Tìm kiếm Giáo án
KHBH TUẦN 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 14h:21' 03-02-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 14h:21' 03-02-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23
Thứ 2 ngày 9 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Sinh hoạt đầu tuần: PHONG TRÀO CHÚNG EM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công
tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
4.Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 01: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
- Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn
xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể
dục là cách nâng cao sức khỏe.
- Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường
Sơn?
+ Trả lời:Đường lên Trường Sơn có nhiều cánh rừng hoang vu. Trong rừng, cây
mọc tầng tầng lớp lớp, núi đá chen lẫn đồi cây, sương phủ quanh năm,...
Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những đặc điểm của loài voi
+ Trả lời: Sống thành từng bầy rất đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ thể to lớn
của mình,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Khởi động
- GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia một hoạt động thể thao?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh đang tập tạ…
- GV dẫn vào bài đọc.
*. Hoạt động 2: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện được hiệu lực của lời kêu gọi,
khích lệ.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài
câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông,…
-Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/
việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/
tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//;
Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức
khỏe.//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần thiết thế nào trong xây dựng và bảo
vệ đất nước ?
+ .....giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có
sức khỏe thì mới làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh
khỏe
Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần làm gì?
+ Mỗi người dân cần tập thể dục hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức
khỏe, cần luyện tập thể dục đều đặn, thường xuyên./...
Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập thể dục của Bác.
+ Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập
Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài
+ Đoạn 1 - sự cần thiết của sức khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể dục, đoạn 3- kêu
gọi toàn dân tập thể dục
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi
người dân cần phải mạnhkhỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe.
*. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
c. Nói và nghe: Học từ bạn
*. Hoạt động 4:Kể về những điều em học được từ bạn.
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể cho nhau nghe về điều học được từ
bạn
- Gọi HS trình bày trước lớp: em học được điều gì từ bạn? Em học từ bạn nào?
Vì sao em muốn học bạn điều đó?
- GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều
tốt từ bạn.
* Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi
học điều hay từ bạn
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn
cho học sinh.
+ Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu không có sức khỏe thì không thể
làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước.
Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày.
+ Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TOÁN
Bài 53: LUYỆN TẬP CHUNG. LUYỆN TẬP (Tiết 2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích
các hình đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3.Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế nào?
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào?
+ Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện tích bằng bao nhiêu?
+ Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và chiều rộng 4cm thì diện tích bằng
bao nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. Làm việc cả lớp.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở nháp.
a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm.
b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9cm, chiều rộng 6cm.
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và b, cả lớp theo dõi, nhận xét.
a. 9 x 9 = 81cm2
b. 9 x 6 = 54 cm2
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có)
Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính
diện tích hình chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2.
+ Chiều rộng:
6cm
+ Chiều dài:
?cm
Giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 x 2 = 12 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 6 = 72 (cm2)
Đáp số: 72 cm2
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung).
Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện
tích bằng nhau.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4.
- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét.
- Hai miếng bìa B và C có diện tích bằng nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận:
Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô vuông ta được hình B và C. 2 hình
B và C mỗi hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có diện tích bằng nhau.
Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó.
(Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở.
Giải
Cạnh hình vuông là:
36 : 4 = 9 (cm)
Diện tích hình vuông là:
9 x 9 = 81 (cm2)
Đáp số: 81 cm2
- Gv nhận xét, tuyên dương, sửa sai.
c.Vận dụng
- GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện tích.
+ Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ
ý gv)
+ 1 số thước kẻ có vạch cm
- GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, tính diện tích của các miếng bìa
trên.
- GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng)
- Nhận xét tiết học.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 10 tháng 2 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 02: QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con.
Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim)
trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật
cụ thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho
nhau. Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều
tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những
điều tốt đẹp
- Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái: biết làm
những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
- Ôn chữ viết hoa R, S ( thông qua viết tên riêng- Ghềnh Ráng và câu ứng dụng
– Về thăm Bình Định quê ta/ Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình.).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học buổi trước
+ Chọn đọc một đoạn mình thích ( nêu lý do thích đoạn đó)
+ Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình huống: cả buổi sáng, sóc mới kiếm được
một hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ
vì đói.
+ GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và giới thiệu bài đọc
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn
chim
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia bài đọc thành 4 đoạn:
+ Đoạn1: Từ đầu đến không biết trèo cây.
