KHBD TUẦN 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thu
Ngày gửi: 22h:30' 04-01-2026
Dung lượng: 692.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thu
Ngày gửi: 22h:30' 04-01-2026
Dung lượng: 692.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18:
Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: NGHỀ EM YÊU THÍCH
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Sinh hoạt đầu tuần: VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động cụ thể:
1. HĐ mở đầu: Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
2. HĐ hình thành KT: Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
3. HĐ luyện tập, thực hành: GV tổ chức hoạt động:
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (T1+2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu
phù hợp.
- Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt
nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn
của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu
được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc
các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
- Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình
ảnh, tranh minh họa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các
bài tập tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- P/chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu, Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1?
+ Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành: Ôn tập (Tiết 1)
Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
Bài tập 1,2
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả
nhóm nhận xét.
+ Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích
trong bài.
- GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét.
Hoạt động 2: Ôn tập (Tiết 2)
* Bài tập 3: - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
+ HS đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được.
+ Trao đổi kết quả tìm được theo cặp.
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét.
- GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng.
* Bài tập 4:- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm được vào giấy.
- GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét.
- GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng.
* Bài tập 5
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a.
a. Ngọn tháp cao vút.
+ Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về cách làm phương án loại trừ.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm.
+ Đáp án:
a. Ngọn tháp cao vút.
b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường.
c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách.
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn.
- GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung.
* Bài tập 6:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm.
- Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng.
4. HĐVận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc điểm có trong lớp học.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài
đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g dựa vào cân
hai đĩa;
- Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện
được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quanđến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài
toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đokhối lượng.
- Phát triển NL tư duy trừu tượng, mô hình hoá, NL tínhtoán, NL giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/c nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành n.vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu, Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Đọc tên các đơn vị đo đã học
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1:a. GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
- HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở.
- HS làm vào bảng nhóm, trình bày trước lớp.
Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để nhận ra đĩa cân bên phải gồm quảbưởi và quả
cân 100 g nặng bằng đĩa cân bên trái gồm hai quả cân 500 g
+ Vậy quảbưởi cân nặng là: 500 g + 500 g - 100 g = 900 g.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn số đo thích hợp
- GV
cho HS đọc yêu cầu của bài.
-
GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng nhất
Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn C; c) Chọn A; d) Chọn B
-
GV và HS nhận xét bạn, chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.
- HS chữa bài và nhận xétGV nhận xét tuyên dương.
Bài 4. GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài.
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì? + 1 gói mì 80g, 1 hộp sữa 455g
+ Bài toán hỏi gì? + 3 gói mì và 1 hộp sữa nặng bao nhiêu kg?
+ Phải làm phép tính gì?
+ Thực hiện phép nhân và cộng
- HS làm bài vào vở.- GV nhận xét, tuyên dương..
3. HĐVận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g,độ C; tính được độ dài đường
gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đồ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai
đĩa; Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện
được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quanđến đơn vị mm, ml, g;
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 1 năm 2026
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (T3)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc
các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và h/thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu, Khởi động. GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học trong học kì 1
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành:
* Bài tập 1: (làm việc nhóm)- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
+ Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ mình đã thuộc trong một bài đã học.
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét.
* Bài tập 2: (làm việc cá nhân). 2 HS đọc yêu cầu bài.
- Làm việc cá nhân: ghi các từ ngữ cần tìm vào giấy nháp.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được theo nhóm đôi.
- Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em tìm đúng từ ngữ.
Đáp án:Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa,
chẳng bao giờ cách xa,...
* Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn bên cạnh và ngược lại.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em đọc đúng, đọc tốt.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (T4)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua
từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu.
- Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết
kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú
lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc
các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
- Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình
ảnh, tranh minh họa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và h/thành các BT trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu, Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 1 bài thơ, đoạn thơ đã học trong học kì 1
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành: Ôn tập.
* Bài tập 4: - HS đọc kĩ câu chuyện vui, xác định mỗi câu trong truyện thuộc kiểu câu
nào trong các kiểu câu đã học.
- Nhóm trưởng nêu từng câu, cá nhân báo cáo kết quả xác định kiểu câu của mình, cả
nhóm nhận xét, thống nhất đáp án.
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả nhóm mình trước lớp.
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Câu cảm: câu 1, 8
+ Câu hỏi: câu 2
+ Câu kể: câu 4,6,7
+ Câu khiến: câu 3,5
* Bài tập 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Làm việc cá nhân: quan sát tranh, đoán sự việc trong tranh và đặt 4 câu theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình theo nhóm.
