ôn tập học kì 1 đến bài 30 phần sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HOANGTHIKIMLY
Người gửi: hoàng thị kim lý
Ngày gửi: 20h:17' 01-04-2023
Dung lượng: 276.9 KB
Số lượt tải: 667
Nguồn: HOANGTHIKIMLY
Người gửi: hoàng thị kim lý
Ngày gửi: 20h:17' 01-04-2023
Dung lượng: 276.9 KB
Số lượt tải: 667
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
ÔN TẬP HỌC KÌ I
(Thời gian thực hiện: 1 Tiết)
Ngày dạy, lớp: …………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức chủ đề 8, 9.
- Vận dụng được những hiểu biết về cảm ứng ở sinh vật, sự sinh trưởng và phát
triển của sinh vật để làm bài tập và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong
chủ đề ôn tập vể cảm ứng ở sinh vật.
- Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với các bạn trong nhóm để thực hiện nội
dung ôn tập.
- Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt kiến thức, kĩ năng đã học của
chủ để để thực hiện sáng tạo các nhiệm vụ trong ôn tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Hệ thống hoá được kiến thức về cảm ứng và sinh trưởng, phát triển ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải
quyết các tình huống xảy ra trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học
tập, vận dụng.
- Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập
mà Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi tham
gia hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy tính, kế hoạch bài dạy, bài giảng power point,...
2. Học sinh:
- Ôn tập nội dung chương 8, 9.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật?
A. Cung cấp khí oxygen cho hoạt động sống của sinh vật.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
B. Cung cấp khi carbon dioxiode cho hoạt động sống của sinh vật
C. Cung cấp nước và nhiệt cho hoạt động sống của sinh vật.
D. Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật.
Câu 2: Sản phẩm của quang hợp là
A. nước, carbon dioxide.
B. ánh sáng, diệp lục.
C. oxygen, glucose.
D. glucose, nước.
Câu 3: Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất
nào?
A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Câu 4: Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Câu 5: Hô hấp tế bào là:
A. Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng
trong tế bào.
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu vô cơ thành năng lượng
trong tế bào.
C. Quá trình tổng hợp vật chất hữu cơ trong tế bào.
D. Quá trình chuyển hóa vật chất hữu cơ ngoài tế bào thành năng lượng trong tế
bào.
Câu 6: Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá có dạng bản mỏng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
D. Lá có tính đối xứng.
Câu 7: Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi
trường sống là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
D. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Câu 8: Quá trình hô hấp tế bào thải ra môi trường
A. khí oxygen.
B. khí carbon dioxide
C. khí nitrogen.
D. khí methane.
Câu 9: Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế
bào?
A. Nhiệt năng → hóa năng.
B. Hóa năng → điện năng.
C. Hóa năng → nhiệt năng.
D. Quang năng → hóa năng.
Câu 10: Ở tế bào nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra ở
A. Ti thể
B. Ribôxôm
C. Không bào
D. Lục lạp
Câu 11: Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
A. Cá chép.
B. Trùng roi.
C. Voi.
D. Nấm rơm.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
Tổ: Khoa học tự
GV: Hoàng Thị Kim Lý
2. TỰ LUẬN
Câu 13: Hô hấp tế bào là gì? Em hãy viết phương trình hô hấp tế bào?
Câu 14: Quang hợp là gì? Em hay viết phương trình quang hợp?
Câu 15: Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
Câu 16: Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản?
Câu 17: So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một nhân
viên văn phòng. Giải thích sự khác nhau đó.
3.TRẮC NGHIỆM
Câu
1
D
Câu
2
C
Câu
3
A
Câu
4
C
ĐÁP ÁN ÔN THI HỌC KÌ I
Câu
5
A
Câu
6
A
Câu
7
D
Câu
8
B
Câu
9
C
Câu
10
A
Câu
11
B
Câu
12
C
4. TỰ LUẬN
Câu 13: Hô hấp tế bào là gì? Phương trình hô hấp tế bào?
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải các chất hữu cơ tạo thành carbon dioxide,
nước, đồng thời giả phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào
và cơ thể.
- Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + năng lượng (ATP + Nhiệt)
Câu 14: Quang hợp là gì? Em hay viết phương trình quang hợp?
- Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng
lượng ánh sáng. Trong đó, năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây
hấp thụ, chuyển hóa thành dạng năng lượng hóa học tích trữ trong các hợp chất
hữu cơ (glucose, tinh bột,), đồng thời giải phóng khí oxygen.
Phương trình quang hợp:
Câu 15: Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
Vai trò của hô hấp tế bào với cơ thể sinh vật:
Phần lớn năng lượng trong tế bào ở dạng khó sử dụng.
Quá trình hô hấp tế bào giúp phân giải các phân tử chất hữu cơ (chủ yếu là
glucose) thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời tạo ra năng lượng ATP
cung cấp cho các hoạt động của tế bào.
Câu 16: Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo
quản?
Các loại hạt được đem phơi khô trước khi được đưa vào kho bảo quản vì:
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
- Nếu các loại hạt còn ẩm thì nước vừa là nguyên liệu vừa là môi trường cho các
phản ứng hóa học trong hô hấp tế bào diễn ra làm hạt nảy mầm. Ngoài ra, độ ẩm
cao dễ bị vi khuẩn, nấm, mốc xâm nhập vào hạt ảnh hưởng đến chất lượng của hạt.
- Đem phơi khô hạt sẽ làm giảm hàm lượng nước trong hạt xuống mới tối thiểu
nhằm hạn chế tốc độ hô hấp tế bào và ảnh hưởng của các vi sinh vật gây hại. Nhờ
đó, vừa kéo dài được thời gian bảo quản vừa giữ được khả năng nảy mầm của hạt.
Câu hỏi 17. So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một
nhân viên văn phòng. Giải thích sự khác nhau đó.
- Tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu nhanh hơn nhiều so với một
nhân viên văn phòng vì khi đang thi đấu, các tế bào cơ bắp của vận động viên cần
rất nhiều năng lượng.
=> Quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường, diễn ra mạnh mẽ hơn để đáp ứng
đủ nhu cầu của cơ thể.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
KIỂM TRA HỌC KÌ I
(Thời gian thực hiện: 1 Tiết)
Ngày dạy, lớp: …………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức chủ đề 8, 9.
- Vận dụng được những hiểu biết về cảm ứng ở sinh vật, sự sinh trưởng và phát
triển của sinh vật để làm bài tập và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong
chủ đề ôn tập vể cảm ứng ở sinh vật.
- Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với các bạn trong nhóm để thực hiện nội
dung ôn tập.
- Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt kiến thức, kĩ năng đã học của
chủ để để thực hiện sáng tạo các nhiệm vụ trong ôn tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Hệ thống hoá được kiến thức về cảm ứng và sinh trưởng, phát triển ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải
quyết các tình huống xảy ra trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học
tập, vận dụng.
- Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập
mà Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi tham
gia hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
2. Giáo viên:
- Máy tính, kế hoạch bài dạy, bài giảng power point,...
2. Học sinh:
- Ôn tập nội dung chương 8, 9.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật?
A. Cung cấp khí oxygen cho hoạt động sống của sinh vật.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
B. Cung cấp khi carbon dioxiode cho hoạt động sống của sinh vật
C. Cung cấp nước và nhiệt cho hoạt động sống của sinh vật.
D. Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật.
Câu 2: Sản phẩm của quang hợp là
A. nước, carbon dioxide.
B. ánh sáng, diệp lục.
C. oxygen, glucose.
D. glucose, nước.
Câu 3: Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất
nào?
A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Câu 4: Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Câu 5: Hô hấp tế bào là:
A. Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng
trong tế bào.
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu vô cơ thành năng lượng
trong tế bào.
C. Quá trình tổng hợp vật chất hữu cơ trong tế bào.
D. Quá trình chuyển hóa vật chất hữu cơ ngoài tế bào thành năng lượng trong tế
bào.
Câu 6: Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá có dạng bản mỏng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
D. Lá có tính đối xứng.
Câu 7: Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi
trường sống là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
D. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Câu 8: Quá trình hô hấp tế bào thải ra môi trường
A. khí oxygen.
B. khí carbon dioxide
C. khí nitrogen.
D. khí methane.
Câu 9: Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế
bào?
A. Nhiệt năng → hóa năng.
B. Hóa năng → điện năng.
C. Hóa năng → nhiệt năng.
D. Quang năng → hóa năng.
Câu 10: Ở tế bào nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra ở
A. Ti thể
B. Ribôxôm
C. Không bào
D. Lục lạp
2. TỰ LUẬN
Câu 13: Hô hấp tế bào là gì? Em hãy viết phương trình hô hấp tế bào?
Câu 14: Quang hợp là gì? Em hay viết phương trình quang hợp?
Câu 15: Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
Câu 16: Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản?
Câu 17: So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một nhân
viên văn phòng. Giải thích sự khác nhau đó.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
3. TRẮC NGHIỆM
Câu
1
D
Câu
2
C
Câu
3
A
Tổ: Khoa học tự
GV: Hoàng Thị Kim Lý
ĐÁP ÁN ÔN THI HỌC KÌ I
Câu
4
C
Câu
5
A
Câu
6
A
Câu
7
D
Câu
8
B
Câu
9
C
Câu
10
A
4. TỰ LUẬN
Câu 13: Hô hấp tế bào là gì? Phương trình hô hấp tế bào?
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải các chất hữu cơ tạo thành carbon dioxide,
nước, đồng thời giả phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào
và cơ thể.
- Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + năng lượng (ATP + Nhiệt)
Câu 14: Quang hợp là gì? Em hay viết phương trình quang hợp?
- Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng
lượng ánh sáng. Trong đó, năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây
hấp thụ, chuyển hóa thành dạng năng lượng hóa học tích trữ trong các hợp chất
hữu cơ (glucose, tinh bột,), đồng thời giải phóng khí oxygen.
Phương trình quang hợp:
Câu 15: Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
Vai trò của hô hấp tế bào với cơ thể sinh vật:
Phần lớn năng lượng trong tế bào ở dạng khó sử dụng.
Quá trình hô hấp tế bào giúp phân giải các phân tử chất hữu cơ (chủ yếu là
glucose) thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời tạo ra năng lượng ATP
cung cấp cho các hoạt động của tế bào.
Câu 16: Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo
quản?
Các loại hạt được đem phơi khô trước khi được đưa vào kho bảo quản vì:
- Nếu các loại hạt còn ẩm thì nước vừa là nguyên liệu vừa là môi trường cho các
phản ứng hóa học trong hô hấp tế bào diễn ra làm hạt nảy mầm. Ngoài ra, độ ẩm
cao dễ bị vi khuẩn, nấm, mốc xâm nhập vào hạt ảnh hưởng đến chất lượng của hạt.
- Đem phơi khô hạt sẽ làm giảm hàm lượng nước trong hạt xuống mới tối thiểu
nhằm hạn chế tốc độ hô hấp tế bào và ảnh hưởng của các vi sinh vật gây hại. Nhờ
đó, vừa kéo dài được thời gian bảo quản vừa giữ được khả năng nảy mầm của hạt.
Câu hỏi 17. So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một
nhân viên văn phòng. Giải thích sự khác nhau đó.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
- Tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu nhanh hơn nhiều so với một
nhân viên văn phòng vì khi đang thi đấu, các tế bào cơ bắp của vận động viên cần
rất nhiều năng lượng.
=> Quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường, diễn ra mạnh mẽ hơn để đáp ứng
đủ nhu cầu của cơ thể.
Ngày
tháng năm
Kí duyệt
BÀI 27: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 04 tiết
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
Ngày dạy, lớp: …………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được cấu tạo và chức năng của khí khổng, các
cơ quan trong hệ hô hấp của người.
-
-Tim hiểu tự nhiên: Mò tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá và qua
các cơ quan của hệ hò hấp ở động vật.
2. Năng lực:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình trao đổi khí ở thực vật và
động vật thòng qua SGK và các nguồn học liệu khác.
Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu
của GV trong khi thảo luận tìm hiểu về quá trình trao đổi khí, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
Giải quyết vân để và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành
viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trình trao đổi khí, mò tả được
cấu tạo của khí khổng, mò tả được sự trao đổi khí qua tế bào khí khổng và các cơ quan
hò hấp ở người.
- Năng lực tự chủ và tự học:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm.
Cẩn thận, khách quan và trung thực trong báo cáo kết quả thảo luận.
-Tích cực tuyên truyền việc trổng và bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh hò hấp.
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn
phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức cho HS tham gia các hoạt động
học tập một cách hiệu quả và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức,
hình thành và phát triển nàng lực, phẩm chất liên quan đến bài học.
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Dạy học theo nhóm.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
- Sử dụng phương tiện trực quan (mô hình, mẫu vật thật).
- Dạy học nêu và giải quyết vấn để thông qua câu hỏi trong SGK
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
Mở đầu: (GV đặt vấn đề theo gợi ý SGK. Ngoài ra, GV có thể dùng thêm
kênh hình hoặc video clip làm cho hoạt động khởi động trở nên hấp dẫn, có khả năng
lôi cuốn HS tập trung cao nhất vào bài giảng).
a) Mục tiêu:
- Nghiên cứu các thông tin cung cấp trong SGK, HS trình bày được khái niệm
trao đổi khí ở sinh vật, cơ chế khuếch tán trong sự trao đổi khí.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, để kiểm tra
kiến thức quá trình trao đổi khí ở thực vật, động vật diễn vào thời gian nào trong ngày?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập KWL. GV có thể sử dụng phiếu
thu thập thông tin như bảng sau để giúp HS ghi nhận kết quả thảo luận nhóm một cách
nhanh chóng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Quan sát hình ảnh về quang hợp và hô hấp.
