Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Hiên
Ngày gửi: 08h:05' 19-04-2025
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
[[

T/N

Trường Tiểu học Thọ Xương
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP 5A (NĂM HỌC 2024 – 2025)
TUẦN 28
Buổi

Tiết
(TT)

1
2
31/03

3
01/04

5
03/04

Tên bài dạy

82

Sáng

2
3
4

Trò chuyện về chủ đề Quản lí chi tiêu trong gia
đình

190
135

Chiều

1
2
3

Tiếng Anh
Tiếng Việt
LS&ĐL

Đọc: Nghìn năm văn hiến
Bài 58. Nhân, chia số đo thời gian với một số
(tiết 3)

191
55

1
2

Âm nhạc
Tiếng Việt

LTVC: Luyện tập về đại từ và kết từ
Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới
(Tiết 1)

192

3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4

Toán
Tiếng Anh
TV (T)
HĐTN
Công nghệ
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tin
Toán
Khoa học
LS&ĐL

136

Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến
tán thành một sự việc, hiện tượng
Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều (T1)

1

Toán

138

2
3

Đạo đức
Tiếng Việt

28
195

1

Toán

139

2
3
4
1
2

Khoa học

SHL-HĐTN

56
84

Tiếng Anh
GDTC
Toán

140

3

Tiếng Việt

196

Sáng

Sáng

Sáng

Chiều

6
04/04

Tiết

(PPCT)

CC- HĐTN
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Toán

Chiều

4
02/04

Môn

Sáng

Chiều

Ôn tập
83

Chi tiêu trong gia đình

193
194

Đọc: Người thầy của muôn đời
Đọc: Người thầy của muôn đời

137
55
56

Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều (T2)
Ôn tập giữa học kì II
Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới
(Tiết 2)
Bài 60. Quãng đường, thời gian của một
chuyển động đều (tiết 1)
Bài 7. Phòng tránh xâm hại. (Tiết 3)
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành
một sự việc, hiện tượng
Bài 60. Quãng đường, thời gian của một
chuyển động đều (tiết 2)
Phòng tránh bị xâm hại (Tiết 1)
Kết quả thực hiện kế hoạch Gắn kết yêu thương

Bài60. Quãng đường, thời gian của một chuyển
động đều (tiết 3)
Đọc MR: Đọc mở rộng

Giáo viên: Quang Vân Anh

Ghi
chú

Trường Tiểu học Thọ Xương
TUẦN 28:
Thứ Hai ngày 31 tháng 3 năm 2025
HĐTN (TIẾT 82)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHUYỆN VỀ QUẢN LÍ CHI TIÊU TRONG
GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Lập và sử dụng được sổ tay ghi chép chi tiêu của gia đình.
- Chia sẻ được về các khoản chi tiêu trong gia đình mình
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
1. HĐ mở đầu(15')
* Tổ chức nghi lễ chào cờ
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ - HS đứng ngay ngắn ở vị trí của
cho học sinh toàn trường.
mình.
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
- Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca, - Chào cờ theo nghi lễ
đội ca.
*Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần.
- Lớp trực nhận xét, đánh giá, xếp loại các - HS lắng nghe.
hoạt động tuần vừa qua.
* Phát động các phong trào thi đua của
trường – Kế hoạch tuần 28.
- Hiệu trưởng phát động các phong trào thi - HS lắng nghe.
đua của trường – Kế hoạch tuần 28
2. HĐ Sinh hoạt theo chủ đề: Trò chuyện
về quản lí chi tiêu trong gia đình (18')
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách - HS lắng nghe
Đội giới thiệu buổi trò chuyện về chủ đề
Quản lí chi tiêu trong gia đình. Các nội dung
chính như sau:
+ Giới thiệu khách mời là đại diện cha mẹ
[[

Giáo viên: Quang Vân Anh

[[

Trường Tiểu học Thọ Xương
HS tham gia buổi trò chuyện.
+ Có thể cho HS tiếp cận nội dung buổi trò - HS lắng nghe.
chuyện thông qua một tình huống cụ thể gắn - HS đặt câu hỏi.
với việc chi tiêu trong gia đình hằng ngày.