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét.
Ví dụ:
+ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn./ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn phải không?/ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn
quá!/ Bạn đi học đi kẻo muộn!
+ Bạn nhỏ để đồ dùng học tập bừa bộn./ Cái bút ở đâu nhỉ?/ Bạn thật là cẩu thả!/ Bạn
nhanh tay lên không muộn học!
+ Bạn nhỏ đang xếp đồ dùng học tập vào cặp sách./ Liệu bạn có bị muộn học không?/
Bạn ấy chậm chạp quá!/ Bạn nhanh tay lên!
+ Bạn nhỏ đi đến trường học./ Bạn bị muộn học phải không?/ Ôi! Chạy mệt quá!/ Bác
bảo vệ chờ cháu với ạ!
- GV mời một số HS đọc câu đã đặt trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS đặt câu đúng, hay.
* Bài tập 6:- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài.- HS làm việc nhóm:
+Từng em nói tiếp để hoàn thành 2 câu đã cho
+ Cả nhóm góp ý, viết câu đã thống nhất vào bảng nhóm.
- Các nhóm treo kết quả thảo luận lên bảng lớp.
- GV tổ chức chữa bài, thống nhất cách làm.(GV lưu ý cho HS đặt dấu phẩy tách các sự
vật được nêu)
Ví dụ:
a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ: sách vở, thước kẻ, bút mực,...
b. Bạn đến trường muộn vì phải tìm sách vở, bút, thước,...
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện, điện xì đến đâu bạn HS đó sẽ đặt một câu kể,
câu hỏi, câu cảm hoặc câu khiến về bạn bên cạnh mình.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..
TOÁN
Bài 44: ÔN TẬP CHUNG (T1) – Trang 120
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữsố,
tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường
gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu ,Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Chọn số đo thích hợp với các đồ vật
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: - HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi trừ rút gọn)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh của hình?
-
- GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính số đo độ dài đoạn thẳng theo cạnh của ô
vuôngđể xác định được trung điểm của các đoạn thẳng BC, ED, BM, ND (câu a) hoặc
có thể dùng ê ke kiểm tra góc vuông để xác định các góc đỉnh B,C, D, E là các góc
vuông (câu b).
a) M là trung điểm của đoạn thẳng BC; N là trung điểm cùa đoạn thẳng ED;Q là trung
điểm của đoạn thẳng BM; p là trung điềm cùa đoạn thẳng ND.
b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh B, cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C, cạnh CB,
CD;góc vuông đỉnh E, cạnh EB, ED; góc vuông đỉnh D, cạnh DC, DE.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức
- HS
nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong ngoặc trước.
- HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài bạn.
- HS làm trên bảng lớp. GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài.
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ 1 thùng đựng 100l, 5 can , mỗi can 10l
+ Bài toán hỏi gì?+ Tất cả có bao nhiêu lít nước mắm?+ Phải làm phép tính gì?
+ Thực hiện phép nhân và cộng
- HS làm bài vào vở. GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh biết thực hiện nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) số có một chữsố, tính giá trị
của biểu thức, về hình học, về đo lường, về giải toán có lời văn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ tư ngày 7 tháng 1 năm 2026
TOÁN
Bài 44: ÔN TẬP CHUNG (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) sổ có một chữsố,
tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường
gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/c nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hđ nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu, Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- + Quan sát hình, nêu tên trung điểm. Tìm đỉnh, góc vuông có trong hình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
- HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính?
HS làm bài vào vở
- GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi trừ rút gọn)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: Tính độ dài đường gấp khúc.
-
- GV hỏi HS cách tính độ dài đường gấp khúc.
- HS
nêu: Lấy số đo các cạnh cộng vào.
- - GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b: Ước lượng cân nặng túi muối
GV yêu cầu HS quan sát các quả cân 200 g và 100 g, từ đó tính được góimuối cân nặng
bao nhiêu gam?
- HS nhận xét lẫn nhau
-
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Tính giá trị của biểu thức
- GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức
- HS
nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong ngoặc trước.
- HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài bạn.
a)96 : 3 x 5 = 32 x 5
b)60 : ( 2 x 3) = 60 : 6
= 160
= 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài.
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Tuần đầu 20 thùng, tuần sau gấp đôi tuần đầu.
+ Bài toán hỏi gì? (Tất cả có bao nhiêu thùng?)