Con người và các loài sinh vật đều phải thực
hiện quá trình trao đổi khí để duy trì sự sống.
Những loài động vật khác nhau có cách trao
đổi khí với môi trường bên ngoài khác nhau
Chúng ta thấy rằng, trong quang hợp hay hô
hấp, sinh vật đều cần dùng các chất khí và
cũng tạo ra các chất khí khác.
Các loài động vật sống trên cạn, đặc biệt là
các loài thú, chúng trao đổi khi bằng phổi
Các em hãy đưa ra dự đoán:
(?) Vậy một số loài sống trong lòng đất như
giun trao đổi khí với môi trường bên ngoài
bằng cách nào?
(?) Tại sao loài người không thể thở dưới
Hoạt động của học sinh
- Học sinh nhận nhiệm vụ
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
nước được trong khi loài cá lại có thể?
Chúng trao đổi khí bằng cách nào để duy trì
sự sống?
Tổ: Khoa học tự
- Cá nhân học sinh nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. GV
có thể sử dụng phiếu thu thập thông tin như
bảng sau để giúp HS ghi nhận kết quả thảo
luận nhóm một cách nhanh chóng.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gợi ý tổ chức: GV có thể tìm thêm các tư
liệu vể hình ảnh hoặc phim mô tả sự trao đổi
khí ở sinh vật, cơ chế khuếch tán trong quá
trình trao đổi khí để HS dễ hình dung cơ chế.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp
án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu,
những HS trình bày sau không trùng nội dung
với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của
HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học. Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và
chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
- Tổng kết: - Quá trình trao đổi khí diễn ra
suốt cả ngày, đêm.
Cơ chế chung: khuếch tán. Các phân tử khí di
chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nổng
độ thấp.
- Giúp cơ thể trao đổi khí với môi trường bên
ngoài.
- Động vật: sựtrao đổi khí diễn ra trong quá
trình hò hấp, cơ thể lấy vào khí oxygen và
thải ra mỏi trường khí carbon dioxide.
Thực vật: trao đổi khí thực hiện trong cả quá
trình quang hợp và hô hấp.
- Quang hợp: cây lấy vào khí carbon dioxide
và thải ra môi trường khí oxygen.
- Hô hấp: cây lây vào khí oxygen và thải ra
- Học sinh trả lời câu hỏi GV đưa
ra
- Học sinh nhận xét
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
môi trường khí carbon dioxide.
- Sự trao đổi khí ở cơ thể giúp sự trao đổi khí
ở các tế bào diễn ra.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 2.1: Trao đổi khí ở sinh vật
a) Mục tiêu:
- Nêu quá trình diễn ra việc trao đổi khí.
- Mối quan hệ và vai trò của sự trao đổi khí với môi trường sinh vật
b) Nội dung:
- Thời gian diễn ra quá trình trao đổi khí
- Cơ chế chung của sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài
- Vai trò của sự trao đổi khí đổi với cơ thể sinh vật
- Mối liên hệ giữa sự trao đổi khí và hô hấp tế bào
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát,thảo luận nhóm,
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
– Yêu cầu HS cứu thông tin SGK trang 127 hoàn
thành phiếu học tập số 1.
+ Giai đoạn 1: cá nhân nghiên cứu thông tin,
hoàn thành phiếu trong 5 phút.
HS nhận nhiệm vụ.
+ Giai đoạn 2: Thảo luận nhóm 4 học sinh trong
3 phút, thống nhất ý kiến vào phiếu đáp án
chung.
– HS độc lập nghiên cứu thông tin, thảo luận
nhóm thống nhất ý kiến.
Phân tích hình ảnh, khai thác thông
tin SGK, thảo luận nhóm thống nhất
ý kiến, hoàn thành phiếu học tập số
1.
Báo cáo kết quả:
– Các nhóm trao đổi phiếu đáp án.
Cho các nhóm trao đổi chéo kết quả.
– Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
ở phiếu học tập.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
nhóm khác nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm
bạn.
– Các nhóm cho nhận xét và thực
hiện đánh giá phiếu đáp án nhận
GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm được.
đã đưa ra.
Tổng kết
Trao đổi khí là sự trao đổi các chất khí giữa cơ
thể với môi trường.
Ghi nhớ kiến thức
Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường tuân
theo cơ chế khuếch tán.
TIẾT 2
2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của khí khổng
a) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh 27.1, 27.2 mô tả được cấu tạo của khí khổng, nêu
được chức năng của khí khổng.
b) Nội dung: Học sinh hoạt động theo nhóm 6 học sinh, thực hiện các nội dung
sau:
Quan sát hình 27.2, cho biết: Thực vật thực hiện trao đổi khí nhờ cơ quan nào? chất
nào được trao đổi giữa cây và môi trường trong quá trình quang hợp?
Khí khổng thường phân bố ở lớp biểu bì mặt trên hay mặt dưới của lá cây?
Quan sát Hình 27.1, mô tả cấu tạo của khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí ở
thực vật.
Thực hành quan sát khí khổng dưới kính hiển vi, kết hợp quan sát hình 27.1, 27.2 em
hãy:
Vẽ hình dạng của khí khổng quan sát được.
Cho biết khí khổng hoạt động như thế nào?
Khí khổng có vai trò gì đối với cây?
c) Sản phẩm: Sản phẩm học sinh
Quan sát hình 27.2, cho biết: Thực vật thực hiện trao đổi khí nhờ cơ quan nào? chất
nào được trao đổi giữa cây và môi trường trong quá trình quang hợp?
Khí khổng thường phân bố ở lớp biểu bì mặt trên hay mặt dưới của lá cây?
Khí khổng có cả ở biểu bì mặt trên và mặt dưới của lá nhưng chủ yếu ở mặt dưới.
Quan sát Hình 27.1, mô tả cấu tạo của khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí ở
thực vật.
Cho biết khí khổng hoạt động như thế nào?
Khi tế bào hạt đậu hút nước, không bào lớn lên, thành mỏng căng ra nên thành dày
căng theo làm khí khổng mở rộng.
Khi tế bào hạt đậu mất nước, không bào nhỏ đi, thành mỏng hết căng, thành dày duỗi
thẳng, khí khổng đóng lại.
Khí khổng có vai trò gì đối với cây?
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
– Giáo viên chia lớp 6 nhóm, thảo luận và
trả lời các câu hỏi sau:
Quan sát hình 27.2, cho biết: Thực vật thực
hiện trao đổi khí nhờ cơ quan nào? chất nào
được trao đổi giữa cây và môi trường trong
quá trình quang hợp?
Khí khổng thường phân bố ở lớp biểu bì
mặt trên hay mặt dưới của lá cây?
Quan sát Hình 27.1, mô tả cấu tạo của khí
khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí ở
thực vật.