+ GV/Khách mời chia sẻ với HS về ý nghĩa
của việc quản lí chỉ tiêu, lí do cần phải quản
lí chi tiêu trong gia đình.
+ HS giao lưu, chia sẻ hiểu biết của bản thân - HS giao lưu.
về những cách quản lí chi tiêu trong gia
đình. GV khuyến khích sự tương tác tích
cực từ HS.
3. Hoạt vận dụng, trải nghiệm (2')
- GV mời một số HS chia sẻ điều mình học - HS chia sẻ.
được và cảm xúc sau khi tham gia buổi trò
chuyện.
- Nhắc nhở hs về nhà chia sẻ với người thân -Về nhà thực hiện theo hd của gv
về cách quản lí chi tiêu hàng ngày trong gia
đình
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 190)
ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
- Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn
hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm
tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài,
coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền
thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát
triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động, kết nối:
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm,
câu hỏi:
làm việc chung cả lớp.
+ Bức tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét và chốt: Ở chủ điểm Tiếp - HS lắng nghe.
bước cha ông, các bài đọc nói về những
truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước
truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước
thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống
yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ
quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp các em
cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi
thay, phát triển,…
- GV cho Chia sẻ những điều em biết về di - HS chia sẻ.
tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô
Di tích Văn Miếu – Quốc Tử
Hà Nội.
Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể
di tích đa dạng, phong phú gần với
kinh thành Thăng Long xưa. Trong
đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn
Miếu – Quốc Tử Giám và vườn
Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử
và là trường đại học đầu tiên của
Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng
tường gạch bao quanh, chia thành
nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào
trong có lần lượt các cổng: cổng Văn
Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các,
Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện
nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là
[[

Giáo viên: Quang Vân Anh

[[

Trường Tiểu học Thọ Xương
nơi tham quan, cầu may, nơi khen
tặng và tổ chức hoạt động trường
học cho học sinh xuất sắc, tổ chức
hội thơ hàng năm vào rằm tháng
giêng.
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. HĐ hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng - Hs lắng nghe GV đọc.
đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc
rõ ràng, rành mạch
- GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HD HS chia đoạn
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây.
+Đoạn 2: Bảng thống kê.
+Đoạn 3: Phần còn lại.
- Luyện đọc đoạn lần 1:
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
HDHS:
+ Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: hàng - HS luyện đọc từ khó
muỗm già,…
+ Đọc bảng thống kê theo trình tự cột - 2-3 HS đọc câu.
ngang, như sau:
Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/
Số trạng nguyên/ 0/
Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/
51/ Số trạng nguyên/ 9/

Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/
2896/ Số trạng nguyên/ 47/
- Luyện đọc đoạn lần 2:
+ HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
ý cho nhiều HS được đọc bảng thống kê.
+ GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ mới, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
khó trong bài
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
VD:
nghĩa từ.
+ Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và
tốt đẹp.
+ Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những
người có công mở mang giáo dục thời xưa.
+Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp
thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
+ Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi
quốc gia về Nho học ngày xưa.
Giáo viên: Quang Vân Anh

[[

Trường Tiểu học Thọ Xương
+ Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu
lại làm chứng cho một sự việc đã qua.
- Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu
- HS lắng nghe
Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử
Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở
Thủ đô Hà Nội.
- Luyện đọc theo nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm
+ Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo nhóm
đôi, GV bao quát, giúp đỡ các nhóm.
+ Mời đại diện nhóm thi đọc
+ Đại diện 1-2 nhóm đọc trước lớp,
- GV nhận xét, tuyên dương việc luyện đọc nhóm khác nhận xét.
của cả lớp.
HĐ2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn + Vua Lý Th ánh Tông là người đã
Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây cho xây dựng Văn Miếu Th ăng
dựng vào năm nào?
Long.
+ Công trình đó được xây dựng vào
năm 1070.

+ Câu 2: Ở Văn Miếu Thăng Long, vua còn + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám
cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?+
để làm nơi dạy học cho các hoàng tử
và con em quý tộc. Về sau học trò
giỏi là con em dân thường cũng
được học ở đây.
+ Câu 3: Bảng thống kê cho biết những + Bảng thống kê cho biết các thông
thông tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến tin: những triều đại có tổ chức khoa
năm 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều thi; số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng
khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ nhất?
nguyên của mỗi triều đại.
Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa
thi nhất với 104 khoa thi và có nhiều
tiến sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ.
+ Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho
biết ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học
nhân tài.
cho các hoàng tử và con em quý tộc,
Giáo viên: Quang Vân Anh

[[

Trường Tiểu học Thọ Xương
về sau học trò giỏi là con em dân
thường cũng được học ở đây.
- Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến
sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được
185 khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến
sĩ.
- Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên
tuổi của 1 306 vị tiến sĩ.
- Việc lựa chọn người tài được tổ
chức thông qua thi cử.
- Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ
chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở
Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng
tích cho truyền thống này.
Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là
truyền thống khoa cử của Việt Nam?
con em dân thường cũng được vào
học ở Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th
ăng Long), ta thấy con em dân
thường cũng được tham gia thi cử
(có thể nêu những vị trạng nguyên
có xuất thân từ gia đình bình
thường, thậm chí còn là con em của
những gia đình nghèo như Trạng
nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên
- GV nhận xét, tuyên dương
Mạc Đĩnh Chi,...).
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - HS đọc thầm và nêu ND bài theo ý
học.
hiểu
- GV nhận xét và chốt ND:
- HS lắng nghe, nhắc lại
Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một
chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến
của nước ta được hình thành: ghi chép lại,
thống kê lại qua các triều đại, năm tháng,
số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền
thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi
giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải
chú trọng.
HĐ 3 Luyện đọc lại.
- Yêu cầu hs luyện đọc.
- HS đọc bài
- Gọi hs thi đọc, HS còn lại theo dõi bình - 3 em đại diện đứng lên thi đọc.
chọn theo tiêu chí:
+ Đọc đúng theo bảng số liệu. Đúng số liệu. -Nhận xét bình chọn bạn đọc hay.
+ Đọc giọng thể hiện niềm tự hào.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cá nhân của mình sau khi học xong bài “ những cảm xúc của mình.
Văn Miếu Quốc Tử Giam”
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm.
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
- Y/c HS về nhà đọc và chia sẻ ND bài đọc
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu.
với người thân.
- Nhận xét tiết học , dặn dò
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 135)
BÀI 58: NHÂN CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ (TIẾT 3)
[[

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia số đo thời gian.
- Học sinh vận dụng được việc nhân chia số đo thời gian để giải quyết 1 số vấn đề
thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách nhân, chia số đo
thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách nhân chia số đo
thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu
*Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Hà giải một bài toán hết 7 phút. + Trả lời: 7 phút x 4 = 28 phút
Hỏi Hà làm 4 bài toán thì cần bao nhiêu
thời gian. Biết rằng thời gian giải các bài
toán là như nhau.
+ Câu 2: Cô Lan may một bộ quần áo hết 2 + Trả lời 2 giờ 10 phút x 5 = 10 giờ
giờ 10 phút. Hỏi cô mất bao lâu để may 50 phút
xong 5 bộ quần áo? Thời gian may các bộ
quần áo như nhau.
+ Câu 3: Các bạn trong lớp tham gia trồng + Trả lời: 30 phút x 4= 120 phút = 2
cây. Trung bình cứ 30 phút các bạn trồng giờ
Giáo viên: Quang Vân Anh

[[

Trường Tiểu học Thọ Xương
được một cây. Hỏi muốn trồng được 4 cây
cần bao nhiêu thời gian
Câu 4: Nga làm 3 cái bánh hết 45 phút. Hỏi + Trả lời: 45 phút : 3 = 15 phút
mỗi cái bánh Nga làm hết bao lâu?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân. Mỗi phép - HS lên bảng làm
tính 1 HS lên bảng làm.
a. 2 giờ 10 phút x 5
15 phút 20 giây x 3
b. 8 giờ 20 phút : 4
51 giờ 30 phút : 10
- GV mời HS nhận xét bài trên bảng.
- HS chia sẻ, nhận xét.
- Đối chiếu bài đã sửa kiểm tra bài làm của - HS đối chiếu nhận xét.
mình và giơ bảng.
- GV nhận xét tuyên.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
- GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của - HS thảo luận nhóm chọn đáp án
bài.
đúng
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Đáp án: C. 1 phút 7 giây
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV gợi ý.
nghe.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS nêu cách làm. Nếu hs không biết - HS lắng nghe suy nghĩ cách làm.
cách làm GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi. - HS nêu cách làm
+ Muốn biết thời gian làm 1 hộp bút ta + Ta phải biết tổng thời gian robot
phải biết những dữ kiện gì?
làm hộp bút và số hộp bút mà robot
định làm.
+ Thời gian robot làm hộp bút trong buổi + 10 giờ 20 phút – 8 giờ 10 phút
sáng là bao lâu?
= 2 giờ 10 phút
+ Thời gian robot làm hộp bút trong buổi + 15giờ 5 phút – 14 giờ = 1 giờ 5 phút
chiều là bao lâu?
+ Có tính được thời gian trong cả ngày - 2 giờ 10 phút + 1 giờ 5 phút
robot làm hộp bút không?
= 3 giờ 15 phút
+ Biết thời gian làm hộp bút, biết số hộp - 3 giờ 15 phút : 3= 1 giờ 5 phút
bút làm được, bạn nào có thể cho cô biết
cách tính thời gian trung bình để robot làm
xong một hộp bút?
Giáo viên: Quang Vân Anh

