từ bài 18 đến hết cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nghuyen thị vân khánh
Ngày gửi: 22h:46' 21-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 603
Nguồn:
Người gửi: Nghuyen thị vân khánh
Ngày gửi: 22h:46' 21-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 603
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/11/2022
Ngày dạy:
Tiết
Ngày dạy
39
40
21/11/2022
22/11/2022
CHƯƠNG 5: TẾ BÀO
Tiết 39+ 40: BÀI 18: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học bài này, học sinh sẽ:
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- HSG: Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về tế bào, hình dạng và kích thước của tế bào.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi
thảo luận.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: lấy ví dụ để chứng minh tế bào có
hình dạng và kích thước khác nhau.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nêu được tế bào là đơn vị cấu tạo của các cơ thể sống, mỗi tế bào có
hình dạng và kích thước khác nhau.
+ Giải thích được “Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”,
“Vì sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau”.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập: Tế bào
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay : học về tế bào.
b)Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: GV lấy 2 đội chơi, mỗi đội 3 HS, chiếu hình ảnh bị che bởi
các miếng ghép.
- HS thực hiện nhiệm vụ: 2 đội bốc thăm, đội nào được lật ô trước sẽ trả lời
câu hỏi “Hình ảnh đó là gì?”. Nếu đội đó không trả lời được thì đội thứ 2 sẽ
giành quyền trả lời….
- Đội nào đưa ra được đáp án thì đội đó sẽ thắng cuộc.
- Kết luận: GV sẽ chốt kết quả: đội chiến thắng là đội trả lời được: hình ảnh
đó là hình ảnh tế bào
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về : Tế bào là gì?
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được tế bào là đơn vị cấu tạo của các cơ thể sống.
- Học sinh trả lời được: tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
b)Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK + quan sát hình ảnh , trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể sống?
+ Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
- HS thực hiện nhiệm vụ: đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm để trả lời
được câu hỏi của nhiệm vụ được giao.
- HS báo cáo: Cử đại diện trả lời câu hỏi.
- GV gọi một nhóm trình bày đáp án, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý
kiến.
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
+ Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể sống.
+ Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như: sinh sản,
sinh trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết, do vậy tế
bào được xem là “Đơn vị cơ bản của sự sống”
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hình dạng và kích thước tế bào
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được tế bào có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau.
b)Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.1, 1.2, trao đổi nhóm
để trả lời câu hỏi:
+ Nêu nhận xét về hình dạng tế bào.
+ Cho biết tế bào nào có thể quan sát bằng mắt thường, tế bào nào phải
quan sát bằng kính hiển vi?
+ Em có nhận xét gì về kích thước của tế bào?
- HS thực hiện nhiệm vụ: học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên: quan sát
hình 1.1, 1.2, trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi.
- HS báo cáo: Các nhóm cử đại diện trả lời theo yêu cầu của GV.
- GV kết luận: GV kết luận kiến thức bằng cả kênh chữ và kênh hình trên
slide:
+ Có nhiều loại tế bào với các hình dạng khác nhau
+ Các loại tế bào khác nhau về kích thước, nhưng hầu hết là rất nhỏ
bé.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về tế bào
b)Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, sử dụng kiến
thức đã biết và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi trong bài 1- phiếu HT:
Bài 1: Bốn bạn học sinh phát biểu về hình dạng, kích thước của các
loại tế bào khác nhau như sau:
A.Tất cả các loại tế bào đều cùng hình dạng, nhưng chúng luôn có kích
thước khác nhau.
B.Tất cả các lọai tế bào đều có hình dạng và kích thước giống nhau.
C.Tất cả các loại tế bào đều có cùng kích thước nhưng hình dạng giữa
chúng luôn
khác nhau.
D.Các loại tế bào khác nhau luôn có kích thước và hình dạng khác nhau
Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1. Phát biểu của bạn nào đúng?
2. Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát biểu khác không đúng.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: học sinh thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ
của giáo viên giao.
- HS báo cáo: Các tổ cử đại diện báo cáo . Giáo viên sẽ chọn ngẫu nhiên 23 nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến
- GV chốt kiến thức: bằng cả kênh chữ và hình trên slide.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh giải thích được :
- Tại sao nói “ Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”
- Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?
b)Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: HS đọc câu hỏi, thảo luận nhóm, chọn đáp án đúng,
trong bài 2- phiếu HT
Bài 2: Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Tại sao nói “ tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”
a. Vì tế bào rất nhỏ bé.
b. Vì tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: Tế bào thực
hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như: sinh sản,sinh trưởng, hấp thụ chất
dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết.
c. Vì tế bào Không có khả năng sinh sản.
d. Vì tế bào rất vững chắc.
Câu 2. Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?
a. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để phù hợp với
chức năng của chúng.
b. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để chúng không bị
chết.
c. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để các tế bào có
thể bám vào nhau dễ dàng.
d. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để tạo nên sự đa
dạng của các loài sinh vật.
- HS thực hiện nhiệm vụ: học sinh làm việc nhóm: Đọc câu hỏi , chọn đáp
án đúng, trong bài 2- phiếu HT theo yêu cầu của GV
- HS báo cáo: Các nhóm cử đại diện trả lời. GV yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả
- GV chốt đáp án đúng. Câu 1. b: câu 2.a.
Ngày soạn: 21/11/2022
Ngày dạy: 41(24/11/2022), 42(26/11/2022)
Tiết 41, 42: BÀI 19: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC THÀNH TẾ BÀO
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học bài này, học sinh sẽ:
- Nêu được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào.
- Phân biệt được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực; tế bào động vật, tế bào
thực vật thông qua quan sát hình ảnh.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tim kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào. Phân biệt
được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi
khó: “Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán xem vai trò của
những lỗ này là gì.”, “Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù
không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo mô hình mô phỏng tế bào
động vật và tế bào thực vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN
+ Nêu được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
+ Nhận biết được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực; tế bào động vật, tế bào
thực vật thông qua quan sát hình ảnh.
+ Thông hiểu: Giải thích được “Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy
dự đoán xem vai trò của những lỗ này là gì.”, “Cấu trúc nào của tế bào thực vật
giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?”. “ Những
điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có liên quan gì đến hình
thức sống khác nhau của chúng?”
- Năng lực vận dụng kiến thức: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và
tế bào thực vật. trả lời được câu hỏi “Túi nilon, hộp nhựa, rau củ , quả và gelatin
mô phỏng cho thành phần nào của tế bào? Loại tế nào có thể xếp chặt hơn và
đưa ra lời giải thích?”
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh : H2.1: Sơ đồ các thành phần chính của tế bào.
- H2.2: Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- H2.3: Tế bào động vật
- H2.4: Tế bào thực vật
- Hình ảnh trái đất
- Hinh ảnh một số loại tế bào: tế bào mỡ, tế bào biểu bì, tế bào cơ, tế bào
hồng cầu…
- Hình ảnh ngôi nhà được xây nên từ những viên gạch.
- Máy tính, máy chiếu.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là: cấu tạo và chức năng các
thành phần của tế bào.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay học về cấu tạo
và chức năng các thành phần của tế bào.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình ảnh các loại tế bào, và đưa ra câu
hỏi: Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
Đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Tế bào được cấu tạo từ thành phần nào? Và chúng
có những chức năng gì để giúp tế bào thực hiện những quá trình sống đó?
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao, mỗi cá nhân suy nghĩ tìm câu trả
lời.
- HS báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1-2 HS trả lời, các HS khác nhận
xét , bổ sung.