HS nhận nhiệm vụ.
– Giáo viên chia nhóm 6 học sinh, phát
dụng cụ/mẫu vật thực hành, hướng dẫn học
sinh làm thực hành và hoàn thiện các nhiệm
vụ sau:
Thực hành quan sát khí khổng dưới kính
hiển vi, kết hợp quan sát hình 27.1, 27.2 em
hãy:
Vẽ hình dạng của khí khổng quan sát được.
Cho biết khí khổng hoạt động như thế nào?
Khí khổng có vai trò gì đối với cây?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV
quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Phân công nhiệm vụ và tiến hành thực
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
Cho các nhóm trao đổi chéo kết quả.
Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các – Đại diện nhóm báo cáo.
nhóm khác nhận xét, bổ sung cùng giáo viên
– Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần
chuẩn hóa đáp án và chấm điểm chéo sản
trình bày của nhóm bạn
phẩm nhóm.
GV kết luận về nội dung kiến thức mà các
nhóm đã đưa ra.
Tổng kết:
HS ghi nhớ kiến thức
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
Cấu tạo khí khổng:
Mỗi khí khổng gồm hai tế bào tế bào hình
hạt đậu áp sát vào nhau, thành trong dày,
thành ngoài mỏng tạo nên khe khí khổng.
Chức năng của khí khổng: thực hiện trao đổi
khí và thoát hơi nước.
Nhận xét:
– Ở phần lớn thực vật, khí khổng mở khi
cây được chiếu sáng và được cung cấp đủ
nước.
– Hoạt động đóng, mở khí khổng giúp các
loại khí khuếch tán vào và ra khỏi lá, đồng
thời khí khổng còn thực hiện quá trình thoát
hơi nước cho cây
TIẾT 3
2.3. động 2.3: Tìm hiểu về quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây
a) Mục tiêu: Thông qua việc nghiên cứu thông tin và Hình 27.3 trong SGK, hhọc
sinh mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá.
b) Nội dung: Học sinh dựa vào phần tìm hiểu bài tập ở nhà, quan sát Hình 27.3,
hãy mô tả sự trao đổi khí diễn ra ở lá cây khi cây quang hợp và hô hấp và thảo
luận các nội dung sau:
Trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian nào?
Mô tả sự trao đổi khí diễn ra ở lá cây?
Nêu ảnh hưởng của môi trường tới trao đổi khí trong quang hợp ở lá cây?
Sự trao đổi khí có vai trò gì đối với thực vật và đối với mỏi trường?
Vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa?
c) Sản phẩm:
Trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian nào?
Quá trình trao đổi khí diễn ra cả ngày, đêm.
Mô tả sự trao đổi khí diễn ra ở lá cây?
Trong quá trình quang hợp, khí carbon dioxide khuếch tán từ môi trường qua khí
khổng vào trong lá, khí oxygen khuếch tán từ trong lá qua khí khổng ra môi trường.
Trong quá trình hô hấp: khí oxygen đi vào và carbon dioxide đi ra khỏi lá qua khí
khổng.
Vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa?
Ban đêm, quá trình quang hợp không diễn ra, lúc này cây chủ yếu thực hiện quá trình
hò hấp tế bào. Vi vậy, hàm lượng khí carbon dioxide sẽ thải ra nhiều. Điểu này không
tốt cho quá trình hô hấp của người.
d) Tổ chức thực hiện
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Hoạt động của GV
Tổ: Khoa học tự
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào phần tìm
hiểu bài tập ở nhà, quan sát hình 27.3 và thảo
luận các nội dung sau:
Trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian
nào?
HS nhận nhiệm vụ.
Mô tả sự trao đổi khí diễn ra ở lá cây?
Nêu ảnh hưởng của môi trường tới trao đổi
khí trong quang hợp ở lá cây?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV
quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Phân công nhiệm vụ và tiến hành thực
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
Mời đại diện một số học sinh báo cáo kết quả. – Đại diện nhóm báo cáo.
Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
GV kết luận về nội dung kiến thức mà các
nhóm đã đưa ra.
– Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần
trình bày của nhóm bạn
Tổng kết:
Thực vật trao đổi khí cả ngày lẫn đêm.
Trong quá trình quang hợp, khí carbon
dioxide khuếch tán từ môi trường qua khí
khổng vào trong lá, khí oxygen khuếch tán từ
trong lá qua khí khổng ra môi trường.
HS ghi nhớ kiến thức
Trong quá trình hô hấp: khí oxygen đi vào và
carbon dioxide đi ra khỏi lá qua khí khổng.
TIẾT 4
2.4. Hoạt động 2. 4: Tìm hiểu về trao đổi khí ở động vật
a) Mục tiêu:
Kể tên được một số hình thức hô hấp của động vật.
Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của các chất khí qua các cơ quan hô
hấp ở động vật (ví dụ ở con người).
b) Nội dung: Học sinh thảo luận các nhiệm vụ dưới đây:
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
Cho biết cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi khí ở động vật?
Sự trao đổi khí giữa cơ thể người với môi trường được thực hiện như thế nào?
Quan sát hình 27.5, mô tả con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở
người?
Vì sao khi bắt giun đất để trên bề mặt đất khô ráo thì giun đất nhanh bị chết?
Phân biệt trao đổi khí ở động vật và thực vật theo gợi ý nội dung bảng sau
c) Sản phẩm:
Sự trao đổi khí giữa cơ thể người với môi trường được thực hiện như thế nào?
Sự trao đổi khí giữa cơ thể người với môi trường được thực hiện qua hệ hô hấp.
Quan sát hình 27.5, mô tả con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở
người?
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên chia lớp thành các nhóm 6 học sinh,
yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin SGK,
thảo luận nhóm hoàn thành nội dung phiếu học
tập số 2.
HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Mỗi nhóm thảo luận kết quả và hoàn thành vào
phiếu học tập số 2.
Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần
thiết.
Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu
học tập số 2
Báo cáo kết quả:
Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các
nhóm khác nhận xét, đánh giá bài làm của
nhóm bạn.
GV kết luận về nội dung kiến thức mà các
nhóm đã đưa ra.
Tổng kết
Ở động vật, trao đổi khí giữa cơ thể với môi
trường diễn ra ở cơ quan trao đổi khí như bề
mặt da, hệ thống ống khí, mang, hoặc phổi.
Ở người, trao đổi khí diễn ra ở phổi. Khi hít
– Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
ở phiếu học tập.
– Các nhóm cho nhận xét
Ghi nhớ kiến thức
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
vào, khí oxygen trong không khí được dẫn vào
phổi đến các phế nang. Tại các phế nang, khí
oxygen khuếch tán vào mạch máu, khí carbon
dioxide từ máu sẽ khuếch tán vào phế nang và
thải ra môi trường qua động tác thở.
a)
b)
c)
d)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học.
Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời mốt số câu hỏi trắc
nghiệm dưới dạng trò chơi “Rung chuông vàng”
Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời.
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
– GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng
A, B, C, D để trả lời
Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất
Trao đổi khí là sự trao đổi khí oxygen giữa cơ thể
si...
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
ÔN TẬP HỌC KÌ I
(Thời gian thực hiện: 1 Tiết)
Ngày dạy, lớp: …………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức chủ đề 8, 9.
- Vận dụng được những hiểu biết về cảm ứng ở sinh vật, sự sinh trưởng và phát
triển của sinh vật để làm bài tập và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong
chủ đề ôn tập vể cảm ứng ở sinh vật.
- Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với các bạn trong nhóm để thực hiện nội
dung ôn tập.
- Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt kiến thức, kĩ năng đã học của
chủ để để thực hiện sáng tạo các nhiệm vụ trong ôn tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Hệ thống hoá được kiến thức về cảm ứng và sinh trưởng, phát triển ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải
quyết các tình huống xảy ra trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học
tập, vận dụng.
- Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập
mà Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi tham
gia hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy tính, kế hoạch bài dạy, bài giảng power point,...
2. Học sinh:
- Ôn tập nội dung chương 8, 9.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật?
A. Cung cấp khí oxygen cho hoạt động sống của sinh vật.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
B. Cung cấp khi carbon dioxiode cho hoạt động sống của sinh vật
C. Cung cấp nước và nhiệt cho hoạt động sống của sinh vật.
D. Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật.
Câu 2: Sản phẩm của quang hợp là
A. nước, carbon dioxide.
B. ánh sáng, diệp lục.
C. oxygen, glucose.
D. glucose, nước.
Câu 3: Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất
nào?
A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Câu 4: Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Câu 5: Hô hấp tế bào là:
A. Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng
trong tế bào.
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu vô cơ thành năng lượng
trong tế bào.
C. Quá trình tổng hợp vật chất hữu cơ trong tế bào.
D. Quá trình chuyển hóa vật chất hữu cơ ngoài tế bào thành năng lượng trong tế
bào.
Câu 6: Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá có dạng bản mỏng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
D. Lá có tính đối xứng.
Câu 7: Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi
trường sống là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
D. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Câu 8: Quá trình hô hấp tế bào thải ra môi trường
A. khí oxygen.
B. khí carbon dioxide
C. khí nitrogen.
D. khí methane.
Câu 9: Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế
bào?
A. Nhiệt năng → hóa năng.
B. Hóa năng → điện năng.
C. Hóa năng → nhiệt năng.
D. Quang năng → hóa năng.
Câu 10: Ở tế bào nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra ở
A. Ti thể
B. Ribôxôm
C. Không bào
D. Lục lạp
Câu 11: Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
A. Cá chép.
B. Trùng roi.
C. Voi.
D. Nấm rơm.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
Tổ: Khoa học tự
GV: Hoàng Thị Kim Lý
2. TỰ LUẬN
Câu 13: Hô hấp tế bào là gì? Em hãy viết phương trình hô hấp tế bào?
Câu 14: Quang hợp là gì? Em hay viết phương trình quang hợp?
Câu 15: Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
Câu 16: Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản?
Câu 17: So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một nhân
viên văn phòng. Giải thích sự khác nhau đó.
3.TRẮC NGHIỆM
Câu
1
D
Câu
2
C
Câu
3
A
Câu
4
C
ĐÁP ÁN ÔN THI HỌC KÌ I
Câu
5
A
Câu
6
A
Câu
7
D
Câu
8
B
Câu
9
C
Câu
10
A
Câu
11
B
Câu
12
C
4. TỰ LUẬN
Câu 13: Hô hấp tế bào là gì? Phương trình hô hấp tế bào?
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải các chất hữu cơ tạo thành carbon dioxide,
nước, đồng thời giả phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào
và cơ thể.
- Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + năng lượng (ATP + Nhiệt)
Câu 14: Quang hợp là gì? Em hay viết phương trình quang hợp?
- Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng
lượng ánh sáng. Trong đó, năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây
hấp thụ, chuyển hóa thành dạng năng lượng hóa học tích trữ trong các hợp chất
hữu cơ (glucose, tinh bột,), đồng thời giải phóng khí oxygen.
Phương trình quang hợp:
Câu 15: Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
Vai trò của hô hấp tế bào với cơ thể sinh vật:
Phần lớn năng lượng trong tế bào ở dạng khó sử dụng.
Quá trình hô hấp tế bào giúp phân giải các phân tử chất hữu cơ (chủ yếu là
glucose) thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời tạo ra năng lượng ATP
cung cấp cho các hoạt động của tế bào.
Câu 16: Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo
quản?
Các loại hạt được đem phơi khô trước khi được đưa vào kho bảo quản vì:
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
- Nếu các loại hạt còn ẩm thì nước vừa là nguyên liệu vừa là môi trường cho các
phản ứng hóa học trong hô hấp tế bào diễn ra làm hạt nảy mầm. Ngoài ra, độ ẩm
cao dễ bị vi khuẩn, nấm, mốc xâm nhập vào hạt ảnh hưởng đến chất lượng của hạt.
- Đem phơi khô hạt sẽ làm giảm hàm lượng nước trong hạt xuống mới tối thiểu
nhằm hạn chế tốc độ hô hấp tế bào và ảnh hưởng của các vi sinh vật gây hại. Nhờ
đó, vừa kéo dài được thời gian bảo quản vừa giữ được khả năng nảy mầm của hạt.
Câu hỏi 17. So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một
nhân viên văn phòng. Giải thích sự khác nhau đó.
- Tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu nhanh hơn nhiều so với một
nhân viên văn phòng vì khi đang thi đấu, các tế bào cơ bắp của vận động viên cần
rất nhiều năng lượng.
=> Quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường, diễn ra mạnh mẽ hơn để đáp ứng
đủ nhu cầu của cơ thể.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
KIỂM TRA HỌC KÌ I
(Thời gian thực hiện: 1 Tiết)
Ngày dạy, lớp: …………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức chủ đề 8, 9.
- Vận dụng được những hiểu biết về cảm ứng ở sinh vật, sự sinh trưởng và phát
triển của sinh vật để làm bài tập và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong
chủ đề ôn tập vể cảm ứng ở sinh vật.
- Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với các bạn trong nhóm để thực hiện nội
dung ôn tập.
- Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt kiến thức, kĩ năng đã học của
chủ để để thực hiện sáng tạo các nhiệm vụ trong ôn tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Hệ thống hoá được kiến thức về cảm ứng và sinh trưởng, phát triển ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải
quyết các tình huống xảy ra trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học
tập, vận dụng.
- Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập
mà Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi tham
gia hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
2. Giáo viên:
- Máy tính, kế hoạch bài dạy, bài giảng power point,...
2. Học sinh:
- Ôn tập nội dung chương 8, 9.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật?