+ Đoạn2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả hồng.
+ Đoạn3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi.
+ Đoạn4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu rít, sườn núi, lúc lỉu,…
- Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài ngày sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì
đàn chim lại bay đến;//;…
- Đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim
+ Hồng của tớ! ( hốt hoảng)
+ Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi ( tha thiết)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con đã nghĩ gì và làm gì?
+ Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con đã nghĩ chờ hồng chín, sẽ thưởng
thức vị ngọt lịm của nó và thỏ đã chăm chỉ tưới nước cho cây hằng ngày.
Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi thỏ đứng đợi quả hồng rụng xuống?
+ Khi thỏ đứng đợi quả hồng rụng xuống thì có đàn chim bay đến định ăn quả
hồng.
Câu 3: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn chim?
+ Thỏ nhường quả hồng cho đàn chim vì biết đàn chim đang đói lả và cầu khẩn
xin quả hồng/ vì thỏ thương đàn chim đang đói bụng/....
Câu 4: Kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp với nội dung bài đọc?
+ Đàn chim ngạc nhiên- khi thấy thỏ chưa được ăn hồng bao giờ;
Đàn chim ái ngại- khi đã ăn mất quả hồng của thỏ;
Đàn chim xúc động- khi thấy thỏ muốn chúng được no bụng.
Câu 5: Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
+ Nếu yêu thương mọi người, chúng ta sẽ được nhận lại sự yêu thương./ Nếu giúp
đỡ người khác, chúng ta sẽ nhận lại được sự giúp đỡ lúc cần thiết./...
- GV mời HS nêu nội dung bài
- GV chốt: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta
cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp
* Hoạt động : Luyện đọc lại.
+ GV đọc diễn cảm cả bài
+ Yêu cầu HS tập đọc một đoạn mình thích
- GV nhận xét.
c. Luyện viết.
*Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa R, S
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng: Ghềnh Ráng.
- GV giới thiệu: Ghềnh Ráng là khu du lịch nổi tiếng tại trung tâm thành phố Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Về thăm Bình Định quê ta
Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình
- GV giới thiệu cho HS biết danh thắng Ghềnh Ráng ( tỉnh Bình Định). Nơi đây có
nhiều địa điểm hấp dẫn: bãi tắm Tiên Sa, bãi đá trứng, nhà thờ đá, mộ Hàn Mặc
Tử...Bãi tắm Tiên Sa đẹp nao lòng, gắn với truyền thuyết về một người con gái
xinh đẹp, nết na. Bãi đá trứng ( hay còn gọi là bãi tắm hoàng hậu) độc đáo với
những hòn đá trơn nhẵn màu xanh nhạt, tròn như quả trứng chim khổng lồ, xếp
từng lớp bên làn đá trong veo - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: V, B,
Đ, K, G, R, T, S . Lưu ý viết đúng chính tả các chữ về, hữu,...và cách viết lùi đầu
dòng ở thể thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
d.Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn
cho học sinh.
+ Qua bài đọc Quả hồng của thỏ con khuyên: cần biết nhường nhịn, sẻ chia những
điều tốt đẹpcho người khác. Những việc làm tốt của chúng tathường nhận được sự
tin yêu, sự đền đáp của mọi người.
+ Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
+ Tìm câu chuyện, bài văn, bài thơ về việc làm tốt
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 53: LUYỆN TẬP CHUNG. LUYỆN TẬP (Tiết 3)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các
hình đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt Nam” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào?
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào?
+ Câu 3: Hình vuông có cạnh 5cm thì chu bằng bao nhiêu?
+ Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 6cm thì diện tích bằng
bao nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
c. Luyện tập:
Bài 1.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở.
Giải
Diện tích một tấm gỗ là:
45 x 9 = 405 (cm2)
Diện tích mảng nền nhà là:
405 x 9 = 3645 (cm2)
Đáp số: 3645 cm2
- GV thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương, sửa sai.
Bài 2.Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình dưới
đây. (Làm việc nhóm 2)
a. Tính diện tích mỗi hình chữ
nhật có trong hình vẽ.
b. Tính diện tích hình H
- GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm
tắt và giải bài toán.
Bài giải
a. - Diện tích hình chữ nhật
ABCD là:
8 x 6 = 48(cm2)
- Diện tích hình chữ nhật DNMP
là:
2
10 x 7 = 70(cm )
b-Diện tích của hình H là:
48 + 70 = 118 (cm2)
Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2
b: 118 cm2
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung).
Bài 3.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4.
- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận:
- Từ bảng trên nhận thấy:
+ Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy màu vàng có cùng chu vi.
+ Tờ giấy màu xanh da trời có diện tích bé hơn diện tích tờ giấy màu vàng.
Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do Nam cắt được, tờ giấy màu vàng là do Việt
cắt được.
- Kết quả:
+ Nam cắt được tờ giấy màu xanh da trời.
+ Việt cắt được tờ giấy màu vàng.
+ Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện tích.
+ Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn học sinh
+ 1 số thước kẻ có vạch cm
- GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, tính diện tích của bảng đen, bàn
giáo viên và bàn học sinh.
- GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng)
- Nhận xét tiết học.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 11 tháng 2 năm 2026
TOÁN
Bài 54: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000(T1)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số(có nhớ không quá
hai lượt và không liên tiếp).
- Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?
+ Hãy kể tên một sổ dân tộc mà em biết.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá
- GV hỏi HS: Các em có nghe nói về dân tộc Cống và dân tộc Lô Lô chưa?
- GV dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK: “Dân tộc Cống có2 729
người, dân tộc Lô Lô có 4 827 người. Hỏi hai dân tộc có tất cả bao nhiêu
người?”
- GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích hợp.
- Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính.
- GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính cộng (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS
thực hiện cộng từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép cộng có
nhớ trongphạm vi 1 000).
c. Thực hành
Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
- HS làm việc cá nhân.
- Nối tiếp lên bảng tính
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính cộng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Cần thực hiện phép tính gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Bài giải
Vụ mùa năm nay, bác Dươngthu hoạch được sổ ki-lô-gam thóc là:
2 530 + 550 = 3 080 (kg)
Đáp số: 3 080 kg.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng
+ Bài tập:Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm:
a) 4625
b)4 625
c) 4 625
+ 438
+ 438
+ 438
9005
5053
5063
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
Bài 54: TIẾT 2: LUYỆN TẬP
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số(có nhớ không
quá hai lượt và không liên tiếp).
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan
đến phép toán.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt độ
Thứ 2 ngày 9 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Sinh hoạt đầu tuần: PHONG TRÀO CHÚNG EM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công
tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
4.Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 01: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
- Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn
xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể
dục là cách nâng cao sức khỏe.
- Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường
Sơn?
+ Trả lời:Đường lên Trường Sơn có nhiều cánh rừng hoang vu. Trong rừng, cây
mọc tầng tầng lớp lớp, núi đá chen lẫn đồi cây, sương phủ quanh năm,...
Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những đặc điểm của loài voi
+ Trả lời: Sống thành từng bầy rất đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ thể to lớn
của mình,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Khởi động
- GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia một hoạt động thể thao?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh đang tập tạ…
- GV dẫn vào bài đọc.
*. Hoạt động 2: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện được hiệu lực của lời kêu gọi,
khích lệ.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài
câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông,…
-Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/
việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/
tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//;
Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức
khỏe.//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần thiết thế nào trong xây dựng và bảo
vệ đất nước ?
+ .....giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có
sức khỏe thì mới làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh
khỏe
Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần làm gì?
+ Mỗi người dân cần tập thể dục hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức
khỏe, cần luyện tập thể dục đều đặn, thường xuyên./...
Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập thể dục của Bác.
+ Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập
Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài
+ Đoạn 1 - sự cần thiết của sức khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể dục, đoạn 3- kêu
gọi toàn dân tập thể dục
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi
người dân cần phải mạnhkhỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe.
*. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
c. Nói và nghe: Học từ bạn
*. Hoạt động 4:Kể về những điều em học được từ bạn.
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể cho nhau nghe về điều học được từ
bạn
- Gọi HS trình bày trước lớp: em học được điều gì từ bạn? Em học từ bạn nào?
Vì sao em muốn học bạn điều đó?
- GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều
tốt từ bạn.
* Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi
học điều hay từ bạn
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn
cho học sinh.
+ Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu không có sức khỏe thì không thể
làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước.
Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày.
+ Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TOÁN
Bài 53: LUYỆN TẬP CHUNG. LUYỆN TẬP (Tiết 2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích
các hình đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3.Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế nào?
