Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBH 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thi Thu
Ngày gửi: 19h:59' 08-02-2026
Dung lượng: 633.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 23:​

BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 9 tháng 2 năm 2026

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN THEO CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG EM​
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được nội dung, kế hoạch hội diễn văn nghệ của nhà trường.
- Hào hứng tham gia hoạt động chuẩn bị.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: Chuẩn bị ghế ngồi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hướng dẫn học sinh sinh hoạt dưới cờ:
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Đội cờ đỏ hướng dẫn HS toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Cô Tổng phụ trách Sơ kết các hoạt động của tuần 22, xếp loại các lớp và phổ biến kế
hoạch hoạt động tuần 23.
3. Kế hoạch tổ chức hội diễn văn nghệ theo chủ đề “Quê hương em”
- Nhà trường /GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch tổ chức hội diễn văn nghệ theo
chủ đề “Quê hương em”.
- Mục đích tổ chức hội diễn văn nghệ: ca ngợi Tổ quốc, tình yêu quê hương, đất nước.​
- Hướng dẫn các lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “ Quê hương em” đa dạng
về hình thức, phong phú về ngoại hình.
- Hướng dẫn các lớp xây dựng nội dung, chương trình văn nghệ và tổ chức luyện tập các tiết
mục văn nghệ theo chủ đề “ Quê hương em”.
4. Ý kiến của BGH nhà trường.
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Tìm hiểu các bài hát về chủ đề “Quê hương em”
- Cô Tổng phụ trách nhận xét tiết chào cờ.
-----------------------------------------------------------------------------

TOÁN
Bài 25: DÀI HƠN, NGẮN HƠN ( Tiết 1)
(Tích hợp phát triển năng lực số)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1. Kiến thức:- Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào
ngắn hơn, hai đồ vật dài bằng nhau.
2.Năng lực :- Năng lực tự chủ và tự học, NL tính toán, NL giao tiếp và hợp tác
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
3.Phẩm chất: -HS yêu thích học toán

4. Năng lực số (tích hợp):
Quan sát hình ảnh, video minh hoạ trên màn hình, nhận biết thông tin, lựa
chọn câu trả lời phù hợp.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, Ti vi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu:
1. Khởi động : - HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại các số 99,100.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Nhận biết Dài hơn, ngắn hơn
- HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các đẩu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên trái.
HS nhận biết được: bút mực dài hơn bút chì, bút chì ngắn hơn bút mực.
Tích hợp kĩ năng số: HS hiểu cách so sánh độ dài thông qua hình ảnh trực quan
trên màn hình, không cần thao tác kĩ thuật.
III.Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: HS quan sát từng cặp hai vật, nhận biết được vật nào dài hơn trong mỗi cặp rồi
trả lời câu hỏi: Vật nào dài hơn?
Bài 2: HS nhận biết con sâu A dài mấy đốt, đếm xem các con sâu B, sâu C dài mấy
đốt rồi so sánh chiêu dài các con sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A.
Bài 3: HS quan sát chiêu dài các chìa khoá (bằng cách kẻ các vạch thẳng dọc ở đẩu
bên trái và ở đẩu bên phải của các chìa khoá). Từ đó xác định được chìa khoá nào dài
hơn hoặc ngắn hơn chìa khoá kia.
Bài 4: HS quan sát chiểu dài các con cá (kẻ các vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác
định trong ba con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất.
Tích hợp kĩ năng số: HS luyện quan sát trên màn hình – so sánh – đưa ra kết luận
từ hình ảnh số, không gây quá tải.
IV.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
- Làm bài tập liên quan đến đồ vật dài hơn, đồ vật ngắn hơn.
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
-----------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI ĐI HOC ( Tiết 1, Tiết 2)
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức
- Đọc đúng, rõ ràng một văn bản ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ
nhất; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn này hiểu và trả lời các câu hỏi có liên
quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh

được quan thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc;
hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe
viết một đoạn ngắn.
2. Năng lực
-Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê' nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản
thân; khả năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
- Có tình cảm đối với bạn bè, thẩy cô, trường lớp.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính,ti vi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu:
1.Khởi động: HS hát một bài
2.Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài ngôi nhà
-HS GV nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài trực tiếp
2. Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn VB.
-GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có vần mới (yêm) trong bài đọc.
+ GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn HS đọc.
+ Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
-HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khó: quanh, nhiên, hiền, riêng.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD:
Một buổi mai,/ mẹ âu yếm nắm tay tôi/ dẫn đi trên con đường làng/ dài và hẹp; Con
đường này/ tôi đã đi lại nhiều lẩn,/ nhưng lẩn này/ tự nhiên thấy lạ; Tôi nhìn bạn ngồi
bên,/ người bạn chưa hề biết,/ nhưng không thấy xa lạ chút nào.)
-HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học, đoạn 2: phần còn lại).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB (buổi mai: buổi sáng sớm; âu yếm:
biểu lộ tình yêu thương bằng dáng điệu, cử chỉ, giọng nói; bỡ ngỡ: ngơ ngác, lúng
túng vì chưa quen thuộc; nép: thu người lại và áp sát vào người, vật khác để tránh
hoặc để được che chở).
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
-HS và GV đọc toàn VB
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.

+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành.
1. Trả lời câu hỏi
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a. Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao?
b. Những học trò mới đã làm gì khi còn bỡ ngỡ?
c. Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào?).
-HS làm việc nhóm cùng nhau trao đổi ve bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng
câu hỏi.
-GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các
nhóm khác nhận xét, đánh giá.
-GV và HS thống nhất câu trả lời
a. Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi hoặc Ngày đẩu đi
học, bạn nhỏ thấy tất cả cảnh vật xung quanh đều thay đổi, con đường đang rất quen
bỗng thành lạ;
b. Những học trò mới đứng nép bên người thân;
c. Bạn nhỏ cảm nhận người bạn ngồi bên không xa lạ chút nào).
2. Luyện viết
-Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
-GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS
quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở.
a. Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi.
-GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu c âu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
-GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
+ Khi viết tên người và chữ đầu mỗi câu cần viết như thế nào?
+ Khi viết hết 1 câu em cần nhớ điều gì?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS các kĩ năng
viết và nghe, nói đúng tư thế.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không

Thứ ba, ngày 10 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 1 : TÔI ĐI HỌC ( Tiết 3+ 4)
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức :
Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành tìm và viết những
từ trong bài hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học; thực hành hoàn thiện câu dựa vào những
từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu. Thực hành phân biệt vần để chọn vần đúng điền
vào đoạn văn.

2. Năng lực:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng, hiểu được nội dung của bài
đọc bằng cách trả lời câu hỏi về nội dung bài.
3. Phẩm chất:
Có tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp: khả năng nhận biết và bày tỏ tình
cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, Ti vi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
I. Hoạt động mở đầu:
1.Khởi động : - HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: -1 HS đọc lại bài tiết 1
II.Hoạt động luyện tập thực hành
1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu .
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả .
- GV và HS thống nhất cầu hoàn chỉnh. ( Cô giáo âu yếm nhìn các bạn chơi ở sân
trường. ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. Kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS .
2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm,
quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi
ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh , HS và GV nhận xét .
TIẾT 4
3. Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu ( Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp . Con đường
này tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ . )
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .
Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm .
Chữ dễ viết sai chính tả : đường , nhiều , ...GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút
đúng cách.
- Đọc và viết chính tả :
- GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ dẫn tôi đi
trên con đường làng dài và hẹp. Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ .
- Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết
của HS .
- Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát
lỗi
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .

4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chứa vần ương, ươn,
ươi, ươu
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bằi .
HS làm việc nhóm đội để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ương,
ươn, ươi, ươu.
- Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
IV.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Hát một bài hát về ngày đầu đi học
- GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS hiểu lời bài hát. HS nói một câu về ngày đầu đi
học
* Củng cố : - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
- GV nhận xét, khen ngợi , động viên HS
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 25: DÀI HƠN, NGẮN HƠN (Tiết 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai
đồ vật dài bằng nhau.
2. Năng lực:+ NL Tư duy và lập luận toán học: Bước đẩu làm quen với phương pháp
đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn .+
NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp
trong .
+ NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp
đôi hay theo nhóm.
3.Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
+ Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm
.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính,ti vi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC:
I. Hoạt động mở đầu.
1.Khởi động
-GV tổ chức cho HS thi nối tiếp hoàn thành dãy số :
-

- HS nhận xét .
- GV nhận xét tuyên dương
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Khám phá- Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các đầu bút đó đặt thẳng
vạch dọc bên trái.
- HS nối tiếp trả lời nhận biết được: bút mực dài hơn bút chì, bút chì ngắn hơn bút
mực.
- HS khác nhận xét . GV nhận xét tuyên dương
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: Vật nào dài hơn
- HS quan sát từng cặp hai vật, nhận biết được vật nào dài hơn trong mỗi cặp rồi
trả lời câu hỏi:
+ Vật nào dài hơn?
- HS nối tiếp trả lời
- HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương
Bài 2:
- HS trao đổi cặp đôi để nhận biết con sâu A dài mấy đốt, đếm xem các con sâu B, sâu
C dài mấy đốt rồi so sánh chiêu dài các con sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu
A.
- HS nối tiếp trả lời
- HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : Con sâu C ngắn hơn
con sâu.
Lưu ý: Nhận biết chìa khoá ở đặc điểm hình đuôi chìa khoá.
Bài 3:
-GV nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi nhóm theo tổ : tổ 1a, tổ 2 b, tổ 3 c, tổ 4 d.
- HS quan sát chiều dài các chìa khoá (bằng cách kẻ các vạch thẳng dọc ở đẩu bên
trái và ở đẩu bên phải của các chìa khoá). Từ đó xác định được chìa khoá nào dài
hơn hoặc ngắn hơn chìa khoá kia.
-HS nối tiếp trả lời
-HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng :
a) A ngắn hơn B; b) D dài hơn C; c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B.
Bài 4:
-GV nêu yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi
-HS quan sát chiểu dài các con cá (kẻ các vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác
định trong ba con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất.
-HS nối tiếp trả lời
-HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng :
a) A ngắn nhất, B dài nhất;
b ) A ngắn nhất, C dài nhất.
IV.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
-GV tổ chức cho HS thi tìm 2 vật theo chỉ định của GV ( vật thật do GV chuẩn bị..)
Sau đó yêu cầu các em so sánh 2 vật mình lấy và trả lời : Vật nào dài hơn, vật nào
ngắn hơn?
- 3 cặp HS thi
-HS nhận xét .
-GV nhận xét tuyên dương
-Nhận xét tiết học thật cẩn thiết để so sánh độ dài.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
----------------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HÔI
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN – ĐỌC TRUYỆN VỀ ĐỘNG VẬT THỰC VẬT
I.YÊU CẦU CÀN ĐẠT: Giúp HS
- Gắn kết với lòng yêu thích khám phá thế giới tự nhiên thông qua những câu chuyện
về động vật và thực vật.
- Bước đầu giúp học sinh nhận biết đặc điểm, ích lợi của một số con vật và cây cối
quen thuộc.
- Hình thành cho học sinh thói quen yêu thích đọc sách, yêu thiên nhiên và có ý thức
bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Truyện kể: Câu chuyện về Cây và Chim sẻ
Tranh minh hoạ cho câu chuyện.
Một số sách tranh về động vật, thực vật phù hợp học sinh lớp 1.
Địa điểm: Trong lớp / góc thư viện lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Trước khi kể (5 phút)
- GV trò chuyện, gợi mở: “Các con đã từng nhìn thấy cây xanh và các con vật xung
quanh mình chưa?”
- Giải thích ngắn gọn:
- Động vật là những con vật biết di chuyển.
- Thực vật là cây cối quanh ta.
- Giới thiệu một số câu chuyện về động vật và thực vật.
- Lần lượt giới thiệu trang bìa câu chuyện Câu chuyện về Cây và Chim sẻ.

- Giới thiệu câu chuyện sẽ kể cho HS nghe: Câu chuyện về Cây và Chim sẻ.
2. Trong khi kể (17 phút)
a/ Kể chuyện: Câu chuyện về Cây và Chim sẻ
GV kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ.
Trong quá trình kể, GV dừng lại trò chuyện:
Trang tranh có cây lớn: “Cây đã cho Chim sẻ điều gì?”
Trang có Chim sẻ: “Chim sẻ đã làm gì để giúp cây?”
Tiếp tục kể cho đến hết câu chuyện
3. Sau khi kể (5–8 phút)
- Câu chuyện Cây và Chim sẻ nói về những gì?
- Trong câu chuyện có những động vật nào? Có những thực vật nào?
- Nêu yêu cầu trò chuyện: “Cây và chim có ích gì cho nhau?”
Kết luận: Cây cối và con vật đều thuộc về thế giới tự nhiên quanh ta. Chúng cần sống
hòa thuận và giúp đỡ lẫn nhau.
Qua câu chuyện, khuyên chúng ta:
Yêu quý cây xanh.
Không làm hại các con vật.
Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây cối và yêu thương con vật.
Giới thiệu một số sách về động vật – thực vật và yêu cầu HS mang về để cha mẹ/anh
chị đọc cùng

Thứ tư, ngày 11 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: ĐI HỌC ( Tiết 1,Tiết 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1. Kiến thức :- HS đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố
kiến thức vế vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và
hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh
được quan sát.
2. Năng lực:- Phát triển khả năng khả năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất: - HS có tình cảm đối với trường lớp và thầy cô giáo;
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính,ti vi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu:
1. Khởi động:HS hát bài đi học
2. Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điếu thú vị mà HS học được từ
bài học đó.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

1.Luyện đọc
GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
HS đọc từng dòng thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS (nương, lặng, râm,...).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ
đúng dòng thơ, nhịp thơ.
-HS đọc từng khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (nương: đất trồng trọt ở vùng
đồi núi; thâm thì: ở đây tiếng suối chảy nhẹ nhàng, khe khẽ như tiếng người nói thầm
với nhau).
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá.
-HS đọc cả bài thơ
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
2.Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẩn với nhau
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần
giống nhau ở cuối các dòng thơ.
-HS viết những tiếng tìm được vào vở.
-GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá.
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi (a. Vì sao
hôm nay bạn nhỏ đi học một mình? b. Trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì? c. Cảnh
trên đường đến trường có gì?).
-HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu
hỏi.
-GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh
giá.
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
2.Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đẩu.
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đẩu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đẩu bằng cách xoá/ che dẩn một số từ
ngữ trong bài thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị
xoá/ che dẩn. Chú ý để' lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai
khổ thơ.

IV.Hoạt động vận dụng ,trải nghiệm
-HS Hát một bài hát về thầy cô
-GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
-GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI ( Tiết 1)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm
(xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước
hoặc đơn vị đo cm).
- Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước.
2.Năng lực:
+ Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm
.
+ NL Tư duy và lập luận toán học: Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so
sánh độ dài các vật theo số đo của vật. Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ dài
của các vật trong thực tế.
+ NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước
lớp trong .
+ NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo
cặp đôi hay theo nhóm.
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV- Máy tính, tivi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu.
-Khởi động:Hs hát một bài
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Khám phá lớp học:
- HS quan sát các đồ vật thường thấy ở lớp học, tập ước lượng chiều dài hoặc chiều
cao mỗi đồ vật theo “gang tay” của em (con số ước lượng này là “vào khoảng” mấy
gang tay, chưa chính xác). Sau đó HS được đo thực tê' mỗi đồ vật đó (xác định đúng
chiều dài, chiểu cao mỗi vật đó theo “gang tay”). Nêu kêt quả số đo theo ước lượng
hoặc số đo thực tế.

- GV cho HS đo vật thật ở lớp.- HS tiến hành đo độ dài một số đồ vật theo yêu cầu
của GV ( đồ vật có trong lớp)
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đón đúng ”
- GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu HS ước lượng độ dài vật đó bao nhiêu gang
tay.( bảng lớp, cửa lớp, cặp , bảng con…)
- Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đò vật đó xem ước lượng của các em có chính xác
không.
- HS lần lượt thực hiện .
- HS nhận xét .
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 14. CƠ THỂ EM ( Tiết 1)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - Xác định được tên , hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể
- Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể .
- Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó
- Phân biệt được con trai và con gái .
2. Năng lực:- Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể
3.Phẩm chất: -Chăn chỉ, trách nhiệm có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng
ngày .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính,ti vi,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Hoạt động mở đầu:
1.Khởi động : - HS hát một bài
- HS nghe nhạc và múa , hát theo lời bài hát : “ Ồ sao bé không lắc ” .
- HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như :
+ Bài hát nhắc đến những bộ phận nào của cơ thể ?
+ Các bộ phận khác nhau của cơ thể đã thực hiện những công việc gì trong khi múa ,
hát ? GV dẫn dắt vào bài học : Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các bộ phận bên
ngoài cơ thể và những hoạt động của chúng , những việc cần làm để giữ cơ thể sạch sẽ
.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1 . Quan sát hình vẽ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
-. HS quan sát các hình trang 95 ( SGK ) , một HS chỉ vào từng bộ phận trên hình vẽ
để hỏi và HS kia trả lời . Sau đó lại đổi nhau
- HS của cặp này đặt câu hỏi và chỉ định cặp khác trả lời ; nếu trả lời đúng , sẽ được
đặt câu hỏi cho cặp khác ...

-GV cho HS quan sát hình về cơ thể em trai và em gái với đầy đủ các bộ phận bên
ngoài của cơ thể ể trả lời câu hỏi trang 95 ( SGK ) : Cơ thể con gái và con trai khác
nhau ở bộ phận nào ?
-HS trả lời
III.Hoạt động vận dụng,trải nghiệm
*Trò chơi “Thi nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể con trai hoặc con gái ”
- HS được tổ chức thành hai nhóm lớn . Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng . - Hai HS
xung phong làm trọng tài ghi điểm cho hai đội
- Lần lượt mỗi nhóm cử một người nói tên một bộ phận bên ngoài của cơ thể con trai
hoặc con gái .
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.

Thứ năm, ngày 12 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG ( Tiết 1, 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1.Kiến thức:- HS đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải
nghiệm từ ngôi thứ nhất; đọc đúng vẩn oay và những tiếng, từ ngữ có các vẩn này;
hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; qua
 
Gửi ý kiến