A. Cung cấp khí oxygen cho hoạt động sống của sinh vật.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
B. Cung cấp khi carbon dioxiode cho hoạt động sống của sinh vật
C. Cung cấp nước và nhiệt cho hoạt động sống của sinh vật.
D. Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật.
Câu 2: Sản phẩm của quang hợp là
A. nước, carbon dioxide.
B. ánh sáng, diệp lục.
C. oxygen, glucose.
D. glucose, nước.
Câu 3: Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất
nào?
A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Câu 4: Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Câu 5: Hô hấp tế bào là:
A. Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng
trong tế bào.
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu vô cơ thành năng lượng
trong tế bào.
C. Quá trình tổng hợp vật chất hữu cơ trong tế bào.
D. Quá trình chuyển hóa vật chất hữu cơ ngoài tế bào thành năng lượng trong tế
bào.
Câu 6: Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá có dạng bản mỏng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
D. Lá có tính đối xứng.
Câu 7: Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi
trường sống là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
D. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Câu 8: Quá trình hô hấp tế bào thải ra môi trường
A. khí oxygen.
B. khí carbon dioxide
C. khí nitrogen.
D. khí methane.
Câu 9: Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế
bào?
A. Nhiệt năng → hóa năng.
B. Hóa năng → điện năng.
C. Hóa năng → nhiệt năng.
D. Quang năng → hóa năng.
Câu 10: Ở tế bào nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra ở
A. Ti thể
B. Ribôxôm
C. Không bào
D. Lục lạp
2. TỰ LUẬN
Câu 13: Hô hấp tế bào là gì? Em hãy viết phương trình hô hấp tế bào?
Câu 14: Quang hợp là gì? Em hay viết phương trình quang hợp?
Câu 15: Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
Câu 16: Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản?
Câu 17: So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một nhân
viên văn phòng. Giải thích sự khác nhau đó.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
3. TRẮC NGHIỆM
Câu
1
D
Câu
2
C
Câu
3
A
Tổ: Khoa học tự
GV: Hoàng Thị Kim Lý
ĐÁP ÁN ÔN THI HỌC KÌ I
Câu
4
C
Câu
5
A
Câu
6
A
Câu
7
D
Câu
8
B
Câu
9
C
Câu
10
A
4. TỰ LUẬN
Câu 13: Hô hấp tế bào là gì? Phương trình hô hấp tế bào?
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải các chất hữu cơ tạo thành carbon dioxide,
nước, đồng thời giả phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào
và cơ thể.
- Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + năng lượng (ATP + Nhiệt)
Câu 14: Quang hợp là gì? Em hay viết phương trình quang hợp?
- Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng
lượng ánh sáng. Trong đó, năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây
hấp thụ, chuyển hóa thành dạng năng lượng hóa học tích trữ trong các hợp chất
hữu cơ (glucose, tinh bột,), đồng thời giải phóng khí oxygen.
Phương trình quang hợp:
Câu 15: Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
Vai trò của hô hấp tế bào với cơ thể sinh vật:
Phần lớn năng lượng trong tế bào ở dạng khó sử dụng.
Quá trình hô hấp tế bào giúp phân giải các phân tử chất hữu cơ (chủ yếu là
glucose) thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời tạo ra năng lượng ATP
cung cấp cho các hoạt động của tế bào.
Câu 16: Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo
quản?
Các loại hạt được đem phơi khô trước khi được đưa vào kho bảo quản vì:
- Nếu các loại hạt còn ẩm thì nước vừa là nguyên liệu vừa là môi trường cho các
phản ứng hóa học trong hô hấp tế bào diễn ra làm hạt nảy mầm. Ngoài ra, độ ẩm
cao dễ bị vi khuẩn, nấm, mốc xâm nhập vào hạt ảnh hưởng đến chất lượng của hạt.
- Đem phơi khô hạt sẽ làm giảm hàm lượng nước trong hạt xuống mới tối thiểu
nhằm hạn chế tốc độ hô hấp tế bào và ảnh hưởng của các vi sinh vật gây hại. Nhờ
đó, vừa kéo dài được thời gian bảo quản vừa giữ được khả năng nảy mầm của hạt.
Câu hỏi 17. So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một
nhân viên văn phòng. Giải thích sự khác nhau đó.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
- Tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu nhanh hơn nhiều so với một
nhân viên văn phòng vì khi đang thi đấu, các tế bào cơ bắp của vận động viên cần
rất nhiều năng lượng.
=> Quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường, diễn ra mạnh mẽ hơn để đáp ứng
đủ nhu cầu của cơ thể.
Ngày
tháng năm
Kí duyệt
BÀI 27: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 04 tiết
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
Ngày dạy, lớp: …………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được cấu tạo và chức năng của khí khổng, các
cơ quan trong hệ hô hấp của người.
-
-Tim hiểu tự nhiên: Mò tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá và qua
các cơ quan của hệ hò hấp ở động vật.
2. Năng lực:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình trao đổi khí ở thực vật và
động vật thòng qua SGK và các nguồn học liệu khác.
Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu
của GV trong khi thảo luận tìm hiểu về quá trình trao đổi khí, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
Giải quyết vân để và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành
viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trình trao đổi khí, mò tả được
cấu tạo của khí khổng, mò tả được sự trao đổi khí qua tế bào khí khổng và các cơ quan
hò hấp ở người.
- Năng lực tự chủ và tự học:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm.
Cẩn thận, khách quan và trung thực trong báo cáo kết quả thảo luận.
-Tích cực tuyên truyền việc trổng và bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh hò hấp.
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn
phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức cho HS tham gia các hoạt động
học tập một cách hiệu quả và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức,
hình thành và phát triển nàng lực, phẩm chất liên quan đến bài học.
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Dạy học theo nhóm.
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
- Sử dụng phương tiện trực quan (mô hình, mẫu vật thật).
- Dạy học nêu và giải quyết vấn để thông qua câu hỏi trong SGK
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
Mở đầu: (GV đặt vấn đề theo gợi ý SGK. Ngoài ra, GV có thể dùng thêm
kênh hình hoặc video clip làm cho hoạt động khởi động trở nên hấp dẫn, có khả năng
lôi cuốn HS tập trung cao nhất vào bài giảng).
a) Mục tiêu:
- Nghiên cứu các thông tin cung cấp trong SGK, HS trình bày được khái niệm
trao đổi khí ở sinh vật, cơ chế khuếch tán trong sự trao đổi khí.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, để kiểm tra
kiến thức quá trình trao đổi khí ở thực vật, động vật diễn vào thời gian nào trong ngày?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập KWL. GV có thể sử dụng phiếu
thu thập thông tin như bảng sau để giúp HS ghi nhận kết quả thảo luận nhóm một cách
nhanh chóng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Quan sát hình ảnh về quang hợp và hô hấp.
Con người và các loài sinh vật đều phải thực
hiện quá trình trao đổi khí để duy trì sự sống.
