KHBH VẬT LI 10-CĐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thanh như
Ngày gửi: 17h:28' 27-10-2026
Dung lượng: 790.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thanh như
Ngày gửi: 17h:28' 27-10-2026
Dung lượng: 790.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Ngày soạn: 5/9/2026
Tiết ppct:1,2
BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được sự ra đời và các thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
Nêu được sơ lược vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lí học.
Liệt kê được các nhánh nghiên cứu chính của vật lí cổ điển.
Phân tích được sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX - tiền đề ra đời của vật lí
hiện đại.
Mô tả được các lĩnh vực nghiên cứu chính của vật lí hiện đại.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động tra cứu, khai thác các nguồn học liệu số và video lịch sử
khoa học về quá trình phát triển của Vật lí học.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm hiệu quả qua các công cụ cộng tác trực tuyến
để hoàn thành nhiệm vụ thuyết trình và làm bài tập.
b. Năng lực số (NLS)
1.1.NC1b: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để khai thác tư liệu lịch sử Vật lí, các
phát minh của Galileo, Newton, Faraday, Einstein trên môi trường số.
1.3.NC1a: Thao tác, tổ chức và lưu trữ dữ liệu, hình ảnh, video thu thập được vào thư
mục lưu trữ dùng chung của nhóm (Google Drive/Padlet).
2.1.NC1a: Sử dụng các công nghệ số (điện thoại thông minh, máy tính) tương tác trả
lời câu hỏi trực tuyến qua Quizizz/Mentimeter.
2.4.NC1a: Sử dụng công cụ số (Google Docs/Padlet/Canva) để cùng xây dựng sơ đồ
tư duy và nội dung báo cáo nhóm.
3.1.NC1a: Tạo và chỉnh sửa nội dung số (Infographic, Slide trình chiếu) hệ thống hóa
các giai đoạn phát triển của Vật lí học.
5.1.NC1b: Tự khắc phục các sự cố kỹ thuật cơ bản khi kết nối và trình chiếu sản
phẩm số trong giờ học.
c. Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI)
NLc (AI): Biết cách đặt câu lệnh (prompt) phù hợp để AI (ChatGPT/Gemini) tóm tắt
bối cảnh ra đời của Vật lí thực nghiệm hoặc so sánh quan niệm của Aristotle và
Galileo.
1
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
NLb (AI): Có thái độ kiểm chứng thông tin, đối chiếu các sự kiện lịch sử và mốc thời
gian do AI cung cấp với SGK và tư liệu chính thống.
NLa (AI): Nhận diện được vai trò của AI trong việc phục dựng mô hình thí nghiệm
ảo lịch sử.
d. Năng lực đặc thù môn học
Nhận thức vật lí: Mô tả được sự chuyển biến từ phương pháp suy luận triết học sang
phương pháp thực nghiệm; nêu được các phát minh bản lề của vật lí cổ điển và hiện
đại.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Phân tích được các hiện tượng thực tế
dựa trên phương pháp thực nghiệm của Galileo và Newton.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Đánh giá được tác động của các cuộc cách
mạng công nghiệp gắn liền với sự phát triển của Vật lí học.
3. Phẩm chất
Trung thực: Khách quan trong báo cáo kết quả thảo luận và trích dẫn nguồn học liệu
số.
Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi kiến thức trên không gian số và hoàn thành đúng hạn các
nhiệm vụ.
Trách nhiệm: Tôn trọng bản quyền tác giả và bảo vệ dữ liệu cá nhân trên môi trường
mạng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Bài giảng điện tử PowerPoint tích hợp video mô phỏng thí nghiệm tháp nghiêng Pisa,
máy hơi nước James Watt, thí nghiệm cảm ứng điện từ Faraday.
Các Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4, 5.
Ứng dụng số: Quizizz/Kahoot, Padlet, Canva, Google Drive.
2. Học sinh
SGK Chuyên đề học tập Vật lí 10, vở ghi.
Thiết bị cá nhân (Smartphone/Laptop) có kết nối Internet.
III. HỆ THỐNG PHIẾU HỌC TẬP (PHT)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Chủ đề: Sự ra đời của Vật lí thực nghiệm (Nhóm 1)
2
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Câu 1: Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại nghiên cứu thế giới tự nhiên bằng phương
pháp nào? Nhà khoa học nào đã khởi xướng phương pháp thực nghiệm?
Câu 2: So sánh quan điểm rơi tự do của Aristotle và Galileo. Mô tả thí nghiệm chứng
minh quan điểm của Aristotle là sai.
Câu 3: Phân tích vai trò của phương pháp thực nghiệm đối với sự phát triển của Vật
lí học và các cuộc cách mạng công nghiệp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Chủ đề: Thành tựu ban đầu của Vật lí thực nghiệm (Nhóm 2)
Câu 1: Liệt kê các thành tựu bản lề của Vật lí thực nghiệm từ thế kỉ XVII đến cuối
thế kỉ XIX.
Câu 2: Phân tích vai trò của Nhiệt học thực nghiệm trong việc chế tạo máy hơi nước
của James Watt.
Câu 3: Việc khám phá ra hiện tượng cảm ứng điện từ của Faraday có ý nghĩa gì đối
với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chủ đề: Cơ học Newton và các nhánh của Vật lí cổ điển (Nhóm 3)
Câu 1: Phân tích vai trò và tầm ảnh hưởng của cơ học Newton đối với sự phát triển
của Vật lí học.
Câu 2: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nhánh nghiên cứu chính của Vật lí cổ điển (Cơ
học, Nhiệt học, Điện từ học, Quang học, Âm học).
Câu 3: Giải thích tại sao Âm học lại được xếp là một nhánh của Cơ học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Chủ đề: Sự ra đời của Vật lí hiện đại (Nhóm 4)
Câu 1: Nêu các phát minh cuối thế kỉ XIX (tia X, phóng xạ, electron, bức xạ vật đen)
đã gây ra sự "khủng hoảng" của Vật lí cổ điển như thế nào?
Câu 2: Trình bày bối cảnh ra đời của Thuyết lượng tử (Planck) và Thuyết tương đối
(Einstein).
Câu 3: Nêu ứng dụng của Thuyết tương đối và Cơ học lượng tử trong công nghệ hiện
đại (GPS, Laser, bán dẫn, máy tính lượng tử).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 (CỦNG CỐ & LUYỆN TẬP)
Phần A: Trắc nghiệm
Câu 1: Người đặt nền móng cho phương pháp thực nghiệm trong Vật lí học là:
o A. Aristotle
3
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
o
o
o
NĂM HỌC 2026-2027
B. Galileo Galilei
C. Isaac Newton
D. Albert Einstein
(Đáp án: B)
Câu 2: Sự phát minh ra máy hơi nước của James Watt (1765) dựa trên các nghiên
cứu thực nghiệm về lĩnh vực nào?
o A. Điện từ học
o B. Quang học
o C. Nhiệt học và sự dãn nở vì nhiệt
o D. Cơ học chất lưu
(Đáp án: C)
Câu 3: Hiện tượng "sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại" cuối thế kỉ XIX liên quan đến
việc nghiên cứu:
o A. Chuyển động của các hành tinh
o B. Bức xạ nhiệt của vật đen tuyệt đối
o C. Tốc độ ánh sáng trong chân không
o D. Hiện tượng cảm ứng điện từ
(Đáp án: B)
Phần B: Tự luận
Câu 4: Trình bày sơ đồ tiến trình phát triển của Vật lí học qua 3 giai đoạn chính (Vật
lí tiền cổ điển → Vật lí cổ điển → Vật lí hiện đại).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU - TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (20 phút)
a. Mục tiêu
Kích thích sự tò mò, gợi mở nhận thức về lịch sử phát triển của Vật lí học.
NLS 2.1.NC1a: Tương tác tham gia trò chơi trực tuyến.
