống nhất định.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tỏc độ và liệt kê được một só đơn
vị tốc độ thường dùng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và thiết lập được
công thức tính tốc độ trong chuyến động.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong những tình
huống nhất định.
2. Phẩm chất:
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử; tranh ảnh các hình 8.1, bảng 8.2, 8.2/SGK.
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là ý nghĩa tốc độ? Công thức tính tốc
độ, đơn vị tốc độ)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu ý nghĩa tốc độ, công thức
tính tốc độ và đơn vị tốc độ. Tạo hứng thú cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi:
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
2
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
“Có những cách nào để xác định được HS chạy nhanh nhất,
chậm nhất trong một cuộc thi chạy?"
c) Sản phẩm: HS đưa ra các giải đáp theo ý kiến cá nhân như:
- Tính thời gian chạy ít nhất.
- Tính quãng đường chạy trong một khoảng thời gian nào đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh các học sinh đang thi chạy
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân trả lời phiếu
học tập câu hỏi: “Có những cách nào để xác định được
HS chạy nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi
chạy?" trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn
thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để
trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta
vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu ý nghĩa tốc độ
Nội dung
a) Mục tiêu: Từ bảng 8.1 SGK ( Phiếu học tập 2) học sinh đi đến kết luận rằng muốn xác
định độ nhanh hay chậm của chuyển động, thì phải so sánh quãng đường vật đi được trong 1
giây, từ đó rút ra ý nghĩa vật lí của tốc độ.
b) Nội dung:
GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập 2 theo nhóm
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
3
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
c) Sản phẩm:
- HS dựa vào thời gian chạy của bốn HS trên cùng một quãng đường để xếp hạng thứ tự cột
3 như sau:
HS
Thứ tự xếp hạng
A
2
B
1
c
3
D
4
HS dựa vào thứ tự xếp hạng để tìm cách tính quãng đường chạy được trong 1 s của
mỗi HS và hoàn thành cột 4 như sau:
HS
Quãng đường chạy trong 1 s (m)
A
6,0
B
6,3
c
5,5
D
5,2
- Sau khi HS hoàn thành bảng 8.1, GV dẫn dắt học sinh đến khái niệm: Tốc độ là đại lượng
cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tốc độ:
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm, xác định 1) Tìm hiểu về ý nghĩa tốc độ:
chuyển động của HS nào là nhanh, HS nào chậm dựa - Tốc độ là đại lượng cho biết mức
vào thông tin bảng 8.1/ SGK
độ nhanh hay chậm của chuyển
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
động.
HS thảo luận theo nhóm, thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập 2.
- So sánh thời gian chạy trên cùng quãng đường 60 m
của mỗi HS, HS nào có khoảng thời gian ngắn nhất
là HS đó chuyển động nhanh nhất.
- So sánh quãng đường chạy được trong cùng
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
4
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
khoảng thời gian 1 s của mỗi HS, HS nào có quãng
đường lớn nhất là HS đó chuyển động nhanh nhất.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các câu sau:
a. Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển
động (1)... hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
b. Trong cùng một khoảng thời gian, nêu quãng
đường chuyển động (2)... hơn thì chuyển động đó
nhanh hơn.
c. Chuyển động nào có quãng đường đi được trong
mỗi giây (3)... hơn thì chuyển động đó nhanh hơn.
- Dự kiến trả lời: (1) nhỏ; (2) lớn; (3) lớn.
- GV nhận xét và chốt nội dung: Tốc độ là đại lượng
cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu công thức tính tốc độ
a. Mục tiêu: Tìm hiểu và áp dụng được công thức tính tốc độ
b. Nội dung: Để tính tốc độ, ta cần:
-
Xác định quãng đường vật đi được.
-
Xác định thời gian vật đi hết quãng đường đó.
-
Tốc độ =
quãng đường vật đi
thời gian đi quãng đường
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được công thức :
v=
s
t
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập 3:
tính tốc độ của người đi xe đạp hình 8.1.