Những loài động vật khác nhau có cách trao
đổi khí với môi trường bên ngoài khác nhau
Chúng ta thấy rằng, trong quang hợp hay hô
hấp, sinh vật đều cần dùng các chất khí và
cũng tạo ra các chất khí khác.
Các loài động vật sống trên cạn, đặc biệt là
các loài thú, chúng trao đổi khi bằng phổi
Các em hãy đưa ra dự đoán:
(?) Vậy một số loài sống trong lòng đất như
giun trao đổi khí với môi trường bên ngoài
bằng cách nào?
(?) Tại sao loài người không thể thở dưới
Hoạt động của học sinh
- Học sinh nhận nhiệm vụ
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
nước được trong khi loài cá lại có thể?
Chúng trao đổi khí bằng cách nào để duy trì
sự sống?
Tổ: Khoa học tự
- Cá nhân học sinh nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. GV
có thể sử dụng phiếu thu thập thông tin như
bảng sau để giúp HS ghi nhận kết quả thảo
luận nhóm một cách nhanh chóng.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gợi ý tổ chức: GV có thể tìm thêm các tư
liệu vể hình ảnh hoặc phim mô tả sự trao đổi
khí ở sinh vật, cơ chế khuếch tán trong quá
trình trao đổi khí để HS dễ hình dung cơ chế.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp
án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu,
những HS trình bày sau không trùng nội dung
với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của
HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học. Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và
chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
- Tổng kết: - Quá trình trao đổi khí diễn ra
suốt cả ngày, đêm.
Cơ chế chung: khuếch tán. Các phân tử khí di
chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nổng
độ thấp.
- Giúp cơ thể trao đổi khí với môi trường bên
ngoài.
- Động vật: sựtrao đổi khí diễn ra trong quá
trình hò hấp, cơ thể lấy vào khí oxygen và
thải ra mỏi trường khí carbon dioxide.
Thực vật: trao đổi khí thực hiện trong cả quá
trình quang hợp và hô hấp.
- Quang hợp: cây lấy vào khí carbon dioxide
và thải ra môi trường khí oxygen.
- Hô hấp: cây lây vào khí oxygen và thải ra
- Học sinh trả lời câu hỏi GV đưa
ra
- Học sinh nhận xét
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
môi trường khí carbon dioxide.
- Sự trao đổi khí ở cơ thể giúp sự trao đổi khí
ở các tế bào diễn ra.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 2.1: Trao đổi khí ở sinh vật
a) Mục tiêu:
- Nêu quá trình diễn ra việc trao đổi khí.
- Mối quan hệ và vai trò của sự trao đổi khí với môi trường sinh vật
b) Nội dung:
- Thời gian diễn ra quá trình trao đổi khí
- Cơ chế chung của sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài
- Vai trò của sự trao đổi khí đổi với cơ thể sinh vật
- Mối liên hệ giữa sự trao đổi khí và hô hấp tế bào
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát,thảo luận nhóm,
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
– Yêu cầu HS cứu thông tin SGK trang 127 hoàn
thành phiếu học tập số 1.
+ Giai đoạn 1: cá nhân nghiên cứu thông tin,
hoàn thành phiếu trong 5 phút.
HS nhận nhiệm vụ.
+ Giai đoạn 2: Thảo luận nhóm 4 học sinh trong
3 phút, thống nhất ý kiến vào phiếu đáp án
chung.
– HS độc lập nghiên cứu thông tin, thảo luận
nhóm thống nhất ý kiến.
Phân tích hình ảnh, khai thác thông
tin SGK, thảo luận nhóm thống nhất
ý kiến, hoàn thành phiếu học tập số
1.
Báo cáo kết quả:
– Các nhóm trao đổi phiếu đáp án.
Cho các nhóm trao đổi chéo kết quả.
– Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
ở phiếu học tập.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
nhóm khác nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm
bạn.
– Các nhóm cho nhận xét và thực
hiện đánh giá phiếu đáp án nhận
GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm được.
đã đưa ra.
Tổng kết
Trao đổi khí là sự trao đổi các chất khí giữa cơ
thể với môi trường.
Ghi nhớ kiến thức
Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường tuân
theo cơ chế khuếch tán.
TIẾT 2
2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của khí khổng
a) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh 27.1, 27.2 mô tả được cấu tạo của khí khổng, nêu
được chức năng của khí khổng.
b) Nội dung: Học sinh hoạt động theo nhóm 6 học sinh, thực hiện các nội dung
sau:
Quan sát hình 27.2, cho biết: Thực vật thực hiện trao đổi khí nhờ cơ quan nào? chất
nào được trao đổi giữa cây và môi trường trong quá trình quang hợp?
Khí khổng thường phân bố ở lớp biểu bì mặt trên hay mặt dưới của lá cây?
Quan sát Hình 27.1, mô tả cấu tạo của khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí ở
thực vật.
Thực hành quan sát khí khổng dưới kính hiển vi, kết hợp quan sát hình 27.1, 27.2 em
hãy:
Vẽ hình dạng của khí khổng quan sát được.
Cho biết khí khổng hoạt động như thế nào?
Khí khổng có vai trò gì đối với cây?
c) Sản phẩm: Sản phẩm học sinh
Quan sát hình 27.2, cho biết: Thực vật thực hiện trao đổi khí nhờ cơ quan nào? chất
nào được trao đổi giữa cây và môi trường trong quá trình quang hợp?
Khí khổng thường phân bố ở lớp biểu bì mặt trên hay mặt dưới của lá cây?
Khí khổng có cả ở biểu bì mặt trên và mặt dưới của lá nhưng chủ yếu ở mặt dưới.
Quan sát Hình 27.1, mô tả cấu tạo của khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí ở
thực vật.
Cho biết khí khổng hoạt động như thế nào?
Khi tế bào hạt đậu hút nước, không bào lớn lên, thành mỏng căng ra nên thành dày
căng theo làm khí khổng mở rộng.
Khi tế bào hạt đậu mất nước, không bào nhỏ đi, thành mỏng hết căng, thành dày duỗi
thẳng, khí khổng đóng lại.
Khí khổng có vai trò gì đối với cây?
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
– Giáo viên chia lớp 6 nhóm, thảo luận và
trả lời các câu hỏi sau:
Quan sát hình 27.2, cho biết: Thực vật thực
hiện trao đổi khí nhờ cơ quan nào? chất nào
được trao đổi giữa cây và môi trường trong
quá trình quang hợp?
Khí khổng thường phân bố ở lớp biểu bì
mặt trên hay mặt dưới của lá cây?
Quan sát Hình 27.1, mô tả cấu tạo của khí
khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí ở
thực vật.
HS nhận nhiệm vụ.
– Giáo viên chia nhóm 6 học sinh, phát
dụng cụ/mẫu vật thực hành, hướng dẫn học
sinh làm thực hành và hoàn thiện các nhiệm
vụ sau:
Thực hành quan sát khí khổng dưới kính
hiển vi, kết hợp quan sát hình 27.1, 27.2 em
hãy:
Vẽ hình dạng của khí khổng quan sát được.
