Tìm kiếm Giáo án
KHBD TUẦN 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hòa
Ngày gửi: 08h:21' 03-02-2026
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hòa
Ngày gửi: 08h:21' 03-02-2026
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23
Thứ Hai, ngày 9 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VÌ MỘT MÔI TRƯỜNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ tuyên truyền về bảo vệ môi trường.
- Chia sẻ được các biểu hiện ô nhiễm môi trường nơi mình sinh sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Biết và tiểu được những việc cần làm của một Đại sứ môi trường xanh.
- Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Loa, míc
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề:Vì một môi trường xanh
- Nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi sinh hoạt về chủ đề Vì một mà trường xanh theo các
nội dung sau:
+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ có nội dung tuyên truyền về bảo vệ
môi trường. Các tiết mục đa dạng về hình thức: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện...
+ Khuyến khích HS nhiệt tình cổ vũ các bạn biểu diễn. Mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ của mình về
buổi biểu diễn văn nghệ và vẻ tiết mục mình thích nhất.
+ Tổ chức cho HS chia sẻ các biểu hiện ô nhiễm môi trường nơi mình sinh sống.
*********************************************
TIẾNG VIỆT-Bài 09:
CHỦ ĐỀ 2: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
Bài 09: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc
phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc
Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác
giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người.
Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi
giành được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một
trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn
và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ những gì?
HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm việc
chung cả lớp:
Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và
nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt
cá, người địu gùi lên nương. Ai cũng rất tập
chung vào công việc của mình trong cảnh
quê hương tươi đẹp đầm ấm.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất
đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình
yên
- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó
có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn,
thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc
cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc.
Mỗi bài đọc trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là
một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm
mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền trên lãnh thổ VN - HS lắng nghe.
yêu thương . Đó cũng là nội dung chủ điểm: HƯƠNG
SẮC TRĂM MIỀN
2. Khởi động
- GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê hương - HS lắng nghe bài hát.
mình mà em biết để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài:
+ Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? Mang ý
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
nghĩa gì?
+ Hội Làng thi rước kiệu cờ người ,bắt vịt,
nấu cơm niêu….Lễ hội nhằm miêu tả lại
nếp sống của ngày thành lập làng và tục
quán văn hoá của Làng khi xưa
+ Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì làm em + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: đầu
ấn tượng nhất?
năm mới.Em ấn tượng nhất hình ảnh người
gánh niêu người đi theo đốt lửa uyển
chuyển, nhịp nhàng rộn ràng trong tiếng reo
hò cổ vũ của mọi người.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe GV đọc.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết
bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm
trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….bắt đầu thổi cơm
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …người xem hội
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, thoăn
thoát, giã thóc, giầ sàng,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên của bốn
đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén hương cắm ở trên ngọn:/
Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre/ được
cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung
/từ phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho
nhỏ.//...
- HS đọc từ khó.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi
- 2-3 HS đọc câu.
đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi nổi của lễ hội,
thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm cúng, háo hức của lễ
hội…
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian diễn ra lễ hội. Hiểu suy nghĩ cảm xúc
của tác giả dựa vào hành động, việc làm trong lễ hội. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời
gian trong lễ hội.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó có thể là nét
riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho
vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Hiểu và tự hào về văn hoá của dân tộc Việt chính là
một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ để cùng với GV giải nghĩa từ.
trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
- HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao
ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu
đũa.
+ giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách
gạo ,thóc ,cám riêng biệt
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt câu hỏi:
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động
cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt
nguồn từ đâu?
+ Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt
nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của
người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.
+ Câu 2:
Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được miêu + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được
miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh
tả như thế nào?
niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo
lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén
hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt
xuống, lại leo lên,...
+ Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen cùng việc
lấy lửa. Các thành viên của mỗi đội đã phối hợp
với nhau như thế nào khi thực hiện những việc đó?
+ Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một số
hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào nhóm thích
hợp.
+ Những việc làm đan xen cùng việc lấy lửa:
vót tre thành đũa, giã thóc, giần sàng gạo, lấy
nước, thổi cơm.
Khi thực hiện những việc đó, các thành viên
của mỗi đội đã phối hợp với nhau chủ động, rất
khéo.
+ Đáp án
- Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4.
-Nấu cơm: Bức tranh 3.
- Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1.
