Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH- TUAN2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 16h:26' 17-11-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Buổi sáng:

Tuần 2:

Thứ hai, ngày 15 tháng 9 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia trình diễn giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình diễn
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào câu câu lạc bộ
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia trình diễn giới thiệu câu lạc bộ, tự chủ tự học xây dựng câu
lạc bộ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với
bạn bè.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị tham gia ngày hội, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần
trách nhiệm của bản thân để tham gia ngày hội.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn chủ đề hình thức kể chuyện, trình diễn.
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, … liên quan đến chủ đề sinh
hoạt.
+ Luyện tập kịch bản .
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.
TRONG HOẠT ĐỘNG
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Em lớn lên mỗi ngày”
+ Lễ chào cờ + Tham gia trình diễn để giới thiệu về câu lạc bộ học sinh.
+ Cam kết hành động : Chia sẻ thành tích các câu lạc bộ đã đạt được trong những năm

qua

SAU HOẠT ĐỘNG
- HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học.
- GVCN chia sẻ nhận xét các hoạt động trong tuần 1 và kế hoạch nhiệm vụ tuần 2
- HS cam kết thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 3
ĐỌC: TUỔI NGỰA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Tuổi ngựa. Biết đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng
theo nhịp của bài thơ.
- Nhận biết được nội dung chính của văn bản Tuổi ngựa. Kể lại được hành trình của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng của em bé đồng thời thể hiện ty thương của đứa con dành cho
mẹ.
- Có ý thức quan sát, khám phá thế giới xq, phát huy trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn
hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Phát huy trí tưởng tượng của bản thân đồng thời thể hiện tình cảm mẫu tử thiêng liêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.
- Tranh ảnh minh họa cho những câu chuyện lí thú.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yc của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 : Khởi động
- GV cho HS xem 1 video ngắn bài hát Cho con sau đây:

- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trong cuối bài hát, ba mẹ đã gửi gắm điều
gì cho đứa con của mình?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu
hỏi
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: Trong lời cuối bài hát ba mẹ đã gửi gắm đến con cho
dù con khôn lớn, đi khắp mọi miền nhưng đừng quên ba mẹ là quê hương.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có
thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với
quê hương.
Hoạt động 2 : Khám phá
1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú
ngựa theo trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ, đọc đúng ngữ điệu câu hỏi của con và câu
trả lời của mẹ (khổ 1); đọc với giọng điệu hào hứng, xúc động ở đoạn thơ nói về chú ngựa non
rong ruổi khắp đó đây...
- HS lắng nghe và phát hiện cách đọc.
- HS xác định khổ thơ.
+ Khổ 1: Từ đầu đến “Tuổi con là tuổi đi”. + Khổ 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm miền”.
+ Khổ 3: Tiếp theo đến “Khắp đồng hoa cúc dại”. + Khổ 4: Còn lại.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp các khổ thơ và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: triền núi đá, lóa màu trắng,…
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
 Mẹ ơi, con tuổi gì? Tuổi con là tuổi Ngựa ,Mẹ ơi, con sẽ phi
- HS thảo luận nhóm tìm hiểu về tên gọi của các năm theo Âm lịch. HS nối tiếp nêu.
- Một HS giải thích từ Tuổi ngựa.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nhóm nhỏ và đại diện các nhóm thi đọc.
- HS và GV nhận xét.
2. Tìm hiểu bài
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ đại ngàn: từ gọi chỉ những cánh rừng bạt ngàn mênh mông và đã có hàng triệu năm tuổi.
+ miền trung du: là nơi có các dãy núi cao, các thung lũng sâu hay hẻm vực, các cao nguyên
đá vôi có độ cao trung bình.
- Tổ chức cho HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận nhóm đôi để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con rong
ruổi đó đây?
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trả lời - HS nhận xét. GV nhận xét chốt đáp án.

Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ biết tuổi của mình là tuổi Ngựa. Ngựa không yên một chỗ,
người tuổi Ngựa thích đi đây đi đó. Bởi vậy, bạn nhỏ đã tưởng tượng mình như một chú ngựa
con rong ruổi khắp đó đây.
+ Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn nh
- HS hoạt động cá nhân.
- Một số HS kể lại - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 Những miền đất đã qua: miền trung du, vùng đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá, những
cánh đồng hoa,…
 Những cảnh vật đã thấy: mỗi miền đất có những vẻ đẹp riêng: gió xanh miền trung du
(trung du xanh màu cây lá), gió hồng vùng đất đỏ (vùng cao nguyên đất đỏ có bụi hồng
cuốn theo vó ngựa), gió đen hút đại ngàn (những cánh rừng đại ngàn âm u), những triền
núi đá mấp mô, hiểm trở; những cánh đồng bạt ngàn hoa: lóa màu trắng hoa mơ, mùi hoa
huệ ngọt ngào; cánh đồng hoa cúc dại xôn xao trong nắng, gió,…
 Những cảm nghĩ của chú ngựa con: nhớ mẹ, nghĩ đến mẹ, muốn mang quà về cho mẹ;
ngắm hoa mơ trắng liên tưởng đến trang giấy nguyên chưa viết,…
+ Câu 3:Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ điều gì?
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ.
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi.
- HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Câu 3: Sau khi hình dung về chuyến rong ruổi khắp đó đây của mình qua hình ảnh chú ngựa
con với ước mơ đi đến nhiều nơi, khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống, bạn nhỏ muốn nói
với mẹ rằng mình rất yêu mẹ, dù đi khắp đó đây, ngắm bao nhiêu cảnh đẹp, vui thích trước bao
điều mới lạ, nhưng luôn nhớ đến mẹ, luôn mong ước chia sẻ với mẹ những điều đẹp đẽ mình
cảm nhận được và không bao giờ quên đường về với mẹ.
+ Câu 4: Bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, ước mơ bay bổng và rất yêu mẹ…
- HS chia sẻ CN: Bài tập đọc giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bạn nhỏ có nhiều ước mơ, muốn đi nhiều nơi, muốn khám phá bao điều
thú vị của cuộc sống nhưng luôn yêu thương mẹ và gia đình.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Luyện đọc lại
- GV tổ chức cho HS đọc lại 2 khổ thơ cuối và xác định giọng đọc : giọng điệu hào hứng, thích
thú, vui tươi, rộn rã.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- Các nhóm thi đọc - HS và GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ.
- Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: Em hãy nêu cảm nhận của em sau khi
đọc bài thơ Tuổi ngựa
- GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS, đưa ra nhận xét và chốt đáp án:

Sau khi đọc bài thơ Tuổi ngựa, em thấy chúng ta cần phải sống có ước mơ, có đam mê, luôn
khám phá những thứ xung quanh và luôn mang trong mình tình yêu thương quê hươn, gia đình
và tình thân.
- GV mời 1 − 2 nhóm HS phát biểu trước lớp, các HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
* Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
+ Đọc lại bài Tuổi Ngựa, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Đại từ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Toán
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn phân số)
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm có không
quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh phân số và xác định phân số
bé nhất, lớn nhất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán thực tế liên quan đến tìm
phân số lớn nhất trong nhóm có 4 phân số ở một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài
trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Rút gọn phân số:

= ………

+ Câu 2: Chọn phân số tối giản:
4

A. 6

1

B. 3

5

C. 10

+ Câu 3: Quy đồng mẫu số:



- GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- So sánh được các phân số ( cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn phân số)

- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm có không
quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. > < =.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng:

- GV giới thiệu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Viết các phân số đã cho theo thứ tự

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. Nêu cách viết các phân số theo thứ tự và làm bài tập
theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài vào vở.
- GV thu bài, chấm và nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Quan sát tranh và số liệu trả lời câu hỏi:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS trả lời. - GV cho HS nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

Bài 5: Đố vui
GV cho HS đọc bài suy nghĩ và hướng dẫn giúp HS nhận ra: Số phải tìm là tử số của phân số
3

4

có mẫu số là 8 mà phân số đó vừa lớn hơn 8 vừa bé hơn 7 ta có phân số
3 4
<
8 8

4

< 7 vậy số phải tìm là 4
*HS khá giỏi
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách làm.
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà.
Thứ ba, ngày 16 tháng 9 năm 2025
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được khái niệm cũng như đặc điểm của đại từ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn
hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Phát huy trí tưởng tượng của bản thân đồng thời thể hiện tình cảm mẫu tử thiêng liêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- .
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động
- HS chơi trò Bắn tên để tìm các tính từ (hoặc danh từ, động từ)
- GV nhận xét. - GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2: Khám phá
Bài 1:

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được
dùng để thay thế cho những từ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một
nắng hai sương” của các cô bác nông dân.
- GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép để thực hiện hoạt động này.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác đóng góp ý kiến.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS:
a. Từ “vậy” được dùng để thay cho “vàng óng”; câu thứ hai được hiểu là “lúa cũng vàng
óng”.
b. Từ “thế” được dùng để thay cho “cao và thẳng”. Câu sau được hiểu là “các cây kia cũng
cao và thẳng”.
c. Từ “đó” được dùng để thay cho toàn bộ câu thứ nhất; câu thứ hai được hiểu là “Cánh đồng
vàng ruộm báo hiệu vụ mùa bội thu là thành quả của các cô bác nông dân”.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
Bài 2:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT2: Trong
những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
+ GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
+ GV gợi ý cho HS bằng cách đặt ra các câu hỏi phụ như sau:
 Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu nào? => Trong câu hỏi.
 Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì? => Dấu hỏi chấm.
+ GV mời 1 – 2 HS đại diện trình bày kết quả thảo luận.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
 Đoạn 1: từ ai (hỏi về người gõ cửa)
 Đoạn 2: từ đâu (hỏi về nơi ngủ của nắng)
 Đoạn 3: từ nào (hỏi về mùa có hoa phượng nở và ve sầu kêu)
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
Bài 3:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3: Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi:
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe?
+ GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS theo hình thức làm việc theo nhóm 4 người. GV hỗ trợ,
trợ giúp HS khi cần.
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS phát biểu ý kiến, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Các từ in đậm trong câu chuyện dùng để xưng hô.
b. Cặp xưng hô thứ nhất là tôi và bạn. Từ tôi được dùng để chỉ người nói, là hạt thóc. Từ bạn
được dùng để chỉ người nghe, ở đây các bạn dùng chỉ nhiều người nghe, là các cây ngô, khoai,
sắn. Cặp xưng hô thứ hai là tớ và cậu. Từ tớ được dùng để chỉ người nói là ngô và từ cậu được
dùng để chỉ người nghe là hạt thóc.
- GV tổ chức cho HS rút ra những điều cần ghi nhớ về đại từ:

Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,… (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào,
bao nhiêu, đâu,… (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày,
chúng mày, chúng ta,… (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được
dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ,…
- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt
thóc , viết câu đáp lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ.
- GV cho HS làm việc cá nhân, trình bày bài làm của mình trước lớp, các HS khác lắng nghe và
nhận xét.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án và đánh giá hoạt động của HS.
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu mẹ em là giáo viên dạy em thì em sẽ xưng hô với mẹ như
thế nào khi ở lớp? Giải thích vì sao?
- HS trả lời - HS khác và GV nhận xét
* Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
+ Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Đại từ, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức.
+ Chia sẻ với người thân về bài học.
+ Đọc trước Tiết 3: Viết – Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
Toán
Bài 4: PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số thập phân ( Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000…)
- Nhận biết được thứ tự của các phân số thập phân trên tia số, xác định được phân số thập phân
còn thiếu trên tia số.
Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để chuển một số phân số thành phân số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết được phân số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải
quyết một số tình huống thực tế.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Quy đồng mẫu số các phân số sau:



+ Câu 2: Phân số nào trong các phân số dưới đây không bằng phân số
A.

B.

C.

?

D.

+ Câu 3: Rút gọn các phân số sau
= ……………..
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Khám phá
- Mục tiêu: Nhận biết được phân số thập phân ( Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000…)
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình vẽ cho HS quan sát và đọc lời thoại của Nam để nhận ra các phân số chỉ phần
đã tô màu của hình và 1 HS nhận xét về mẫu số của các phân số đã cho để dẫn ra câu nói của
Mai: các phân số nàu có mẫu số là 10,100,1000….
3

8

57

- GV giới thiệu các phân số: 10 , 10 , 10

Là những phân số thập phân
15 126

351

1537

Các phân số 10 ; 100 ; 1000 ; 1000 cũng là những phân số thập phân
GV cho Hs nhận xét mẫu số của các phân số đó để dẫn ra câu nói của Rô bốt
-Gọi Hs nhắc lại:
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- Nhận biết được phân số thập phân ( Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000…)
- Nhận biết được thứ tự của các phân số thập phân trên tia số, xác định được phân số thập phân
còn thiếu trên tia số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân?

- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm.
GV mời HS làm việc nhóm đô
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tìm phân số thập phân thích hợp.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu: - Nhận biết được phân số thập phân ( Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000…)
Nhận biết được thứ tự của các phân số thập phân trên tia số, xác định được phân số thập phân
còn thiếu trên tia số.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Số
-GV cho Hs đọc, suy nghĩ làm nhóm đôi. -Hs trình bày bảng cả lớp nhận xét
-GV cho Hs chốt: Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của các phân số đã cho với một số thích
hợp để được phân số thập phân có mẫu số là 10; 100; 1 000.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Viết các phân số sau thành phân số thập phân:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS rút ra KL: Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của các phân số đã cho với một số
thích hợp để được phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000, …
- GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................
 
Gửi ý kiến