- Giáo viến đưa ra kết luận bằng hình ảnh và dẫn dắt bằng lời để vào bài
mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về : cấu tạo của tế bào
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được các thành phần chính của tế bào và chức năng của
chúng.
- Học sinh trả lời được: Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự
đoán xem vai trò của những lỗ này là gì?
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK + quan sát hình ảnh H2.1, trao
đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nêu thành phần chính của tế bào và chức năng của chúng?
+ Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán xem vai trò của
những lỗ này là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Đọc thông tin, quan sát hình ảnh H2.1, thảo luận
nhóm tìm ra câu trả lời. Cử đại diện nhóm báo cáo.
- HS báo cáo: Sau khi thảo thuận xong, mỗi nhóm cử đại diện để trả lời. GV
gọi ngẫu nhiên 1-2 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV chốt kiến thức: giáo viên chốt kiến thức bằng cả kênh chữ và kênh
hình trên slide
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
a) Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt đươc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Học sinh quan sát hình 2.2, trao đổi nhóm để trả lời câu
hỏi: chỉ ra điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân sơ
và tế bào nhân thực?
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV, các nhóm quan sát hình và
thảo luận để tim ra câu trả lời.
- HS báo cáo kết quả thảo luận: cử đại diện để trả lời . GV gọi đại diện một
nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV kết luận: về sự giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào
nhân thực, chiếu bảng phân biệt trên slide.
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
(Tế bào vi khuẩn)
(Tế bào động vật, thực vật)
Giống Cả hai loại tế bào đều có màng tế bào và tế bào chất
Tế bào Không có hệ thống nội Có hệ thống nội màng, Tế bào
chất
màng, các bào quan không chất được chia thành nhiều
có màng bao bọc, chỉ có khoang, các bào quan có màng
một bào quan duy nhất là bao bọc, có nhiều bào quan
Ribosome
khác nhau.
Nhân
Chưa hoàn chỉnh: không có Hoàn chỉnh: có màng nhân
màng nhân
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tế bào động vật và tế bào thực vật
a) Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt đươc tế bào tế bào động vật và tế bào thực vật
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
Học sinh quan sát hình 2.3, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Chỉ ra điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân
sơ và tế bào nhân thực?
+ Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ
xương nâng đỡ như ở động vật?
+ Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có liên
quan gì đến hình thức sống khác nhau của chúng?
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình 2.3, trao đổi nhóm để tìm ra câu
trả lời mà GV đã giao.
- HS báo cáo kết quả: theo yêu cầu của GV, các nhóm cử đại diện báo cáo.
Gióa viên gọi ngẫu nhiên một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận
xét , bổ sung ý kiến
- Điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực:
Thành
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
phần
Thành
tế
Có, giữ hình dạng tế bào được ổn
Không có
bào
định
Màng
tế
có
có
bào
Có chứa : ti thể, 1 số tế Có chứa: ti thể, không bào lớn, lục
Tế bào chất
bào có không bào nhỏ
lạp chứa diệp lục giúp hấp thụ ánh
sang mặt trời.
Nhân
Có nhân hoàn chỉnh
Có nhân hoàn chỉnh
Lục lạp
Không có
Có lục lạp
- Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ
xương nâng đỡ như ở động vật: đó là tế bào thực vật có thành tế bào cứng cáp
nên nó vừa quy định hình dạng tế bào, vừa bảo vệ tế bào và vừa giúp cây cứng
cáp.
- Điểm khác nhau lớn nhất giữa tế bào động vật và tế bào thực vật là: tế bào
thực vật có diệp lục để giúp cây hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng
hợp chất dinh dưỡng cho cây.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo tế bào
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm, giờ sau mang đến lớp và trả lời các
yêu cầu sau:
+ Hoạt động nhóm: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào thực
vật.
+ Trả lời câu hỏi:Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin mô phỏng cho
thành phần nào của tế bào? Loại tế nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời giải
thích?
+ GV hướng dẫn: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào thực
vật:
Các
Mô phỏng tế bào động
Mô phỏng tế bào động vật
bước
Bước 1
vật
Chuẩn bị một túi nilon có
Chuẩn bị một túi nilon có khóa đặt
khóa
vào hộp đựng thực phẩm trong suốt
Dùng thìa chuyển gelatin dạng lỏng vào mỗi túi cho đến khi đạt ½
thể tích mỗi túi
Chọn các loại rau củ, quả( hoặc đất nặn, xốp) mà em thấy có hình
dạng giống các bào quan ở tế bào động vật và thực vật, sau đưa
Bước 3 vào mỗi túi tương ứng với mô phỏng tế bào động vật và thực vật (cố
gắng xếp xếp chặt các loại rau củ, quả), sau đó đổ gelatin gần đầy
rồi kéo khóa miệng túi lại.
- Trả lời câu hỏi: Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin mô phỏng cho
thành phần nào của tế bào? Loại tế bào nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời
giải thích?
- HS về nhà thực hiện theo yêu cầu của giáo viên, giờ sau các nhóm mang
sản phẩm đến và trả lời các câu hỏi.
- Các nhóm sẽ nhận xét các sản phẩm và nội dung câu trả lời của nhóm
khác .
- GV kết luận: sẽ chốt lại kiến thức bằng hình ảnh trên slide.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích được hiện tượng thực tế:
Nếu em nhìn trái đất từ vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết các vùng đất liền là màu
xanh lá cây. Màu xanh đó do đâu?
b)Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh trái đất được chiếu trên màn hình ,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Nếu em nhìn trái đất từ vũ trụ, em sẽ thấy hầu
hết các vùng đất liền là màu xanh lá cây. Màu xanh đó do đâu?
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV, thảo luận nhóm để tìm ra
câu trả lời.
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận: cử đại diện của nhóm trả lời . GV
chọn một nhóm ngẫu nhiên trả lời, các nhóm khác nhận xét , bổ sung ý kiến.
- GV chốt kiến thức bằng hình ảnh tế bào thực vật và hình ảnh trái đất trên
slide cho HS .
Bước 2
Ngày soạn: 25/11/2022
Ngày dạy: Tiết 43 (28/11/2022), Tiết 44(29/11/2022)
Tiết 43, 44: BÀI 20: SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TB
Môn học: KHTN - Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài học này học sinh sẽ :
- Trình bày được quá trình lớn lên và quá trình sinh sản (phân chia) dựa
trên hình ảnh.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản (phân chia) TB.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển mộ số năng lực
của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát hình ảnh, đoạn video để mô tả được sự lớn lên và phân chia của TB,
hoàn thành các nhiệm vụ của giáo viên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm xác định được sự thay đổi
(lớn lên) của TB non; kết quả của việc phân chia (sinh sản) liên tục của TB.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực tiễn
liên quan đến sự lớn lên và phân chia TB: Hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn;
Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học)
* Nhận thức sinh học
- Trình bày được các bước cơ bản trong sự sinh sản (phân chia) của TB.
Kết quả của sự phân chia đó.
- Xác định được nhờ đâu TB có thể lớn lên, tăng trưởng về kích thước, khối
lượng.
- Thực hiện được bài tính toán đơn giản về số lượng TB sau một số lần sinh
sản (phân chia) liên tiếp.
* Tìm hiểu thế giới sống
- Đưa ra nhận định, phán đoán về vấn đề mở được đưa ra ở phần đặt vấn
đề: Từ 1 TB có thể tạo ra một cơ thể mới hay không?
* Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
- Giải thích được nguyên nhân bên trong giúp cơ thể tăng trưởng về khối
lượng, kích thước; Hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn; Các vết thương lõm sau
một thời gian thì đầy lại.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ
cá nhân để giải quyết các vấn đề trong các phiếu về lớn lên và sinh sản của TB
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các nhiệm vụ
tìm hiểu sự lớn lên và phân chia của TB.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh, đoạn phim về quá trình lớn lên và phân chia TB
- Phiếu học tập bài 3 - Sự lớn lên và sinh sản của TB.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: phiếu học tập nhóm trên khổ giấy A1
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là nhờ khả năng nào của TB mà
cơ thể lại lớn lên và tăng trưởng về kích thước khối lượng.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải
quyết trong bài học là sự lớn lên và sinh sản của TB.
b)Nội dung: Học sinh thực hiện:
Thảo luận cặp đôi, đưa ra dự đoán cho vấn đề:
Từ 1 viên gạch có thể xây được một ngôi nhà không? Giải thích.
Từ một TB, ta có thể tạo được một cơ thể hoàn thiện? Giải thích vì sao?
c) Sản phẩm:
- Hoàn thành nội dung bài tập 1 trong PHT
- Đưa ra được dự đoán cá nhân cho tình huống có vấn đề trong bài 1 PHT.
d)Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên chiếu hình ảnh đơn vị cấu tạo của ngôi nhà và cơ thể
- Giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động cặp đôi trong thời gian 3 phút để
hoàn thành hai câu hỏi BT1-PHT
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên các học sinh trình bày về dự đoán của nhóm và
giải thích dựa vào kiến thức đã biết ghi lại vào góc bảng các quan điểm khác
nhau.
- Giáo viên đặt vấn đề: Để xem dự đoán và giải thích của bạn nào đúng
nhất, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về TB: Bài 3 – Sự lớn lên và sinh
sản của TB.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sự lớn lên của TB.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được sự lớn lên của TB (thay đổi vị trí kích thước của nhân và TB
chất)
- Xác định được cơ sở của sự lớn lên của TB là hoạt động trao đổi chất.
b)Nội dung:
Học sinh làm việc với sgk
+ mô tả sự lớn lên của TB.
+ Trả lời câu hỏi của giáo viên: . Nhờ hoạt động sống nào mà TB có thể
lớn lên?
. TB có lớn lên mãi không? Tại sao?
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- Bảng so sánh:
Nội dung
TB non
TB trưởng thành
Kích thước nhân
Nhỏ
Lớn hơn
TB chất
Ít
Nhiều hơn
Vị trí của nhân
ở trung tâm TB
Nằm lệch về 1 phía
Kích thước, khối
Kích thước, khối lượng Kích thước, khối lượng
lượng TB
nhỏ
tăng hơn so với ban
đầu
- Nhờ trao đổi chất (lấy vào chất cần thiết, loại bỏ chất không cần thiết) mà
TB lớn lên.
- TB không lớn lên mãi vì đến một giới hạn xác định màng TB sẽ vỡ
d)Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu cá nhân học sinh thực hiện nhiệm vụ hoàn thành bài tập 1
PHT
- Phát vấn các câu hỏi nhận thức về quá trình lớn lên của TB: Nhờ hoạt
động sống nào mà TB có thể lớn lên? TB có lớn lên mãi không? Tại sao?
Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân học sinh hoàn thành bảng so sánh
- Đọc sgk và tìm ra nhận định về nguyên nhân bên trong dẫn tới sự lớn lên
của TB, nhận định về giới hạn trong sự lớn lên của TB và giải thích.
Báo cáo thảo luận
- Giáo viên yêu cầu 1-2 học sinh đại diện trình bày kết quả và nhận xét hoàn
thiện bảng so sánh và quan điểm cá nhân về nguyên nhân bên trong và giới hạn
lớn lên của TB.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét kết quả nhận thức của cá nhân về kết quả so sánh và
trả lời câu hỏi nhận thức
- Giáo viên chốt lại về sự lớn lên của TB bằng một sơ đồ chữ về sự lớn lên
của TB là hệ quả của quá trình trao đổi chất của TB.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về sự sinh sản (phân chia) của TB và mối
quan hệ giữa lớn lên và phân chia TB.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được quá trình sinh sản của TB và kết quả
- Phân tích được mối quan hệ giữa quá trình lớn lên với quá trình phân chia
TB và phát hiện được kết quả của sự lớn lên và sinh sản của TB
b)Nội dung:
- Quan sát đoạn phim, cá nhân hoàn thành bài tập 2 PHT, sau đó thảo luận
nhóm thống nhất kết quả: các giai đoạn trong quá trình sinh sản của TB
- Quan sát hình 3.2 SGK nêu mối quan hệ giữa quá trình lớn lên và phân
chia của TB
c) Sản phẩm:
Quá trình phân chia:
- Quá trình phân chia của TB gồm hai giai đoạn
+ Phân chia nhân: Nhân của TB nhân đôi và đi về hai cực TB
+ Phân chia TB chất: TB chất chia đều cho hai TB con bằng cách hình
thành vách ngăn ngang (ở TB thực vật) hoặc thắt lại (ở TB động vật)
- Kết quả: Từ 1 TB trưởng thành sau khi phân chia hình thành 2 TB con.
Mối quan hệ:
- TB non nhờ quá trình lớn lên mà thành TB trưởng thành có khả năng
phân chia (sinh sản). Kết quả quá trình phân chia lại sinh ra những TB non mới.
d)Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân quan sát đoạn phim, tìm
kiếm thông tin để lựa chọn những nội dung phù hợp hoàn thành bài tập 2 PHT
tìm hiểu về sự phân chia của TB và mối quan hệ giữa quá trình lớn lên và phân
chia TB.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm (3 phút) thống nhất kết quả.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài 2 PHT, sau đó trao đổi nhóm
4-6 hs trong 3 phút, dựa vào đoạn phim và hình 3.2 SGK hoàn thành tìm hiểu về
quá trình phân chia và mối quan hệ
Báo cáo thảo luận
- Giáo viên yêu cầu 2 nhóm nhanh nhất đại diện lên báo cáo kết quả hoạt
động nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất chốt lại kết quả cuối cùng
về sự phân chia của TB và mối quan hệ với sự lớn lên.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm.
- Chốt lại hai bước của quá trình phân chia và mối quan hệ giữa phân chia
và lớn lên.
Hoạt động 2.3: Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
a) Mục tiêu:
- Phát hiện được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của TB với cơ thể.
b)Nội dung:
- Trả lời các câu hỏi SGK và câu hỏi nêu vấn đề của giáo viên.
+ cây ngô lớn lên được nhờ quá trình nào?
+ nhờ quá trình nào cơ thể có được những TB mới để thay thế cho những
TB già, chết hoặc TB tổn thương?
c) Sản phẩm:
+ Cây ngô lớn lên được nhờ sự lớn lên và phân chia nhiều lần của các TB
ở rễ, thân, lá cây ngô.
+ Cả khi ngừng lớn thì nhờ lớn lên và sinh sản của TB cơ thể vẫn tạo ra các
TB mới thay thế cho những TB già, chết đi trong quá trình sống.
+ Một viên gạch không xây được 1 ngôi nhà, nhưng từ 1 TB khi đủ các điều
kiện cần thiết có thể tạo được cả một cơ thể hoàn thiện. Có sự khác nhau đó vì
TB là một đơn vị sống có khả năng lớn lên, sinh sản; nhưng viên gạch thì không.
d)Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao nhiệm vụ
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho hs quan sát các hình 3.3 và 3.4 và 3.2, thảo
luận cặp đôi trả lời hệ thống các câu hỏi trong SGK và rút ra ý nghĩa của quá
trình lớn lên, phân chia TB.
