Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Coor Viếu
Ngày gửi: 08h:29' 11-08-2025
Dung lượng: 35.6 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
NHÓM KHTN 6 - KNTTVCS

Tuần 1

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NS: 05/9/2022

Tiết 1

Thời gian thực hiện: 2 (tiết)

ND: 07/9/2022

Tiết 2

ND: 08/9/2022

I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được hiện tượng tự nhiên.
- Nêu được khái niệm của KHTN.
- Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hoá học và Vật lí học.
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống.
- Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự lực: Biết chủ động tìm hiểu thông tin để đưa ra được các hiện tượng tự nhiên.
- Năng lực tự học: Biết lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên khi làm việc
nhóm.
- Năng lực hợp tác: Biết lắng nghe, hợp tác và tôn trọng ý kiến của các thành viên trong
nhóm.
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết và nêu được khái niệm KHTN, phân biệt được
các lĩnh vực của KHTN.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết thu thập thông tin về vai trò KHTN trong cuộc sống.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến khác biệt của các thành viên trong nhóm.
- Chăm chỉ: Luôn tích cực tham gia các công việc được phân công trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Bảng, phấn trắng, giáo án, SGK, máy chiếu, máy tính, phiếu học tập, dụng
cụ làm thí nghiệm.
Sản phẩm làm với nhóm không được buôn bán, trai đổi và chia sẻ sản phẩm.

NHÓM KHTN 6 - KNTTVCS

2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, tập ghi vở.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu biết về KHTN đối với cuộc sống.
b) Nội dung:
- HS làm việc nhóm và tham gia một trò chơi: CÙNG NHAU TIẾP SỨC!
Mỗi nhóm HS cùng nhau thảo luận để đưa ra đáp án với nội dung câu hỏi như sau: Em hãy
nêu tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hằng ngày
của chúng ta? (1 phút)
Sau khi thảo luận xong, các thành viên trong nhóm lần lượt lên ghi đáp án theo kiểu tiếp
sức (thực hiện hoạt động ghi trong thời gian 1 phút).
Nhóm nào ghi nhiều đáp án đúng hơn sẽ là nhóm thắng cuộc.
c) Sản phẩm:
- Đáp án HS đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

Nội dung
Dự kiến câu trả lời của học sinh

- GV giao nhiệm vụ cho HS như ở phần nội - Điện thoại di động.
dung.
- Tivi.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Laptop.
- HS thực hiện theo nhóm.

- Xe máy.

* Báo cáo, thảo luận

- Xe ô tô.

- Nhóm HS thảo luận và lần lượt các HS - Máy quạt.
thay nhau ghi đáp án lên bảng.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Sản phẩm làm với nhóm không được buôn bán, trai đổi và chia sẻ sản phẩm.

NHÓM KHTN 6 - KNTTVCS

* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là hiện tượng tự nhiên.
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
b) Nội dung:
HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
- HS làm việc cá nhân nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các hiện tượng tự
nhiên mà em biết? Hiện tượng đó liên quan đến vật sống hay vật không sống.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

Nội dung
1. Khoa học tự nhiên

- GV giao nhiệm vụ cho HS như ở phần nội - Các chuyển động và biến đổi trong tự
dung.
nhiên gọi là hiện tượng tự nhiên.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Hs thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trả lời nhiệm vụ 1.
- GV cho đại diện nhóm HS nêu nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận.

Ví dụ: Trái Đất quay quanh Mặt Trời, con
người sinh ra và lớn lên…
- Vật sống có các khả năng như trao đổi
chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…
Ví dụ: Con người, cây lúa…
- Vật không sống không có khả năng trên.
Ví dụ: Trái Đất, quả núi…

- Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa
học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên,
tìm ra các tính chất, các quy luật của
Sản phẩm làm với nhóm không được buôn bán, trai đổi và chia sẻ sản phẩm.

- HS ghi nội dung vào vở.

NHÓM KHTN 6 - KNTTVCS

chúng.
Hoạt động 2.2: Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên (25 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên: Vật lý, hoá học và sinh học.
b) Nội dung:
HS thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
- HS hoạt động theo nhóm và làm 3 thí nghiệm a, b, d (thí nghiệm c các em có thể làm ở
nhà), từ đó tìm ra nhiệm vụ của KHTN.
- HS sau khi làm thí nghiệm ở Hình 1.1 ở Hoạt động 2.1, thảo luận nhóm cho biết thí
nghiệm đó thuộc lĩnh vực vào và dự đoán KHTN còn có các lĩnh vực nào nữa không?
- HS thảo luận nhóm làm Bảng 1.1.
c) Sản phẩm:
- Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

Nội dung
2. Các lĩnh vực chính của KHTN

- GV giao nhiệm vụ cho HS như ở phần nội KHTN gồm rất nhiều lĩnh vực, trong đó có
dung
3 lĩnh vực chính:
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV hỗ trợ HS hoàn thành nhiệm vụ.

- Sinh học: nghiên cứu về thực vật, động
vật, con người.
- Hoá học: nghiên cứu về chất và sự biến
đổi của chúng.

