KHBH TUAN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 21h:29' 22-11-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 21h:29' 22-11-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần 12:
Buổi sáng:
Tiết 1:
Thứ hai, ngày 24 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ.
Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: Tìm hiểu và làm được sản phẩm thể hiện những cách thoát hiểm khi gặp hỏa
hoạn. Biết cách thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn.
2. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các
hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với b
3. Phẩm chất: Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí,có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy, bút, bút màu. Video clip hướng dẫn cách thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn.
2. Đối với học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a.
Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
20-11
Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: Tham gia biểu
diễn văn nghệ trước toàn trường. Thể hiện được lòng kính trọng, biết ơn
thầy cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
b. Cách tiến hành. Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
- HS lắng
nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
+ Giới thiệu về ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
* Vận dụng trải nghiệm. Tổ chức cho các lớp hoặc đại diện các khối lớp
biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Các tiết mục
đa dạng hình thức: hát, múa, nhảy dân vũ, đóng tiểu phẩm...
+ Tổ chức cho đại diện HS nói lời tri ân và chúc mừng thầy
cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS biểu diễn văn nghệ.
- HS nói lời tri ân.
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Bài 21: Tiết 1: Đọc. THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những
trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa
của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn
nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dt mà
mỗi con người cần hướng tới.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển nl giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hd nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng
hồn, nhân cách.
tâm
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn lại bài cũ.
-
GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp bài Khổ luyện
thành tài và trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề của câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV nhận xét.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
-
-
2. Khởi động
Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những
nội dung học trong 3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang
sách).
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các
bạn trong nhóm về một bài học bổ ích từ những trang sách
mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung
chính, bài học thu nhận được,...)
GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm việc; mời 1 – 2
em giới thiệu trước lớp.
- Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ.
Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới thiệu khái quát bài
học: Bài thơ gợi lên một thế giới kì diệu từ những trang sách
và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Các em đọc bài thơ để
tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi trong đó.
Làm việc nhóm
Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm nhận xét, có
thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về nội dung những
trang sách bạn chia sẻ. Làm việc chung cả lớp
- 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu.
HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và nêu nhận xét
hoặc cảm nhận của mình về những hình ảnh trong
tranh.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ“Thế giới trong trang sách”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ
đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang và những bài học mà sách mang lại cho người đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc mẫu:
GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù
hợp hoặc mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2
khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách
đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật.
– Luyện đọc đúng:
GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai.
+ Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ thể hiện sự
cảm xúc, suy tư của tác giả về những trang sách đã đọc – đặc
biệt là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế
giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang
sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang
sách thiết tha”.
- GV nhận xét tuyên dương.
Làm việc chung cả lớp
-HS nghe GV đọc mẫu.
Làm việc nhóm
HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm): Mỗi HS đọc
một đoạn (đọc nối tiếp 3 đoạn) sau đó đổi đoạn để
đọc.
Làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân: Đọc thầm
toàn bài một lượt.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của
những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ
sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
+ HS đọc lại bài đọc sau khi đã đọc hiểu, giúp các em một lần nữa cảm nhận toàn bộ bài
thơ để có ấn tượng sâu đậm hơn.
- Cách tiến hành:
-
3.1. Giải nghĩa từ.
GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho
HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ - HS nghe giải nghĩa từ.
suối)
+đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
-
-
-
3.2. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: GV mời HS
đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm
thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra
từ điển.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS
thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách
hoặc theo cách khác.
Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người
đọc được thể hiện qua những hình ảnh nào?
- GV hướng dẫn HS:
+ Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi ý
dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời.
+ Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. – GV
mời một số HS phát biểu trước lớp.
GV khen ngợi những em diễn đạt rõ ràng, nói lưu loát.
(Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những hình ảnh thơ
mang tính chất tượng trưng, bởi vô vàn những trang
sách đã mang đến cho người đọc biết bao nhiêu tri
thức, gợi lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn
người đọc.)
- HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc.
HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ hoặc tra thêm từ
điển.
-Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những trang sách
mang đến cho người đọc (tặng cho người đọc) chính là vẻ
đẹp cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong trang sách.