+ Phải làm phép tính gì? ( Thực hiện phép nhân và cộng)
- HS làm bài vào vở.-GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh
biết thực hiện nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) số có một chữsố, tính giá trị của
biểu thức, về hình học, về đo lường, về giải toán có lời văn.
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (T5)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết nói theo đề tài (chủ điểm) phù hợp với
lứa tuổi.
- Viết được một đoạn văn ngắn dựa vào nội dung tranh đã khai thác ở BT1,2.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và h/thành các BT trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu, Khởi động. GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- + Yêu cầu HS nêu lại các kiểu câu đã học và đặt câu với một kiểu câu đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành: Ôn tập.
* Bài tập 1,2: (làm việc nhóm)- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát tranh, tìm sự kết nối giữa các tranh(mối liên hệ giữa con người
và cảnh vật trong bức tranh)
+ Nêu nội dung từng tranh
+ Dựa vào tranh kể lại câu chuyện được thể hiện trong tranh.
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét.
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Ví dụ:+ Tên câu chuyện: Nhớ người trồng cây/ Ông tôi...
+ Tranh 1: Nhà tôi có vườn cây ăn quả xum xuê. Từ khi tôi còn bé tí, ông tôi đã làm
vườn, trồng các loại cây ăn quả.
+Tranh 2: Thỉnh thoảng ông bế tôi ra vườn đi dạo. Ông nói cho tôi biết tên từng loại
cây trong vườn.
+ Tranh 3: Cây cối trong vườn ngày một vươn cao và tôi thì ngày một khôn lớn. Tôi đã
biết theo ông ra vườn chăm sóc từng gốc cây. Ông nhổ cỏ, vun gốc cho cây. Ông hướng
dẫn tôi tưới nước cho cây. Làm việc cùng ông thật là vui.
+ Tranh 4: Bây giờ, cây trong vườn ông trồng đã trĩu quả, đền ơn người trồng và chăm
bón. Ông hái cho tôi những trái cây đầu mùa thơm ngon nhất. Ông ơi, cháu cảm ơn ông
– người trồng cây cho cháu hái quả ngọt.
* Bài tập 3: (làm việc cá nhân).- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS chia sẻ b
Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: NGHỀ EM YÊU THÍCH
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Sinh hoạt đầu tuần: VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động cụ thể:
1. HĐ mở đầu: Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
2. HĐ hình thành KT: Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
3. HĐ luyện tập, thực hành: GV tổ chức hoạt động:
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (T1+2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu
phù hợp.
- Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt
nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn
của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu
được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc
các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
- Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình
ảnh, tranh minh họa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các
bài tập tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- P/chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu, Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1?
+ Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành: Ôn tập (Tiết 1)
Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
Bài tập 1,2
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả
nhóm nhận xét.
+ Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích
trong bài.
- GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét.
Hoạt động 2: Ôn tập (Tiết 2)
* Bài tập 3: - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
+ HS đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được.
+ Trao đổi kết quả tìm được theo cặp.
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét.
- GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng.
* Bài tập 4:- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm được vào giấy.
- GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét.
- GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng.
* Bài tập 5
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a.
a. Ngọn tháp cao vút.
+ Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về cách làm phương án loại trừ.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm.
+ Đáp án:
a. Ngọn tháp cao vút.
b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường.
c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách.
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn.
- GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung.
* Bài tập 6:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm.
- Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng.
4. HĐVận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc điểm có trong lớp học.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài
đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g dựa vào cân
hai đĩa;
- Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện
được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quanđến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài
toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đokhối lượng.
- Phát triển NL tư duy trừu tượng, mô hình hoá, NL tínhtoán, NL giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/c nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành n.vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu, Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Đọc tên các đơn vị đo đã học
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1:a. GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
- HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở.
- HS làm vào bảng nhóm, trình bày trước lớp.
Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để nhận ra đĩa cân bên phải gồm quảbưởi và quả
cân 100 g nặng bằng đĩa cân bên trái gồm hai quả cân 500 g
+ Vậy quảbưởi cân nặng là: 500 g + 500 g - 100 g = 900 g.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn số đo thích hợp
- GV
cho HS đọc yêu cầu của bài.
-
GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng nhất
Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn C; c) Chọn A; d) Chọn B
-
GV và HS nhận xét bạn, chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.
- HS chữa bài và nhận xétGV nhận xét tuyên dương.
Bài 4. GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài.