- GV thông báo: Nếu kí hiệu tốc độ là v , quãng
đường vật đi là s và thời gian đi quãng đường là t thì
công thức tính tốc độ sẽ là gì?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện phiếu học tập 3 theo nhóm.
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Nội dung
2) Tìm hiểu công thức tính tốc
độ:
- Tốc độ chuyển động của một vật
được xác định bằng chiều dài
quãng đường vật đi được trong một
đơn vị thời gian.
- Công thức:
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
5
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
- HS thực hiện câu trả lời theo cặp đôi đưa ra công
thức tính tốc độ.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Tốc độ chuyển động của một vật được xác định
bằng chiều dài quãng đường vật đi được trong
một đơn vị thời gian.
Công thức:
Hoạt động 2.3. Đơn vị tốc độ:
a. Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
b. Nội dung:
- Hs đọc thông tin SGK kết hợp với sự tư duy để đưa ra được một số đơn vị tốc độ thường
dùng như m/s, km/h....
- Thực hiện đổi các đơn vị tốc độ
c. Sản phẩm:
- HS nêu được đơn vị tốc độ chính thức ở nước ta là m/s và km/h. Ngoài ra còn có các đơn
vị khác m/ min, cm/s ….
- HS biết cách biến đổi các đơn vị với nhau
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK để biết
được các đơn vị tốc độ
- GV yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập 4: Đổi tốc
độ của các phương tiện giao thông trong bảng 8.2 ra
đơn vị m/s
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện đọc thông tin SGK tìm hiểu về đơn
vị tốc độ.
- HS thực hiện phiếu học tập 4 theo nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Nội dung
II. Đơn vị tốc độ:
- Trong hệ đơn vị đo lường chính
thức ở nước ta, đơn vị tốc độ là mét
trên giây (m/s) và kilômét trên giờ
(km/h).
- Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo
bằng các đơn vị khác như: mét trên
phút (m/min), xentimét trên giây
(cm/s), milimét trên giây (mm/s),
…
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
6
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta,
đơn vị tốc độ là mét trên giây (m/s) và kilômét
trên giờ (km/h).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung:
- Áp dụng kiến thức đã học trả lời: Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng
các đơn vị tốc độ khác? Nêu ví dụ minh hoạ.
- Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30 km/h. Tính thời gian
để ca nô đi được quãng đường 15 km
c. Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên vở ghi.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân: Vì sao ngoài đơn
vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đơn vị tốc
độ khác? Nêu ví dụ minh hoạ.
- Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ
không đổi 30 km/h. Tính thời gian
để ca nô đi được quãng đường 15 km
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên vào vở ghi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá
nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung câu trả lời
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học
b. Nội dung:
- Áp dụng công thức v=
s
vào bài tập cụ thể
t
BT1. Một đoàn tàu hoả đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tính tốc độ của
đoàn tàu.
BT2. Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút,
sau đó tiếp tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30 phút. Tổng
quãng đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động là bao nhiêu?
c. Sản phẩm:
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
- HS áp dụng được công thức v=
BT1. Cho biết
s = 30 km
t = 45 min = 0,75 h
7
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
s
để giải được bài tập 1 và 2
t
Giải:
Tốc độ của đoàn tàu là:
v=?
s 30
v= =
=40(km/h)
t 0,75
Đáp số: v=¿40 km/h
BT2. Cho biết
v1 =¿ 54 km/h
Giải:
Quãng đường đầu ô tô đã đi là:
t 1=¿¿20 min =
1
h
3
v 2=¿ 60 km/h
t 2=¿¿30 min =0,5 h
S=?
1
s1=v 1.t 1 = 54. = 18 (km)
3
Quãng đường kế tiếp ô tô đã đi là:
s2=v 2.t 2= 60. 0,5 = 30 ( km)
Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút là:
S = S1+ S2 = 18 + 30 = 48 (km)
Đáp số : S = 48 km
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu mỗi 1, 3, 5 thực hiện giải bài tập 1,
nhóm 2,4,6 thực hiện giải bài tập 2 trong thời gian 7
phút
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét đánh giá
IV. PHỤ LỤC:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
“Có những cách nào để xác định được HS chạy nhanh
nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy?"
……………………………………………………………
…………………………………………………………....
……………………………………………………………
……………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 2
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
8
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Tên các thành viên: ………………………………………………………………………
Các em hãy hoàn thành bảng 8.1
PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp Hình 8.1
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 4
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
9
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
HÃY ĐỔI TỐC ĐỘ CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TRONG BẢNG 8.2
RA ĐƠN VỊ m/s
Tuần 10,11
Tiết 40,41,42
Ngày soạn: 6/11/2022
Ngày dạy : 12-14/11/2022
BÀI 9: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I.MỤCTIÊU.
1. Năng lực:
a.Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết đọc đồ thị quãng đường – thời gian.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho vật
chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật
đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng đường đi
được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian; Từ đồ thị quãng đường – thời gian,
đề xuất được cách tìm tốc độ chuyển động.
2. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với năng lực của bản thân.Có niềm say mê,
hứng thú với việc khám phá và học tập.
- Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề sáng tạo. Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung
các hoạt động của SGK, GV lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức
các hoạt động học tập một cách hiệu quả và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp nhận
kiến thức, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất liên quan đến bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập, hình 9.1 phóng to, Bảng 9.1, Bảng 9.2, máy tính, hiệu ứng canô chuyển
động...
2.Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: tìm cách để mô tả chuyển động của một vật nào đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ví dụ như vẽ đường đi....
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
10
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: ở bài trước chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu về tốc độ, tốc độ
và đơn vị đo của tốc độ, tốc độ chính là đại lượng cho biết sự nhanh
hay chậm của chuyển động và được tính bằng quãng đường đi được
trong một đơn vị thời gian. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
cách để mô tả chuyển động của một vật nào đó 1 cách đơn giản nhất.
- Giáo viên cho học sinh quan sát video chuyển động của mô tô muốn
mô tả chuyển động của moto này trên giấy thì ta làm thế nào ?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: nêu tên các cách như dựa vào bản đồ, định
vị GPS...
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS hoạt động cá nhân kể tên các cách mô tả chuyển động của mô tô.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để xác định quãng
đường đi được sau những khoảng thời gian khác nhau mà không cần
dùng công thức s = v.t ta làm ntn ? Như vậy để mô tả chuyển động
của một vật ta có thể sử dụng đồ thị quãng đường -thời gian.
Nội dung
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – Vẽ đồ thị quãng đường thời gian
Hoạt động 2.1: Lập bảng ghi số liệu quãng đường – thời gian
a. Mục tiêu: Từ bảng số liệu mô tả chuyển động của một vật chuyển động thẳng với tốc
độ không đổi
b. Nội dung:
- Hs Tiến hành phân tích bảng số liệu 9.1 về quãng đường đi được của một canô
c. Sản phẩm:
- Học sinh xác định được thời gian để ca nô đi được quãng đường nào đó khi biết được tốc
độ, Hoặc xác định được vị trí sắp đến của cano khi biết tốc độ và thời gian dự kiến...
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.Lập bảng
ghi số liệu
- GV giải thích về chuyển động thẳng với tốc độ không đổi, sau đó
quãng
giới thiệu bảng số liệu 9.1 về quãng đường đi được của một ca nô.
đường –
- GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu học sinh thực hiện nhóm
thời gian
theo yêu cầu viết trên phiếu.
1. Dựa vào Bảng 9.1, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
b) Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
11
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
c) Dự đoán vào lúc 9 h 00, ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao
nhiêu km. Cho biết tốc độ của ca nô không đổi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Hs thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi yêu cầu của Gv
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung (nếu có).
a) Từ 6 h đến 8 h là 2,0 h.
s 60
b) Tốc độ: v= t ¿ 2 h = 30 km/h.
c) Từ 8 h đến 9 h, ca nô đi thêm quãng đường 30 km. Vậy ca nô
đi được đoạn đường tổng cộng 90 km tức là cách bến 90 km.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về chuyển động , các vị trí của vật ở
các thời điểm khác nhau, vạch ra trong không gian một đường thẳng
hay đường cong liên tục nào đó ta gọi là quỹ đạo chuyển động. Vậy
quỹ đạo chuyển động chính là đường tạo bởi tập hợp tất cả các vị trí
của vật trong không gian, trong suốt quá trình chuyển động.