Cho biết khí khổng hoạt động như thế nào?
Khí khổng có vai trò gì đối với cây?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV
quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Phân công nhiệm vụ và tiến hành thực
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
Cho các nhóm trao đổi chéo kết quả.
Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các – Đại diện nhóm báo cáo.
nhóm khác nhận xét, bổ sung cùng giáo viên
– Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần
chuẩn hóa đáp án và chấm điểm chéo sản
trình bày của nhóm bạn
phẩm nhóm.
GV kết luận về nội dung kiến thức mà các
nhóm đã đưa ra.
Tổng kết:
HS ghi nhớ kiến thức
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
Cấu tạo khí khổng:
Mỗi khí khổng gồm hai tế bào tế bào hình
hạt đậu áp sát vào nhau, thành trong dày,
thành ngoài mỏng tạo nên khe khí khổng.
Chức năng của khí khổng: thực hiện trao đổi
khí và thoát hơi nước.
Nhận xét:
– Ở phần lớn thực vật, khí khổng mở khi
cây được chiếu sáng và được cung cấp đủ
nước.
– Hoạt động đóng, mở khí khổng giúp các
loại khí khuếch tán vào và ra khỏi lá, đồng
thời khí khổng còn thực hiện quá trình thoát
hơi nước cho cây
TIẾT 3
2.3. động 2.3: Tìm hiểu về quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây
a) Mục tiêu: Thông qua việc nghiên cứu thông tin và Hình 27.3 trong SGK, hhọc
sinh mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá.
b) Nội dung: Học sinh dựa vào phần tìm hiểu bài tập ở nhà, quan sát Hình 27.3,
hãy mô tả sự trao đổi khí diễn ra ở lá cây khi cây quang hợp và hô hấp và thảo
luận các nội dung sau:
Trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian nào?
Mô tả sự trao đổi khí diễn ra ở lá cây?
Nêu ảnh hưởng của môi trường tới trao đổi khí trong quang hợp ở lá cây?
Sự trao đổi khí có vai trò gì đối với thực vật và đối với mỏi trường?
Vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa?
c) Sản phẩm:
Trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian nào?
Quá trình trao đổi khí diễn ra cả ngày, đêm.
Mô tả sự trao đổi khí diễn ra ở lá cây?
Trong quá trình quang hợp, khí carbon dioxide khuếch tán từ môi trường qua khí
khổng vào trong lá, khí oxygen khuếch tán từ trong lá qua khí khổng ra môi trường.
Trong quá trình hô hấp: khí oxygen đi vào và carbon dioxide đi ra khỏi lá qua khí
khổng.
Vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa?
Ban đêm, quá trình quang hợp không diễn ra, lúc này cây chủ yếu thực hiện quá trình
hò hấp tế bào. Vi vậy, hàm lượng khí carbon dioxide sẽ thải ra nhiều. Điểu này không
tốt cho quá trình hô hấp của người.
d) Tổ chức thực hiện
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Hoạt động của GV
Tổ: Khoa học tự
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào phần tìm
hiểu bài tập ở nhà, quan sát hình 27.3 và thảo
luận các nội dung sau:
Trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian
nào?
HS nhận nhiệm vụ.
Mô tả sự trao đổi khí diễn ra ở lá cây?
Nêu ảnh hưởng của môi trường tới trao đổi
khí trong quang hợp ở lá cây?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV
quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Phân công nhiệm vụ và tiến hành thực
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
Mời đại diện một số học sinh báo cáo kết quả. – Đại diện nhóm báo cáo.
Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
GV kết luận về nội dung kiến thức mà các
nhóm đã đưa ra.
– Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần
trình bày của nhóm bạn
Tổng kết:
Thực vật trao đổi khí cả ngày lẫn đêm.
Trong quá trình quang hợp, khí carbon
dioxide khuếch tán từ môi trường qua khí
khổng vào trong lá, khí oxygen khuếch tán từ
trong lá qua khí khổng ra môi trường.
HS ghi nhớ kiến thức
Trong quá trình hô hấp: khí oxygen đi vào và
carbon dioxide đi ra khỏi lá qua khí khổng.
TIẾT 4
2.4. Hoạt động 2. 4: Tìm hiểu về trao đổi khí ở động vật
a) Mục tiêu:
Kể tên được một số hình thức hô hấp của động vật.
Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của các chất khí qua các cơ quan hô
hấp ở động vật (ví dụ ở con người).
b) Nội dung: Học sinh thảo luận các nhiệm vụ dưới đây:
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
Cho biết cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi khí ở động vật?
Sự trao đổi khí giữa cơ thể người với môi trường được thực hiện như thế nào?
Quan sát hình 27.5, mô tả con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở
người?
Vì sao khi bắt giun đất để trên bề mặt đất khô ráo thì giun đất nhanh bị chết?
Phân biệt trao đổi khí ở động vật và thực vật theo gợi ý nội dung bảng sau
c) Sản phẩm:
Sự trao đổi khí giữa cơ thể người với môi trường được thực hiện như thế nào?
Sự trao đổi khí giữa cơ thể người với môi trường được thực hiện qua hệ hô hấp.
Quan sát hình 27.5, mô tả con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở
người?
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên chia lớp thành các nhóm 6 học sinh,
yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin SGK,
thảo luận nhóm hoàn thành nội dung phiếu học
tập số 2.
HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Mỗi nhóm thảo luận kết quả và hoàn thành vào
phiếu học tập số 2.
Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần
thiết.
Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu
học tập số 2
Báo cáo kết quả:
Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các
nhóm khác nhận xét, đánh giá bài làm của
nhóm bạn.
GV kết luận về nội dung kiến thức mà các
nhóm đã đưa ra.
Tổng kết
Ở động vật, trao đổi khí giữa cơ thể với môi
trường diễn ra ở cơ quan trao đổi khí như bề
mặt da, hệ thống ống khí, mang, hoặc phổi.
Ở người, trao đổi khí diễn ra ở phổi. Khi hít
– Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
ở phiếu học tập.
– Các nhóm cho nhận xét
Ghi nhớ kiến thức
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
vào, khí oxygen trong không khí được dẫn vào
phổi đến các phế nang. Tại các phế nang, khí
oxygen khuếch tán vào mạch máu, khí carbon
dioxide từ máu sẽ khuếch tán vào phế nang và
thải ra môi trường qua động tác thở.
a)
b)
c)
d)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học.
Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời mốt số câu hỏi trắc
nghiệm dưới dạng trò chơi “Rung chuông vàng”
Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời.
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
– GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng
A, B, C, D để trả lời
Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất
Trao đổi khí là sự trao đổi khí oxygen giữa cơ thể
si...
 









Các ý kiến mới nhất