NLc (AI): Sử dụng AI tra cứu nhanh thông tin lịch sử phát minh.
b. Nội dung
Học sinh tham gia trò chơi "Lật mảnh ghép" với 5 câu hỏi ôn tập/khám phá để mở
bức ảnh nhà bác học Isaac Newton và tháp nghiêng Pisa.
c. Sản phẩm
4
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Kết quả tương tác trên Quizizz/PowerPoint.
Học sinh nhận diện được các mốc lịch sử phát triển của Vật lí.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước
Nội dung chi tiết
- GV cung cấp mã QR/Link truy cập trò chơi "Lật mảnh ghép" (NLS
2.1.NC1a).
Bước 1:
Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV giao luật chơi: Mỗi mảnh ghép tương ứng 1 câu hỏi lịch sử
Vật lí. Mở hết các mảnh ghép để đoán nhân vật/địa danh lịch sử.
- GV gợi ý HS có thể dùng ChatGPT/Gemini với lệnh: "Tóm tắt vai
trò của Isaac Newton trong Vật lí học" (NLc AI).
- HS truy cập ứng dụng trên smartphone/laptop, suy nghĩ và trả lời.
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhanh theo nhóm đôi, đối chiếu kết quả tìm kiếm với
gợi ý từ AI (NLb AI).
- GV trình chiếu kết quả tương tác thời gian thực.
Bước 3: Báo
cáo - Thảo
luận
- HS đoán từ khóa bức ảnh: Isaac Newton / Tháp nghiêng Pisa
(Galileo).
- Đại diện nhóm chia sẻ hiểu biết sơ bộ về hai nhà khoa học này.
- GV nhận xét, chốt điểm thi đua.
Bước 4: Đánh
giá - Kết luận
- GV dẫn dắt: "Để đạt được thành tựu rực rỡ như ngày nay, Vật lí
học đã trải qua những giai đoạn phát triển đầy thăng trầm từ cổ đại
đến hiện đại. Chúng ta cùng nghiên cứu Bài 1."
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự ra đời và thành tựu của Vật lí thực nghiệm (45 phút)
a. Mục tiêu
5
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Trình bày được sự ra đời của phương pháp thực nghiệm (Galileo, Newton) và các
thành tựu ban đầu.
NLS 1.1.NC1b, 2.4.NC1a, 3.1.NC1a: Tìm kiếm, hợp tác và thiết kế nội dung báo
cáo số.
NLc (AI), NLb (AI): Đặt prompt AI hỗ trợ tóm tắt và kiểm chứng dữ liệu lịch sử.
b. Nội dung
Học sinh thảo luận Nhóm 1 và Nhóm 2 hoàn thành PHT số 1 và PHT số 2.
Làm thí nghiệm mô phỏng sự rơi của tờ giấy vo tròn và viên sỏi để bác bỏ quan niệm
của Aristotle.
c. Sản phẩm
Bài trình chiếu Slide/Infographic của Nhóm 1 & 2 trên Padlet/Drive.
Bảng so sánh phương pháp quan sát suy luận (Aristotle) và phương pháp thực nghiệm
(Galileo).
d. Tổ chức thực hiện
Các bước
Nội dung chi tiết
- GV chia lớp thành các nhóm, giao PHT số 1 cho Nhóm 1 và PHT
số 2 cho Nhóm 2 qua Google Classroom/Padlet (NLS 2.4.NC1a).
Bước 1:
Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS dùng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (NLS
1.1.NC1b) và đặt prompt cho AI: "So sánh phương pháp nghiên cứu
thế giới tự nhiên của Aristotle và Galileo. Nêu ví dụ" (NLc AI).
- HS các nhóm phân công nhiệm vụ: Thư ký ghi chép số, Kỹ thuật
viên thiết kế Canva, Báo cáo viên chuẩn bị lời thoại (NLS
3.1.NC1a).
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- HS làm thí nghiệm tại chỗ: Cho rơi cùng lúc 1 tờ giấy phẳng + 1
viên sỏi → giấy rơi chậm hơn; sau đó vo tròn tờ giấy rơi cùng viên
sỏi → hai vật chạm đất gần như đồng thời.
- HS dùng AI tóm tắt các phát minh của James Watt, Faraday,
Maxwell và đối chiếu SGK để xác minh mốc thời gian (NLb AI).
6
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
Các bước
NĂM HỌC 2026-2027
Nội dung chi tiết
- HS lưu tệp báo cáo vào thư mục Drive chung của lớp (NLS
1.3.NC1a).
- Đại diện Nhóm 1 & Nhóm 2 trình chiếu sản phẩm Canva/Slide lên
màn hình.
Bước 3: Báo
cáo - Thảo
luận
- Đại diện Nhóm 1 thực hiện lại thao tác thí nghiệm chứng minh sự
rơi nhanh/chậm phụ thuộc sức cản không khí.
- Các nhóm khác sử dụng tính năng bình luận trên Padlet để đặt câu
hỏi phản biện (NLS 2.5.NC1b).
- GV chuẩn hóa kiến thức:
+ Aristotle: Quan sát → Suy luận cảm tính (Chưa qua thí nghiệm
kiểm chứng).
Bước 4: Đánh
giá - Kết luận
+ Galileo: Giả thuyết → Thí nghiệm kiểm chứng → Kết luận khoa
học (Đặt nền móng cho Vật lí thực nghiệm).
+ Thành tựu ban đầu: Máy hơi nước (James Watt - Cách mạng CN
1); Máy phát điện & động cơ điện (Faraday - Cách mạng CN 2).
- GV đánh giá kỹ năng số và trách nhiệm trích dẫn nguồn học liệu
của HS (NLS 3.3.NC1a).
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của Cơ học Newton và các nhánh Vật lí cổ điển (45
phút)
a. Mục tiêu
Phân tích được vai trò của cơ học Newton; vẽ được sơ đồ tư duy các nhánh của Vật lí
cổ điển.
NLS 1.3.NC1a, 3.1.NC1a: Lưu trữ và tạo lập sơ đồ tư duy số bằng phần mềm
MindMeister/Canva.
NLc (AI): Sử dụng AI gợi ý cấu trúc sơ đồ tư duy các nhánh Vật lí cổ điển.
7
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
b. Nội dung
Nhóm 3 thực hiện PHT số 3: Nghiên cứu các định luật Newton, định luật vạn vật hấp
dẫn, thuyết nhật tâm Copernic, và các nhánh Cơ - Nhiệt - Điện - Quang - Âm.
c. Sản phẩm
Sơ đồ tư duy số (Mindmap) về hệ thống các nhánh của Vật lí cổ điển.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước
Nội dung chi tiết
- GV giao PHT số 3 cho Nhóm 3.
Bước 1: Chuyển
giao nhiệm vụ
- GV gợi ý HS dùng lệnh AI: "Hãy liệt kê các nhánh chính của Vật
lí cổ điển và đối tượng nghiên cứu của từng nhánh dưới dạng
bảng" (NLc AI).
- HS thảo luận nhóm, sử dụng công cụ vẽ sơ đồ tư duy
Canva/MindMeister để thiết kế sơ đồ (NLS 3.1.NC1a).
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- HS giải thích lý do Âm học thuộc Cơ học (Do sóng âm là sự lan
truyền dao động cơ học của các phần tử môi trường).
- HS kiểm chứng các dự báo của Halley về sao chổi dựa trên cơ
học Newton qua nguồn dữ liệu NASA/SGK (NLb AI).
- Đại diện Nhóm 3 thuyết trình sơ đồ tư duy trên màn hình chiếu.
Bước 3: Báo cáo
- Thảo luận
- Các nhóm khác đặt câu hỏi: "Cơ học Newton có giải thích được
chuyển động của các hạt vi mô như electron không?"