+ Theo em, qua bài đọc tác giả muốn nói: B.
Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ
truyền của dân tộc..
+ Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý
kiến của em.
A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt
văn hóa của người Việt Nam.
B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ
truyền của dân tộc.
C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá
tốt đẹp của dân tộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ,
náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi
với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ
động và cố gắng để giúp đội thi giành được
chiến thắng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
mình sau khi học xong bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng xúc của mình.
Vân”
- VD:
+ Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã
giúp em biết thêm một lễ hội của Vùng quê
mới, biết thêm nhiều trò chơi mới trong các
lễ hội của Việt Nam
+ Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài
tình của dân ta thời xưa, rất thú vị.
+ Qua lễ hôin giúp em biết thêm về cuộc
sống của ông cha ta thời xữa, qua các trò
chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò
chơi đơn giản và bổ ích,…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
MÉT KHỐI
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3
+ Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3
+ Câu 2: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời:
120 dm3 20 dm3 = 100 dm3
+ Trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3
+ Câu 3: Điền số vào ô trống?
- HS lắng nghe.
Câu 4: Điền số vào ô trống?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
và nêu tình huống:
huống:
+ Để đo thể tích người ta cần dùng đơn vị
mét khối.
+ Mét khối là thể tích của hình lập phương
có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là m3.
+ Hình lập phương 1m gồm 1000 hình lập
phương cạnh 1 dm.
+ Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho biết để - HS quan sát, trả lời
đo thể tích người ta dùng đơn vị gì?
+ 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
+ Mét khối là thể tích của hình lập phương có độ dài
1
+ 1 dm3 =
m3
bằng bao nhiêu?
1000
+ Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét khối.
+ Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu hình lập
phương cạnh 1 dm?
- GV chốt:
+ 1 cm3 =
1
m3
1000 000
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
+ 1 m3 = ? dm3 = ? cm3
+ 1 dm3 = ? m3
+ 1 cm3 = ? m3
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
1 dm3 =
1
m3
1000
1 cm3 =
1
m3
1000 000
2. Hoạt động
Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi dưới đây:
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc làm bài cá nhân vào vở
+ 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi lăm
mét khối.
+ 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối.
+ 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm bảy
mươi lăm mét khối.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể tích của
mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi đổi
chéo vở kiểm tra cho nhau.
2 400 dm3 = 2,4 m3
3 m3 = 3 000 dm3
1,7 m3 = 1 700 dm3
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau đỏ đổi
chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau.
- GV mời HS lên bảng làm bài.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
25 m3 = 25 000 000 cm3
1 3
m = 250 dm3
4
800 000 cm3 = 0,8 m3
- HS làm bài bảng lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m 3, lượng - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
hàng hóa trên thùng xe chiếm 80% thể tích của - HS tóm tắt bài toán:
thùng xe. Tính thể tích phần còn trống trong thùng
+ Thể tích thùng xe: 33,2m3
xe.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
+ Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe
+ Tính thể tích phần còn trống?
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
Số phần trăm thể tích thùng xe còn trống là:
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
100% - 80% = 20%
Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:
33,2 x 20% = 6,64 m3
Đáp số: 6,64 m3
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm
viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào bảng phụ (VD: - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
300 dm3 = .... m3,...). HS treo bảng ở 1 vị trí quanh
lớp.
Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại diện
hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên bảng phụ;
thành viên tham gia sau phải kiểm tra kết quả thành
viên tham gia ngay trước đó và viết kết quả cho ý của
mình Nhóm nào làm đúng thì thắng cuộc. Thời gian
chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
**************************************************
Thứ Ba, ngày 10 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm được lí thuyết và ứng
dụng thực hành bài tập
- Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu trong đoạn văn
bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi :”Kéo co”
+ Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia thành 2 đội,
trả lời câu hỏi trong thời gian quy định ,đội nào
trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn sẽ thắng
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu
chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Các vế của câu ghép sau được nối với nhau như
thế nào?
Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ
chơi nhảy dây.
+ Xác định trạng ngữ trong câu trên?
+ Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ nhất +
nhưng + vế thứ hai?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu
chuyện trong bài hát:
+ Các vế của câu ghép được nối trực tiếp với nhau
bằng dấu phảy.
+ Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi
+ Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng em vẫn
đi học đều đúng giờ
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Nhận biết được cách liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ, Nắm được lý thuyết phần
ghi nhớ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của từ ngữ trong tả con vật được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua cac từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận nhóm
điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để rút ra ghi nhớ:
+Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn
+ Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi .
Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
+ Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi vở
a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn văn
Đáp án:
trên?
b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn văn
trên: Choắt.
GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương nhóm b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho biết các
phần miêu tả là tả Dế Choắt. Đồng thời, cho thấy
thực hiện tốt.
Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập sự quan tâm của Dế Mèn với người bạn này.
2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của đoạn văn
dưới đây thay cho bông hoa để tạo sự liên kết
giữa các câu trong đoạn?
(1)
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi
cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều
mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ. (3) Lớp
lớp rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn
gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)
Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có thể
liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ: câu
sau lặp lại từ ngữ ở câu trước.
-GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc sâu ghi
nhớ
Cây xà cừ toả bóng mát rượi…
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi
cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều
mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ. (3) Lớp
lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một
làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)
(1)
-HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa bài.
- HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ
Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ như
những cánh tay khổng lồ vươn xa đón gió. Lá xà
cừ xanh um che rợp bóng mát sân trường ,nhưng
tia nắng nhỏ vui đùa chen qua kẽ lá nhảy nhót trên
sân trường…
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Nhận biết cách liên kết câu bằng lặp từ ngữ trong đoạn văn cụ thể
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cách dùng từ trong văn miêu tả
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm
từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn
văn :
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu
cầu.
a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn
văn là: tiếng đàn.
b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn
văn là: lá.
c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn
văn là: chú.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó các câu - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp lắng nghe.
liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ.
- HS thực hiện vào vở cá nhân.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung
- GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét chữa bổ
Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội truyền
sung
thống để lại nhiều ấn tượng trong lòng nhiều du
khách thập phương. Chọi trâu không chỉ là lễ hội
văn hoá lâu đời, quan trọng của người dân vạn
chài mà còn là dịp thưởng thức những trận chọi
trâu hấp dẫn. Cho tới ngày nay, chọi trâu trở
thành biểu tượng, nét đẹp riêng mà Hải Phòng có
được.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các bạn
có bài viết tốt.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
Ai đúng”.
thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có liên
kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn lộn trong
hộp.
+ Chia lớ
Thứ Hai, ngày 9 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VÌ MỘT MÔI TRƯỜNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ tuyên truyền về bảo vệ môi trường.
- Chia sẻ được các biểu hiện ô nhiễm môi trường nơi mình sinh sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Biết và tiểu được những việc cần làm của một Đại sứ môi trường xanh.
- Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Loa, míc
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề:Vì một môi trường xanh
- Nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi sinh hoạt về chủ đề Vì một mà trường xanh theo các
nội dung sau:
+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ có nội dung tuyên truyền về bảo vệ
môi trường. Các tiết mục đa dạng về hình thức: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện...
+ Khuyến khích HS nhiệt tình cổ vũ các bạn biểu diễn. Mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ của mình về
buổi biểu diễn văn nghệ và vẻ tiết mục mình thích nhất.
+ Tổ chức cho HS chia sẻ các biểu hiện ô nhiễm môi trường nơi mình sinh sống.
*********************************************
TIẾNG VIỆT-Bài 09:
CHỦ ĐỀ 2: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
Bài 09: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc
phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc
Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác
giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người.
Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi
giành được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một
trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn
và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ những gì?
HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm việc
chung cả lớp:
Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và
nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt
cá, người địu gùi lên nương. Ai cũng rất tập
chung vào công việc của mình trong cảnh
quê hương tươi đẹp đầm ấm.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất
đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình
yên
- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó
có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn,
thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc
cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc.
Mỗi bài đọc trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là
một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm
mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền trên lãnh thổ VN - HS lắng nghe.
yêu thương . Đó cũng là nội dung chủ điểm: HƯƠNG
SẮC TRĂM MIỀN
2. Khởi động
- GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê hương - HS lắng nghe bài hát.
mình mà em biết để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài:
+ Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? Mang ý
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
nghĩa gì?
+ Hội Làng thi rước kiệu cờ người ,bắt vịt,
nấu cơm niêu….Lễ hội nhằm miêu tả lại
nếp sống của ngày thành lập làng và tục
quán văn hoá của Làng khi xưa
+ Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì làm em + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: đầu
ấn tượng nhất?
năm mới.Em ấn tượng nhất hình ảnh người
gánh niêu người đi theo đốt lửa uyển
chuyển, nhịp nhàng rộn ràng trong tiếng reo
hò cổ vũ của mọi người.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe GV đọc.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết
bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm
trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….bắt đầu thổi cơm
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …người xem hội
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, thoăn
thoát, giã thóc, giầ sàng,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên của bốn
đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén hương cắm ở trên ngọn:/
Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre/ được
cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung
/từ phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho
nhỏ.//...
- HS đọc từ khó.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi
- 2-3 HS đọc câu.
đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi nổi của lễ hội,
thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm cúng, háo hức của lễ
hội…
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian diễn ra lễ hội. Hiểu suy nghĩ cảm xúc
của tác giả dựa vào hành động, việc làm trong lễ hội. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời
gian trong lễ hội.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó có thể là nét
riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho
vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Hiểu và tự hào về văn hoá của dân tộc Việt chính là
một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ để cùng với GV giải nghĩa từ.
trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
- HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao
ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu
đũa.
+ giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách
gạo ,thóc ,cám riêng biệt
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt câu hỏi:
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động
cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt
nguồn từ đâu?
+ Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt
nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của
người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.
+ Câu 2:
Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được miêu + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được
miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh
tả như thế nào?
niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo
lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén
hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt
xuống, lại leo lên,...
+ Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen cùng việc
lấy lửa. Các thành viên của mỗi đội đã phối hợp
với nhau như thế nào khi thực hiện những việc đó?
+ Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một số
hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào nhóm thích
hợp.
+ Những việc làm đan xen cùng việc lấy lửa:
vót tre thành đũa, giã thóc, giần sàng gạo, lấy
nước, thổi cơm.
Khi thực hiện những việc đó, các thành viên
của mỗi đội đã phối hợp với nhau chủ động, rất
khéo.
+ Đáp án
- Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4.
-Nấu cơm: Bức tranh 3.
- Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1.
+ Theo em, qua bài đọc tác giả muốn nói: B.
Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ
truyền của dân tộc..
+ Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý
kiến của em.
A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt
văn hóa của người Việt Nam.
B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ
truyền của dân tộc.
C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá
tốt đẹp của dân tộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ,
náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi
với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ
động và cố gắng để giúp đội thi giành được
chiến thắng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
mình sau khi học xong bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng xúc của mình.
Vân”
- VD:
+ Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã
giúp em biết thêm một lễ hội của Vùng quê
mới, biết thêm nhiều trò chơi mới trong các
lễ hội của Việt Nam
+ Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài
tình của dân ta thời xưa, rất thú vị.
+ Qua lễ hôin giúp em biết thêm về cuộc
sống của ông cha ta thời xữa, qua các trò
chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò
chơi đơn giản và bổ ích,…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
MÉT KHỐI
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3
+ Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3
+ Câu 2: Điền số vào ô trống?
+ Trả lời:
120 dm3 20 dm3 = 100 dm3
+ Trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3
+ Câu 3: Điền số vào ô trống?
- HS lắng nghe.
Câu 4: Điền số vào ô trống?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
và nêu tình huống:
huống:
+ Để đo thể tích người ta cần dùng đơn vị
mét khối.
+ Mét khối là thể tích của hình lập phương
có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là m3.
+ Hình lập phương 1m gồm 1000 hình lập
phương cạnh 1 dm.
+ Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho biết để - HS quan sát, trả lời
đo thể tích người ta dùng đơn vị gì?
+ 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
+ Mét khối là thể tích của hình lập phương có độ dài
1
+ 1 dm3 =
m3
bằng bao nhiêu?
1000
+ Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét khối.
+ Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu hình lập
phương cạnh 1 dm?
- GV chốt:
+ 1 cm3 =
1
m3
1000 000
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
+ 1 m3 = ? dm3 = ? cm3
+ 1 dm3 = ? m3
+ 1 cm3 = ? m3
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
1 dm3 =
1
m3
1000
1 cm3 =
1
m3
1000 000
2. Hoạt động
Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi dưới đây:
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc làm bài cá nhân vào vở
+ 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi lăm
mét khối.
+ 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối.
+ 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm bảy
mươi lăm mét khối.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể tích của
mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi đổi
chéo vở kiểm tra cho nhau.
2 400 dm3 = 2,4 m3
3 m3 = 3 000 dm3
1,7 m3 = 1 700 dm3
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau đỏ đổi
chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau.
- GV mời HS lên bảng làm bài.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
25 m3 = 25 000 000 cm3
1 3
m = 250 dm3
4
800 000 cm3 = 0,8 m3
- HS làm bài bảng lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m 3, lượng - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
hàng hóa trên thùng xe chiếm 80% thể tích của - HS tóm tắt bài toán:
thùng xe. Tính thể tích phần còn trống trong thùng
+ Thể tích thùng xe: 33,2m3
xe.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
+ Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe
+ Tính thể tích phần còn trống?
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
Số phần trăm thể tích thùng xe còn trống là:
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
100% - 80% = 20%
Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:
33,2 x 20% = 6,64 m3
Đáp số: 6,64 m3
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm
viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào bảng phụ (VD: - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
300 dm3 = .... m3,...). HS treo bảng ở 1 vị trí quanh
lớp.
Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại diện
hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên bảng phụ;
thành viên tham gia sau phải kiểm tra kết quả thành
viên tham gia ngay trước đó và viết kết quả cho ý của
mình Nhóm nào làm đúng thì thắng cuộc. Thời gian
chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
**************************************************
Thứ Ba, ngày 10 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm được lí thuyết và ứng
dụng thực hành bài tập
- Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu trong đoạn văn
bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi :”Kéo co”
+ Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia thành 2 đội,
trả lời câu hỏi trong thời gian quy định ,đội nào
trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn sẽ thắng
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu
chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Các vế của câu ghép sau được nối với nhau như
thế nào?
Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ
chơi nhảy dây.
+ Xác định trạng ngữ trong câu trên?
+ Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ nhất +
nhưng + vế thứ hai?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu
chuyện trong bài hát:
+ Các vế của câu ghép được nối trực tiếp với nhau
bằng dấu phảy.
+ Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi
+ Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng em vẫn
đi học đều đúng giờ
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Nhận biết được cách liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ, Nắm được lý thuyết phần
ghi nhớ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của từ ngữ trong tả con vật được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua cac từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận nhóm
điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để rút ra ghi nhớ:
+Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn
+ Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi .
Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
+ Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi vở
a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn văn
Đáp án:
trên?
b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn văn
trên: Choắt.
GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương nhóm b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho biết các
phần miêu tả là tả Dế Choắt. Đồng thời, cho thấy
thực hiện tốt.
Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập sự quan tâm của Dế Mèn với người bạn này.
2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của đoạn văn
dưới đây thay cho bông hoa để tạo sự liên kết
giữa các câu trong đoạn?
(1)
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi
cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều
mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ. (3) Lớp
lớp rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn
gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)
Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có thể
liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ: câu
sau lặp lại từ ngữ ở câu trước.
-GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc sâu ghi
nhớ
Cây xà cừ toả bóng mát rượi…
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi
cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều
mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ. (3) Lớp
lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một
làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)
(1)
-HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa bài.
- HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ
Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ như
những cánh tay khổng lồ vươn xa đón gió. Lá xà
cừ xanh um che rợp bóng mát sân trường ,nhưng
tia nắng nhỏ vui đùa chen qua kẽ lá nhảy nhót trên
sân trường…
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Nhận biết cách liên kết câu bằng lặp từ ngữ trong đoạn văn cụ thể
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cách dùng từ trong văn miêu tả
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm
từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn
văn :
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu
cầu.
a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn
văn là: tiếng đàn.
b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn
văn là: lá.
c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn
văn là: chú.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó các câu - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp lắng nghe.
liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ.
- HS thực hiện vào vở cá nhân.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung
- GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét chữa bổ
Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội truyền
sung
thống để lại nhiều ấn tượng trong lòng nhiều du
khách thập phương. Chọi trâu không chỉ là lễ hội
văn hoá lâu đời, quan trọng của người dân vạn
chài mà còn là dịp thưởng thức những trận chọi
trâu hấp dẫn. Cho tới ngày nay, chọi trâu trở
thành biểu tượng, nét đẹp riêng mà Hải Phòng có
được.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các bạn
có bài viết tốt.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
Ai đúng”.
thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có liên
kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn lộn trong
hộp.
+ Chia lớ
 








Các ý kiến mới nhất