Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD 4A TUẦN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Bay
Ngày gửi: 15h:52' 30-10-2025
Dung lượng: 98.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Thứ 2 ngày 3 tháng 11 năm 2025

TUẦN 9

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SINH HOẠT DƯỚI CỜ : NỀN NẾP SINH HOẠT HÀNG NGÀY

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức
- Thực hiện được nền nếp sinh hoạt, bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Sử dụng thời gian hợp lí.
- Xây dựng thời gian biểu hoạt động hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

I. Khởiđộng:
- Nhàtrườngtổchứclễchàocờđầutuần.
+ TPT cho HS điềukhiểnlễchàocờ
+ Yêucầulớptrựctuầnnhậnxétthiđua
+ TPT nhậnxétchungtoàntrường
+ TPT phổbiếnkếhoạchtrongtuần
+ BGH nhậnxétchungvàphổbiếnkếhoạch.
II. Sinh hoạtdướicờ
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến cho HS nghe về việc thực hiện nền nếp sinh hoạt hằng ngày
một cách khoa học. Trong đó, nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa của việc thực hiện nền nếp một cách
khoa học đối với HS.
- GV mời một số HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về việc thực hiện hoạt động sinh hoạt
hằng ngày (cách lập kế hoạch, sắp xếp thứ tự công việc, lựa chọn công việc ưu tiên, phân bổ
thời gian hợp lí, kết quả thực hiện,...)
III. Hoạtđộngvậndụng,trảinghiệm
- GV tómtắtnội dung chính
- HS nêucảmnhậncủamìnhsaubuổisinhhoạt.
- HS lắngnghe.
IV. Hoạtđộngtiếpnối.

- GV dặndò HS sửdụngthờikhóabiểuhàngngàymộtcáchhợplíđể phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
(TIẾT 1)

1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc
độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân
vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn
của văn bản với những suy luận đơn giản.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin
chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng
dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả
muốn nêu ra trong văn bản).
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động
từ, danh từ riêng và danh từ chung.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết
hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kế hoạch bài dạy,
- Tranh SGK phóng to

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh múa hát
….. để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học.
Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn)
Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên bài đọc. 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc.
- 2 HS đọc nội dung các tranh.
- HS làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu:
+ Quan sát và đọc nội dung từng tranh?
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh?
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân
vật và tên bài đọc tương ứng.
Cả nhóm nhận xét, góp ý
Tranh 1. Điều kì diệu
Tranh 2. Thi nhạc
Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè
Tranh 4. Đò ngang
Tranh 5. Nghệ sĩ trống
Tranh 6. Công chúa và người dẫn chuyện
Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây:
- GV cho HS làm việc cá nhân:
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu trả lời (có thể viết
ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có).
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó.
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, rõ.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp.
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ trước lớp:
+ Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp
+ Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù họp để ghi lại.
+ Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa huệ đến vị trí
khác. Nhờ vậy mà cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở nhiều hoa hơn.
+ Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà
em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất
hay.
+Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy
điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và
hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri-a thực sự trở
thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý.
+ Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là
Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối
hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và lễ phép với anh trai hon.
+ Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá, trải nghiệm của một chú chó nhỏ về
thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của
hoạt động khám phá, trải nghiệm.
+ Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy
giáo và những người bạn. Đó là những trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với
quê hương vả những ngưòi thân thương.
+ GV nhận xét tuyên dương

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3 :Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám
phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất.
HS làm việc nhóm:
+ Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất (hoặc yêu
thích nhất).
-HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.
Ví dụ:
Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự mình làm một
thí nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ
trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư  của nhiều trường đại học
và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel. 
Hoạt động 4 : Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong các câu ca dao để xếp vào nhóm thích
hợp nêu trong bảng.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- Hs đọc các câu ca dao, tìm các danh từ chung, danh từ riêng và xếp vào nhóm thích hợp.
+ Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Danh từ riêng: tên người, tên địa lí
- GV cho HS làm việc nhóm 4:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi
tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng
HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
TOÁN

BÀI 18 - T1: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).
- Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của
đồ vật, không gian.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu - Khởi động:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm2
+ Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm xăng - ti - mét vuông.
+ Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện tích cm2
+ Đơn vị đo diện tích cm2 được viết tắt là: cm2
+ Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì ?
+ 1cm2 là diện tích của một hình vuông có cạnh là 1cm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống (PP)
- HS đọc tình huống.
? Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà
đồ chơi là bao nhiêu?
- Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà
đồ chơi là 100 cm2
- Vì sao em biết là 100 cm2?
- Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là 1cm sẽ có diện tích là 1cm2. Ngôi nhà lát bằng 100 hình
vuông sẽ có diện tích là 100 cm2.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu: tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo đơn vị dm?
- Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị dm?
- Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có cạnh 10cm hay bằng 1 dm.
- Diện tích của phòng đồ chơi sẽ là 1dm x 1dm= 1dm2
- GV giới thiệu: dm2 cũng là đơn vị đo diện tích lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2
- 3 HS nhắc lại
- Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2?
- 1dm2= 100cm2
- Em hiểu 1dm2 là gì?
- 1dm2 là diện tích của một hình vuông có độ dài là 1dm
GV đưa kết luận (pp)

+ Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo diện tích.
+ Đề - xi - mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài là 1dm
+ Đề - xi - mét vuông được viết tắt là dm2.
+ 1dm2 = 100 cm2
- HS đọc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con:
- 1 HS trả lời:
+ Ba trăm bốn mươi đề - xi -mét vuông viết là 340 dm2.
+ 1 005 dm2 đọc là: Một triệu không trăm linh năm nghìn đề- xi - mét vuông.
+ Năm nghìn đề- xi - mét vuông viết là: 5 000 dm2.
- HS đổi vở, soát, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- HS nêu yêu cầu bài?
- Bài yêu cầu điền số vào ô trống
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào phiếu bài tập.
a. 3 dm2 = ……..cm2
300 cm2 = …..dm2
b. 6dm2 = …….cm2
600cm2 = … dm2
6 dm2 50cm2= ……..cm2
- Các nhóm làm việc theo phân công.
a. 3 dm2 = 300 cm2. 300 cm2 = 3 dm2
b. 6 dm2 = 600 cm2, 600 cm2 = 6 dm2 6 dm2 50 cm2 = 650 cm2
- Các nhóm trình bày.
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
Quan sát hình vẽ rồi trải lời câu hỏi ? (Làm việc nhóm 4 )
- GV cho HS làm theo nhóm.
- HS làm việc nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày: Câu trải lời đúng là câu B: Diện tích hình vuông bằng diện tích hình
chữ nhật.
- Hai hình có diện tích bằng nhau vì em tính diện tích của từng hình rồi so sánh với nhau: Hình
vuông có diện tích là 4 dm2, hình chữ nhật có diện tích là 400 cm2.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến
thức bài học
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia chơi.

Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu sau đây: Dm2 là đơn vị đo ……..
A. diện tích
B. chiều dài
C. khối lượng
2
Câu 2: Dm là đơn vị đo diện tích …….. đơn vị cm2?
A. bằng
B. lớn hơn
C. nhỏ hơn
2
2
Câu 3: 1 dm = …….. cm
A. 10
B. 1 000
C. 100
- GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................
Thứ 3 ngày 4 tháng 11 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN
BÀI 18 – T2: MÉT VUÔNG

1. Năng lực đặc thù:
- Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ
vật, không gian.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu - Khởi động:
- Mục tiêu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi
đề-xi-mét vuông.
+ Câu 2: Điền số: 3 dm2 = …. cm2
+ Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 …620 cm2
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 340 dm2
+ 3 dm2 = 300 cm2