- Giáo viên quay lại giải quyết câu hỏi đặt vấn đề?
+ Từ một viên gạch không thể xây được một ngôi nhà. Nhưng từ một TB có
thể xây dựng được một cơ thể. Giải thích tại sao có sự khác nhau đó? (câu hỏi
nêu vấn đề ở hoạt động 1) Theo em câu trả lời của bạn nào là đúng nhất? Nếu
cho rằng chưa có câu trả lời đúng thì em hãy đưa ra nhận định mới chính xác
hơn.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát hình 3.2 3.4 , hoạt động cặp đôi trả lời hệ thống câu
hỏi.
Báo cáo thảo luận
- Giáo viên yêu cầu đại diện 1-2 nhóm đưa quan điểm báo cáo kết quả hoạt
động cặp đôi.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung và thống nhất chốt lại kết quả cuối
cùng về ý nghĩa của sự lớn lên, phân chia TB.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm.
- Chốt lại ý nghĩa của lớn lên và phân chia TB giúp cơ thể lớn lên và thay
thế các TB già chết tự nhiên.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Hệ thống lại được các kiến thức về lớn lên và sinh sản của TB vừa học
tham gia trò chơi “ đấu trường 32”
b)Nội dung:
Trò chơi đấu trường 32 với học sinh cả lớp.
c) Sản phẩm:
Đáp án cho các câu hỏi:
1.A
2.B
3.B
4.B
5.A
6.B
7.D 8.B
d)Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao nhiệm vụ
Bấm vào số để ra câu hỏi theo thứ tự
Bấm vào biểu tượng quyển sách ở slide trả lời để quay về màn hình chính
Bấm vào tên học sinh trả lời sai. Loại trực tiếp
Giáo viên phổ biến luật chơi:
- Mỗi học sinh sẽ có 1 bảng ghi đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trong vòng 5 giây
suy nghĩ.
- Học sinh nào có đáp án sai sẽ dừng cuộc chơi và bị loại khỏi danh sách chơi
thành khán giả cổ vũ.
Thực hiện nhiệm vụ
Tham gia chơi, theo dõi cổ vũ khi bị loại khỏi cuộc chơi.
Báo cáo thảo luận : Tổng kết, trao thưởng cho người chiến thắng
Kết luận, nhận định
Giáo viên đánh giá cuối cùng, nhận xét về tinh thần, kỉ luật, nhắc nhở hoặc
động viên kịp thời….
4. Hoạt động 4: Vận dụng (giao về nhà và báo cáo vào buổi học sau)
a) Mục tiêu:
Phát triển năng lực tự học, năng lực tìm hiểu thế giới sống thông qua hệ
thống được kiến thức về lớn lên và sinh sản của TB và vận dụng giải thích một
số vấn đề thực tiễn liên quan đến sự lớn lên và sinh sản của TB.
b)Nội dung:
- Hs tìm các hiện tượng thực tế có thể giải thích bằng sự lớn lên và phân
chia của TB?
c) Sản phẩm:
+ Hiện tượng mọc lại đuôi ở thăn lằn
+ Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại.
+ Cơ thể động, thực vật lớn lên ….
d)Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao về nhà học sinh tìm hiểu và báo cáo ở buổi sau.
Phụ lục nội dung câu hỏi trò chơi “Đấu trường 32”
Câu 1. Một TB mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra bao nhiêu TB
con ?
A. 2
B. 1
C. 4
D. 8
Câu 2. Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những hoạt động nào dưới
đây?
1. Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch TB theo thời gian.
2. Sự gia tăng số lượng TB qua quá trình phân chia.
3. Sự tăng kích thước của từng TB do trao đổi chất.
A. 1, 2, 3
B. 2, 3
C. 1, 3
D. 1, 2
Câu 3. Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia
của TB?
A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá
B. Sự xẹp, phồng của các TB khí khổng
C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang
D. Sự vươn cao của thân cây tre
Câu 4. Sự lớn lên của TB có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây
?
A. Trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản
B. Trao đổi chất
C. Sinh sản
D. Cảm ứng
Câu 5. Một TB mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần.
Hỏi sau quá trình này, số TB con được tạo thành là bao nhiêu ?
A. 32 TB
B. 4 TB
C. 8 TB
D. 16 TB
Câu 6. Quá trình phân chia TB gồm hai giai đoạn là:
A. Phân chia TB chất phân chia nhân
B. Phân chia nhân phân chia TB chất.
C. Lớn lên phân chia nhân
D. Trao đổi chất phân chia TB chất.
Câu 7. Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của TB là
đúng ?
A. Mọi TB lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chia TB.
B. Sau mỗi lần phân chia, từ một TB mẹ sẽ tạo ra 3 TB con giống hệt mình.
C. Sự phân tách chất TB là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia.
D. Phân chia và lớn lên và phân chia TB giúp sinh vật tăng kích thước, khối
lượng.
Câu 8. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm soát được quá trình
phân chia TB?
A. Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ.
B. Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát.
C. Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ phận nhỏ không bình
thường).
D. Cơ vẫn thể phát triển bình thường.
Ngày soạn: 28/11/2022
Ngày dạy: 1/12/2022; 3/12/2022
Tiết 45, 46- Bài 21: THỰC HÀNH
QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO
Môn học: KHTN - Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết làm tiêu bản, quan sát và vẽ tế bào biểu bì hành tây.
- Quan sát và vẽ được tế bào trứng cá.
-Hoàn thành bản thu hoạch theo hướng dẫn sách giáo khoa.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát hình ảnh, đoạn video để ghi lại được các bước làm một tiêu bản sinh
học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm xác định được các bước
làm tiêu bản tế bào biểu bì hành tây, tế bào niêm mạc miệng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề phát sinh trong
quá trình làm thí nghiệm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học)
* Nhận thức sinh học
- Năng lực thực hành thí nghiệm: làm tiêu bản thực vật, động vật
- Nhận biết được các cấu tạo và giới hạn một tế bào thực vật, động vật trên
mẫu quan sát
- So sánh được sự giống và khác nhau giữa tế bào thực vật (biểu bì vẩy
hành) với tế bào động vật (niêm mạc miệng).
* Tìm hiểu thế giới sống
- Viết, vẽ báo cáo trình bày về kết quả thực hành của nhóm
* Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
- Làm các tiêu bản tế bào khác để quan sát dưới kính hiển vi.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ
cá nhân
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các hoạt động
thực hành quan sát tế bào thực vật.
- Trung thực, báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực
hiện ,cẩn thận trong việc sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị thí nghiệm theo hướng dẫn: kính hiển vi, dao mổ, thìa inox sạch,
giấy thấm, lam kính, lam men, ống nhỏ giọt, kim mũi mác, nước cất đựng trong
cốc thủy tinh.
- Mẫu vật: mỗi nhóm chuẩn bị củ hành tây, tế bào niêm mạc miệng, tế bào
tép bưởi, cam, chanh….
- Giáo viên chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: phiếu hoạt động nhóm, các
mẫu tiêu bản lát cắt ngang qua rễ, thân, lá, bao phấn, mô cơ, mô thần kinh….
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định mục tiêu của nhóm trong giờ thực hành, kiểm
tra dụng cụ, mẫu vật của mỗi nhóm.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được nhiệm vụ của nhóm và kiểm tra
được thiế...
Ngày dạy:
Tiết
Ngày dạy
39
40
21/11/2022
22/11/2022
CHƯƠNG 5: TẾ BÀO
Tiết 39+ 40: BÀI 18: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học bài này, học sinh sẽ:
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- HSG: Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về tế bào, hình dạng và kích thước của tế bào.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi
thảo luận.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: lấy ví dụ để chứng minh tế bào có
hình dạng và kích thước khác nhau.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nêu được tế bào là đơn vị cấu tạo của các cơ thể sống, mỗi tế bào có
hình dạng và kích thước khác nhau.
+ Giải thích được “Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”,
“Vì sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau”.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập: Tế bào
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay : học về tế bào.
b)Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: GV lấy 2 đội chơi, mỗi đội 3 HS, chiếu hình ảnh bị che bởi
các miếng ghép.
- HS thực hiện nhiệm vụ: 2 đội bốc thăm, đội nào được lật ô trước sẽ trả lời
câu hỏi “Hình ảnh đó là gì?”. Nếu đội đó không trả lời được thì đội thứ 2 sẽ
giành quyền trả lời….
- Đội nào đưa ra được đáp án thì đội đó sẽ thắng cuộc.
- Kết luận: GV sẽ chốt kết quả: đội chiến thắng là đội trả lời được: hình ảnh
đó là hình ảnh tế bào
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về : Tế bào là gì?
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được tế bào là đơn vị cấu tạo của các cơ thể sống.
- Học sinh trả lời được: tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
b)Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK + quan sát hình ảnh , trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể sống?
+ Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
- HS thực hiện nhiệm vụ: đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm để trả lời
được câu hỏi của nhiệm vụ được giao.
- HS báo cáo: Cử đại diện trả lời câu hỏi.
- GV gọi một nhóm trình bày đáp án, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý
kiến.
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
+ Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể sống.
+ Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như: sinh sản,
sinh trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết, do vậy tế
bào được xem là “Đơn vị cơ bản của sự sống”
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hình dạng và kích thước tế bào
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được tế bào có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau.
b)Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.1, 1.2, trao đổi nhóm
để trả lời câu hỏi:
+ Nêu nhận xét về hình dạng tế bào.
+ Cho biết tế bào nào có thể quan sát bằng mắt thường, tế bào nào phải
quan sát bằng kính hiển vi?
+ Em có nhận xét gì về kích thước của tế bào?
- HS thực hiện nhiệm vụ: học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên: quan sát
hình 1.1, 1.2, trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi.
- HS báo cáo: Các nhóm cử đại diện trả lời theo yêu cầu của GV.
- GV kết luận: GV kết luận kiến thức bằng cả kênh chữ và kênh hình trên
slide:
+ Có nhiều loại tế bào với các hình dạng khác nhau
+ Các loại tế bào khác nhau về kích thước, nhưng hầu hết là rất nhỏ
bé.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về tế bào
b)Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, sử dụng kiến
thức đã biết và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi trong bài 1- phiếu HT:
Bài 1: Bốn bạn học sinh phát biểu về hình dạng, kích thước của các
loại tế bào khác nhau như sau:
A.Tất cả các loại tế bào đều cùng hình dạng, nhưng chúng luôn có kích
thước khác nhau.
B.Tất cả các lọai tế bào đều có hình dạng và kích thước giống nhau.
C.Tất cả các loại tế bào đều có cùng kích thước nhưng hình dạng giữa
chúng luôn
khác nhau.
D.Các loại tế bào khác nhau luôn có kích thước và hình dạng khác nhau
Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1. Phát biểu của bạn nào đúng?
2. Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát biểu khác không đúng.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: học sinh thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ
của giáo viên giao.
- HS báo cáo: Các tổ cử đại diện báo cáo . Giáo viên sẽ chọn ngẫu nhiên 23 nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến
- GV chốt kiến thức: bằng cả kênh chữ và hình trên slide.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh giải thích được :
- Tại sao nói “ Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”
- Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?
b)Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: HS đọc câu hỏi, thảo luận nhóm, chọn đáp án đúng,
trong bài 2- phiếu HT
Bài 2: Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Tại sao nói “ tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”
a. Vì tế bào rất nhỏ bé.
b. Vì tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: Tế bào thực
hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như: sinh sản,sinh trưởng, hấp thụ chất
dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết.
c. Vì tế bào Không có khả năng sinh sản.
d. Vì tế bào rất vững chắc.
Câu 2. Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?
a. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để phù hợp với
chức năng của chúng.
b. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để chúng không bị
chết.
c. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để các tế bào có
thể bám vào nhau dễ dàng.
d. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để tạo nên sự đa
dạng của các loài sinh vật.
- HS thực hiện nhiệm vụ: học sinh làm việc nhóm: Đọc câu hỏi , chọn đáp
án đúng, trong bài 2- phiếu HT theo yêu cầu của GV
- HS báo cáo: Các nhóm cử đại diện trả lời. GV yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả
- GV chốt đáp án đúng. Câu 1. b: câu 2.a.
Ngày soạn: 21/11/2022
Ngày dạy: 41(24/11/2022), 42(26/11/2022)
Tiết 41, 42: BÀI 19: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC THÀNH TẾ BÀO
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học bài này, học sinh sẽ:
- Nêu được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào.
- Phân biệt được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực; tế bào động vật, tế bào
thực vật thông qua quan sát hình ảnh.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tim kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào. Phân biệt
được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi
khó: “Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán xem vai trò của
những lỗ này là gì.”, “Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù
không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo mô hình mô phỏng tế bào
động vật và tế bào thực vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN
+ Nêu được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
+ Nhận biết được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực; tế bào động vật, tế bào
thực vật thông qua quan sát hình ảnh.
+ Thông hiểu: Giải thích được “Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy
dự đoán xem vai trò của những lỗ này là gì.”, “Cấu trúc nào của tế bào thực vật
giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?”. “ Những
điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có liên quan gì đến hình
thức sống khác nhau của chúng?”
- Năng lực vận dụng kiến thức: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và
tế bào thực vật. trả lời được câu hỏi “Túi nilon, hộp nhựa, rau củ , quả và gelatin
mô phỏng cho thành phần nào của tế bào? Loại tế nào có thể xếp chặt hơn và
đưa ra lời giải thích?”
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh : H2.1: Sơ đồ các thành phần chính của tế bào.
- H2.2: Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- H2.3: Tế bào động vật
- H2.4: Tế bào thực vật
- Hình ảnh trái đất
- Hinh ảnh một số loại tế bào: tế bào mỡ, tế bào biểu bì, tế bào cơ, tế bào
hồng cầu…
- Hình ảnh ngôi nhà được xây nên từ những viên gạch.
- Máy tính, máy chiếu.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là: cấu tạo và chức năng các
thành phần của tế bào.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay học về cấu tạo
và chức năng các thành phần của tế bào.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình ảnh các loại tế bào, và đưa ra câu
hỏi: Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
Đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Tế bào được cấu tạo từ thành phần nào? Và chúng
có những chức năng gì để giúp tế bào thực hiện những quá trình sống đó?
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao, mỗi cá nhân suy nghĩ tìm câu trả
lời.
- HS báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1-2 HS trả lời, các HS khác nhận
xét , bổ sung.
- Giáo viến đưa ra kết luận bằng hình ảnh và dẫn dắt bằng lời để vào bài
mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về : cấu tạo của tế bào
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được các thành phần chính của tế bào và chức năng của
chúng.