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì? + 1 gói mì 80g, 1 hộp sữa 455g
+ Bài toán hỏi gì? + 3 gói mì và 1 hộp sữa nặng bao nhiêu kg?
+ Phải làm phép tính gì?
+ Thực hiện phép nhân và cộng
- HS làm bài vào vở.- GV nhận xét, tuyên dương..
3. HĐVận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g,độ C; tính được độ dài đường
gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đồ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai
đĩa; Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện
được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quanđến đơn vị mm, ml, g;
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 1 năm 2026
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (T3)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc
các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và h/thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu, Khởi động. GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học trong học kì 1
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành:
* Bài tập 1: (làm việc nhóm)- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
+ Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ mình đã thuộc trong một bài đã học.
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét.
* Bài tập 2: (làm việc cá nhân). 2 HS đọc yêu cầu bài.
- Làm việc cá nhân: ghi các từ ngữ cần tìm vào giấy nháp.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được theo nhóm đôi.
- Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em tìm đúng từ ngữ.
Đáp án:Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa,
chẳng bao giờ cách xa,...
* Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn bên cạnh và ngược lại.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em đọc đúng, đọc tốt.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (T4)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua
từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu.
- Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết
kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú
lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc
các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
- Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình
ảnh, tranh minh họa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và h/thành các BT trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu, Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 1 bài thơ, đoạn thơ đã học trong học kì 1
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành: Ôn tập.
* Bài tập 4: - HS đọc kĩ câu chuyện vui, xác định mỗi câu trong truyện thuộc kiểu câu
nào trong các kiểu câu đã học.
- Nhóm trưởng nêu từng câu, cá nhân báo cáo kết quả xác định kiểu câu của mình, cả
nhóm nhận xét, thống nhất đáp án.
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả nhóm mình trước lớp.
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Câu cảm: câu 1, 8
+ Câu hỏi: câu 2
+ Câu kể: câu 4,6,7
+ Câu khiến: câu 3,5
* Bài tập 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Làm việc cá nhân: quan sát tranh, đoán sự việc trong tranh và đặt 4 câu theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình theo nhóm.
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét.
Ví dụ:
+ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn./ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn phải không?/ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn
quá!/ Bạn đi học đi kẻo muộn!
+ Bạn nhỏ để đồ dùng học tập bừa bộn./ Cái bút ở đâu nhỉ?/ Bạn thật là cẩu thả!/ Bạn
nhanh tay lên không muộn học!
+ Bạn nhỏ đang xếp đồ dùng học tập vào cặp sách./ Liệu bạn có bị muộn học không?/
Bạn ấy chậm chạp quá!/ Bạn nhanh tay lên!
+ Bạn nhỏ đi đến trường học./ Bạn bị muộn học phải không?/ Ôi! Chạy mệt quá!/ Bác
bảo vệ chờ cháu với ạ!
- GV mời một số HS đọc câu đã đặt trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS đặt câu đúng, hay.
* Bài tập 6:- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài.- HS làm việc nhóm:
+Từng em nói tiếp để hoàn thành 2 câu đã cho
+ Cả nhóm góp ý, viết câu đã thống nhất vào bảng nhóm.
- Các nhóm treo kết quả thảo luận lên bảng lớp.
- GV tổ chức chữa bài, thống nhất cách làm.(GV lưu ý cho HS đặt dấu phẩy tách các sự
vật được nêu)
Ví dụ:
a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ: sách vở, thước kẻ, bút mực,...
b. Bạn đến trường muộn vì phải tìm sách vở, bút, thước,...
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện, điện xì đến đâu bạn HS đó sẽ đặt một câu kể,
câu hỏi, câu cảm hoặc câu khiến về bạn bên cạnh mình.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..
TOÁN
Bài 44: ÔN TẬP CHUNG (T1) – Trang 120
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữsố,
tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường
gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu ,Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Chọn số đo thích hợp với các đồ vật
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: - HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi trừ rút gọn)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh của hình?
-
- GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính số đo độ dài đoạn thẳng theo cạnh của ô
vuôngđể xác định được trung điểm của các đoạn thẳng BC, ED, BM, ND (câu a) hoặc
có thể dùng ê ke kiểm tra góc vuông để xác định các góc đỉnh B,C, D, E là các góc
vuông (câu b).
a) M là trung điểm của đoạn thẳng BC; N là trung điểm cùa đoạn thẳng ED;Q là trung
điểm của đoạn thẳng BM; p là trung điềm cùa đoạn thