Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 6 PHẦN LÝ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 21h:22' 07-08-2023
Dung lượng: 575.4 KB
Số lượt tải: 522
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soạn:15/4/2023
Ngày dạy: :18/4
BÀI 49 – TIẾT 122: NĂNG LƯỢNG HAO PHÍ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
+ Chỉ ra được năng lượng nào là hữu ích và năng lượng nào là hao phí.
+ Nhận biết được năng lượng hao phí thường xuất hiện dưới đạng nhiệt năng.
+ Nêu được năng lượng hao phí luôn xuất hiện khi năng lượng được chuyển
hoá từ dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ
- HS biết tích kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: máy tính, máy chiếu, hình ảnh, slide,....
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS tự nhận ra cách sử dụng nào ít hao phí năng lượng nhất
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS quan sát ba ví dụ đun nước bằng bếp củi, bếp than và ấm điện ở
đầu bài và yêu cầu HS tìm hiểu xem trong va cách đun nước đó, cách đun nào
ít hao phí năng lượng nhất.

HS quan sát tranh và đưa ra ý kiến của mình.
Dự kiến sản phẩm:
- Cách đun nước bằng cách dùng ấm điện ít hao phí năng lượng nhất.

2

- Vì gần như toàn bộ năng lượng cung cấp cho ấm sẽ làm nóng nước và sôi.
Ở hai cách đun còn lại có nhiều năng lượng bị tổn thất ra bên ngoài môi
trường.
Sau đó GV dẫn dắt vào bài bằng cách khái quát qua nội dung bài học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Năng lượng hữu ích
a. Mục tiêu: HS hiểu khi sử dụng năng lượng bào một mục đích nào đó thì có
một phần năng lượng là hữu ích, phần còn lại là hao phí
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Năng lượng hữu ích
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
Khi sử dụng năng lượng vào
+ Trong việc đun sôi nước như hình trên, năng một mục đích nào đó thì
lượng nào là hữu ích, năng lượng nào là hao luôn có một phần năng
phí?
lượng là hữu ích, phần còn
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
lại là hao phí
+ HS Hoạt động cá nhân, đọc thông tin trong CH:
sách
Năng lượng cung cấp cho
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
nước từ nhiệt độ hiện tại
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu tăng lên tới nhiệt độ sôi là
lại
năng lượng hữu ích. Năng
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
lượng toả ra môi trường
Gv nhận xét, kết luận
xung quanh là năng lượng
hao phí.
Hoạt động 1: Năng lượng hao phí
a. Mục tiêu: HS nhận biết được năng lượng hao phí thường xuất hiện dưới
dạng nảo và ở đâu.
b. Nội dung: HS thông qua một số câu hỏi và hoạt động về sử dụng nắng
lượngđể tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Năng lượng hao phí
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả ?CH:
lời phần:
CH1:
* Câu hỏi:
Ví dụ: Khi thả quả bóng cao su từ trên
Câu 1. Hãy tìm ví dụ để minh họa cao xuống, sau nhiều lần nảy lên độ
cho nhận định trên.
cao của nó giảm dần. Vì năng lượng

3

Câu 2. Nêu tình huống (ở gia đình, ở
lớp học) cho thấy luôn có năng
lượng hao phí xuất hiện trong quá
trình sử dụng năng lượng. Xác định
nguyên nhân gây ra sự hao phí đó.
* Hoạt động:
Câu 1: Năng lượng hao phí khi đi xe
đạp
a) Dự đoán xem ở bộ phận nào của
xe đạp có thể xảy ra sự hao phí năng
lượng nhiều nhất?
b) Dạng năng lượng nào là hữu ích,
là hao phí đối với người và xe?
Câu 2: Năng lượng hao phí khi ô tô
chạy
Nêu tên các dạng năng lượng có thể
xuất hiện khi ô tô chuyển động trên
đường. Những hao phí này ảnh
hưởng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân, đọc thông
tin trong sách
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS
phát biểu lại
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv nhận xét, kết luận

của quả bóng bị hao phí một phần
thành nhiệt năng khi quả bóng đập vào
đất, một phần truyền cho không khí
làm cho các phần tử không khí chuyển
động
CH 2. Tình huống cho thấy luôn có
năng lượng hao phí:
Khi dùng quạt điện, sau một thời gian
chiếc quạt nóng lên
Khi đá vào quả bóng, quả bóng chuyển
động một lúc sẽ dừng lại.
Dùng bóng đèn điện để phát sáng, sau
một thời gian bóng sẽ nóng lên.
? HĐ:
HĐ1:
Năng lượng hao phí khi đi xe đạp:
a) Bộ phận có thể xảy ra sự hao phí
năng lượng nhiều nhất của xe đạp có
thể là: các chỏ tiếp xúc giữa trục với ổ
bị, giữa bánh xe với mặt đường.
b) Năng lượng hữu ích là năng lượng
làm cho xe chuyển động.
HĐ2. Năng lượng hao phí khi ô tô
chạy:
a) Các đạng năng lượng khi ô tô di
chuyển trên đường: nhiệt năng, điện
năng, động năng, nàng lượng âm,
quang năng.
b) Năng lượng có thể bị hao phí ở các
bộ phận như: nhiệt năng làm nóng
động cơ, ma sát của trục với ổ bị, giữa
bánh xe với mặt đường, giữa xe với
môi trường, khí thải ra môi trường,...

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoàn thành PHT1 sau đó nộp lại cho GV đánh giá kết quả học
tập sau buổi học
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi.

4

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Gv yêu cầu HS đọc yêu càu mục Em có thể, về nhà nghiên cứu và nêu ra được
lí do tại sao nên dùng đèn LED để thắp sáng thay cho đèn sợi đốt và đèn
compact
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Các câu dưới đây ĐÚNG hay SAI? (Ghi Ð/S trước mỗi câu).
a) Ở các máy cơ và máy điện, năng lượng thường hao phi đưới dạng nhiệt
năng.
b) Ở nổi cơm điện, nhiệt năng là năng lượng hao phi.
c) Máy bơm nước biến đổi hoàn toàn điện nảng tiêu thụ thành động năng của
dòng nước.
đ) Năng lượng hao phí càng lớn thì máy móc hoạt động càng hiệu quả.
e) Không thể chế tạo loại máy móc nào sử dụng năng lượng mà không hao
phí.
Câu 2. Cho sơ đồ biến đổi năng lượng ở một ô tô.
a) Hãy hoàn tất sơ đồ.
?
Hóa năng

Động năng
?
Nhiệt năng

b) Dạng năng lượng nào trong sơ đồ là phần năng lượng hao phí của ô tô?

Ngày soạn:.15/4/2023
Ngày dạy: :19+21/4
Bài 50 – TIẾT 123+124: NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
+ Nhận biết được các nguồn năng lượng trong tự nhiên.
+ Hiểu được ưu điểm, nhược điểm và sự cần thiết của việc sử dụng nguồn
năng lượng tái tạo.
+ Vận dụng được kiến thức đâ học để giải quyết một số vấn để liên quan đến
năng lượng sử dụng trong cuộc sống.

5

2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, sống tích kiệm năng lượng bảo vệ môi
trường
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, máy chiếu.
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS nhận ra được vấn để hiện nay: nguồn năng lượng hoá thạch
đang sử dụng quá mức và sẽ cạn kiệt nhanh, cần phải tăng cường sử dụng nắng
lượng tái tạo.
b. Nội dung: HS quan sát biểu đồ SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ, để các em thấy rằng trong việc sản xuất điện,
năng lượng tải tạo đang được sử dụng với tỉ lệ thấp so với năng lượng hoá
thạch.

Từ đó, HS bước đầu nhận ra được vấn để hiện nay: nguồn năng lượng hoá
thạch đang sử dụng quá mức và sẽ cạn kiệt nhanh, cần phải tăng cường sử dụng
nắng lượng tái tạo.
GV thống nhất câu trả lời nhanh của HS và dẫn dắt vào bài học:
Năng lượng tái tạo hiện nay đang rất bùng nổ tại các nước phát triển và cả
những nước đang phát triển, khi mà các công nghệ mới liên tục ra đời giúp
giảm chi phí sản xuất đáng kể cũng như hiệu quả ngày càng tăng, hứa hẹn về
một tương lai năng lượng sạch. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu
về nguồn năng lượng này, vận dụng kiến thức để giải quyết được một số vấn đề
liên quan đến năng lượng sử dụng trong cuộc sống.

6

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhận biết các nguồn năng lượng trong tự nhiên
a. Mục tiêu: HS phân biệt nguồn nắng lượng tái tạo và nguồn năng lượng
không tái tạo, nhận ra các nguồn năng lượng đang sử dụng trong cuộc sống
thuộc nguồn năng lượng tái tạo hay không tái tạo.
b. Nội dung: HS tìm hiểu về các nguồn năng lượng trong tự nhiên để tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Năng lượng trong tự nhiên
GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu, sau Nguồn năng lượng trong tự nhiên
đó nêu sự khác nhau giữa nguốn năng gồm:
lượng tái tạo và nguồn nắng lượng + Nguồn năng lượng tái tạo là
không tái tạo.
nguồn năng lượng có sản trong thiền
GV chiếu các kí hiệu ở Hình 50.1 lên nhiên, liên tục được bỏ sung thông
màn ảnh để HS phát hiện xem nó là qua các quá trình tự nhiên
nguồn năng lượng gì.
+ Nguồn năng lượng không tái tạo
+ Hãy kể tên các dụng cụ có trong lớp phải mắt hàng triệu đến hàng trăm
học hoạt động bằng năng lượng lấy từ triệu năm để hinh thánh và không
nguồn năng lượng tái tạo, nguồn năng thể bổ sung nhanh nên sẽ cạn kiệt
lượng không tái tạo.
trong tương lai gần
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Đồ dùng hoạt động bằng nguồn
+ HS Hoạt động cá nhân và trả lời câu năng lượng tái tạo:
hỏi
+ Máy nước nóng năng lượng Mặt
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Trời
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS + Chong chóng
phát biểu lại
+ Bóng đèn
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Quạt
GV nhận xét, đánh giá
Đồ dùng hoạt động bằng nguồn
năng lượng không tái tạo:
+ Xe máy
+ Bếp gas
+ Lò sưởi
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn nguồn năng lượng tái tạo
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các nguồn năng lượng tái tạo và ưu, nhược điểm của

b. Nội dung: HS tìm hiểu về các nguồn năng lượng trong tự nhiên để tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến

7

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần đọc
hiểu, rồi đưa ra những câu hỏi
nhanh để HS
trả lời.
- Đối với nội dung năng lượng từ
Mặt Trời, yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm để tìm ra ưu điểm,
nhược điểm của nguồn năng
lượng này.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
phần câu hỏi và hoạt động
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân và trả
lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một
HS phát biểu lại
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá

II. Nguồn năng lượng tái tạo
Các nguồn năng lượng tái tạo bao gồm
năng lượng từ mặt trời, năng lượng gió,
năng lượng nước, …
* CH:
CH1:
a) Nguồn năng lượng tái tạo: nguồn có
sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ
sung thông qua các quá trình tự nhiên.
b) Nguồn năng lượng không tái tạo: mất
hàng triệu đến hàng trăm triệu năm để
hình thành và không thể bố sung nhanh
nên sẽ cạn kiệt trong tương lai gần.
CH2. Nếu không còn dầu và than trên
Trái Đất, cuộc sống con người sẽ bị ảnh
hưởng nặng nề: nhà máy, xí nghiệp,
phương tiện giao thông... không hoạt
động được. Vì vậy, cần tiết kiệm nguồn
nhiên liệu hoá thạch đồng thời phải tìm
kiếm nguồn nhiên liệu mới. (VD2)
* HĐ:
- HĐ1: Ưu điểm và nhược điểm của việc
sử dụng năng lượng mặt trời:
a) Năng lượng ánh sáng từ Mặt Irời
chuyển hoá thành điện nàng qua các pin
mặt trời, các pin này có công dụng
chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời
thành điện năng.
b. Thực vật lấy ánh sáng từ Mặt Trời tạo
ra thực phẩm, chất thải của con người,
động vật, thực vật đã chết là nguồn nhiêu
liệu sinh học
HD2:
Ưu: nguồn năng lượng sẵn có và vô hạn,
không gây ô nhiễm môi trường
Nhược: giá thành và chi phí đặt cao, vẫn
còn rác thải là các pin mặt trời