Vậy là từ cái bảng số liệu này thì chúng ta có thể khai thác được các
thông tin về thời gian chuyển động của vật, quãng đường chuyển
động của vật và có thể đưa ra được dự đoán vị trí của vật trong một
khoảng thời gian hoặc một thời điểm nhất định nào đó. Như vậy nãy
giờ chúng ta đã cùng nhau mô tả chuyển động bằng cách lập bảng
ghi số liệu quãng đường – thời gian
Hoạt động 2.2: Vẽ đồ thị quãng đường thời gian
a. Mục tiêu: Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi của quãng đường theo thời gian.
b. Nội dung: Nắm được cách mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi hết
quãng đường đó.
c. Sản phẩm:
vẽ được đồ thị quãng đường thời gian:
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
12
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
- Đồ thị quãng đường - thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời
gian.
- Ý nghĩa của đồ thị quãng đường thời gian: Giúp ta đọc nhanh quãng đường đi được của
vật chuyển động theo thời gian mà không cần tính toán đồng thời dự đoán quãng đường vật
đi được theo thời gian.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Vẽ đồ thị quãng đường thời
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân tìm hiểu các gian
bước vẽ đồ thị
Bước 1: Vẽ hai trục vuông góc
cắt nhau tại điểm O như hình 9.1
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: thực hiện theo hướng dẫn của Gv tìm hiểu các gọi là 2 trục tọa độ
bước vẽ đồ thị: xác định các điểm A,B,C,D trên đồ Trục nằm ngang Ot biễu diễn
thời gian theo một tỉ lệ thích
thị
hợp. Trên hình 9.1 mỗi độ chia
tương ứng với 0,5h.
Trục thẳng đứng Os biễu diễn độ
dài quãng đường theo một tỉ lệ
thích hợp. Trên hình mỗi độ chia
tương ứng với 15km.
Bước 2: Xác định các điểm có
giá trị S và t tương ứng trong
bảng 9.1
_ Điểm gốc O xác định nơi xuất
phát của ca nô có s = 0h, t = 0km
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Hãy xác định các điểm còn lại.
GV gọi đại diện cá nhân trình bày, các học sinh
khác bổ sung (nếu có).
Điểm A(t = 0,5h; s= 15km)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Điểm B(t = 1h; s= 30km)
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Điểm C(t = 1,5h; s= 45km)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Điểm D(t = 2h; s= 60km).
Bước 3: Sau khi các em xác định
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
13
- GV nhận xét và chốt nội dung về cách vẽ đồ thị
Luyện tập:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm:
Dựa vào bảng ghi sô liệu dưới đây về quảng
đường và thời gian của một người đi bộ, em hãy
vẽ đồ thị̣ quãng đường – thời gian của người này.
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của
người đi bộ
t (h) 0 0,5 1,0 1,5 2,0
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
các điểm A, B, C, D các em nối
các điểm A,B,C,D là các em
được đồ thị biễu diễn quãng
đường và thời gian.
s (km) 0 2,5 5,0 7,5 10 *Thực hiện nhiệm
vụ
học tập:
Kết luận: Khi ta vẽ đồ thị quảng
đường và thời gian: Giúp ta đọc
Học sinh thực hiện
nhanh quãng đường đi được của
theo nhóm để vẽ đồ thị
vật chuyển động theo thời gian
*Báo cáo kết quả và thảo luận
mà không cần tính toán đồng
- Giáo viên yêu cầu các nhóm treo bảng kết quả vẽ
thời dự đoán quãng đường vật đi
đồ thị
được theo thời gian.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về cách vẽ đồ thị để
mô tả chuyển động
Hoạt động 2.3: Vận dụng đồ thị quãng đường – Thời gian
a. Mục tiêu:
- Từ đồ thị quãng đường, thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (Hoặc tốc độ,
hay thời gian chuyển động của vật)
b. Nội dung:
- HS đọc nội dung SGK và kết hợp hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi theo các bước
hướng dẫn của GV.