- Nhóm 3 trả lời: "Không, cơ học Newton chỉ áp dụng cho các vật
thể vĩ mô chuyển động với vận tốc nhỏ hơn nhiều tốc độ ánh
sáng."
Bước 4: Đánh
giá - Kết luận
- GV chốt kiến thức: Cơ học Newton là bước đột phá vĩ đại, tạo cơ
sở toán học - lí luận vững chắc cho Vật lí cổ điển.
8
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
Các bước
NĂM HỌC 2026-2027
Nội dung chi tiết
- GV đánh giá chất lượng sơ đồ tư duy số của nhóm.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự ra đời của Vật lí hiện đại (45 phút)
a. Mục tiêu
Phân tích được bối cảnh khủng hoảng của Vật lí cổ điển và sự ra đời của Thuyết
lượng tử, Thuyết tương đối.
NLS 1.1.NC1b, 3.1.NC1a: Khai thác tài liệu số và trình bày sự ra đời của Vật lí hiện
đại.
NLc (AI): Đặt câu lệnh yêu cầu AI tóm tắt công thức 𝐸 = 𝑚𝑐 2 và thuyết tương đối.
b. Nội dung
Nhóm 4 hoàn thành PHT số 4: Tìm hiểu các phát minh tia X (Röntgen), hiện tượng
phóng xạ (Becquerel), electron (Thomson), thuyết lượng tử (Planck 1900), thuyết
tương đối hẹp và rộng (Einstein 1905, 1916).
c. Sản phẩm
Slide báo cáo đa phương tiện của Nhóm 4 về Vật lí hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước
Nội dung chi tiết
- GV giao PHT số 4 cho Nhóm 4.
Bước 1: Chuyển
giao nhiệm vụ
- GV gợi ý prompt AI: "Giải thích ngắn gọn khái niệm 'Tai biến
cực tím' hay 'Khủng hoảng tử ngoại' cuối thế kỉ XIX" (NLc AI).
- HS nghiên cứu SGK, kết hợp tra cứu AI và website khoa học
(NLS 1.1.NC1b).
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- HS làm rõ lý do khủng hoảng: Vật lí cổ điển không giải thích
được bức xạ vật đen tuyệt đối và cấu trúc vi mô nguyên tử.
9
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
Các bước
NĂM HỌC 2026-2027
Nội dung chi tiết
- HS tổng hợp các ứng dụng của Vật lí hiện đại: Định vị GPS,
công nghệ Laser, y học hạt nhân, máy tính lượng tử (NLS
3.1.NC1a).
- Đại diện Nhóm 4 thuyết trình bài báo cáo đa phương tiện.
Bước 3: Báo cáo Thảo luận
- HS trình chiếu video clip ngắn 1 phút về ứng dụng Thuyết
tương đối trong hệ thống định vị GPS.
- GV chính xác hóa kiến thức:
Bước 4: Đánh giá
- Kết luận
+ Đầu thế kỉ XX: Thuyết lượng tử (Planck) + Thuyết tương đối
(Einstein) ra đời → Mở ra kỉ nguyên Vật lí hiện đại.
+ Ứng dụng: Năng lượng nguyên tử, bán dẫn, quang điện tử, vũ
trụ học.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (25 phút)
a. Mục tiêu
Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức bài học qua bộ câu hỏi trắc nghiệm và sơ đồ tổng
hợp.
NLS 2.1.NC1a, 5.1.NC1b: Tương tác thi đấu trực tuyến và xử lý sự cố thiết bị.
b. Nội dung
Học sinh làm PHT số 5 trên ứng dụng Quizizz/Kahoot.
Hệ thống hóa tiến trình phát triển Vật lí học qua bảng tương tác.
c. Sản phẩm
Bảng xếp hạng kết quả thi đấu trên Quizizz.
Bài giải PHT số 5 vào vở.
d. Tổ chức thực hiện
10
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
Các bước
NĂM HỌC 2026-2027
Nội dung chi tiết
- GV cung cấp mã phòng thi đấu Quizizz cho cả lớp.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS sử dụng danh tính số cá nhân (Họ tên đầy
đủ) để đăng nhập (NLS 2.6.NC1a).
- HS thao tác cá nhân trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm trên thiết
bị số (NLS 2.1.NC1a).
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- HS hỗ trợ đồng đẳng nếu bạn gặp sự cố ngắt kết nối Wifi
(NLS 5.1.NC1b, 5.4.NC1b).
Bước 3: Báo cáo Thảo luận
- GV trình chiếu bảng xếp hạng thời gian thực và phân tích
các câu hỏi có tỷ lệ sai cao.
- HS thảo luận, giải thích lý do chọn đáp án.
- GV tổng kết, trao thưởng thi đua cho các HS xuất sắc.
Bước 4: Đánh giá Kết luận
- Chốt đáp án chuẩn cho PHT số 5.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Nhiệm vụ về nhà)
a. Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức bài học để sáng tạo sản phẩm số tuyên truyền về lịch sử phát
triển Vật lí học.
NLS 1.1.NC1b, 2.2.NC1a, 3.1.NC1a, 4.2.NC1a: Thiết kế nội dung số, chia sẻ an
toàn và bảo mật dữ liệu.
NLb (AI): Kiểm chứng thông tin do AI hỗ trợ biên tập.
b. Nội dung
Nhiệm vụ cá nhân/nhóm: Thiết kế 01 Infographic hoặc 01 Video ngắn (dưới 3 phút)
trình bày về cuộc đời và phát minh của một nhà vật lí thiên tài (Galileo, Newton,
Faraday, hoặc Einstein).
Đăng tải sản phẩm lên Padlet/Nhóm Zalo lớp để bình chọn.
c. Sản phẩm
11
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
File Infographic (Canva/PDF) hoặc Video (MP4) lưu trữ trên Padlet lớp.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước
Nội dung chi tiết
- GV gửi hướng dẫn nhiệm vụ lên Google Classroom/Group
Zalo lớp.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- Hướng dẫn prompt AI: "Gợi ý kịch bản video 2 phút giới
thiệu về phát minh cảm ứng điện từ của Faraday" (NLc AI).
- GV nhắc nhở quy tắc an toàn số và tôn trọng bản quyền
hình ảnh (NLS 3.3.NC1a, 4.2.NC1a).
- HS biên tập nội dung, thiết kế sản phẩm số (NLS
3.1.NC1a).
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ (Ở nhà)
- HS đối chiếu dữ liệu lịch sử từ AI với sách báo chính thống
(NLb AI).
- HS đăng tải sản phẩm lên Padlet lớp (NLS 2.2.NC1a).
Bước 3: Báo cáo Thảo luận (Tiết sau)
Bước 4: Đánh giá Kết luận
- HS chấm điểm chéo và bình luận đánh giá sản phẩm của
nhóm bạn (NLS 2.5.NC1b).
- GV công bố kết quả đánh giá, trao giải sản phẩm số sáng
tạo nhất vào đầu tiết học sau.
12
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Ngày soạn: 20/9/2026
Tiết ppct:3,4,5
BÀI 2. GIỚI THIỆU CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TRONG VẬT LÍ HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được đối tượng, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu chính của các lĩnh vực
trong Vật lí học (Cơ học, Nhiệt động lực học, Điện từ học, Quang học, Vật lí lượng
tử, Vật lí hạt nhân, Vật lí thiên văn và vũ trụ học).
Phân biệt được các lĩnh vực nghiên cứu vật lí vĩ mô và vi mô.
Nhận diện được vai trò của công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc phân tích
dữ liệu lớn (Big Data) của vật lí hiện đại.
2. Năng lực
Năng lực số (NLS):
o 1.1.NC1b: Khai thác tài liệu số và cơ sở dữ liệu khoa học trên môi trường
mạng.
o 2.4.NC1a: Cộng tác nhóm trên Google Sheets/Padlet để xây dựng hệ thống
phân loại lĩnh vực vật lí.
o 3.1.NC1a: Thiết kế sản phẩm số (Slide Canva, Bảng ma trận) hệ thống hóa
kiến thức.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
o NLc (AI) - Kỹ năng tạo câu lệnh (Prompt Engineering): Biết cách viết câu
lệnh cấu trúc rõ ràng để yêu cầu AI (ChatGPT/Gemini) phân tích đối tượng
nghiên cứu, phân loại vĩ mô - vi mô hoặc lập bảng so sánh các lĩnh vực vật lí.
o NLb (AI) - Đạo đức và kiểm chứng AI: Có thái độ phản biện, kiểm chứng lại
các thông số hoặc định nghĩa khoa học do AI cung cấp bằng cách đối chiếu với
SGK và tài liệu chính thống.
o NLa (AI) - Nhận thức vai trò AI: Hiểu cách AI hỗ trợ các nhà vật lí xử lý dữ
liệu phức tạp trong máy gia tốc hạt hoặc kính viễn vọng không gian.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, Trách nhiệm: Tích cực học tập, cẩn trọng kiểm chứng thông tin từ công
nghệ và tôn trọng bản quyền học liệu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
13
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Giáo viên: Slide bài giảng, video mô phỏng ứng dụng AI trong xử lý dữ liệu của đài
thiên văn CERN/James Webb, máy tính, projector.
Học sinh: Smartphone/Laptop có kết nối Internet, tài khoản truy cập AI
(ChatGPT/Gemini), Padlet, Canva.
III. HỆ THỐNG PHIẾU HỌC TẬP (PHT) TÍCH HỢP AI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.1: KHAI THÁC AI PHÂN TÍCH LĨNH VỰC TRUYỀN
THỐNG
Nhiệm vụ 1: Sử dụng lệnh prompt cho AI: "Hãy phân loại 4 lĩnh vực truyền thống
của Vật lí học (Cơ học, Nhiệt động lực học, Điện từ học, Quang học) thành một bảng
gồm: Tên lĩnh vực, Đối tượng nghiên cứu, 1 ứng dụng thực tế".
Nhiệm vụ 2: Kiểm chứng kết quả AI trả về với nội dung trong SGK Chuyên đề Vật lí
10, chỉ ra điểm chính xác và điểm cần chỉnh sửa (NLb AI).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.2: AI VÀ VẬT LÍ HIỆN ĐẠI (VI MÔ & VĨ MÔ)
Nhiệm vụ 1: Dùng AI tìm hiểu đối tượng nghiên cứu của Vật lí lượng tử và Vật lí hạt
nhân (NLc AI).
Nhiệm vụ 2: Đặt câu hỏi cho AI để làm rõ: "Trí tuệ nhân tạo (AI) đóng vai trò cụ thể
gì trong việc xử lý tín hiệu từ các vụ va chạm hạt ở trung tâm CERN?" (NLa AI).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHI TIẾT
TIẾT 3: CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TRUYỀN THỐNG & THỰC HÀNH
PROMPT AI
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 phút)
Mục tiêu: Kích thích tư duy, kết nối thực tế với các lĩnh vực vật lí.
Tổ chức thực hiện: GV chiếu video ngắn tổng hợp các hiện tượng tự nhiên → HS trả
lời nhanh qua Mentimeter (NLS 2.1.NC1a) để định hướng vào bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - TÍCH HỢP KỸ NĂNG TẠO LỆNH
AI (NLc AI, NLb AI) (35 phút)
Mục tiêu: Sử dụng AI hỗ trợ hệ thống hóa đối tượng nghiên cứu của Cơ, Nhiệt, Điện,
Quang và kiểm chứng thông tin.
Tổ chức thực hiện:
14
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
Các bước
NĂM HỌC 2026-2027
Nội dung chi tiết (Tích hợp AI)
- GV hướng dẫn học sinh kỹ thuật viết prompt hiệu quả cho AI (NLc
AI) để phục vụ học tập:
Bước 1:
Chuyển
giao nhiệm
vụ
Mẫu prompt: "Đóng vai là giáo viên vật lí, hãy lập bảng phân loại 4
lĩnh vực truyền thống (Cơ, Nhiệt, Điện, Quang) gồm cột: Tên lĩnh vực,
Đối tượng nghiên cứu chính, và Ví dụ thực tế."
- GV chia lớp thành các nhóm, cung cấp link Google Sheets chung
(NLS 2.4.NC1a).
- HS sử dụng smartphone/laptop truy cập ChatGPT/Gemini để nhập
câu lệnh (NLc AI).
Bước 2:
Thực hiện
nhiệm vụ
- Hoạt động kiểm chứng (NLb AI): Các nhóm đọc kỹ kết quả AI tạo
ra, đối chiếu từng dòng với SGK Chuyên đề Vật lí 10 để phát hiện xem
AI có nhầm lẫn khái niệm nào không (ví dụ: nhầm lẫn giữa nhiệt lượng
và nhiệt độ), từ đó chỉnh sửa lại cho chuẩn xác vào bảng Google Sheets
của nhóm (NLS 1.3.NC1a).
- GV chiếu màn hình Google Sheets của 2 nhóm lên bảng.
Bước 3:
Báo cáo Thảo luận
Bước 4:
Đánh giá Kết luận
- Đại diện nhóm chia sẻ kinh nghiệm: AI trả kết quả đúng bao nhiêu
phần trăm? Các em phải chỉnh sửa chỗ nào? (NLb AI).
- GV nhận xét, đánh giá kỹ năng đặt câu lệnh (NLc AI) và tư duy phản
biện, kiểm chứng dữ liệu của học sinh (NLb AI).
- Chốt kiến thức chuẩn về 4 lĩnh vực truyền thống.
TIẾT 4: CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU HIỆN ĐẠI & VAI TRÒ CỦA AI TRONG
VẬT LÍ VĨ MÔ - VI MÔ
HOẠT ĐỘNG 2 (Tiếp theo): KHÁM PHÁ VẬT LÍ HIỆN ĐẠI QUA GÓC NHÌN AI
(NLa AI, NLc AI) (45 phút)
Mục tiêu: Tìm hiểu Vật lí lượng tử, hạt nhân, thiên văn học và cách AI xử lý dữ liệu
lớn trong các thí nghiệm hiện đại.
15
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Tổ chức thực hiện:
Các bước
Nội dung chi tiết (Tích hợp AI)
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành PHT số 2.2.
- Yêu cầu các nhóm sử dụng AI để khai thác 2 nội dung chuyên sâu:
Bước 1:
Chuyển giao
nhiệm vụ
1. So sánh sự khác biệt cốt lõi giữa cơ học cổ điển và vật lí lượng
tử. (NLc AI)
2. Giải thích tại sao kính viễn vọng không gian hoặc trung tâm
nghiên cứu hạt nhân CERN bắt buộc phải ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI). (NLa AI)
- HS thực hiện tra cứu thông qua AI (NLc AI), chọn lọc các ý
chính.
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- HS sử dụng công cụ Canva để thiết kế nhanh 02 slide infographics
trực quan minh họa cho nội dung tìm hiểu được (NLS 3.1.NC1a).
- HS thảo luận nhóm đánh giá xem giải thích của AI về vai trò xử lý
Big Data của AI tại CERN đã thuyết phục chưa (NLb AI).
- Các nhóm lần lượt trình bày slide Canva đã thiết kế (NLS
2.2.NC1a).
Bước 3: Báo
cáo - Thảo
luận
Bước 4: Đánh
giá - Kết luận
- Lớp thảo luận về cách AI giúp con người phát hiện các hạt cơ bản
mới hoặc các ngoại hành tinh ngoài Hệ Mặt Trời thông qua phân
tích dữ liệu tự động (NLa AI).
- GV chuẩn hóa kiến thức về thế gi
NĂM HỌC 2026-2027
Ngày soạn: 5/9/2026
Tiết ppct:1,2
BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được sự ra đời và các thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
Nêu được sơ lược vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lí học.
Liệt kê được các nhánh nghiên cứu chính của vật lí cổ điển.
Phân tích được sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX - tiền đề ra đời của vật lí
hiện đại.
Mô tả được các lĩnh vực nghiên cứu chính của vật lí hiện đại.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động tra cứu, khai thác các nguồn học liệu số và video lịch sử
khoa học về quá trình phát triển của Vật lí học.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm hiệu quả qua các công cụ cộng tác trực tuyến
để hoàn thành nhiệm vụ thuyết trình và làm bài tập.
b. Năng lực số (NLS)
1.1.NC1b: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để khai thác tư liệu lịch sử Vật lí, các
phát minh của Galileo, Newton, Faraday, Einstein trên môi trường số.
1.3.NC1a: Thao tác, tổ chức và lưu trữ dữ liệu, hình ảnh, video thu thập được vào thư
mục lưu trữ dùng chung của nhóm (Google Drive/Padlet).
2.1.NC1a: Sử dụng các công nghệ số (điện thoại thông minh, máy tính) tương tác trả
lời câu hỏi trực tuyến qua Quizizz/Mentimeter.
2.4.NC1a: Sử dụng công cụ số (Google Docs/Padlet/Canva) để cùng xây dựng sơ đồ
tư duy và nội dung báo cáo nhóm.
3.1.NC1a: Tạo và chỉnh sửa nội dung số (Infographic, Slide trình chiếu) hệ thống hóa
các giai đoạn phát triển của Vật lí học.
5.1.NC1b: Tự khắc phục các sự cố kỹ thuật cơ bản khi kết nối và trình chiếu sản
phẩm số trong giờ học.
c. Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI)
NLc (AI): Biết cách đặt câu lệnh (prompt) phù hợp để AI (ChatGPT/Gemini) tóm tắt
bối cảnh ra đời của Vật lí thực nghiệm hoặc so sánh quan niệm của Aristotle và
Galileo.
1
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
NLb (AI): Có thái độ kiểm chứng thông tin, đối chiếu các sự kiện lịch sử và mốc thời
gian do AI cung cấp với SGK và tư liệu chính thống.
NLa (AI): Nhận diện được vai trò của AI trong việc phục dựng mô hình thí nghiệm
ảo lịch sử.
d. Năng lực đặc thù môn học
Nhận thức vật lí: Mô tả được sự chuyển biến từ phương pháp suy luận triết học sang
phương pháp thực nghiệm; nêu được các phát minh bản lề của vật lí cổ điển và hiện
đại.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Phân tích được các hiện tượng thực tế
dựa trên phương pháp thực nghiệm của Galileo và Newton.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Đánh giá được tác động của các cuộc cách
mạng công nghiệp gắn liền với sự phát triển của Vật lí học.
3. Phẩm chất
Trung thực: Khách quan trong báo cáo kết quả thảo luận và trích dẫn nguồn học liệu
số.
Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi kiến thức trên không gian số và hoàn thành đúng hạn các
nhiệm vụ.
Trách nhiệm: Tôn trọng bản quyền tác giả và bảo vệ dữ liệu cá nhân trên môi trường
mạng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Bài giảng điện tử PowerPoint tích hợp video mô phỏng thí nghiệm tháp nghiêng Pisa,
máy hơi nước James Watt, thí nghiệm cảm ứng điện từ Faraday.
Các Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4, 5.
Ứng dụng số: Quizizz/Kahoot, Padlet, Canva, Google Drive.
2. Học sinh
SGK Chuyên đề học tập Vật lí 10, vở ghi.
Thiết bị cá nhân (Smartphone/Laptop) có kết nối Internet.
III. HỆ THỐNG PHIẾU HỌC TẬP (PHT)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Chủ đề: Sự ra đời của Vật lí thực nghiệm (Nhóm 1)
2
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Câu 1: Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại nghiên cứu thế giới tự nhiên bằng phương
pháp nào? Nhà khoa học nào đã khởi xướng phương pháp thực nghiệm?
Câu 2: So sánh quan điểm rơi tự do của Aristotle và Galileo. Mô tả thí nghiệm chứng
minh quan điểm của Aristotle là sai.
Câu 3: Phân tích vai trò của phương pháp thực nghiệm đối với sự phát triển của Vật
lí học và các cuộc cách mạng công nghiệp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Chủ đề: Thành tựu ban đầu của Vật lí thực nghiệm (Nhóm 2)
Câu 1: Liệt kê các thành tựu bản lề của Vật lí thực nghiệm từ thế kỉ XVII đến cuối
thế kỉ XIX.
Câu 2: Phân tích vai trò của Nhiệt học thực nghiệm trong việc chế tạo máy hơi nước
của James Watt.
Câu 3: Việc khám phá ra hiện tượng cảm ứng điện từ của Faraday có ý nghĩa gì đối
với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chủ đề: Cơ học Newton và các nhánh của Vật lí cổ điển (Nhóm 3)
Câu 1: Phân tích vai trò và tầm ảnh hưởng của cơ học Newton đối với sự phát triển
của Vật lí học.
Câu 2: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các nhánh nghiên cứu chính của Vật lí cổ điển (Cơ
học, Nhiệt học, Điện từ học, Quang học, Âm học).
Câu 3: Giải thích tại sao Âm học lại được xếp là một nhánh của Cơ học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Chủ đề: Sự ra đời của Vật lí hiện đại (Nhóm 4)
Câu 1: Nêu các phát minh cuối thế kỉ XIX (tia X, phóng xạ, electron, bức xạ vật đen)
đã gây ra sự "khủng hoảng" của Vật lí cổ điển như thế nào?
Câu 2: Trình bày bối cảnh ra đời của Thuyết lượng tử (Planck) và Thuyết tương đối
(Einstein).
Câu 3: Nêu ứng dụng của Thuyết tương đối và Cơ học lượng tử trong công nghệ hiện
đại (GPS, Laser, bán dẫn, máy tính lượng tử).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 (CỦNG CỐ & LUYỆN TẬP)
Phần A: Trắc nghiệm
Câu 1: Người đặt nền móng cho phương pháp thực nghiệm trong Vật lí học là:
o A. Aristotle
3
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
o
o
o
NĂM HỌC 2026-2027
B. Galileo Galilei
C. Isaac Newton
D. Albert Einstein
(Đáp án: B)
Câu 2: Sự phát minh ra máy hơi nước của James Watt (1765) dựa trên các nghiên
cứu thực nghiệm về lĩnh vực nào?
o A. Điện từ học
o B. Quang học
o C. Nhiệt học và sự dãn nở vì nhiệt
o D. Cơ học chất lưu
(Đáp án: C)
Câu 3: Hiện tượng "sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại" cuối thế kỉ XIX liên quan đến
việc nghiên cứu:
o A. Chuyển động của các hành tinh
o B. Bức xạ nhiệt của vật đen tuyệt đối
o C. Tốc độ ánh sáng trong chân không
o D. Hiện tượng cảm ứng điện từ
(Đáp án: B)
Phần B: Tự luận
Câu 4: Trình bày sơ đồ tiến trình phát triển của Vật lí học qua 3 giai đoạn chính (Vật
lí tiền cổ điển → Vật lí cổ điển → Vật lí hiện đại).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU - TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (20 phút)
a. Mục tiêu
Kích thích sự tò mò, gợi mở nhận thức về lịch sử phát triển của Vật lí học.
NLS 2.1.NC1a: Tương tác tham gia trò chơi trực tuyến.
NLc (AI): Sử dụng AI tra cứu nhanh thông tin lịch sử phát minh.
b. Nội dung
Học sinh tham gia trò chơi "Lật mảnh ghép" với 5 câu hỏi ôn tập/khám phá để mở
bức ảnh nhà bác học Isaac Newton và tháp nghiêng Pisa.
c. Sản phẩm
4
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Kết quả tương tác trên Quizizz/PowerPoint.
Học sinh nhận diện được các mốc lịch sử phát triển của Vật lí.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước
Nội dung chi tiết
- GV cung cấp mã QR/Link truy cập trò chơi "Lật mảnh ghép" (NLS
2.1.NC1a).
Bước 1:
Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV giao luật chơi: Mỗi mảnh ghép tương ứng 1 câu hỏi lịch sử
Vật lí. Mở hết các mảnh ghép để đoán nhân vật/địa danh lịch sử.
- GV gợi ý HS có thể dùng ChatGPT/Gemini với lệnh: "Tóm tắt vai
trò của Isaac Newton trong Vật lí học" (NLc AI).
- HS truy cập ứng dụng trên smartphone/laptop, suy nghĩ và trả lời.
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhanh theo nhóm đôi, đối chiếu kết quả tìm kiếm với
gợi ý từ AI (NLb AI).
- GV trình chiếu kết quả tương tác thời gian thực.
Bước 3: Báo
cáo - Thảo
luận
- HS đoán từ khóa bức ảnh: Isaac Newton / Tháp nghiêng Pisa
(Galileo).
- Đại diện nhóm chia sẻ hiểu biết sơ bộ về hai nhà khoa học này.
- GV nhận xét, chốt điểm thi đua.
Bước 4: Đánh
giá - Kết luận
- GV dẫn dắt: "Để đạt được thành tựu rực rỡ như ngày nay, Vật lí
học đã trải qua những giai đoạn phát triển đầy thăng trầm từ cổ đại
đến hiện đại. Chúng ta cùng nghiên cứu Bài 1."
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự ra đời và thành tựu của Vật lí thực nghiệm (45 phút)
a. Mục tiêu
5
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Trình bày được sự ra đời của phương pháp thực nghiệm (Galileo, Newton) và các
thành tựu ban đầu.
NLS 1.1.NC1b, 2.4.NC1a, 3.1.NC1a: Tìm kiếm, hợp tác và thiết kế nội dung báo
cáo số.
NLc (AI), NLb (AI): Đặt prompt AI hỗ trợ tóm tắt và kiểm chứng dữ liệu lịch sử.
b. Nội dung
Học sinh thảo luận Nhóm 1 và Nhóm 2 hoàn thành PHT số 1 và PHT số 2.
Làm thí nghiệm mô phỏng sự rơi của tờ giấy vo tròn và viên sỏi để bác bỏ quan niệm
của Aristotle.
c. Sản phẩm
Bài trình chiếu Slide/Infographic của Nhóm 1 & 2 trên Padlet/Drive.
Bảng so sánh phương pháp quan sát suy luận (Aristotle) và phương pháp thực nghiệm
(Galileo).
d. Tổ chức thực hiện
Các bước
Nội dung chi tiết
- GV chia lớp thành các nhóm, giao PHT số 1 cho Nhóm 1 và PHT
số 2 cho Nhóm 2 qua Google Classroom/Padlet (NLS 2.4.NC1a).
Bước 1:
Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS dùng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (NLS
1.1.NC1b) và đặt prompt cho AI: "So sánh phương pháp nghiên cứu
thế giới tự nhiên của Aristotle và Galileo. Nêu ví dụ" (NLc AI).
- HS các nhóm phân công nhiệm vụ: Thư ký ghi chép số, Kỹ thuật
viên thiết kế Canva, Báo cáo viên chuẩn bị lời thoại (NLS
3.1.NC1a).
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- HS làm thí nghiệm tại chỗ: Cho rơi cùng lúc 1 tờ giấy phẳng + 1
viên sỏi → giấy rơi chậm hơn; sau đó vo tròn tờ giấy rơi cùng viên
sỏi → hai vật chạm đất gần như đồng thời.
- HS dùng AI tóm tắt các phát minh của James Watt, Faraday,
Maxwell và đối chiếu SGK để xác minh mốc thời gian (NLb AI).
6
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
Các bước
NĂM HỌC 2026-2027
Nội dung chi tiết
- HS lưu tệp báo cáo vào thư mục Drive chung của lớp (NLS
1.3.NC1a).
- Đại diện Nhóm 1 & Nhóm 2 trình chiếu sản phẩm Canva/Slide lên
màn hình.
Bước 3: Báo
cáo - Thảo
luận
- Đại diện Nhóm 1 thực hiện lại thao tác thí nghiệm chứng minh sự
rơi nhanh/chậm phụ thuộc sức cản không khí.
- Các nhóm khác sử dụng tính năng bình luận trên Padlet để đặt câu
hỏi phản biện (NLS 2.5.NC1b).
- GV chuẩn hóa kiến thức:
+ Aristotle: Quan sát → Suy luận cảm tính (Chưa qua thí nghiệm
kiểm chứng).
Bước 4: Đánh
giá - Kết luận
+ Galileo: Giả thuyết → Thí nghiệm kiểm chứng → Kết luận khoa
học (Đặt nền móng cho Vật lí thực nghiệm).
+ Thành tựu ban đầu: Máy hơi nước (James Watt - Cách mạng CN
1); Máy phát điện & động cơ điện (Faraday - Cách mạng CN 2).
- GV đánh giá kỹ năng số và trách nhiệm trích dẫn nguồn học liệu
của HS (NLS 3.3.NC1a).
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của Cơ học Newton và các nhánh Vật lí cổ điển (45
phút)
a. Mục tiêu
Phân tích được vai trò của cơ học Newton; vẽ được sơ đồ tư duy các nhánh của Vật lí
cổ điển.
NLS 1.3.NC1a, 3.1.NC1a: Lưu trữ và tạo lập sơ đồ tư duy số bằng phần mềm
MindMeister/Canva.
NLc (AI): Sử dụng AI gợi ý cấu trúc sơ đồ tư duy các nhánh Vật lí cổ điển.
7
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
b. Nội dung
Nhóm 3 thực hiện PHT số 3: Nghiên cứu các định luật Newton, định luật vạn vật hấp
dẫn, thuyết nhật tâm Copernic, và các nhánh Cơ - Nhiệt - Điện - Quang - Âm.
c. Sản phẩm
Sơ đồ tư duy số (Mindmap) về hệ thống các nhánh của Vật lí cổ điển.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước
Nội dung chi tiết
- GV giao PHT số 3 cho Nhóm 3.
Bước 1: Chuyển
giao nhiệm vụ
- GV gợi ý HS dùng lệnh AI: "Hãy liệt kê các nhánh chính của Vật
lí cổ điển và đối tượng nghiên cứu của từng nhánh dưới dạng
bảng" (NLc AI).
- HS thảo luận nhóm, sử dụng công cụ vẽ sơ đồ tư duy
Canva/MindMeister để thiết kế sơ đồ (NLS 3.1.NC1a).
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- HS giải thích lý do Âm học thuộc Cơ học (Do sóng âm là sự lan
truyền dao động cơ học của các phần tử môi trường).
- HS kiểm chứng các dự báo của Halley về sao chổi dựa trên cơ
học Newton qua nguồn dữ liệu NASA/SGK (NLb AI).
- Đại diện Nhóm 3 thuyết trình sơ đồ tư duy trên màn hình chiếu.
Bước 3: Báo cáo
- Thảo luận
- Các nhóm khác đặt câu hỏi: "Cơ học Newton có giải thích được
chuyển động của các hạt vi mô như electron không?"
- Nhóm 3 trả lời: "Không, cơ học Newton chỉ áp dụng cho các vật
thể vĩ mô chuyển động với vận tốc nhỏ hơn nhiều tốc độ ánh
sáng."
Bước 4: Đánh
giá - Kết luận
- GV chốt kiến thức: Cơ học Newton là bước đột phá vĩ đại, tạo cơ
sở toán học - lí luận vững chắc cho Vật lí cổ điển.
8
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
Các bước
NĂM HỌC 2026-2027
Nội dung chi tiết
- GV đánh giá chất lượng sơ đồ tư duy số của nhóm.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự ra đời của Vật lí hiện đại (45 phút)
a. Mục tiêu
Phân tích được bối cảnh khủng hoảng của Vật lí cổ điển và sự ra đời của Thuyết
lượng tử, Thuyết tương đối.
NLS 1.1.NC1b, 3.1.NC1a: Khai thác tài liệu số và trình bày sự ra đời của Vật lí hiện
đại.
NLc (AI): Đặt câu lệnh yêu cầu AI tóm tắt công thức 𝐸 = 𝑚𝑐 2 và thuyết tương đối.
b. Nội dung
Nhóm 4 hoàn thành PHT số 4: Tìm hiểu các phát minh tia X (Röntgen), hiện tượng
phóng xạ (Becquerel), electron (Thomson), thuyết lượng tử (Planck 1900), thuyết
tương đối hẹp và rộng (Einstein 1905, 1916).
c. Sản phẩm
Slide báo cáo đa phương tiện của Nhóm 4 về Vật lí hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước
Nội dung chi tiết
- GV giao PHT số 4 cho Nhóm 4.
Bước 1: Chuyển
giao nhiệm vụ
- GV gợi ý prompt AI: "Giải thích ngắn gọn khái niệm 'Tai biến
cực tím' hay 'Khủng hoảng tử ngoại' cuối thế kỉ XIX" (NLc AI).
- HS nghiên cứu SGK, kết hợp tra cứu AI và website khoa học
(NLS 1.1.NC1b).
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- HS làm rõ lý do khủng hoảng: Vật lí cổ điển không giải thích
được bức xạ vật đen tuyệt đối và cấu trúc vi mô nguyên tử.
9
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
Các bước
NĂM HỌC 2026-2027
Nội dung chi tiết
- HS tổng hợp các ứng dụng của Vật lí hiện đại: Định vị GPS,
công nghệ Laser, y học hạt nhân, máy tính lượng tử (NLS
3.1.NC1a).
- Đại diện Nhóm 4 thuyết trình bài báo cáo đa phương tiện.
Bước 3: Báo cáo Thảo luận
- HS trình chiếu video clip ngắn 1 phút về ứng dụng Thuyết
tương đối trong hệ thống định vị GPS.
- GV chính xác hóa kiến thức:
Bước 4: Đánh giá
- Kết luận
+ Đầu thế kỉ XX: Thuyết lượng tử (Planck) + Thuyết tương đối
(Einstein) ra đời → Mở ra kỉ nguyên Vật lí hiện đại.
+ Ứng dụng: Năng lượng nguyên tử, bán dẫn, quang điện tử, vũ
trụ học.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (25 phút)
a. Mục tiêu
Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức bài học qua bộ câu hỏi trắc nghiệm và sơ đồ tổng
hợp.
NLS 2.1.NC1a, 5.1.NC1b: Tương tác thi đấu trực tuyến và xử lý sự cố thiết bị.
b. Nội dung
Học sinh làm PHT số 5 trên ứng dụng Quizizz/Kahoot.
Hệ thống hóa tiến trình phát triển Vật lí học qua bảng tương tác.
c. Sản phẩm
Bảng xếp hạng kết quả thi đấu trên Quizizz.
Bài giải PHT số 5 vào vở.
d. Tổ chức thực hiện
10
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
Các bước
NĂM HỌC 2026-2027
Nội dung chi tiết
- GV cung cấp mã phòng thi đấu Quizizz cho cả lớp.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS sử dụng danh tính số cá nhân (Họ tên đầy
đủ) để đăng nhập (NLS 2.6.NC1a).
- HS thao tác cá nhân trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm trên thiết
bị số (NLS 2.1.NC1a).
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- HS hỗ trợ đồng đẳng nếu bạn gặp sự cố ngắt kết nối Wifi
(NLS 5.1.NC1b, 5.4.NC1b).
Bước 3: Báo cáo Thảo luận
- GV trình chiếu bảng xếp hạng thời gian thực và phân tích
các câu hỏi có tỷ lệ sai cao.
- HS thảo luận, giải thích lý do chọn đáp án.
- GV tổng kết, trao thưởng thi đua cho các HS xuất sắc.
Bước 4: Đánh giá Kết luận
- Chốt đáp án chuẩn cho PHT số 5.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Nhiệm vụ về nhà)
a. Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức bài học để sáng tạo sản phẩm số tuyên truyền về lịch sử phát
triển Vật lí học.
NLS 1.1.NC1b, 2.2.NC1a, 3.1.NC1a, 4.2.NC1a: Thiết kế nội dung số, chia sẻ an
toàn và bảo mật dữ liệu.
NLb (AI): Kiểm chứng thông tin do AI hỗ trợ biên tập.
b. Nội dung
Nhiệm vụ cá nhân/nhóm: Thiết kế 01 Infographic hoặc 01 Video ngắn (dưới 3 phút)
trình bày về cuộc đời và phát minh của một nhà vật lí thiên tài (Galileo, Newton,
Faraday, hoặc Einstein).
Đăng tải sản phẩm lên Padlet/Nhóm Zalo lớp để bình chọn.
c. Sản phẩm
11
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
File Infographic (Canva/PDF) hoặc Video (MP4) lưu trữ trên Padlet lớp.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước
Nội dung chi tiết
- GV gửi hướng dẫn nhiệm vụ lên Google Classroom/Group
Zalo lớp.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- Hướng dẫn prompt AI: "Gợi ý kịch bản video 2 phút giới
thiệu về phát minh cảm ứng điện từ của Faraday" (NLc AI).
- GV nhắc nhở quy tắc an toàn số và tôn trọng bản quyền
hình ảnh (NLS 3.3.NC1a, 4.2.NC1a).
- HS biên tập nội dung, thiết kế sản phẩm số (NLS
3.1.NC1a).
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ (Ở nhà)
- HS đối chiếu dữ liệu lịch sử từ AI với sách báo chính thống
(NLb AI).
- HS đăng tải sản phẩm lên Padlet lớp (NLS 2.2.NC1a).
Bước 3: Báo cáo Thảo luận (Tiết sau)
Bước 4: Đánh giá Kết luận
- HS chấm điểm chéo và bình luận đánh giá sản phẩm của
nhóm bạn (NLS 2.5.NC1b).
- GV công bố kết quả đánh giá, trao giải sản phẩm số sáng
tạo nhất vào đầu tiết học sau.
12
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Ngày soạn: 20/9/2026
Tiết ppct:3,4,5
BÀI 2. GIỚI THIỆU CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TRONG VẬT LÍ HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được đối tượng, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu chính của các lĩnh vực
trong Vật lí học (Cơ học, Nhiệt động lực học, Điện từ học, Quang học, Vật lí lượng
tử, Vật lí hạt nhân, Vật lí thiên văn và vũ trụ học).
Phân biệt được các lĩnh vực nghiên cứu vật lí vĩ mô và vi mô.
Nhận diện được vai trò của công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc phân tích
dữ liệu lớn (Big Data) của vật lí hiện đại.
2. Năng lực
Năng lực số (NLS):
o 1.1.NC1b: Khai thác tài liệu số và cơ sở dữ liệu khoa học trên môi trường
mạng.
o 2.4.NC1a: Cộng tác nhóm trên Google Sheets/Padlet để xây dựng hệ thống
phân loại lĩnh vực vật lí.
o 3.1.NC1a: Thiết kế sản phẩm số (Slide Canva, Bảng ma trận) hệ thống hóa
kiến thức.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
o NLc (AI) - Kỹ năng tạo câu lệnh (Prompt Engineering): Biết cách viết câu
lệnh cấu trúc rõ ràng để yêu cầu AI (ChatGPT/Gemini) phân tích đối tượng
nghiên cứu, phân loại vĩ mô - vi mô hoặc lập bảng so sánh các lĩnh vực vật lí.
o NLb (AI) - Đạo đức và kiểm chứng AI: Có thái độ phản biện, kiểm chứng lại
các thông số hoặc định nghĩa khoa học do AI cung cấp bằng cách đối chiếu với
SGK và tài liệu chính thống.
o NLa (AI) - Nhận thức vai trò AI: Hiểu cách AI hỗ trợ các nhà vật lí xử lý dữ
liệu phức tạp trong máy gia tốc hạt hoặc kính viễn vọng không gian.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, Trách nhiệm: Tích cực học tập, cẩn trọng kiểm chứng thông tin từ công
nghệ và tôn trọng bản quyền học liệu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
13
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Giáo viên: Slide bài giảng, video mô phỏng ứng dụng AI trong xử lý dữ liệu của đài
thiên văn CERN/James Webb, máy tính, projector.
Học sinh: Smartphone/Laptop có kết nối Internet, tài khoản truy cập AI
(ChatGPT/Gemini), Padlet, Canva.
III. HỆ THỐNG PHIẾU HỌC TẬP (PHT) TÍCH HỢP AI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.1: KHAI THÁC AI PHÂN TÍCH LĨNH VỰC TRUYỀN
THỐNG
Nhiệm vụ 1: Sử dụng lệnh prompt cho AI: "Hãy phân loại 4 lĩnh vực truyền thống
của Vật lí học (Cơ học, Nhiệt động lực học, Điện từ học, Quang học) thành một bảng
gồm: Tên lĩnh vực, Đối tượng nghiên cứu, 1 ứng dụng thực tế".
Nhiệm vụ 2: Kiểm chứng kết quả AI trả về với nội dung trong SGK Chuyên đề Vật lí
10, chỉ ra điểm chính xác và điểm cần chỉnh sửa (NLb AI).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.2: AI VÀ VẬT LÍ HIỆN ĐẠI (VI MÔ & VĨ MÔ)
Nhiệm vụ 1: Dùng AI tìm hiểu đối tượng nghiên cứu của Vật lí lượng tử và Vật lí hạt
nhân (NLc AI).
Nhiệm vụ 2: Đặt câu hỏi cho AI để làm rõ: "Trí tuệ nhân tạo (AI) đóng vai trò cụ thể
gì trong việc xử lý tín hiệu từ các vụ va chạm hạt ở trung tâm CERN?" (NLa AI).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHI TIẾT
TIẾT 3: CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TRUYỀN THỐNG & THỰC HÀNH
PROMPT AI
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 phút)
Mục tiêu: Kích thích tư duy, kết nối thực tế với các lĩnh vực vật lí.
Tổ chức thực hiện: GV chiếu video ngắn tổng hợp các hiện tượng tự nhiên → HS trả
lời nhanh qua Mentimeter (NLS 2.1.NC1a) để định hướng vào bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - TÍCH HỢP KỸ NĂNG TẠO LỆNH
AI (NLc AI, NLb AI) (35 phút)
Mục tiêu: Sử dụng AI hỗ trợ hệ thống hóa đối tượng nghiên cứu của Cơ, Nhiệt, Điện,
Quang và kiểm chứng thông tin.
Tổ chức thực hiện:
14
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
Các bước
NĂM HỌC 2026-2027
Nội dung chi tiết (Tích hợp AI)
- GV hướng dẫn học sinh kỹ thuật viết prompt hiệu quả cho AI (NLc
AI) để phục vụ học tập:
Bước 1:
Chuyển
giao nhiệm
vụ
Mẫu prompt: "Đóng vai là giáo viên vật lí, hãy lập bảng phân loại 4
lĩnh vực truyền thống (Cơ, Nhiệt, Điện, Quang) gồm cột: Tên lĩnh vực,
Đối tượng nghiên cứu chính, và Ví dụ thực tế."
- GV chia lớp thành các nhóm, cung cấp link Google Sheets chung
(NLS 2.4.NC1a).
- HS sử dụng smartphone/laptop truy cập ChatGPT/Gemini để nhập
câu lệnh (NLc AI).
Bước 2:
Thực hiện
nhiệm vụ
- Hoạt động kiểm chứng (NLb AI): Các nhóm đọc kỹ kết quả AI tạo
ra, đối chiếu từng dòng với SGK Chuyên đề Vật lí 10 để phát hiện xem
AI có nhầm lẫn khái niệm nào không (ví dụ: nhầm lẫn giữa nhiệt lượng
và nhiệt độ), từ đó chỉnh sửa lại cho chuẩn xác vào bảng Google Sheets
của nhóm (NLS 1.3.NC1a).
- GV chiếu màn hình Google Sheets của 2 nhóm lên bảng.
Bước 3:
Báo cáo Thảo luận
Bước 4:
Đánh giá Kết luận
- Đại diện nhóm chia sẻ kinh nghiệm: AI trả kết quả đúng bao nhiêu
phần trăm? Các em phải chỉnh sửa chỗ nào? (NLb AI).
- GV nhận xét, đánh giá kỹ năng đặt câu lệnh (NLc AI) và tư duy phản
biện, kiểm chứng dữ liệu của học sinh (NLb AI).
- Chốt kiến thức chuẩn về 4 lĩnh vực truyền thống.
TIẾT 4: CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU HIỆN ĐẠI & VAI TRÒ CỦA AI TRONG
VẬT LÍ VĨ MÔ - VI MÔ
HOẠT ĐỘNG 2 (Tiếp theo): KHÁM PHÁ VẬT LÍ HIỆN ĐẠI QUA GÓC NHÌN AI
(NLa AI, NLc AI) (45 phút)
Mục tiêu: Tìm hiểu Vật lí lượng tử, hạt nhân, thiên văn học và cách AI xử lý dữ liệu
lớn trong các thí nghiệm hiện đại.
15
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC- CĐ VẬT LÍ 10
NĂM HỌC 2026-2027
Tổ chức thực hiện:
Các bước
Nội dung chi tiết (Tích hợp AI)
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành PHT số 2.2.
- Yêu cầu các nhóm sử dụng AI để khai thác 2 nội dung chuyên sâu:
Bước 1:
Chuyển giao
nhiệm vụ
1. So sánh sự khác biệt cốt lõi giữa cơ học cổ điển và vật lí lượng
tử. (NLc AI)
2. Giải thích tại sao kính viễn vọng không gian hoặc trung tâm
nghiên cứu hạt nhân CERN bắt buộc phải ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI). (NLa AI)
- HS thực hiện tra cứu thông qua AI (NLc AI), chọn lọc các ý
chính.
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- HS sử dụng công cụ Canva để thiết kế nhanh 02 slide infographics
trực quan minh họa cho nội dung tìm hiểu được (NLS 3.1.NC1a).
- HS thảo luận nhóm đánh giá xem giải thích của AI về vai trò xử lý
Big Data của AI tại CERN đã thuyết phục chưa (NLb AI).
- Các nhóm lần lượt trình bày slide Canva đã thiết kế (NLS
2.2.NC1a).
Bước 3: Báo
cáo - Thảo
luận
Bước 4: Đánh
giá - Kết luận
- Lớp thảo luận về cách AI giúp con người phát hiện các hạt cơ bản
mới hoặc các ngoại hành tinh ngoài Hệ Mặt Trời thông qua phân
tích dữ liệu tự động (NLa AI).
- GV chuẩn hóa kiến thức về thế gi
 









Các ý kiến mới nhất