Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Kế hoạch bài học tuần 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 16h:17' 10-01-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17 – BUỔI SÁNG

Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2025

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - SƯU TẦM TRANH ẢNH VỀ NGHỀ NGHIỆP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-Biết được nội dung hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân.
-Hào hứng tham gia sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân.
2. Năng lực:
-Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
-Năng lực riêng:Tham gia hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen với các hoạt
động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:

a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào
của tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của
người thân:
+ Nội dung tranh ảnh có liên quan tới nghề nghiệp của người thân: hình ảnh về
trang phục khi làm việc, công cụ lao động của nghề, sản phẩm của nghề, hình ảnh
chụp trực tiếp người thân đang làm việc.
+ Cách thức sưu tầm: HS sưu tầm tranh ảnh qua các loại hình báo, tạp chí giấy,
mạng internet; qua những ảnh chụp trực tiếp với sự trợ giúp của người thân.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các x
vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: n/biết các sự việc trong chuyện.
- Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
- Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được
phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: n/biết các sự việc trong chuyện.
- Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1

1. Khởi động: HS hát và vận động theo bài hát: Ông cháu.
- HS nhắc lại tên bài học trước: Thương ông.
- 1-2 ĐTL 1 khổ thơ bất kì và nói về điều thú vị mà mình c/nhận được qua bài học.
2. Đọc văn bản:
a. Đọc mẫu: GV hướng dẫn cả lớp:

- Quan sát tranh minh họa, nêu nội dung tranh: Tranh vẽ ai?
- GV đọc mẫu toàn VB
b. Đọc đoạn: GV hướng dẫn HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất. Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
-> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
-> nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS; tập nói câu có
chứa từ khó.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm. HS đọc nối tiếp trước lớp.
c. Đọc toàn văn bản
- GV tổ chức cho HS đọc toàn VB. GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2

3. Tìm hiểu bài đọc:
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các
câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.
- GVHDHS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi. GV gọi HS đọc câu hỏi.
Câu 1. Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê-đi-xơn đã làm gì?
+ Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê-đi - xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến k/bệnh cho mẹ.
- HS liên hệ bản thân. HS nhận xét, góp ý cho bạn.
Câu 2. Ê-đi-xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời?
- GV cho HS làm việc cá x, QST minh họa, đọc lại đoạn 2 của bài để tìm câu trả lời.
+ HS trao đổi với bạn, thống nhất câu trả lời trong nhóm.
+ Đại diện nhóm trả lời trước lớp. GV và HS nhận xét.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Những việc làm của Ê-đi-xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ ntn?
- GV nêu câu hỏi 3.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (VD: Những việc làm của Ê-đi-xơn cho thấy cậu
rất yêu và thương mẹ rất thương mẹ/ rất hiếu thảo với mẹ,...)
- GV và HS nhận xét.
Câu 4. Trong câu chuyện trên, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- GV nêu câu hỏi 4. GV mời một số HS trả lời.
- GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của các nhóm.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. GV, HS nhận xét, đánh giá ý kiến của các nhóm.
- GV khuyến khích HS lí giải theo nhiều cách khác nhau và ghi nhận những câu trả
lời hợp lí.
4. Luyện đọc lại: GV cho HS luyện đọc lại cả bài: lưu ý HS đọc đúng các câu trong
ngoặc kép thể hiện đúng lời nhân vật, giọng đọc của bài.
5. Luyện tập theo văn bản:
Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy Ê-đi-xơn rất lo cho sức khoẻ của mẹ?
- GV cho HS đọc câu hỏi 1. GV gợi ý:
+ Thấy mẹ đau bụng, việc đầu tiên Ê-đi-xơn làm là gì?
+ Từ nào cho thấy Ê-đi-xơn rất khẩn trương tìm bác sĩ?
+ Khi không đủ ánh sáng, thấy bác sĩ không thể phẫu thuật được cho mẹ, tâm trạng
của Ê-đi-xơn ra sao? Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn thế nào và nói gì với bác sĩ?
+ Ê-đi-xơn nghĩ gì khi đó?,...
- GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của các nhóm.
- GV ghi nhận câu trả lời hợp lí nhất, đầy đủ nhất.
Câu 2. Tìm câu văn trong bài phù hợp với bức tranh.

- GV cho HS đọc câu hỏi 2. GV và HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất câu trả lời
6. Củng cố, dặn dò: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2025

TOÁN
BÀI 33: LUYỆN TẬP - ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở, SGK, bảng con

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động
- GV tổ chức trò chơi
2. Luyện tập:
Bài 1: Mỗi sọt sẽ đựng những quả bưởi có ghi số là kết quả của phép tính ghi trên
sọt đó.

Sọt
A
B
C
D
Số quả bưởi
3
2
3
4
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV theo dõi chấm chữa cá nhân
- Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm sọt cho quả”
- Gv nêu cách chơi và luật chơi: Khi chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi cho mỗi sọt
có phép tính đúng thì quả bưởi đó sẽ rơi đúng sọt.
- Nếu chúng ta chọn mã số sai thì quả bưởi đó vẫn ở trên cây.
- Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở từng sọt.
- Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.

Bài 2:>; <; =
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữa bài: Để thực hiện bài này em thực hiện theo mấy bước:
KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các
số có 2 chữ số
Bài 3:Lấy hai trong ba túi gạo nào đặt lên đĩa bên phải để cân thăng bằng?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Chốt : Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem
có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó.
Bài 4: Một cửa hàng điện máy, buổi sáng bán được 11 máy tính, buổi chiều bán
được ít hơn buổi sáng 3 máy tính. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu máy
tính?
-GV yêu cầu HS đọc đề
Hỏi phân tích đề
- Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu máy tính em thực hiện phép tính gì?
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số máy tính là:
11 - 3 = 8 ( máy )
Đáp số: 8 máy tính
Chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời
văn.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ

- Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết đúng câu ứng dụng: Phượng nở
đỏ rực một góc trời. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng.
- Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:
- Máy tính, bảng con
- Mẫu chữ G ( cỡ vừa). Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ( cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng
trên dòng kẻ( cỡ nhỏ).
2. Học sinh:
- Vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động
- Học sinh vận động theo bài hát Con ong chăm chỉ
2. Khám phá:

a. Hướng dẫn viết chữ P hoa :
- Hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét chữ P hoa
+ Chữ hoa P cỡ vừa có độ rộng và độ cao như thế nào?
+ Chữ hoa P gồm các nét nào ?

- Gv chỉ trên chữ mẫu, nêu cách viết, quy trình viết, viết mẫu.

- Gv viết mẫu chữ P, lưu ý sự khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp nhắc lại 1 lần cách viết để Hs theo dõi.

- Gv chú ý nhận xét kỹ , sửa nét cho HS.
b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Quan sát và đọc câu ứng dụng
+ Câu ứng dụng gồm có mấy chữ?
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu và vị trí các dấu thanh?
+ Những chữ nào cao 2,5 li? cao 2 li? cao 1,5li?...
- Viết mẫu từ Phượng và nêu cách viết
- GV nhận xét, sửa lỗi
- Viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách đặt dấu thanh trên mỗi chữ trong câu, khoảng
cách giữa các chữ ghi tiếng.
- Gv nhận xét, sửa lỗi cho HS
c. Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- GV nêu theo dõi và sửa nét, nhận xét một số vở của HS.
- Yêu cầu HS đổi vở, nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu
thương.
- Nói được các sự việc trong từng tranh.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Khởi động:
- HS quan sát và nêu nôi dung tranh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong từng tranh

- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
+ Tranh 1 vẽ cảnh mẹ ốm nằm giường, Ê – đi –xơn lo lắng, ngồi bên mẹ.
+Tranh 2 vẽ cảnh Ê – đi – xơn chạy đi tìm bác sĩ.
+Tranh 3 vẽ bác sĩ tiến hành phẫu thuật cho mẹ Ê – đi – xơn.
+ Tranh 4: Ê – đi – xơn mang về một tấm gương lớn.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện.
- YC HS nhắc lại nội dung của từng tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội dung
bài đã học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Chọn kể 1 -2 đoạn câu chuyện theo tranh vừa sắp xếp
- GV hướng dẫn HS kể đúng lời nói của các nhân vật trong câu chuyện( không phải
kể đúng từng câu, từng chữ trong bài đọc).
- GV nhận xét, động viên HS
- HS tập kể nối tiếp câu chuyện theo 4 tranh vừa sắp xếp
* Hoạt động 4: Vận dụng:
- Kể vê cậu bé Ê – đi- xơn trong câu chuyện Ánh sáng của yêu thương cho người
thân nghe.
- GV hướng dẫn HS kể những suy nghĩ, cảm xúc, việc làm của Ê – đi – xơn khiến
em cảm động và khâm phục.
- Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe em kể chuyện.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Thứ tư ngày 31 tháng 12 năm 2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG ( 2 tiết)

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm từ.
- Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài.
- Năng lực: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ và NL văn học:
sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi
ở xung quanh.
- Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái: Biết chia sẻ khi chơi,
biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh ảnh minh họa bài học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1

1. Khởi động:
- GV cho HS nhắc lại tên bài học trước.

- Gọi 2-3 HS đọc thuộc lòng bài đồng dao Rồng rắn lên mây.
- GV hướng dẫn cả lớp quan sát tranh và nêu nội dung tranh.
Tranh 1: anh trai và em gái chơi trò kéo xe;
Tranh 2: hai anh em chơi đá bóng;
Tranh 3: hai chị em chơi búp bê: Tất cả mọi người đều rất vui vẻ).
- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm theo các nội dung: Em thường hay chơi với anh
chị em nào? Em thích chơi trò chơi gì cùng người đó? Vì sao em thích chơi trò chơi
đó cùng anh chị em của mình?
- GV nhận xét chung và dẫn vào bài đọc.
- GV ghi tên bài:
2. Đọc văn bản:
a. Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn VB
b. Luyện đọc đoạn:
- GV hướng dẫn HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
-> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó, dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa
phương.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
-> nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS; tập nói câu có
chứa từ khó.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm.
c. Đọc toàn văn bản
- GV tổ chức cho HS đọc toàn VB.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2

3. Tìm hiểu bài đọc:
Câu 1. Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng.
- GV nêu câu hỏi 1 (GV gợi ý: chú ý các từ chỉ cảm xúc như thích, mê).
+ HS trao đổi đáp án trong nhóm.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
thấy chưa đầy đủ).
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Các chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong
chóng: An yêu thích những chiếc chong chóng giấy; An thích chạy thật nhanh để
chong chóng quay, hai anh em đều mê chong chóng.)
Câu 2. Vì sao An luôn thắng khi thi chơi chong chóng cùng bé Mai?
- GV nêu câu hỏi 2.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. GV và HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Vì An chạy nhanh hơn nên chong chóng quay
lâu hơn.)
Câu 3. An nghĩ ra cách gì để bé Mai vui ?
- GV nêu câu hỏi 3.
- HS làm việc cá nhân và nhóm:
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi.

- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Mai buồn vì thua, nên An đã làm cho Mai vui
bằng cách nhường Mai thắng. An để Mai đưa chong chóng ra trước quạt máy, còn
mình tự thổi phù phù cho chong chóng quay.)
Câu 4. Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế nào?
- GV nêu câu hỏi 4.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu thương,
nhường nhịn lẫn nhau.)
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
4. Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu toàn VB một lần.
- Gọi HS đọc lại bài đọc.
5. Luyện tập theo văn bản:
Câu 1. Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng.
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để tìm các chi tiết trả lời cho câu hỏi.
+ GV gọi 2 - 3 HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Câu 2. Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi?
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 2.
- GV gợi ý HS:
+ Khi chiến thắng một trò chơi, em có cảm xúc gì? Em nói gì để thể hiện cảm xúc
đó?
+ Nếu biết anh nhường mình thắng, em nên nói gì?
+ Em nói gì để thể hiện em rất thích một trò chơi?
+ Em nói thế nào để thể hiện em muốn chơi tiếp một trò chơi?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nói trước lớp.
- GV và HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất đáp án. - GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn
trong nhóm.
.6. Củng cố, dặn dò
+ Hôm nay, em đã học bài gì?
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi, động viên HS
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết và kể được nghề nghiệp của bố mẹ và người thân.
- Bước đầu có ý thức tìm hiểu nghề nghiệp của bố mẹ và người thân.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Hình thành tình cảm với nghề nghiệp và công việc của bố mẹ,
người thân.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Tranh ảnh về nghề nghiệp và các dụng cụ đặc trưng của một số nghề quen thuộc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS hát tập thể một bài hát về tình yêu gia đình: Gia đình nhỏ hạnh phúc to
(Nguyễn Văn Chung), Ba ngọn nến lung linh (Ngọc Lễ).
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:

Hoạt động 1: Nghề nghiệp của người thân
a. Mục tiêu:HS kể được nghề nghiệp, công việc cụ thể của người thân và các đức
tính liên quan tới nghề nghiệp.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm từ 4 đến 6 người.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về nghề nghiệp của người thân
trong gia đình theo các gợi ý:
+ Mỗi HS chọn một người thân (bố, mẹ, ông, bà, cô, chú,...) để chia sẻ với các bạn.
+ Nội dung chia sẻ: tên nghề nghiệp, các công việc cụ thể, các đức tính liên quan
tới nghề nghiệp.
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về nghề nghiệp của người thân theo các
nội dung trên.
- GV đặt thêm câu hỏi cho HS lên chia sẻ:
+ Em đã tìm hiểu về nghề nghiệp của người thân bằng cách nào?
+ Em yêu thích nghề nào nhất trong những nghề của người thân em?
c. Kết luận: Nghề nghiệp trong cuộc sống rất phong phú và đa dạng. Mỗi người
trong xã hội nói chung, trong gia đình nói riêng đều có một nghề và họ luôn nỗ lực,
mong muốn làm tốt công việc của mình.
Hoạt động 2: Trò chơi Đoán nghề
a. Mục tiêu:HS biết và hiểu về đặc điểm công việc của 1 số nghề nghiệp trong xã
hội.
b. Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị sẵn tranh ảnh về các nghề nghiệp trong xã hội.
- GV chia lớp thành các đội chơi.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Chọn một HS làm quản trò.
+ Quản trò lấy các tranh ảnh về nghề nghiệp lần lượt giao cho từng đội. Các thành
viên trong đội đóng vai thể hiện việc làm đặc trưng của nghề trong tranh.
+ Các đội còn lại đoán tên nghề. Mỗi lần đoán đúng tên một nghề đội đó sẽ nhận
được một bông hoa (hoặc một hình dán mặt cười). Sau khi hết tranh thìđến lượt đội
tiếp theo và trò chơi được tiếp tục.
+ Kết thúc trò chơi, quản trò tổng kết: Đội nào nhận được nhiều bông hoa (hoặc hình
dán mặt cười) hơn, đội đó thắng cuộc.
- GV trao quà cho đội thắng cuộc. Khuyến khích HS phát biểu cảm nghĩ sau khi
tham gia hoạt động qua các câu hỏi gợi ý sau:
+ Các em có cảm xúc gì sau mỗi lần đoán đúng tên nghề?
+ Nghề nào em thấy khó đoán nhất?
+ Nghề nào để lại nhiều ấn tượng nhất với em?
c. Kết luận: Mỗi nghề trong xã hội đều có yêu cầu và đặc thù riêng trong công việc
cụ thể. Qua trò chơi này, các em sẽ có thêm nhiều hiểu biết về đặc điểm riêng của
từng nghề trong xã hội, từ đó có nhiều sự lựa chọn cho nghề nghiệp tương lai của
bản thân.

- GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm các bài hát, bài thơ, câu chuyện,... về nghề
nghiệp trong xã hội.
TOÁN
BÀI 33: LUYỆN TẬP - ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi
100.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở, SGK, bảng con

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động
- GV tổ chức trò chơi
2. Luyện tập:
Bài 1:

a)Số?