- Rút ra kết luận về các bước tìm được quãng đường vật đi (Hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của vật) từ đồ thị quãng đường, thời gian cho trước
c. Sản phẩm:
Đáp án Phiếu học tập:
Câu 1:
a. Cách tìm quãng đường s của ca nô đi được sau khoảng thời gian t=1h kể từ lúc xuất phát:
Chọn điểm ứng với t=1h trên trục Ot. Vẽ đường thẳng song song với Os, đường
thẳng này cắt đồ thị tại B
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
14
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Từ B, vẽ đường thẳng song song với Ot, cắt Os tại giá trị s=30km, đó là quãng
đường cần tìm
b. Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 60km:
Chọn điểm ứng với s=60km trên Os. Từ điểm này vẽ đường thẳng song song với
Ot, cắt đồ thị tại C
-
Từ C, vẽ đường thẳng song song với Os, cắt Ot tại giá trị t=2h
c. Tốc độ của ca nô.
Câu 2: Cách mô tả một chuyển động bằng đồ thị quãng đường – thời gian có ưu điểm gì?
- Có cái nhìn trực quan và nhanh chóng về chuyển động của vật so với bảng dữ liệu
- Tính toán, dự báo về quãng đường, thời gian, có thể đánh giá, so sánh tốc độ chuyển động
của các vật khác nhau mà không cần tính toán
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
**Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập:
- HS quan sát đồ thị hình 9.3, thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của
GV, hoàn thành phiếu học tập
Nội dung
3.Vận dụng
đồ thị quãng
đường – Thời
gian
- HS trình bày kết quả của nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 bước, các nhóm còn lại theo
dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm. Rút ra kết luận về
các bước tìm được quãng đường vật đi (Hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của vật) từ đồ thị quãng đường, thời gian cho trước
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Lập được bảng ghi các giá trị quãng đường, thời gian và vẽ được đồ thị quãng đường –
thời gian mô tả chuyển động của một vật
- Tìm được quãng đường hoặc tốc độ hay thời gian chuyển động của vật từ đồ thị
b. Nội dung:
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
15
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Từ thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp
trong hình:
Quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp
a/ Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
b/ Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
c. Sản phẩm:
a/ Bảng giá trị:
Thời gian (s)
0
Quãng đường (m)
0
b/ Đổ thị quãng đường - thời gian:
2
10
4
20
6
30
8
40
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
10
50
Nội dung
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo
yêu cầu viết trên phiếu (mục 1) trong thời gian 5 phút.
- Các mục còn lại trong phiếu học tập HS có thể hoàn thành để luyện
tập thêm ở nhà hoặc tại lớp trong các tiết bài tập.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
16
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV: Hoàn thành mục 1
trong phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn cho các HS còn gặp khó khăn
trong việc hoàn thành nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án.
- Mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau
không trùng nội dung với HS trình bày trước.
- GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lạinội dung trọng tâm của bài.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
Mô tả được trạng thái của vật chuyển động từ đồ thị quãng đường – thời gian.
b. Nội dung:
- Đặt câu hỏi thực tế yêu cầu HS trả lời.
1. Trong trường hợp nào thì đồ thị quãng đường – thời gian là một đường thẳng nằm ngang?
2. Cách mô tả chuyển động bằng đồ thị có ưu điểm gì?
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
1. Nếu vật đứng yên, không chuyển động thì đồ thị là đường thẳng nằm ngang.
2. Có cái nhìn khách quan và nhanh chóng về chuyển động của vật so với bảng dữ liệu
- HS có thể đánh giá, so sánh tốc độ của các vật khác nhau chuyển động mà không cần tính
toán.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ thực hiện cá nhân trong thời
gian 3 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn cho các HS còn gặp khó khăn
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
17
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
trong việc hoàn thành nhiệm vụ.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- Mỗi HS trình bày 1 nội dung
- GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại nội dung trọng tâm của bài và yêu cầu HS hoàn thành
các nhiệm vụ còn lại trong phiếu học tập.