Vẻ đẹp đó được thể hiện qua những hình ảnh thơ: bầu
trời sao lấp lánh, mặt biển xanh với cánh buồm nâu trong
nắng, bảy sắc cầu vồng sau cơn mưa,...
- Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những trải nghiệm
-
B.
-
đọc sách, nêu cách hiểu của em về câu thơ “Trang sách
trả lờicâu hỏi tuổi thơ”.
GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị câu trả
Làm việc cá nhân
lời, rồi chia sẻ ý kiến theo nhóm.
HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát biểu
GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu của HS.
ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp.
Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận được gì về ý Làm việc theo nhóm
nghĩa của những trang sách đối với tuổi thơ:
- HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác góp ý.
Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, suy
tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu
luận để tìm câu trả lời. Sau đó, chia sẻ trong nhóm.
trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của
GV mời một số em phát biểu trước lớp. Khích lệ,
mình về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao
động viên các em mạnh dạn chia sẻ suy nghĩ của cá
la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú
nhân.
Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà,
GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu thêm ý thơ:
được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta hiểu
Những cuốn sách quý, sách hay rất có ý nghĩa đối với
con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con người đã khám
người đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong
phá bao điều bí ẩn của vũ trụ.)
ta❞ trong khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp
ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta những ước mơ,
Làm việc cá nhân
khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì
HS chuẩn bị câu trả lời.
diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta
- Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm nhận được
làm nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc
rằng: Những trang sách đã thắp lên ước mơ, khát vọng
sống.
trong tâm hồn trẻ thơ, giúp chúng em mở mang hiểu
- Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi
biết, mở rộng tầm nhìn,.../...
các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối? Chọn câu trả lời Làm việc nhóm và cả lớp
dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
- Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm nhận xét, chú ý thể
A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc
hiện thái độ tôn trọng ý kiến khác biệt.
mà mỗi con người cần hướng tới.
- Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.
Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống nhân nghĩa
Làm việc cá nhân
người xưa trao truyền lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 phương án, lựa
truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của
chọn 1 phương án hoặc đưa ra câu trả lời khác.
mỗi chúng ta.
(Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều đúng, các em chọn
- GV nêu cách thức thực hiện:
câu hợp với cảm nhận của mình hoặc đưa ra câu trả lời
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị
khác theo cách hiểu của mình.)
câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân.
Làm việc nhóm
+ Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em nêu ý kiến, cả HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe,
nhóm nhận xét trên tinh thần tôn trọng sự khác biệt.
nhận xét, góp ý.
GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm nhận theo cách
riêng của mình về khổ thơ cuối.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc.
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được
rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi
con người cần hướng tới.
- Làm việc cá nhân (đọc toàn bài).
- Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc
nối tiếp
các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian).
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao?”
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm việc của
nhóm trước lớp (nếu có thời gian).
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- Làm việc cả nhóm.
HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng
mình rồi chia trong nhóm, có thể giải thích lí do
mình có câu trả lời đó.
- Làm việc chung cả lớp:
HS làm việc cá nhân để tập dượt khả năng làm việc
độc lập, sau đó HS chia sẻ ý kiến trong nhóm hoặc
trước lớp, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC, DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình
huống thực tế.
-
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tam giác để giải quyết
một số tình huống thực tế.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm – Đoán
-
-
hình”
GV hướng dẫn cách chơi:: 3 – 5 HS lên bốc thăm 1 hình bất
kì, mô tả để các bạn đoán xem đó là hình gì. (hình vuông,
hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình chữ nhật,...)
- Mời HS nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm hiểu về các hình.
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một
hình và diện tích của một hình cụ thể đó là hình tam giác.
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi theo cá nhân
- HS nhận xét,
- Lắng nghe
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống:
huống:
a) Hình tam giác
- HS nêu
- 3 HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và Rô-bốt
- Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam giác.
- GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và
-
Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam giác.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các loại hình tam
giác được nhắc đến trong cuộc hội thoại của 3 bạn.
GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác trong hình
+ Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam giác nhọn.
+ Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam giác vuông.
+ Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam giác tù.
- GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều.
-
để xem các bạn nói gì về hình tam giác.
HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các loại hình
tam giác được nhắc đến trong cuộc hội thoại của
3 bạn.