- Học sinh trả lời được: Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự
đoán xem vai trò của những lỗ này là gì?
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK + quan sát hình ảnh H2.1, trao
đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nêu thành phần chính của tế bào và chức năng của chúng?
+ Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán xem vai trò của
những lỗ này là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ : Đọc thông tin, quan sát hình ảnh H2.1, thảo luận
nhóm tìm ra câu trả lời. Cử đại diện nhóm báo cáo.
- HS báo cáo: Sau khi thảo thuận xong, mỗi nhóm cử đại diện để trả lời. GV
gọi ngẫu nhiên 1-2 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV chốt kiến thức: giáo viên chốt kiến thức bằng cả kênh chữ và kênh
hình trên slide
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
a) Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt đươc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Học sinh quan sát hình 2.2, trao đổi nhóm để trả lời câu
hỏi: chỉ ra điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân sơ
và tế bào nhân thực?
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV, các nhóm quan sát hình và
thảo luận để tim ra câu trả lời.
- HS báo cáo kết quả thảo luận: cử đại diện để trả lời . GV gọi đại diện một
nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV kết luận: về sự giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào
nhân thực, chiếu bảng phân biệt trên slide.
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
(Tế bào vi khuẩn)
(Tế bào động vật, thực vật)
Giống Cả hai loại tế bào đều có màng tế bào và tế bào chất
Tế bào Không có hệ thống nội Có hệ thống nội màng, Tế bào
chất
màng, các bào quan không chất được chia thành nhiều
có màng bao bọc, chỉ có khoang, các bào quan có màng
một bào quan duy nhất là bao bọc, có nhiều bào quan
Ribosome
khác nhau.
Nhân
Chưa hoàn chỉnh: không có Hoàn chỉnh: có màng nhân
màng nhân
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tế bào động vật và tế bào thực vật
a) Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt đươc tế bào tế bào động vật và tế bào thực vật
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
Học sinh quan sát hình 2.3, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Chỉ ra điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân
sơ và tế bào nhân thực?
+ Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ
xương nâng đỡ như ở động vật?
+ Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có liên
quan gì đến hình thức sống khác nhau của chúng?
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình 2.3, trao đổi nhóm để tìm ra câu
trả lời mà GV đã giao.
- HS báo cáo kết quả: theo yêu cầu của GV, các nhóm cử đại diện báo cáo.
Gióa viên gọi ngẫu nhiên một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận
xét , bổ sung ý kiến
- Điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực:
Thành
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
phần
Thành
tế
Có, giữ hình dạng tế bào được ổn
Không có
bào
định
Màng
tế
có
có
bào
Có chứa : ti thể, 1 số tế Có chứa: ti thể, không bào lớn, lục
Tế bào chất
bào có không bào nhỏ
lạp chứa diệp lục giúp hấp thụ ánh
sang mặt trời.
Nhân
Có nhân hoàn chỉnh
Có nhân hoàn chỉnh
Lục lạp
Không có
Có lục lạp
- Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ
xương nâng đỡ như ở động vật: đó là tế bào thực vật có thành tế bào cứng cáp
nên nó vừa quy định hình dạng tế bào, vừa bảo vệ tế bào và vừa giúp cây cứng
cáp.
- Điểm khác nhau lớn nhất giữa tế bào động vật và tế bào thực vật là: tế bào
thực vật có diệp lục để giúp cây hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng
hợp chất dinh dưỡng cho cây.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo tế bào
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm, giờ sau mang đến lớp và trả lời các
yêu cầu sau:
+ Hoạt động nhóm: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào thực
vật.
+ Trả lời câu hỏi:Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin mô phỏng cho
thành phần nào của tế bào? Loại tế nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời giải
thích?
+ GV hướng dẫn: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào thực
vật:
Các
Mô phỏng tế bào động
Mô phỏng tế bào động vật
bước
Bước 1
vật
Chuẩn bị một túi nilon có
Chuẩn bị một túi nilon có khóa đặt
khóa
vào hộp đựng thực phẩm trong suốt
Dùng thìa chuyển gelatin dạng lỏng vào mỗi túi cho đến khi đạt ½
thể tích mỗi túi
Chọn các loại rau củ, quả( hoặc đất nặn, xốp) mà em thấy có hình
dạng giống các bào quan ở tế bào động vật và thực vật, sau đưa
Bước 3 vào mỗi túi tương ứng với mô phỏng tế bào động vật và thực vật (cố
gắng xếp xếp chặt các loại rau củ, quả), sau đó đổ gelatin gần đầy
rồi kéo khóa miệng túi lại.
- Trả lời câu hỏi: Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin mô phỏng cho
thành phần nào của tế bào? Loại tế bào nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời
giải thích?
- HS về nhà thực hiện theo yêu cầu của giáo viên, giờ sau các nhóm mang
sản phẩm đến và trả lời các câu hỏi.
- Các nhóm sẽ nhận xét các sản phẩm và nội dung câu trả lời của nhóm
khác .
- GV kết luận: sẽ chốt lại kiến thức bằng hình ảnh trên slide.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích được hiện tượng thực tế:
Nếu em nhìn trái đất từ vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết các vùng đất liền là màu
xanh lá cây. Màu xanh đó do đâu?
b)Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh trái đất được chiếu trên màn hình ,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Nếu em nhìn trái đất từ vũ trụ, em sẽ thấy hầu
hết các vùng đất liền là màu xanh lá cây. Màu xanh đó do đâu?
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV, thảo luận nhóm để tìm ra
câu trả lời.
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận: cử đại diện của nhóm trả lời . GV
chọn một nhóm ngẫu nhiên trả lời, các nhóm khác nhận xét , bổ sung ý kiến.
- GV chốt kiến thức bằng hình ảnh tế bào thực vật và hình ảnh trái đất trên
slide cho HS .
Bước 2
Ngày soạn: 25/11/2022
Ngày dạy: Tiết 43 (28/11/2022), Tiết 44(29/11/2022)
Tiết 43, 44: BÀI 20: SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TB
Môn học: KHTN - Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài học này học sinh sẽ :
- Trình bày được quá trình lớn lên và quá trình sinh sản (phân chia) dựa
trên hình ảnh.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản (phân chia) TB.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển mộ số năng lực
của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát hình ảnh, đoạn video để mô tả được sự lớn lên và phân chia của TB,
hoàn thành các nhiệm vụ của giáo viên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm xác định được sự thay đổi
(lớn lên) của TB non; kết quả của việc phân chia (sinh sản) liên tục của TB.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực tiễn
liên quan đến sự lớn lên và phân chia TB: Hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn;
Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học)
* Nhận thức sinh học
- Trình bày được các bước cơ bản trong sự sinh sản (phân chia) của TB.
Kết quả của sự phân chia đó.
- Xác định được nhờ đâu TB có thể lớn lên, tăng trưởng về kích thước, khối
lượng.
- Thực hiện được bài tính toán đơn giản về số lượng TB sau một số lần sinh
sản (phân chia) liên tiếp.
* Tìm hiểu thế giới sống
- Đưa ra nhận định, phán đoán về vấn đề mở được đưa ra ở phần đặt vấn
đề: Từ 1 TB có thể tạo ra một cơ thể mới hay không?
* Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
- Giải thích được nguyên nhân bên trong giúp cơ thể tăng trưởng về khối
lượng, kích thước; Hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn; Các vết thương lõm sau
một thời gian thì đầy lại.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ
cá nhân để giải quyết các vấn đề trong các phiếu về lớn lên và sinh sản của TB
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các nhiệm vụ
tìm hiểu sự lớn lên và phân chia của TB.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh, đoạn phim về quá trình lớn lên và phân chia TB
- Phiếu học tập bài 3 - Sự lớn lên và sinh sản của TB.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: phiếu học tập nhóm trên khổ giấy A1
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là nhờ khả năng nào của TB mà
cơ thể lại lớn lên và tăng trưởng về kích thước khối lượng.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải
quyết trong bài học là sự lớn lên và sinh sản của TB.
b)Nội dung: Học sinh thực hiện:
Thảo luận cặp đôi, đưa ra dự đoán cho vấn đề:
Từ 1 viên gạch có thể xây được một ngôi nhà không? Giải thích.
Từ một TB, ta có thể tạo được một cơ thể hoàn thiện? Giải thích vì sao?
c) Sản phẩm:
- Hoàn thành nội dung bài tập 1 trong PHT
- Đưa ra được dự đoán cá nhân cho tình huống có vấn đề trong bài 1 PHT.
d)Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên chiếu hình ảnh đơn vị cấu tạo của ngôi nhà và cơ thể
- Giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động cặp đôi trong thời gian 3 phút để
hoàn thành hai câu hỏi BT1-PHT
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên các học sinh trình bày về dự đoán của nhóm và
giải thích dựa vào kiến thức đã biết ghi lại vào góc bảng các quan điểm khác
nhau.
- Giáo viên đặt vấn đề: Để xem dự đoán và giải thích của bạn nào đúng
nhất, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về TB: Bài 3 – Sự lớn lên và sinh
sản của TB.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sự lớn lên của TB.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được sự lớn lên của TB (thay đổi vị trí kích thước của nhân và TB
chất)
- Xác định được cơ sở của sự lớn lên của TB là hoạt động trao đổi chất.
b)Nội dung:
Học sinh làm việc với sgk
+ mô tả sự lớn lên của TB.
+ Trả lời câu hỏi của giáo viên: . Nhờ hoạt động sống nào mà TB có thể
lớn lên?
. TB có lớn lên mãi không? Tại sao?
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- Bảng so sánh:
Nội dung
TB non
TB trưởng thành
Kích thước nhân
Nhỏ
Lớn hơn
TB chất
Ít
Nhiều hơn
Vị trí của nhân
ở trung tâm TB
Nằm lệch về 1 phía
Kích thước, khối
Kích thước, khối lượng Kích thước, khối lượng
lượng TB
nhỏ
tăng hơn so với ban
đầu
- Nhờ trao đổi chất (lấy vào chất cần thiết, loại bỏ chất không cần thiết) mà
TB lớn lên.
- TB không lớn lên mãi vì đến một giới hạn xác định màng TB sẽ vỡ
d)Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu cá nhân học sinh thực hiện nhiệm vụ hoàn thành bài tập 1
PHT
- Phát vấn các câu hỏi nhận thức về quá trình lớn lên của TB: Nhờ hoạt
động sống nào mà TB có thể lớn lên? TB có lớn lên mãi không? Tại sao?
Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân học sinh hoàn thành bảng so sánh
- Đọc sgk và tìm ra nhận định về nguyên nhân bên trong dẫn tới sự lớn lên
của TB, nhận định về giới hạn trong sự lớn lên của TB và giải thích.
Báo cáo thảo luận
- Giáo viên yêu cầu 1-2 học sinh đại diện trình bày kết quả và nhận xét hoàn
thiện bảng so sánh và quan điểm cá nhân về nguyên nhân bên trong và giới hạn
lớn lên của TB.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét kết quả nhận thức của cá nhân về kết quả so sánh và
trả lời câu hỏi nhận thức
- Giáo viên chốt lại về sự lớn lên của TB bằng một sơ đồ chữ về sự lớn lên
của TB là hệ quả của quá trình trao đổi chất của TB.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về sự sinh sản (phân chia) của TB và mối
quan hệ giữa lớn lên và phân chia TB.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được quá trình sinh sản của TB và kết quả
- Phân tích được mối quan hệ giữa quá trình lớn lên với quá trình phân chia
TB và phát hiện được kết quả của sự lớn lên và sinh sản của TB
b)Nội dung:
- Quan sát đoạn phim, cá nhân hoàn thành bài tập 2 PHT, sau đó thảo luận
nhóm thống nhất kết quả: các giai đoạn trong quá trình sinh sản của TB
- Quan sát hình 3.2 SGK nêu mối quan hệ giữa quá trình lớn lên và phân
chia của TB
c) Sản phẩm:
Quá trình phân chia:
- Quá trình phân chia của TB gồm hai giai đoạn
+ Phân chia nhân: Nhân của TB nhân đôi và đi về hai cực TB
+ Phân chia TB chất: TB chất chia đều cho hai TB con bằng cách hình
thành vách ngăn ngang (ở TB thực vật) hoặc thắt lại (ở TB động vật)
- Kết quả: Từ 1 TB trưởng thành sau khi phân chia hình thành 2 TB con.
Mối quan hệ:
- TB non nhờ quá trình lớn lên mà thành TB trưởng thành có khả năng
phân chia (sinh sản). Kết quả quá trình phân chia lại sinh ra những TB non mới.
d)Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân quan sát đoạn phim, tìm
kiếm thông tin để lựa chọn những nội dung phù hợp hoàn thành bài tập 2 PHT
tìm hiểu về sự phân chia của TB và mối quan hệ giữa quá trình lớn lên và phân
chia TB.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm (3 phút) thống nhất kết quả.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài 2 PHT, sau đó trao đổi nhóm
4-6 hs trong 3 phút, dựa vào đoạn phim và hình 3.2 SGK hoàn thành tìm hiểu về
quá trình phân chia và mối quan hệ
Báo cáo thảo luận
- Giáo viên yêu cầu 2 nhóm nhanh nhất đại diện lên báo cáo kết quả hoạt
động nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất chốt lại kết quả cuối cùng
về sự phân chia của TB và mối quan hệ với sự lớn lên.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm.
- Chốt lại hai bước của quá trình phân chia và mối quan hệ giữa phân chia
và lớn lên.
Hoạt động 2.3: Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
a) Mục tiêu:
- Phát hiện được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của TB với cơ thể.
b)Nội dung:
- Trả lời các câu hỏi SGK và câu hỏi nêu vấn đề của giáo viên.
+ cây ngô lớn lên được nhờ quá trình nào?
+ nhờ quá trình nào cơ thể có được những TB mới để thay thế cho những
TB già, chết hoặc TB tổn thương?
c) Sản phẩm:
+ Cây ngô lớn lên được nhờ sự lớn lên và phân chia nhiều lần của các TB
ở rễ, thân, lá cây ngô.
+ Cả khi ngừng lớn thì nhờ lớn lên và sinh sản của TB cơ thể vẫn tạo ra các
TB mới thay thế cho những TB già, chết đi trong quá trình sống.
+ Một viên gạch không xây được 1 ngôi nhà, nhưng từ 1 TB khi đủ các điều
kiện cần thiết có thể tạo được cả một cơ thể hoàn thiện. Có sự khác nhau đó vì
TB là một đơn vị sống có khả năng lớn lên, sinh sản; nhưng viên gạch thì không.
d)Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao nhiệm vụ
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho hs quan sát các hình 3.3 và 3.4 và 3.2, thảo
luận cặp đôi trả lời hệ thống các câu hỏi trong SGK và rút ra ý nghĩa của quá
trình lớn lên, phân chia TB.