- Vật lý: Nghiên cứu về chuyển động, lực
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả hoàn
và năng lượng.
thành nhiệm vụ của nhóm, nhận xét kết quả
Ngoài ra có:
làm được.
- Khoa học Trái Đất nghiên cứu về cấu tạo
* Kết luận, nhận định
của Trái Đất và bầu khí quyển bao quanh
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
nó.
Sản phẩm làm với nhóm không được buôn bán, trai đổi và chia sẻ sản phẩm.

NHÓM KHTN 6 - KNTTVCS

- HS ghi nội dung vào vở.

- Thiên văn học: nghiên cứu các thiên
thể…

Hướng dẫn về nhà
- HS xem lại và học nội dung đã học.
- HS nghiên cứu tiếp nội dung của bài.
Tiết 2:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10 phút)
Hoạt động 2.3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống
a) Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống.
b) Nội dung:
HS làm việc theo nhóm 2 người, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ: Quan sát hình 1.2 so
sánh các phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng xưa và nay.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

Nội dung
3. KHTN với công nghệ và đời sống.

- GV giao nhiệm vụ cho HS với như ở Các thành tựu của KHTN được áp dụng
phần nội dung
vào công nghệ để tạo ra các phương tiện
phục vụ cho mọi lĩnh vực của đời sống con
* HS thực hiện nhiệm vụ
người.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 2
Tuy nhiên, nếu không sử dụng đúng
người.
phương pháp và mục đích thì KHTN có thể
* Báo cáo, thảo luận
gây hại tới môi trường tự nhiên và con
- GV hỗ trợ HS hoàn thành bài làm.
người.
- GV gọi 2 HS trả lời, cho HS nhận xét.
* Kết luận, nhận định
Sản phẩm làm với nhóm không được buôn bán, trai đổi và chia sẻ sản phẩm.

NHÓM KHTN 6 - KNTTVCS

- GV kết luận và HS ghi nội dung vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (20 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại các kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS hoàn thành phiếu học tập, để củng cố lại kiến thức của bài.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

Phiếu học tập

- GV phát phiếu học tập cho HS.

1. Điền từ thích hợp vào ô trống:

* HS thực hiện nhiệm vụ

a. Các … … và … … trong tự nhiên gọi là
hiện tượng tự nhiên.

- HS làm việc cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS lên chấm điểm phiếu học tập.
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra nhận xét và kết luận

b. … …: nghiên cứu về thực vật, động vật,
con người.
c. … …: nghiên cứu về chất và sự biến đổi
của chúng.
d. … … : Nghiên cứu về chuyển động, lực
và năng lượng.
Đáp án:
a. Chuyển động, biến đổi.
b. Sinh học.
c. Hoá học.
d. Vật lý.
2. Hãy cho biết trong các vật sau, vật nào là
vật sống, vật nào là vật không sống?

Sản phẩm làm với nhóm không được buôn bán, trai đổi và chia sẻ sản phẩm.

NHÓM KHTN 6 - KNTTVCS

Trái Đất, Mặt Trăng, con sâu, con chó, quả
núi, con sông.
Đáp án:
Vật sống: con sâu, con chó.
Vật không sống: Trái Đất, Mặt Trăng,
quả núi, con sông.
3. Cho biết các hoạt động sau có lợi hay có
hại khi áp dụng KHTN vào cuộc sống?
- Nhà máy áp dụng máy móc hiện đại tăng
năng suất. Có lợi
- Nhiều ô tô, xe máy, nhà máy thải ra lượng
khí thải nhiều làm ảnh hưởng tầng ôzôn.
Có hại.
- Trái Đất nóng lên vì biến đổi khí hậu. Có
hại.
- Nhờ điện thoại thông minh thông tin liên
lạc được nhanh hơn. Có lợi.
4. Chọn đáp án đúng
a. Vật nào sau đây là vật sống?
A. Cây lúa.
B. Con sông.
C. Mặt Trăng.
D. Con voi.
b. Đâu không phải là lĩnh vực KHTN?
A. Sinh học.
B. Vật lý.
C. Thiên văn học.
D. Địa lý.
c. Hiện tượng nào là thuộc lĩnh vực Vật lý
Sản phẩm làm với nhóm không được buôn bán, trai đổi và chia sẻ sản phẩm.

NHÓM KHTN 6 - KNTTVCS

trong KHTN?
A. Đường tan trong nước.
B. Hai nam châm khác cực hút nhau.
C. Cây sống được nhờ quan hợp.
D. Nung nóng muối, muối biến thành chất
khác.
d. Sau đây, cái nào có hại khi sử dụng
KHTN trong cuộc sống?
A. Robot làm việc trong các nhà máy.
B. Khí thải của các nhà máy làm ô
nhiễm môi trường.
C. Điện thoại di động giúp ta liên lạc nhanh
hơn.
D. Máy bay giúp chúng ta di chuyển nhanh
hơn.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về KHTN để đưa vào cuộc sống
b) Nội dung:
- HS về nhà thực hiện thí nghiệm ở Hình 1.1 c, hãy trồng 2 cây: 1 cây trồng tự nhiên, 1 cây
đem cốc thuỷ tinh chụp kín cây, cả 2 cây đều đặt trong một môi trường như nhau. Ứng
dụng CNTT quay video lại trong quá trình biến đổi của 2 cây và nhận xét cây nào phát
triển bình thường hơn?
c) Sản phẩm:
- Video của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

Nội dung
Dụng cụ

Sản phẩm làm với nhóm không được buôn bán, trai đổi và chia sẻ sản phẩm.