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoàn thành PHT1 sau đó nộp lại cho GV đánh giá kết quả học
tập sau buổi học

8

GV thu lại PHT và kiểm tra kết quả
Câu 1 : A 
Câu 2 : HS tự liệt kê ít nhất 5 nguồn
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu HS về nhà tìm những thiết bị trong gia đình em có thể sử dụng thành
năng lượng tái tạo thay vì sử dụng năng lượng hóa thạch
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước, năng lượng
sinh khối được gọi là năng lượng tái tạo. Câu nào sau dây không dúng?
A. Chúng an toàn nhưng khó khai thác.
B. Chúng hầu như không giải phóng các chất gây ô nhiễm không khí.
C. Chúng có thể được thiên nhiên tái tạo trong khoảng thời gian ngắn
hoặc được bổ sung liên tục qua các quá trình thiên nhiên.
D. Chúng có thể biến đổi thành điện năng hoặc nhiệt năng.
Câu 2. Hãy liệt kẻ một số nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo. Yêu cầu
mỗi loại liệt kẻ ít nhất 5 nguồn.
Ngày soạn:. 17/4/2023
Ngày dạy: :.22+24+25/4/2023
BÀI 51 – TIẾT 125+126: TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, HS:
- Hiểu được tại sao cần phải tiết kiệm năng lượng
- Biết một số biện pháp tiết kiệm năng lượng và ứng dụng được các biện pháp
đó vào trong đời sống
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. HS biết
cách tích kiệm năng lượng bảo vệ môi trường
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: máy chiếu, PHT
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS nhận biết và đưa ra cách khắc phục sự lãng phí năng lượng

9

b. Nội dung: HS sử dụng hình ảnh có các chi tiết gây loãng phí năng lượng sau
đó tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Gv tổ chức cho HS trò chơi nhanh, thực hiện:
- GV chia lớp thành 3 hoặc 4 tổ ( tùy lớp), GV yêu cầu các thành viên trong
mỗi tổ luân phiên nhau ghi lên bảng bằng các chi tiết gây lãng phí năng lượng
có trong hình và biện pháp khắc phục

- Trong thời gian 2 phút đội nào ghi chính xác và đầy đủ hơn thì chiến thắng
Gợi ý
- Bóng đèn đang bật gây lãng phí năng lượng điện. Vì đang là ban ngày nên mở
cửa ra để nhận được ánh sáng Mặt Trời chiếu sáng phòng.
- Nồi/xoong không đậy nắp gây lãng phí nhiệt năng. Nên khi đun cần đậy nắp
để nấu chín thức ăn nhanh hơn.
- Tivi không xem nhưng vẫn bật gây lãng phí năng lượng điện. Cần tắt tivi khi
không sử dụng.
- Hai nồi đun sôi nhưng không cho nhỏ lửa hoặc tắt gây lãng phí năng lượng
điện và nhiệt. Nếu muốn ninh thức ăn cho nhừ thì cho nhỏ lửa, hoặc không cần
ninh thì tắt khi thức ăn đã chín.
- Ấm nước đun sôi nhưng không rút phích gây lãng phí điện. Có thể ấm điện có
chế độ tự ngắt, nhưng để tiết kiệm điện và an toàn khi dùng điện, ta vẫn nên
ngắt hẳn điện cho các thiết bị điện khi không dùng.
Sau đó GV nhận xét và dẫn dắt vào bài:
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tại sao cần tiết kiệm năng lượng?
a. Mục tiêu: HS nhận ra các hành vi hằng ngày của chính các em và gia đình
mình có gây sự lãng phí năng lượng không, hậu quả của nó là gì. Từ đó, giúp
HS hiểu được tầm quan trọng của việc tiết kiệm năng lượng
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:

10

Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Tại sao cần tiết kiệm
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
năng lượng?
Câu 1. Theo em, sự lãng phí năng lượng có Tiết kiệm năng lượng giúp:
thường xuyên xảy ra trong lớp học, trong nhà - Tiết kiệm chi phí
trường không?
- Bảo tồn các nguồn năng
- Một số ví dụ có thể gây lãng phí năng lượng lượng không tái tạo
xảy ra trong lớp học, trong nhà trường:
- Góp phần giảm lượng chất
+ Ban ngày, bật tất cả các đèn học trong lớp.
thải, giảm ô nhiễm môi
+ Trời không nóng, nhưng tất cả các quạt đều
trường
mở.
+ Lấy nhiều nước uống nhưng uống không hết
nên phải đổ đi.
+ Vặn vòi nước rửa không chặt.
Câu 2. Hãy thảo luận về các biện pháp tiết
kiệm năng lượng trong lớp học.
- In tờ thông báo:
+ Tắt các thiết bị điện khi không cần thiết.
+ Ngắt hẳn nguồn điện khi không dùng tới.
+ Tận dụng ánh sáng và gió tự nhiên.
+ Sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm năng
lượng
- Tuyên truyền nâng cao ý thức của các bạn
học sinh về tiết kiệm năng lượng trong lớp học.
- Tổ chức cuộc thi vẽ báo tường về tiết kiệm
năng lượng trong nhà trường và lớp học.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động theo cá nhân, đọc thông tin
sách kết hợp hiểu biết của mình
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận
--Tiết kiệm năng lượng là gì?
Tiết kiệm năng lượng là sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả.
Tại sao cần tiết kiệm năng lượng?
Hoạt động 2: Một số biện pháp tích kiệm năng lượng trong hoạt động
hằng ngày
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu biện pháp tích kiệm năng lượng trong hoạt động
hằng ngày
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức và hiểu biết để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:

11

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Một số biện pháp tích kiệm năng
vụ:
lượng trong hoạt động hằng ngày
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS * CH:
trả lời:
CH1: Những biện pháp tiết kiệm năng
+ GV chia nhóm để HS thảo luận lượng:
và hoàn thành câu hỏi hoạt động: + Sử dụng áng nắng mặt trời để làm khô
Câu 1: Những biện pháp nào dưới quần áo ướt thay vì dùng máy sấy khô
đây giúp tiết kiệm năng lượng?
quần áo.
Câu 2:
+ Dùng đèn LED để thắp sáng thay thế
Kẻ bảng 51.1 ra Phiếu học tập. đèn huỳnh quang hoặc đèn sợi đốt.
Ghi các biện pháp tiết kiệm năng + Tận dụng ánh sáng tự nhiên thay vì
lượng đã chọn ở câu 1 và đánh dùng đèn thắp sáng vào ban ngày.
dấu X vào các cột thích hợp trong + Rút phích cắm hoặc tắt thiết bị điện khi
bảng.
không sử dụng.
* Hoạt động:
+ Đóng, mở tủ lạnh hoặc máy điều hòa
Bảng số liệu về thời gian thắp đúng cách.
sáng tối đa và điện năng tiêu thụ + Tắt vòi nước trong khi đánh răng
của một số bóng đèn. Dựa vào +  Thu gom các vật dụng (giấy, đồ
bảng số liệu về hai loại bóng đèn nhựa, ...) đã dùng có thể tái sử dụng hoặc
(bảng 6.2), em hãy tính toàn bộ tái chế.
chi phí mua bóng đèn và tiền điện * CH2:
phải trả cho việc sử dụng mỗi loại Biện Tiết
Tiết
Tiết
Dùng
bóng đèn trên trong 1 năm. Từ đó, pháp kiệm kiệm kiệm
nguồn
đưa ra ý kiến của mình về việc sử
điện nước nhiên năng
dụng tiết kiệm điện năng. Cho biết
liệu
lượng
giá điện là 1500 đồng/kW.h và
tái tạo
một năm có 365 ngày, mỗi ngày
các đèn hoạt động 12h
a
X
?
X
X
Bài giải:
+ GV chiếu lên màn hình một số b
X
?
X
?
hình ảnh về sự lãng phí năng
lượng, hậu quả của nó và biện c
X
?
X
X
pháp khắc phục để cùng tìm hiểu
với HS
d
X
?
X
?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
X
?
X
?
+ HS Hoạt động theo cá nhân, e
đọc thông tin sách kết hợp hiểu
h
?
X
?
X
biết của mình
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
i
X
X
X
?
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một
HS phát biểu lại
* HĐ:
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bóng đèn dây tóc:
GV nhận xét, kết luận
+ Chi phí mua bóng đèn: 21900 đồng

12

+ Tiền điện phải trả: 429750 đồng
+ Bóng đèn compact:
+ Chi phí mua bóng đèn: 35040 đồng
+ Tiền điện phải trả: 131400 đồng
Qua đó ta thấy được cần hạn chế sử dụng
bóng đèn sợi đốt và nên thay thế bằng
bóng đèn compact để tiết kiệm điện và
tiết kiệm tiền chi tiêu.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS vận dụng hoàn thành bài tập sau:
Câu 1. Nêu một số giải pháp tiết kiệm năng lượng:
a) Tại nhà.
b) Tại lớp học.
Câu 2: Đánh dấu chọn (X) vào giải pháp thích hợp cho việc tiết kiệm năng
lượng.
Dùng loại bếp có kích cỡ phù hợp với nối đun khi nấu ăn
Dùng bóng dèn hiệu quả năng lượng hoặc đèn LEI2 để chiếu sáng trong
nhà.
Luôn bật máy điều hòa trong phòng ở chế độ 16 °C.
Điều chỉnh nút làm lạnh trong tủ lạnh ở mức vừa phải.
Luôn kéo kín màn che cửa số phòng ngủ.
Tắt cầu dao cấp điện cho cả nhà khi ra khỏi nhà.
Tát hết đèn khi ra khỏi phòng.
Đề mở cửa tủ lạnh thay vì bật máy điểu hòa trong những ngày nóng
bức.
Dùng bóng đèn công suất thấp (không quá sáng) để chiếu sáng cầu
thang, nhà tắm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS một hoạt động hưởng ứng:” Tiết kiệm năng lực”. Gồm hai
phần:
Phần 1: HS sẽ đứng trước lớp nói về lợi ích của việc tái sử dụng và tái chế:
a) Tải sử dụng và tái chế có những lợi ich gi?

13

b) Tại sao cản hạn chế sử dụng túi nylon, chai nhựa, ống hút nhựa vả nên thay
thế bằng túi giấy, bình đựng nước cá nhân, ống hút bằng giấy?
Phần 2: Em và các bạn trong nhóm hãy giới thiệu một số sản phẩm hữu ích tự
làm từ các vật dụng phé thải, dễ tim (như sử dụng các chai nhựa, giấy thải văn
phòng, hộp giấy......

Ngày soạn: 22/4/2023
Ngày dạy: : 26+28/4
CHƯƠNG X-TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
BÀI 52- TIẾT 127+128: CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY
CỦA MẶT TRỜI. THIÊN THỂ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
+ Giải thích được một số cách định tính và sơ lược hiện tượng. Từ Trái Đất
thấy Mặt trời mọc và lặn hằng ngày

14

+ Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể tự phát sáng: mặt Trăng, các hành
tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng mặt trời
2. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ. nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: MC
+ Dụng cụ để chiếu hình vẽ trong bài
+ Mô hình quả địa cầu
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt, gợi mở bài học:
Hằng ngày chúng ta đều dễ dàng quan sát được hiện tượng mặt trời mọc và lặn.
Liệu có đúng là mặt trời chuyển động từ Đông sang Tây? Em nghĩ gì về điều
này? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về chuyển động nhìn thấy
của mặt trời và thiên thể. Từ những thông tin mà bài học cung cấp các em sẽ
giải thích được một số định tính sơ lược như từ Trái đất thấy mặt trời mọc hay
lặn hằng ngày hay tại sao mặt trời và sao là các thiên thể phát sáng?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “ thực”
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “ thực”
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Chuyển động “nhìn thấy” và
GV yêu cầu HS tự đọc phần đọc hiểu chuyển động “ thực”
và trả lời câu hỏi ở mục 1
Khi tự quay quanh mình, Ta nhìn
Tìm ví dụ về chuyển động hình thấy thấy các vật xung quanh quay theo
chuyển động thực
chiều ngược lại. Chuyên động quay
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
của các vật quanh ta chỉ là chuyển

15

+ HS đọc thông tin và tìm ví dụ thực
tiễn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS
phát biểu lại
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv nhận xét, kết luận

động "nhỉn thấy", không phải là
chuyển động thực. Chuyển động quay
của ta mới lá chuyển động thực.
Ví dụ khi ta ngồi trên tàu hỏa, quan
sát thấy hàng cây bên đường đang đi
về phía ta. Chuyển động của hàng cây
là chuyển động nhìn thấy, còn chuyển
động của ta trên tàu hỏa là chuyển
động thực
Hoạt động 2: Chuyển động nhìn thấy của mặt trời
a. Mục tiêu: HS trải nghiệm thực tế hiểu về thế nào là chuyển động chỉ có
trong tưởng tưởng, giải thích được hiện tượng Mặt trời mọc và lặn hằng ngày
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Chuyển động nhìn thấy của mặt trời
vụ:
1. Mặt trời mọc và lặn
+ GV giới thiệu phần đọc hiểu ? CH:
trong SGK rồi nêu vấn để trong Giải thích: Vì Trái Đất tự quay quanh
phần ? để HS thảo luận.
chính nó chiều từ Tây sang Đông, do đó
+ Không trình bày phần đọc hiểu chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời
trong SGK mà yêu cầu HS mô tả quanh Trái Đất có chiều ngược lại là từ
chuyển động của Mặt Trời mà Đông sang Tây.
các em thấy được hãng ngày. 2. Giải thích chuyển động của Mặt Trời
Sau đó nêu vấn để để HS giải nhìn từ Trái Đất
thích hiện tượng các em mô tả.
+ Do Trái Đất tự quay quanh trục của nó
GV yêu cầu HS dùng mô hình từ Tây sang Đông. nên người trên Trái Đắt
quả địa cầu để minh họa cho nhìn thấy Mặt Trời quay xung quanh Trái
chuyển động của Trái Đất.
Đắt từ Đóng sang Tây. Chuyến động nhìn
Gv quy ước việc xác định các thấy của
phương trong lơpd học để biết + Mặt Trời tử Trái Đất không phải là
HS quay quả cầu đúng hay sai
chuyển động thực, chuyển động quay của
- Bước 2: Thực hiện n
Trải Đất quanh trục của nó mới là chuyển
hiệm vụ:
động thực.
+ HS đọc thông tin và tìm ví dụ + Trái Đất quay một vòng xung quanh trục
thực tiễn trả lời câu hỏi
của nó hết 24 giờ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HĐ:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một Câu 1: Mặt Trời lúc nào cũng chiếu sáng
HS phát biểu lại
Trái Đất nhưng trên Trái Đất lại có ngày
- Bước 4: Kết luận, nhận định: và đêm liên tiếp là do Trái Đất lúc nào
Gv nhận xét, kết luận
cũng quay quanh trục của nó nên khi
quanh phần nhận được ánh sáng sẽ là ban
ngày, phần không nhận được ánh sáng là

16

ban đêm xen kẽ nhau tạo ra ngày và đêm
liên tiếp.
Câu 2. Mỗi ảnh chỉ ghi được các vùng
lãnh thổ của một nửa Trái Đất. Hai ảnh
này chụp cách nhau ít nhất là 12 tiếng.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân biệt các thiên thể
a. Mục tiêu: HS có thể tự tìm hiểu về sự khác biệt giữa các thiên thể dựa vào
khả năng tự phát sáng của chúng
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Phân biệt các thiên thể
Gv yêu cầu HS mô tả điều mà các em có thể Thiên thể là tên gọi chung
quan sát được trên bầu trời ban đên, trả lời các các vật liệu thể tự nhiên tồn
câu hỏi trong phần ? để dẫn đến việc cần phân tại trong không gian vũ trụ
biệt thiên thể tự phát sáng và thiên thể không * Câu hỏi:
tự phát sáng
Spút-nhích không là một
Yêu cầu HS tự đọc thông tin sgk và trả lời câu thiên thể. Vì nó là do nhân
hỏi
tạo, không phải vật thể tự
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhiên.
HS tự đọc thông tin sgk và trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Gv gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét đánh giá
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau :
Câu 1 : Hãy điền Đúng (Đ) hoặc Sai (S) để đánh giá các câu dưới đây :
Nói về chuyển động của mặt trời và thiên thể
Đánh gía
1
Mặt trời là một ngôi sao quay quanh Trái Đất
2
Hằng ngày ta nhìn thấy mặt trời mọc ở phương
Đoong và lặn ở phương Tân vì trái đất quay quanh
mặt trời và tự quay quanh trục của nó
3
Các hành trình quay quanh Mặt trời đều gọi là các
sao, chẳng hạn : sao Kum, sao Hỏa, sao Thủy, sao
Thổ
4
Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên của Mặt Trời

17

Câu 2 : Hãy mô tả cách xác định hướng nhà/ căn hộ của em mà không cần la
bàn -- GV theo dõi HS hoàn thành bài tập và nhận xét :
Câu 1. (1. S; 2. Ð; 3. S; 4. S)
Câu 2.
+ HS mô tả được: Đứng trước cửa nhà, giang 2 tay sao cho tay phải chỉ về phía
Mặt
+ Trời mọc (hướng Đóng), tay trái chỉ phía Mặt Trời lặn (hướng 1ây) thì hướng
mặt người nhìn là hướng Bác. hướng phía sau lưng là hướng Nam, từ đó xác
định được hướng của ngôi nhả/căn hộ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Gv yêu cầu hs đọc yêu cầu mục Em có thể, vận dụng kiến thức và thực hiện
nhiệm vụ:
+ Với một chiếc ghế quay mượn ở văn phỏng nhà trưởng, hãy thiết kế một hoạt
động đóng vai nhằm chứng minh chuyển động người ta nhìn thấy được của
Mặt Trời, của các sao không phải chuyển động thực, chuyển động quay của
Trái Đất mới là chuyển động thực.

Ngày soạn:30/4/2023
Ngày dạy: 3+5/5
TIẾT 129+130 - BÀI 53: MẶT TRĂNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Hiểu được: mặt trăng là một vệ tinh rự nhiên duy nhất của trái đất và vì sao
nhìn thấy mặt trăng, hình dạng mặt trăng lại thay đổi trong một tháng
Vận dụng được kiến thức vào đời sống thực tế ( nhìn Trăng đoán ngày)
2. Năng lực

18

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực tự quản lí, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu thiên
nhiên
II. THIẾT ...
 
Gửi ý kiến