[[

Trường Tiểu học Thọ Xương
- GV yêu cầu hs làm bài vào vở và chấm - HS làm bài
chéo.
Bài giải
- GV chấm 1 số vở và nhận xét. ( nếu có Thời gian robot làm hộp bút vào buổi
máy soi thì dùng bài làm của hs trong vở
sáng là:
để nhận xét, nếu không, cho hs làm bảng
10giờ 20 phút - 8 giờ 10 phút
phụ nhận xét )
= 2 giờ 10 phút
- GV gọi nhận xét, bổ sung.
Thời gian robot làm hộp bút vào buổi
- GV nhận xét, tuyên dương.
chiều là:
15 giờ 5 phút – 14 giờ = 1 giờ 5 phút
Thời gian trung bình robot làm 1 cái
hộp bút là:
( 2 giờ 10 phút + 1 giờ 5 phút): ( 2+ 1)
= 1 giờ 5 phút
Đáp số: 1 giờ 5 phút.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm.
Bài 4. GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời HS trả lời.Nếu hs không trả lời - HS trả lời:
được GV gợi ý
+ Có những đường nào có thể đến nhà ve - Đường 1: AM- MP- PC
sầu.
Đường 2: AM - MN- NC
+ So sánh độ dài các đoạn đường.
+ Xác định đường đi ngắn nhất để kiến đến - Đường 2 ngắn nhất
nhà ve sầu.
+ Xác định đoạn đường ngắn nhất để kiến - Kiến đi đoạn AM - MN- NC và quay
từ nhà ve sầu quay về.
về cũng đường này.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS giải thích cách chọn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 191)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ôn tập về Đại từ và kết từ.,.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
[[

dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ,
tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu.
* Khởi động, kết nối:
- GV yêu cầu Hs nhắc lại kiến thức về - HS phát biểu
Đại từ và kết từ.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. HĐ luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu
đố dưới đây và giải câu đố.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố:
là Ngô Quyền.
Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố:
là bánh chưng
*GV liên hệ và mở rộng
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
-Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và
chiến thắng Bạch Đằng.
-Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh
chưng, bánh giầy.
- Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước
cha ông khi nhắc về truyền thống dựng
xây và bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng
và Lang Liêu
Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai”
dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và
đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật,
sự vật (bánh chưng).
Giáo viên: Quang Vân Anh

[[

Trường Tiểu học Thọ Xương
Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế
cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn.
- HS xác định yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm
- GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: của gió”. Cả lớp lắng nghe.
dùng để thay thế (thế, vậy, đó, này….)
- GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ - HS chơi theo nhóm. Thực hiện các
thay thế.
vòng thi theo hướng dẫn của giáo viên.
Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng
nối quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm
với quận Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ
xa, cây cầu Long Biên trông như một
con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là
cây cầu duy nhất của Th ủ đô có các
phương tiện di chuyển theo hướng tay
trái.
-Đại diện một số HS trình bày kết quả.
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp
án.
+ cây cầu Long Biên trông như ... → cây
cầu này trông như ...
+ Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là
cây cầu ...
– GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế - HS trả lời
trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện.
- GV nhận xét, chốt: Tác dụng của việc - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm
cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn,
tránh lặp từ ngữ.
Bài 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy …
nhưng …) thay cho bông hoa.

HS xác định yêu cầu của bài tập.
-Xác định được yêu cầu của bài tập.

GV cho HS nhắc lại kiến thức về - Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay
thế.
kết từ.