- Đại điện trình bày kết quả.
- HS nêu lại 3 dạng hình tam giác trên.
- HS lắng nghe.
+ Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là hình tam giác đều;
+ Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng
bằng 60o
- HS lắng nghe.
- GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam giác đều
thường được ứng dụng trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn
trang trí,...
b) Đáy và đường cao của hình tam giác
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác ABC trên
bảng và trả lời câu hỏi:
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào?
+ AB, AC, BC
- GV nêu:
-
Trong hình tam giác ABC có:
+ Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC.
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ
dài AH là chiều cao.
GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc điểm của đường cao
AH
- HS quan sát hình và mô tả đặc điểm của đường
cao AH: Vuông góc với cạnh đáy BC; bắt đầu từ
đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC
- GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và
vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác
và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác.
-
HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và
đường cao tương ứng trong mỗi hình
- HS lắng nghe
-
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra đáy, đường cao
tương ứng của mỗi hình.
- GV nhận xét
3. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
-
+ HS nhận biết được một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan.
+ HS xác định được đáy và đường cao tương ứng của mỗi hình tam giác.
+ HS nhận biết một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan.
Cách tiến hành:
Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì?
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân về dạng hình
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình tam
vật trong tranh
- GV mời HS nêu kết quả
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét
giác của các đồ
tam giác của
các đồ vật trong tranh
- HS nêu
+ Hình 1: Chiếc kệ trang trí có dạng
hình tam giác đều. +
Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam giác
nhọn.
+ Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng
hình tam giác tù.
+ Hình 4: Chiếc ê ke có dạng hình tam giác
vuông.
- HS nhận xét
Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng
được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
-1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV yêu cầuHS thảo luận theo nhóm đôi, thực hiện yêu cầu: Chỉ - HS thảo luận theo nhóm đôi
ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong hình tam giác
- Đại diện nhóm báo cáo:
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
+ Trong hình tam giác ABC, đáy là AC, đường
- GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao: Trong hình tam giác,
mỗi đáy sẽ có một đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm
trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong hình tam giác vuông,
đáy và đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc
cao là BH
+ Trong hình tam giác DEG, đáy là EG, đường
cao là DH
+ Trong hình tam giác MNP, đáy là NP, đường
cao là MP hoặc đáy là MP, đường cao là NP.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm
các hình tam giác và cho biết mỗihình tam giác
đó có dạng hìnhtam giác gì.
-1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- Các hình tam giác khác nhau được
-
sắp xếp
bố cục để tạo thành một bức tranh trang trí
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác trong
-HS nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có
bức tranh.
trong bức tranh: + Hình tam giác màu xanh lá
cây và màu tím là hình tam giác vuông,
+ Hình tam giác màu nâu và màu vàng là hình
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được
tam giác nhọn,
GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có trong
+ Hình tam giác màu đỏ là hình tam giác tù).
bức tranh
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và
năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số đồ vật có dạng hình
tam giác quanh lớp, trong cuộc sống hằng ngày.
- HS quan sát, kể tên một số đồ vật có dạng hình
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản phẩm từ
tam giác quanh lớp, trong cuộc sống hằng ngày.
hình tam giác và chia sẻ cách làm trong nhóm
- HS lắng nghe thực hiện
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài 21: Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
-
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích khi viết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch ngang, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Khơi gợi những hiểu biết về công dụng của dấu gạch ngang (đã học ở bài trước), tạo tâm
thế hào hứng tiếp nhận bài học mới.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng của dấu gạch ngang
(đã học ở lớp 3, lớp 4).
- Gọi 1 – 2 HS trình bày.
- Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích. (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần
đồng thơ Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau đó
thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần Đăng
Khoa thần đồng thơ Việt Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của 2 câu.
- Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu gạch ngang còn có
công dụng nào khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày
hôm nay.”
-
-
Nhớ lại những công dụng của dấu gạch
ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4).
- 1 - 2 HS trình bày những điều đã học về
công dụng của dấu gạch ngang.
So sánh nghĩa của 2 câu và nhậnra: Câu sau không rõ
nghĩa.