- Giáo viên quay lại giải quyết câu hỏi đặt vấn đề?
+ Từ một viên gạch không thể xây được một ngôi nhà. Nhưng từ một TB có
thể xây dựng được một cơ thể. Giải thích tại sao có sự khác nhau đó? (câu hỏi
nêu vấn đề ở hoạt động 1) Theo em câu trả lời của bạn nào là đúng nhất? Nếu
cho rằng chưa có câu trả lời đúng thì em hãy đưa ra nhận định mới chính xác
hơn.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát hình 3.2 3.4 , hoạt động cặp đôi trả lời hệ thống câu
hỏi.
Báo cáo thảo luận
- Giáo viên yêu cầu đại diện 1-2 nhóm đưa quan điểm báo cáo kết quả hoạt
động cặp đôi.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung và thống nhất chốt lại kết quả cuối
cùng về ý nghĩa của sự lớn lên, phân chia TB.
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm.
- Chốt lại ý nghĩa của lớn lên và phân chia TB giúp cơ thể lớn lên và thay
thế các TB già chết tự nhiên.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Hệ thống lại được các kiến thức về lớn lên và sinh sản của TB vừa học
tham gia trò chơi “ đấu trường 32”
b)Nội dung:
Trò chơi đấu trường 32 với học sinh cả lớp.
c) Sản phẩm:
Đáp án cho các câu hỏi:
1.A
2.B
3.B
4.B
5.A
6.B
7.D 8.B
d)Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao nhiệm vụ
Bấm vào số để ra câu hỏi theo thứ tự
Bấm vào biểu tượng quyển sách ở slide trả lời để quay về màn hình chính
Bấm vào tên học sinh trả lời sai. Loại trực tiếp
Giáo viên phổ biến luật chơi:
- Mỗi học sinh sẽ có 1 bảng ghi đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trong vòng 5 giây
suy nghĩ.
- Học sinh nào có đáp án sai sẽ dừng cuộc chơi và bị loại khỏi danh sách chơi
thành khán giả cổ vũ.
Thực hiện nhiệm vụ
Tham gia chơi, theo dõi cổ vũ khi bị loại khỏi cuộc chơi.
Báo cáo thảo luận : Tổng kết, trao thưởng cho người chiến thắng
Kết luận, nhận định
Giáo viên đánh giá cuối cùng, nhận xét về tinh thần, kỉ luật, nhắc nhở hoặc
động viên kịp thời….
4. Hoạt động 4: Vận dụng (giao về nhà và báo cáo vào buổi học sau)
a) Mục tiêu:
Phát triển năng lực tự học, năng lực tìm hiểu thế giới sống thông qua hệ
thống được kiến thức về lớn lên và sinh sản của TB và vận dụng giải thích một
số vấn đề thực tiễn liên quan đến sự lớn lên và sinh sản của TB.
b)Nội dung:
- Hs tìm các hiện tượng thực tế có thể giải thích bằng sự lớn lên và phân
chia của TB?
c) Sản phẩm:
+ Hiện tượng mọc lại đuôi ở thăn lằn
+ Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại.
+ Cơ thể động, thực vật lớn lên ….
d)Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao về nhà học sinh tìm hiểu và báo cáo ở buổi sau.
Phụ lục nội dung câu hỏi trò chơi “Đấu trường 32”
Câu 1. Một TB mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra bao nhiêu TB
con ?
A. 2
B. 1
C. 4
D. 8
Câu 2. Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những hoạt động nào dưới
đây?
1. Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch TB theo thời gian.
2. Sự gia tăng số lượng TB qua quá trình phân chia.
3. Sự tăng kích thước của từng TB do trao đổi chất.
A. 1, 2, 3
B. 2, 3
C. 1, 3
D. 1, 2
Câu 3. Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia
của TB?
A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá
B. Sự xẹp, phồng của các TB khí khổng
C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang
D. Sự vươn cao của thân cây tre
Câu 4. Sự lớn lên của TB có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây
?
A. Trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản
B. Trao đổi chất
C. Sinh sản
D. Cảm ứng
Câu 5. Một TB mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần.
Hỏi sau quá trình này, số TB con được tạo thành là bao nhiêu ?
A. 32 TB
B. 4 TB
C. 8 TB
D. 16 TB
Câu 6. Quá trình phân chia TB gồm hai giai đoạn là:
A. Phân chia TB chất phân chia nhân
B. Phân chia nhân phân chia TB chất.
C. Lớn lên phân chia nhân
D. Trao đổi chất phân chia TB chất.
Câu 7. Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của TB là
đúng ?
A. Mọi TB lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chia TB.
B. Sau mỗi lần phân chia, từ một TB mẹ sẽ tạo ra 3 TB con giống hệt mình.
C. Sự phân tách chất TB là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia.
D. Phân chia và lớn lên và phân chia TB giúp sinh vật tăng kích thước, khối
lượng.
Câu 8. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm soát được quá trình
phân chia TB?
A. Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ.
B. Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát.
C. Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ phận nhỏ không bình
thường).
D. Cơ vẫn thể phát triển bình thường.
Ngày soạn: 28/11/2022
Ngày dạy: 1/12/2022; 3/12/2022
Tiết 45, 46- Bài 21: THỰC HÀNH
QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO
Môn học: KHTN - Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết làm tiêu bản, quan sát và vẽ tế bào biểu bì hành tây.
- Quan sát và vẽ được tế bào trứng cá.
-Hoàn thành bản thu hoạch theo hướng dẫn sách giáo khoa.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát hình ảnh, đoạn video để ghi lại được các bước làm một tiêu bản sinh
học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm xác định được các bước
làm tiêu bản tế bào biểu bì hành tây, tế bào niêm mạc miệng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề phát sinh trong
quá trình làm thí nghiệm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học)
* Nhận thức sinh học
- Năng lực thực hành thí nghiệm: làm tiêu bản thực vật, động vật
- Nhận biết được các cấu tạo và giới hạn một tế bào thực vật, động vật trên
mẫu quan sát
- So sánh được sự giống và khác nhau giữa tế bào thực vật (biểu bì vẩy
hành) với tế bào động vật (niêm mạc miệng).
* Tìm hiểu thế giới sống
- Viết, vẽ báo cáo trình bày về kết quả thực hành của nhóm
* Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
- Làm các tiêu bản tế bào khác để quan sát dưới kính hiển vi.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ
cá nhân
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các hoạt động
thực hành quan sát tế bào thực vật.
- Trung thực, báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực
hiện ,cẩn thận trong việc sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị thí nghiệm theo hướng dẫn: kính hiển vi, dao mổ, thìa inox sạch,
giấy thấm, lam kính, lam men, ống nhỏ giọt, kim mũi mác, nước cất đựng trong
cốc thủy tinh.
- Mẫu vật: mỗi nhóm chuẩn bị củ hành tây, tế bào niêm mạc miệng, tế bào
tép bưởi, cam, chanh….
- Giáo viên chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: phiếu hoạt động nhóm, các
mẫu tiêu bản lát cắt ngang qua rễ, thân, lá, bao phấn, mô cơ, mô thần kinh….
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định mục tiêu của nhóm trong giờ thực hành, kiểm
tra dụng cụ, mẫu vật của mỗi nhóm.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được nhiệm vụ của nhóm và kiểm tra
được thiế...
 








Các ý kiến mới nhất