+ 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá:
- GV đưa tình huống (PP)
- HS đọc thầm tình huống
- Tranh vẽ gì?
- Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại?
- HS đóng vai, thể hiện hội thoại
- Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào?
- Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị cm2 không?
- Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn vị đã học không?
- HS lần lượt trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị dm2?
- HS quan sát
- Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu?
- Cạnh dài 1m (10 dm)
- Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu?
- Cạnh dài 1dm.
- Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ?
- Cạnh dài 1dm.
- Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu?
- Là 1 dm2.
- Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại?
- Bằng 100 hình vuông nhỏ.
- Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu dm2?
- Diện tích của nền căn phòng sẽ là 1 dm2 x 100 = 100 dm2
=> Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông
nhỏ có diện tích là 1 dm2
- HS nhắc lại
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện
tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m.
- Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng)
1m2 = ….dm2
1dm 2 = …cm2 ?
1m2 = … cm2
1m2 = 100 dm2
-1dm2 = 100 cm2
1m2 = 10000 cm2
- Em hiểu 1m2 là gì?
- 1m2 là diện tích của một hình vuông có độ dài là 1m
+ Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông.
+ Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m
+ Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 = 100 dm2

- HS đọc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc- Bài tập yêu cầu gì ?
- Chọn số phù hợp với cách đọc
- GV cho HS làm theo nhóm.
+ Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2+ Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2
+ Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét vuông với ô ghi số 43 m2?
- 43 dm2 nối với cách đọc nào?
- Các nhóm trình bày.- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? (Làm việc theo nhóm 4)
- Bài tập yêu cầu gì?- HS đọc - Chọn đáp án phù hợp với đồ vật.
- GV cho HS làm theo nhóm 4. - Các nhóm làm việc theo phân công
- Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? + Mặt bàn : 1 m2
- Diện tích của bìa sách là bao nhiêu?+ Bìa sách : 3 dm2
- Cục tẩy có diện tích là? + Cục tẩy : 6 cm2
- GV mời các nhóm trình bày- Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét.- Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2?
+ HS giải thích cách làm- GV nhận xét chung, tuyên dương.- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng)
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- HS nêu cách đổi đơn vị đo diện tích - Cả lớp làm bài vào vở:
- HS làm vào vở.
- GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng
- Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2?
- HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy 5x100 = 500 dm2
- Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế nào?
- 500 : 100 = 5
(vì đổi từ dm2 ra m2 giảm đi 100 lần)
- Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ?
- 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 = 420 dm2
- Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề?
- 2 đơn vị đo diện tích liền kề gấp kém nhau 100 lần
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức
bài học
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người ta dùng đơn vị đo diện tích là:

A. m2
B. cm2
C. dm2
+ Câu 2: 1 m2 = ……..dm2
A. 10
B. 1000
C. 100
2
2
+ Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m 7dm …. 305 dm2
A. <
B. >
C. =
- HS tham gia chơi.
- GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Tiết 58 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)

1. Năng lực đặc thù:
- Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư… trình bày đúng chính tả, rõ
ràng sạch đẹp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU .
1. Hoạt động Mở đầu - Khởi động:
- Mục tiêu:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh múa hát để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- G V nêu yêu cầu nghe - viết.
Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên
Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm... Những ruộng,
những gò đống, bãi bờ với những màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi

ra những bức tranh giàu màu sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba Vì, sông Đà, dãy núi Hoà Bình,... triền
miên một dải miền tây ẩn hiện dưới làn mây lúc dày lúc mỏng. 
(Theo Trần Lê Văn)
- G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe.
-1Học sinh đọc đoạn viết
- G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn để nắm được:
- Những danh từ riêng có trong đoạn để viết hoa cho đứng quy tắc.
Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn từ trên cao.
- HS tìm từ khó dễ viết sai
- HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa.
- HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa (Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa)
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa
phương.
+ Cách trình bày một đoạn văn.
- G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
- HS nghe Viết bài vào vở
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và
góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- Học sinh soát lỗi
- G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi
tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I

1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu
đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...
- Xác định được vị trí địa lý của địa phương em trên bản đồ Việt Nam.
- Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số phương tiện hỗ trợ
học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực
hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch
sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
II. ĐỒ DÙNG D
 
Gửi ý kiến