Buổi sáng:
Tiết 1:
Thứ hai, ngày 24 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ.
Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: Tìm hiểu và làm được sản phẩm thể hiện những cách thoát hiểm khi gặp hỏa
hoạn. Biết cách thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn.
2. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các
hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với b
3. Phẩm chất: Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí,có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy, bút, bút màu. Video clip hướng dẫn cách thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn.
2. Đối với học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a.
Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
20-11
Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: Tham gia biểu
diễn văn nghệ trước toàn trường. Thể hiện được lòng kính trọng, biết ơn
thầy cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
b. Cách tiến hành. Nhà trường tổ chức buổi lễ chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
- HS lắng
nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
+ Giới thiệu về ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
* Vận dụng trải nghiệm. Tổ chức cho các lớp hoặc đại diện các khối lớp
biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Các tiết mục
đa dạng hình thức: hát, múa, nhảy dân vũ, đóng tiểu phẩm...
+ Tổ chức cho đại diện HS nói lời tri ân và chúc mừng thầy
cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS biểu diễn văn nghệ.
- HS nói lời tri ân.
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Bài 21: Tiết 1: Đọc. THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những
trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa
của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn
nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dt mà
mỗi con người cần hướng tới.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển nl giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hd nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng
hồn, nhân cách.
tâm
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn lại bài cũ.
-
GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp bài Khổ luyện
thành tài và trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề của câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV nhận xét.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
-
-
2. Khởi động
Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những
nội dung học trong 3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang
sách).
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các
bạn trong nhóm về một bài học bổ ích từ những trang sách
mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung
chính, bài học thu nhận được,...)
GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm việc; mời 1 – 2
em giới thiệu trước lớp.
- Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ.
Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới thiệu khái quát bài
học: Bài thơ gợi lên một thế giới kì diệu từ những trang sách
và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Các em đọc bài thơ để
tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi trong đó.
Làm việc nhóm
Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm nhận xét, có
thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về nội dung những
trang sách bạn chia sẻ. Làm việc chung cả lớp
- 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu.
HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và nêu nhận xét
hoặc cảm nhận của mình về những hình ảnh trong
tranh.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ“Thế giới trong trang sách”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ
đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang và những bài học mà sách mang lại cho người đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc mẫu:
GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù
hợp hoặc mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2
khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách
đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật.
– Luyện đọc đúng:
GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai.
+ Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ thể hiện sự
cảm xúc, suy tư của tác giả về những trang sách đã đọc – đặc
biệt là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế
giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang
sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang
sách thiết tha”.
- GV nhận xét tuyên dương.
Làm việc chung cả lớp
-HS nghe GV đọc mẫu.
Làm việc nhóm
HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm): Mỗi HS đọc
một đoạn (đọc nối tiếp 3 đoạn) sau đó đổi đoạn để
đọc.
Làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân: Đọc thầm
toàn bài một lượt.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của
những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ
sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
+ HS đọc lại bài đọc sau khi đã đọc hiểu, giúp các em một lần nữa cảm nhận toàn bộ bài
thơ để có ấn tượng sâu đậm hơn.
- Cách tiến hành:
-
3.1. Giải nghĩa từ.
GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho
HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ - HS nghe giải nghĩa từ.
suối)
+đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
-
-
-
3.2. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: GV mời HS
đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm
thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra
từ điển.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS
thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách
hoặc theo cách khác.
Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người
đọc được thể hiện qua những hình ảnh nào?
- GV hướng dẫn HS:
+ Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi ý
dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời.
+ Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. – GV
mời một số HS phát biểu trước lớp.
GV khen ngợi những em diễn đạt rõ ràng, nói lưu loát.
(Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những hình ảnh thơ
mang tính chất tượng trưng, bởi vô vàn những trang
sách đã mang đến cho người đọc biết bao nhiêu tri
thức, gợi lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn
người đọc.)
- HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc.
HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ hoặc tra thêm từ
điển.
-Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những trang sách
mang đến cho người đọc (tặng cho người đọc) chính là vẻ
đẹp cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong trang sách.
Vẻ đẹp đó được thể hiện qua những hình ảnh thơ: bầu
trời sao lấp lánh, mặt biển xanh với cánh buồm nâu trong
nắng, bảy sắc cầu vồng sau cơn mưa,...
- Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những trải nghiệm
-
B.
-
đọc sách, nêu cách hiểu của em về câu thơ “Trang sách
trả lờicâu hỏi tuổi thơ”.
GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị câu trả
Làm việc cá nhân
lời, rồi chia sẻ ý kiến theo nhóm.
HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát biểu
GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu của HS.
ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp.
Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận được gì về ý Làm việc theo nhóm
nghĩa của những trang sách đối với tuổi thơ:
- HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác góp ý.
Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, suy
tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu
luận để tìm câu trả lời. Sau đó, chia sẻ trong nhóm.
trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của
GV mời một số em phát biểu trước lớp. Khích lệ,
mình về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao
động viên các em mạnh dạn chia sẻ suy nghĩ của cá
la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú
nhân.
Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà,
GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu thêm ý thơ:
được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta hiểu
Những cuốn sách quý, sách hay rất có ý nghĩa đối với
con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con người đã khám
người đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong
phá bao điều bí ẩn của vũ trụ.)
ta❞ trong khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp
ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta những ước mơ,
Làm việc cá nhân
khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì
HS chuẩn bị câu trả lời.
diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta
- Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm nhận được
làm nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc
rằng: Những trang sách đã thắp lên ước mơ, khát vọng
sống.
trong tâm hồn trẻ thơ, giúp chúng em mở mang hiểu
- Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi
biết, mở rộng tầm nhìn,.../...
các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối? Chọn câu trả lời Làm việc nhóm và cả lớp
dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
- Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm nhận xét, chú ý thể
A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc
hiện thái độ tôn trọng ý kiến khác biệt.
mà mỗi con người cần hướng tới.
- Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.
Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống nhân nghĩa
Làm việc cá nhân
người xưa trao truyền lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 phương án, lựa
truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của
chọn 1 phương án hoặc đưa ra câu trả lời khác.
mỗi chúng ta.
(Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều đúng, các em chọn
- GV nêu cách thức thực hiện:
câu hợp với cảm nhận của mình hoặc đưa ra câu trả lời
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị
khác theo cách hiểu của mình.)
câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân.
Làm việc nhóm
+ Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em nêu ý kiến, cả HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe,
nhóm nhận xét trên tinh thần tôn trọng sự khác biệt.
nhận xét, góp ý.
GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm nhận theo cách
riêng của mình về khổ thơ cuối.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc.
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được
rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi
con người cần hướng tới.
- Làm việc cá nhân (đọc toàn bài).
- Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc
nối tiếp
các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian).
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao?”
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm việc của
nhóm trước lớp (nếu có thời gian).
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- Làm việc cả nhóm.
HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng
mình rồi chia trong nhóm, có thể giải thích lí do
mình có câu trả lời đó.
- Làm việc chung cả lớp:
HS làm việc cá nhân để tập dượt khả năng làm việc
độc lập, sau đó HS chia sẻ ý kiến trong nhóm hoặc
trước lớp, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý.
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC, DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình
huống thực tế.
-
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tam giác để giải quyết
một số tình huống thực tế.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm – Đoán
-
-
hình”
GV hướng dẫn cách chơi:: 3 – 5 HS lên bốc thăm 1 hình bất
kì, mô tả để các bạn đoán xem đó là hình gì. (hình vuông,
hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình chữ nhật,...)
- Mời HS nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm hiểu về các hình.
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một
hình và diện tích của một hình cụ thể đó là hình tam giác.
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi theo cá nhân
- HS nhận xét,
- Lắng nghe
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống:
huống:
a) Hình tam giác
- HS nêu
- 3 HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và Rô-bốt
- Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam giác.
- GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và
-
Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam giác.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các loại hình tam
giác được nhắc đến trong cuộc hội thoại của 3 bạn.
GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác trong hình
+ Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam giác nhọn.
+ Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam giác vuông.
+ Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam giác tù.
- GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều.
-
để xem các bạn nói gì về hình tam giác.
HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các loại hình
tam giác được nhắc đến trong cuộc hội thoại của
3 bạn.
- Đại điện trình bày kết quả.
- HS nêu lại 3 dạng hình tam giác trên.
- HS lắng nghe.
+ Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là hình tam giác đều;
+ Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng
bằng 60o
- HS lắng nghe.
- GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam giác đều
thường được ứng dụng trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn
trang trí,...
b) Đáy và đường cao của hình tam giác
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác ABC trên
bảng và trả lời câu hỏi:
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào?
+ AB, AC, BC
- GV nêu:
-
Trong hình tam giác ABC có:
+ Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC.
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ
dài AH là chiều cao.
GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc điểm của đường cao
AH
- HS quan sát hình và mô tả đặc điểm của đường
cao AH: Vuông góc với cạnh đáy BC; bắt đầu từ
đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC
- GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và
vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác
và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác.
-
HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và
đường cao tương ứng trong mỗi hình
- HS lắng nghe
-
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra đáy, đường cao
tương ứng của mỗi hình.
- GV nhận xét
3. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
-
+ HS nhận biết được một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan.
+ HS xác định được đáy và đường cao tương ứng của mỗi hình tam giác.
+ HS nhận biết một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan.
Cách tiến hành:
Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì?
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân về dạng hình
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình tam
vật trong tranh
- GV mời HS nêu kết quả
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét
giác của các đồ
tam giác của
các đồ vật trong tranh
- HS nêu
+ Hình 1: Chiếc kệ trang trí có dạng
hình tam giác đều. +
Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam giác
nhọn.
+ Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng
hình tam giác tù.
+ Hình 4: Chiếc ê ke có dạng hình tam giác
vuông.
- HS nhận xét
Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng
được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
-1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV yêu cầuHS thảo luận theo nhóm đôi, thực hiện yêu cầu: Chỉ - HS thảo luận theo nhóm đôi
ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong hình tam giác
- Đại diện nhóm báo cáo:
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
+ Trong hình tam giác ABC, đáy là AC, đường
- GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao: Trong hình tam giác,
mỗi đáy sẽ có một đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm
trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong hình tam giác vuông,
đáy và đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc
cao là BH
+ Trong hình tam giác DEG, đáy là EG, đường
cao là DH
+ Trong hình tam giác MNP, đáy là NP, đường
cao là MP hoặc đáy là MP, đường cao là NP.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm
các hình tam giác và cho biết mỗihình tam giác
đó có dạng hìnhtam giác gì.
-1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- Các hình tam giác khác nhau được
-
sắp xếp
bố cục để tạo thành một bức tranh trang trí
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác trong
-HS nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có
bức tranh.
trong bức tranh: + Hình tam giác màu xanh lá
cây và màu tím là hình tam giác vuông,
+ Hình tam giác màu nâu và màu vàng là hình
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được
tam giác nhọn,
GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có trong
+ Hình tam giác màu đỏ là hình tam giác tù).
bức tranh
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và
năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số đồ vật có dạng hình
tam giác quanh lớp, trong cuộc sống hằng ngày.
- HS quan sát, kể tên một số đồ vật có dạng hình
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản phẩm từ
tam giác quanh lớp, trong cuộc sống hằng ngày.
hình tam giác và chia sẻ cách làm trong nhóm
- HS lắng nghe thực hiện
Điều chỉnh sau bài dạy................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài 21: Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
-
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích khi viết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch ngang, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Khơi gợi những hiểu biết về công dụng của dấu gạch ngang (đã học ở bài trước), tạo tâm
thế hào hứng tiếp nhận bài học mới.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng của dấu gạch ngang
(đã học ở lớp 3, lớp 4).
- Gọi 1 – 2 HS trình bày.
- Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích. (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần
đồng thơ Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau đó
thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần Đăng
Khoa thần đồng thơ Việt Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của 2 câu.
- Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu gạch ngang còn có
công dụng nào khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày
hôm nay.”
-
-
Nhớ lại những công dụng của dấu gạch
ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4).
- 1 - 2 HS trình bày những điều đã học về
công dụng của dấu gạch ngang.
So sánh nghĩa của 2 câu và nhậnra: Câu sau không rõ
nghĩa.
 









Các ý kiến mới nhất