Nhắc nhở học sinh học bài cũ và chuẩn bị nội dung bài mới bài
mới.
Phụ lục
Thời điểm(h)
Thời gian
chuyển động
t(h)
Quãng đường
s (km)
6
0
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhóm:………………….
7
1
8
2
9
3
0
15
30
45
1. Dựa vào Bảng 9.1, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a. Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km?
.....................................................................................................................
b. Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km?
.....................................................................................................................
c. Dự đoán vào lúc 9 h 00, ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao nhiêu km. Cho biết
tốc độ của ca nô không đổi?
.....................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP 2
Họ và tên: ......................................................Lớp:...........
Vẽ hai trục vuông góc cắt nhau tại điểm O như hình 9.1 gọi là 2 trục tọa độ
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
18
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
Trục nằm ngang Ot biễu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích hợp. Trên hình 9.1 mỗi độ
chia tương ứng với 0,5h.
Trục thẳng đứng Os biễu diễn độ dài quãng đường theo một tỉ lệ thích hợp. Trên hình
mỗi độ chia tương ứng với 15km.
Xác định các điểm có giá trị S và t tương ứng trong bảng 9.1
_ Điểm gốc O xác định nơi xuất phát của ca nô có s = 0h, t = 0km
Hãy xác định các điểm còn lại.
Điểm A(t = 0,5h; s= 15km)
Điểm B(t = 1h; s= 30km)
Điểm C(t = 1,5h; s= 45km)
Điểm D(t = 2h; s= 60km).
Sau khi các em xác định các điểm A, B, C, D các em nối các điểm A,B,C,D là các em
được đồ thị biễu diễn quãng đường và thời gian.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Từ thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp
trong hình:
Quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp
a/ Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
b/ Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
19
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
a/ Bảng giá trị:
Thời gian (s)
Quãng đường (m)
0
0
Tuần 11,12
Tiết 43,44,45
Ngày soạn: 12/11/2022
Ngày dạy : 15-21/11/2022
BÀI 10: ĐO TỐC ĐỘ
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm bảo mỗi
HS đều có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp.
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thực hành trong bài học và thực hiện
các nhiệm vụ học tập được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách đo tốc độ trong phòng thực hành, để
xuất được dụng cụ đo và phương án đo cho kết quả chính xác nhất cho mỗi tình huống được
nêu.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được rằng muón đo tóc độ chuyển động của một vật,
ta phải đo quãng đường vật đã đi và thời gian vật đi hết quãng đường đó. Biết sử dụng
thước, đổng hổ bấm giây.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành đo chính xác tòc độ đi đều bước của một người. Hiểu được
cách hoạt động của cổng quang điện.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết sử dụng đổng hổ đo thời gian hiện số dùng
cổng quang điện để đo tóc độ chuyển động. Giải thích được cách chọn dụng cụ đo, phương
Giáo viên: Phan Thị Lâm
Năm học: 2022-2023
Trường PTDTNT THCS Cưmgar
20
Kế hoạch bài dạy KHTN 7
án đo tốc độ trong từng tình huống được nêu.
3. Phẩm chất:
- Say mê, hứng thú với hoạt động thực hành.
- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cần cù, cẩn thận trong hoạt động thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Giáo viên:
- Đồng hồ bấm giây, Tấm ván phẳng (dài khoảng 50 - 60 cm), thước, bút đánh dấu.
- Hai cổng quang điện kết nối với đồng hồ đo thời gian hiện số, các dây dẫn, xe đồ chơi nhỏ
có gắn tấm cản quang, quả nặng, ròng rọc (gắn cố định ở mép bàn), sợi dây nối xe với quả
nặng.
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập: HS quan sát chuyển động của x...
 









Các ý kiến mới nhất