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào?
+ Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện tích bằng bao nhiêu?
+ Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và chiều rộng 4cm thì diện tích bằng
bao nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. Làm việc cả lớp.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở nháp.
a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm.
b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9cm, chiều rộng 6cm.
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và b, cả lớp theo dõi, nhận xét.
a. 9 x 9 = 81cm2
b. 9 x 6 = 54 cm2
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có)
Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính
diện tích hình chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2.
+ Chiều rộng:
6cm
+ Chiều dài:
?cm
Giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 x 2 = 12 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 6 = 72 (cm2)
Đáp số: 72 cm2
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung).
Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện
tích bằng nhau.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4.
- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét.
- Hai miếng bìa B và C có diện tích bằng nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận:
Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô vuông ta được hình B và C. 2 hình
B và C mỗi hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có diện tích bằng nhau.
Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó.
(Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở.
Giải
Cạnh hình vuông là:
36 : 4 = 9 (cm)
Diện tích hình vuông là:
9 x 9 = 81 (cm2)
Đáp số: 81 cm2
- Gv nhận xét, tuyên dương, sửa sai.
c.Vận dụng
- GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện tích.
+ Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ
ý gv)
+ 1 số thước kẻ có vạch cm
- GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, tính diện tích của các miếng bìa
trên.
- GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng)
- Nhận xét tiết học.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 10 tháng 2 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 02: QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con.
Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim)
trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật
cụ thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho
nhau. Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều
tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những
điều tốt đẹp
- Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái: biết làm
những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
- Ôn chữ viết hoa R, S ( thông qua viết tên riêng- Ghềnh Ráng và câu ứng dụng
– Về thăm Bình Định quê ta/ Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình.).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học buổi trước
+ Chọn đọc một đoạn mình thích ( nêu lý do thích đoạn đó)
+ Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình huống: cả buổi sáng, sóc mới kiếm được
một hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ
vì đói.
+ GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và giới thiệu bài đọc
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn
chim
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia bài đọc thành 4 đoạn:
+ Đoạn1: Từ đầu đến không biết trèo cây.
+ Đoạn2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả hồng.
+ Đoạn3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi.
+ Đoạn4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu rít, sườn núi, lúc lỉu,…
- Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài ngày sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì
đàn chim lại bay đến;//;…
- Đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim
+ Hồng của tớ! ( hốt hoảng)
+ Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi ( tha thiết)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con đã nghĩ gì và làm gì?
+ Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con đã nghĩ chờ hồng chín, sẽ thưởng
thức vị ngọt lịm của nó và thỏ đã chăm chỉ tưới nước cho cây hằng ngày.
Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi thỏ đứng đợi quả hồng rụng xuống?
+ Khi thỏ đứng đợi quả hồng rụng xuống thì có đàn chim bay đến định ăn quả
hồng.
Câu 3: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn chim?
+ Thỏ nhường quả hồng cho đàn chim vì biết đàn chim đang đói lả và cầu khẩn
xin quả hồng/ vì thỏ thương đàn chim đang đói bụng/....
Câu 4: Kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp với nội dung bài đọc?
+ Đàn chim ngạc nhiên- khi thấy thỏ chưa được ăn hồng bao giờ;
Đàn chim ái ngại- khi đã ăn mất quả hồng của thỏ;
Đàn chim xúc động- khi thấy thỏ muốn chúng được no bụng.
Câu 5: Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
+ Nếu yêu thương mọi người, chúng ta sẽ được nhận lại sự yêu thương./ Nếu giúp
đỡ người khác, chúng ta sẽ nhận lại được sự giúp đỡ lúc cần thiết./...
- GV mời HS nêu nội dung bài
- GV chốt: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta
cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp
* Hoạt động : Luyện đọc lại.
+ GV đọc diễn cảm cả bài
+ Yêu cầu HS tập đọc một đoạn mình thích
- GV nhận xét.
c. Luyện viết.
*Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa R, S
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng: Ghềnh Ráng.
- GV giới thiệu: Ghềnh Ráng là khu du lịch nổi tiếng tại trung tâm thành phố Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Về thăm Bình Định quê ta
Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình
- GV giới thiệu cho HS biết danh thắng Ghềnh Ráng ( tỉnh Bình Định). Nơi đây có
nhiều địa điểm hấp dẫn: bãi tắm Tiên Sa, bãi đá trứng, nhà thờ đá, mộ Hàn Mặc
Tử...Bãi tắm Tiên Sa đẹp nao lòng, gắn với truyền thuyết về một người con gái
xinh đẹp, nết na. Bãi đá trứng ( hay còn gọi là bãi tắm hoàng hậu) độc đáo với
những hòn đá trơn nhẵn màu xanh nhạt, tròn như quả trứng chim khổng lồ, xếp
từng lớp bên làn đá trong veo - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: V, B,
Đ, K, G, R, T, S . Lưu ý viết đúng chính tả các chữ về, hữu,...và cách viết lùi đầu
dòng ở thể thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
d.Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn
cho học sinh.
+ Qua bài đọc Quả hồng của thỏ con khuyên: cần biết nhường nhịn, sẻ chia những
điều tốt đẹpcho người khác. Những việc làm tốt của chúng tathường nhận được sự
tin yêu, sự đền đáp của mọi người.
+ Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
+ Tìm câu chuyện, bài văn, bài thơ về việc làm tốt
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 53: LUYỆN TẬP CHUNG. LUYỆN TẬP (Tiết 3)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các
hình đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt Nam” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào?
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào?
+ Câu 3: Hình vuông có cạnh 5cm thì chu bằng bao nhiêu?
+ Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 6cm thì diện tích bằng
bao nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
c. Luyện tập:
Bài 1.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở.
Giải
Diện tích một tấm gỗ là:
45 x 9 = 405 (cm2)
Diện tích mảng nền nhà là:
405 x 9 = 3645 (cm2)
Đáp số: 3645 cm2
- GV thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương, sửa sai.
Bài 2.Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình dưới
đây. (Làm việc nhóm 2)
a. Tính diện tích mỗi hình chữ
nhật có trong hình vẽ.
b. Tính diện tích hình H
- GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm
tắt và giải bài toán.
Bài giải
a. - Diện tích hình chữ nhật
ABCD là:
8 x 6 = 48(cm2)
- Diện tích hình chữ nhật DNMP
là:
2
10 x 7 = 70(cm )
b-Diện tích của hình H là:
48 + 70 = 118 (cm2)
Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2
b: 118 cm2
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung).
Bài 3.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4.
- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận:
- Từ bảng trên nhận thấy:
+ Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy màu vàng có cùng chu vi.
+ Tờ giấy màu xanh da trời có diện tích bé hơn diện tích tờ giấy màu vàng.
Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do Nam cắt được, tờ giấy màu vàng là do Việt
cắt được.
- Kết quả:
+ Nam cắt được tờ giấy màu xanh da trời.
+ Việt cắt được tờ giấy màu vàng.
+ Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện tích.
+ Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn học sinh
+ 1 số thước kẻ có vạch cm
- GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, tính diện tích của bảng đen, bàn
giáo viên và bàn học sinh.
- GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng)
- Nhận xét tiết học.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 11 tháng 2 năm 2026
TOÁN
Bài 54: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000(T1)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số(có nhớ không quá
hai lượt và không liên tiếp).
- Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?
+ Hãy kể tên một sổ dân tộc mà em biết.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá
- GV hỏi HS: Các em có nghe nói về dân tộc Cống và dân tộc Lô Lô chưa?
- GV dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK: “Dân tộc Cống có2 729
người, dân tộc Lô Lô có 4 827 người. Hỏi hai dân tộc có tất cả bao nhiêu
người?”
- GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích hợp.
- Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính.
- GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính cộng (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS
thực hiện cộng từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép cộng có
nhớ trongphạm vi 1 000).
c. Thực hành
Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
- HS làm việc cá nhân.
- Nối tiếp lên bảng tính
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính cộng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Cần thực hiện phép tính gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Bài giải
Vụ mùa năm nay, bác Dươngthu hoạch được sổ ki-lô-gam thóc là:
2 530 + 550 = 3 080 (kg)
Đáp số: 3 080 kg.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng
+ Bài tập:Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm:
a) 4625
b)4 625
c) 4 625
+ 438
+ 438
+ 438
9005
5053
5063
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
Bài 54: TIẾT 2: LUYỆN TẬP
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số(có nhớ không
quá hai lượt và không liên tiếp).
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan
đến phép toán.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt độ
 








Các ý kiến mới nhất