Toa
A B C D E
Kết quả phép 60 ?
?
?
?
tính
b)Những toa nào ghi phép tính có kết quả bé hơn 60?
c) Những toa nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV theo dõi chữa cá nhân
a)Số:
Toa
A B C
D E
Kết quả phép tính 60 60 100 30 50
- Chốt: Các phép tính trong mỗi toa có đặc điểm gì?
b) Nêu những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60
c) Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100
- Nhận xét, tuyên dương HS.
KT: Tính và so sánh các số tròn chục
Bài 2: Đặt tính rồi tính
a)
28
63
63
+
35
28
35
63
35
28
b)
42
91
91
+
49
42
49

91

49

42

- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữa bài:
Nêu cách đặt tính
Khi đặt tính em cần lưu ý gì?
Khi thực hiện tính em thực hiện theo thứ tự nào?
Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột?
KT: Củng cố về kĩ năng đặt tính và tính với phép cộng có nhớ trong phạm vi 100.
Bài 3:Tìm chỗ đỗ cho ô tô.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Chữa bài: GV đưa bài trên máy chiếu
Bài 4:Một đội đồng diễn thể dục thể thao gồm có 56 người mặc áo đỏ và 28 người
mặc áo vàng. Hỏi đội đồng diễn đó có tất cả bao nhiêu người?
GV yêu cầu HS đọc đề
Hỏi phân tích đề
- Để tìm tất cả bao nhiêu người em thực hiện phép tính gì?
Bài giải
Đội đồng diễn đó có tất cả số người là:
56 + 28 = 84 ( người)
Đáp số: 84 người
Chốt kĩ năng cộng có nhớ trong phạm vi 100 để giải toán thực tế có lời văn.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nêu cảm nhận của mình sau tiết học.
- GV tiếp nhận ý kiến, NX tiết học.
Thứ năm ngày 01 tháng 01 năm 2026

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN
LUYỆN TẬP

*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi
100.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở, SGK, bảng con

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động
2. Luyện tập:
Bài 1:a) Số?

b)Tính tổng các số hạng bằng nhau.
24 + 24 + 24 = 72
2 + 2 + 2 + 2 +2 = 10
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- Bài có mấy yêu cầu?
- Vì sao ô trống thứ nhất em lại điền 35
- Ô trống ở bông hoa màu xanh có kết quả là bao nhiêu?
- Dựa vào đâu em có kết quả này?
- Tại sao em có số 16
- Để điền đúng kết quả phần a, em thực hiện theo thứ tự nào?
-Chốt: Cách thực hiện bài toán và vận dụng kiến thức cộng có nhớ
- Phần b: GV yêu cầu HS thực hiện tính bảng con
- Em có nhận xét gì về các phép tính trong phần b
Bài 2:Cho bảng sau

a)Tính tổng của ba số tròn chục có trong bảng.
b)Hai số nào trong bảng có tổng là 23?
c) Hai số nào trong bảng có tổng lớn nhất?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
-GV chữa bài:
a) Tổng của ba số tròn chục là:
20 + 30 + 40 = 90
b) Hai số có tổng là 23 là: 11 và 12
c) Hai số có tổng lớn nhất là: 44 và 45
- Trong các số từ 11 đến 45 thì hai số nào có tổng bé nhất và hai số nào có tổng lớn
nhất. Vì sao?

Bài 3: Một thanh gỗ dài 92 cm. Bác thợ mộc đã cưa một đoạn dài 27 cm. Hỏi thanh
gỗ còn lại dài bao nhiêu xăng – ti – mét?
- GV yêu cầu HS đọc đề
- Hỏi phân tích đề.
- HS làm bài vào vở.
- GV chấm, nhận xét.
- Chốt kĩ năng giải toán liên quan đến phép trừ.
Bài 4: Số?

- Gv đưa bài toán
- Để thực hiện bài này em cần dựa vào đâu?
- Chữa bài: HS nêu kết quả GV hoàn thành vào tháp số.
- Đ
 
Gửi ý kiến