NHÓM KHTN 6 - KNTTVCS

- GV giao nhiệm vụ cho HS như ở phần nội - 2 cây lớn như nhau.
dung.
- 1 cốc thuỷ tinh.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét:
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.

Cây được trồng trong cốc thuỷ tinh sẽ
không phát triển bình thường vì cây khó
trao đổi chất.

* Báo cáo, thảo luận
- HS gởi sản phẩm về cho GV.
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra nhận xét.
Hướng dẫn về nhà

- HS xem lại và học nội dung đã học.
- HS về thực hiện bài tập vận dụng mà GV đã giao.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài tiếp theo
PHẦN ĐỀ
Câu 1. Hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên?
A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
B. Hiện tượng ngày và đêm.
C. Hiện tượng cầu vồng sau mưa.
D. Cả A, B và C.
Câu 2. Các vật sau đây, vật nào là vật không sống?
A. Con người.

B. Con ong.

C. Hòn đá.

D. Con gà.

C. Hạt mưa.

D. Cầu vồng.

Câu 3. Các vật nào sau đây là vật sống?
A. Quả núi.

B. Con cá.

Câu 4. Khi đưa hai đầu của thanh nam châm đến gần nhau thì có hiện tượng gì?
A. Hai cực nam châm khác loại thì đẩy nhau.
B. Hai cực nam châm khác loại thì hút nhau.
C. Hai cực nam châm cùng loại thì đẩy nhau.
D. Cả B và C đều đúng.
Sản phẩm làm với nhóm không được buôn bán, trai đổi và chia sẻ sản phẩm.

NHÓM KHTN 6 - KNTTVCS

Câu 5. Hiện tượng tự nhiên nào sau thuộc lĩnh vực vật lý?
A. Cây quang hợp nhờ có ánh sáng.
B. Hai nam châm cùng cực thì đẩy nhau.
C. Con người sống được nhờ có oxi trong không khí.
D. Khi đun nóng đường sẽ biến đổi thành chất khác.
Câu 6. …. nghiên cứu về thực vật, động vật, con người.
A. Sinh học.

B. Hoá học.

C. Vật lý.

D. Thiên văn học.

Câu 7. …..nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng.
A. Sinh học.

B. Hoá học.

C. Vật lý.

D. Thiên văn học.

Câu 8. ….nghiên cứu về chất và về sự biến đổi của chúng.
A. Sinh học.

B. Hoá học.

C. Vật lý.

D. Thiên văn học.

Câu 9. Hoạt động nào sau đây là có lợi
A. Mạng xã hội giúp ta kết bạn được khắp mọi nơi.
B. Lượng khí thải từ các phương tiện nhiều hơn.
C. Trái Đất nóng lên vì biến đổi khí hậu.
D. Điện thoại giúp liên lạc nhanh hơn.
Câu 10. Hoạt động nào sau đây có hại.
A. Lượng khí thải từ các phương tiện nhiều hơn.
B. Trái Đất nóng lên vì biến đổi khí hậu.
C. Cá chết do các chất thải ra từ nhà máy.
D. Cả 3 đáp án trên.
PHẦN ĐÁP ÁN
Câu 1. Hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên?
D. Cả A, B và C.
Câu 2. Các vật sau đây, vật nào là vật không sống?
C. Hòn đá.
Câu 3. Các vật nào sau đây là vật sống?
Sản phẩm làm với nhóm không được buôn bán, trai đổi và chia sẻ sản phẩm.

NHÓM KHTN 6 - KNTTVCS

B. Con cá.

Câu 4. Khi đưa hai đầu của thanh nam châm đến gần nhau thì có hiện tượng gì?
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 5. Hiện tượng tự nhiên nào sau không thuộc lĩnh vực vật lý?
B. Hai nam châm cùng cực thì đẩy nhau.
Câu 6. …. nghiên cứu về thực vật, động vật, con người.
A. Sinh học
Câu 7. …..nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng.
C. Vật lý.
Câu 8. ….nghiên cứu về chất và về sự biến đổi của chúng.
B. Hoá học.
Câu 9. Hoạt động nào sau đây là có lợi
A. Mạng xã hội giúp ta kết bạn được khắp mọi nơi.
Câu 10. Hoạt động nào sau đây có hại.
D. Cả 3 đáp án trên.

Sản phẩm làm với nhóm không được buôn bán, trai đổi và chia sẻ sản phẩm.
 
Gửi ý kiến