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập.
tiếp sức.
+ GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS). - Tìm được đại từ thay thế.
+ GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
cho, như, tuy … nhưng …) chia cho 2 đội
chơi.
+ Thời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm
kết từ ở các thẻ từ được phát thay cho các
bông hoa trên bảng phụ mà GV dán trên
-Lắng nghe, tham gia trò chơi.
bảng.
+ HS chọn đội, tham gia chơi và thực
+ GV làm mẫu 1 VD.
hiện bài tập.
a.
Con người có tổ, có tông
* cây có cội, * sông có nguồn.
Giáo viên: Quang Vân Anh

[[

Trường Tiểu học Thọ Xương
b.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Đáp án:
* rằng khác giống * chung một giàn. a.
Con người có tổ, có tông.
c.
Lời nói chẳng mất tiền mua
Như cây có cội, như sông có nguồn.
Lựa lời * nói * vừa lòng nhau.
b.
Bầu ơi thương lấy bí cùng.
d.
Công cha *núi ngất trời
Tuy rằng khác giống nhưng chung
Nghĩa mẹ * nước ngời ngời Biển Đông
một giàn.
Núi cao biển rộng mênh mông
c.
Lời nói chẳng mất tiền mua.
Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi!
. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
+ Hết thời gian đại diện hai nhóm trình
d.Công cha như núi ngất trời
bày, GV và HS nhận xét và thống nhất Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển
đáp án.
Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi!

Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới
thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong
đó có sử dụng đại từ và kết từ.
- Xác định được yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của bài tập.
- Theo dõi, lắng nghe
- GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng
dân tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ
về một số vị anh hùng dân tộc đã được
học trong chương trình.
-HS nghe, làm việc cá nhân trong thời
- GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) gian quy định.
giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc và - 3, 4 hs trình bày. Lớp nhận xét.
có sử dụng đại từ, kết từ.
- Lắng nghe
- Gv nhận xét khen những HS có những
câu văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại
từ
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm.
- Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
về vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài học vào thực tiễn.
giới thiệu và nói lên cảm nghĩ của em.
- Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (TIẾT 55)
Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
-Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi,
cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các
châu lục.
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
- Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế
giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của
các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà
HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử
và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ
thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu ( 5')
*Khởi động, kết nối:
- GV cho HS quan sát bản đồ thới giới và - HS quan sát bản đồ.
trả lời câu hỏi:
+ Thế giới có nhiều châu lục và đại + HS suy nghĩ và thảo luận nhóm đôi
dương. Hãy kể tên một số châu lục và đại nêu câu trả lời trước lớp.
dương mà em biết?
- GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu và - HS lắng nghe
dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức( 18')
Hoạt động 1: Tìm hiểu các châu lục
trên thế giới
a) Khái quát chung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và đưa - HS thực hiện theo yêu cầu theo nhóm.
ra câu hỏi:
[[

Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
[[

- Tên các châu lục là: châu Á, châu Âu,
châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương và
châu Nam Cực.
- 3 - 4 HS lên bảng xác định vị trí địa lí
+ Kể tên và xác định vị trí địa lí của các của các châu lục trên bản đồ.
châu lục trên bản đồ.
- HS nhận xét.
- GV gọi HS kể tên các châu lục.
- Lắng nghe, quan sát.
- HS thực hiện theo yêu cầu. Đại diện
- GV gọi HS lên bảng xác định vị trí địa lí các nhóm trình bày kết quả và nhận xét
của các châu lục trên bản đồ.
lẫn nhau.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, nêu lại ví trí
địa lí các châu lục trên bản đồ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc
thông tin, quan sát bảng1 và đưa ra câu
hỏi:
+ Các châu lục trên thế giới có diện
tích không giống nhau.
+ Các châu lục có diện tích khác biệt,
trong đó châu Á có diện tích lớn nhất,
tiếp sau đó là châu Mỹ, châu Phi, châu
+ Em quan sát bảng 1 và cho biết diện Nam Cực, châu Âu, châu Đại Dương.
tích các châu lục trên thế giới có giống - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
nhau không?
+ Em hãy so sánh diện tích của các châu
lục trên thế giới.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành ( 7')
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- HS thực hiện cá nhân suy nghĩ nêu
câu trả lời:
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích + Châu Á có diễn tích lớn nhất có 44,4
lớn nhất thế giới?
triệu km2.
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ
nhỏ nhất thế giới?
nhất có 8 triệu km2.
- Em hãy sắp xếp các châu lục từ nhỏ đến - Châu Đại Dương, châu Âu, châu Nam
lớn theo diện tích biểu thị ở bảng 1.
Cực, châu Phi, Châu Mỹ, châu Á.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm ( 5')
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một
số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời
gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các
châu lục và nêu được diện tích của mỗi
châu lục. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất
là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
trọng tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến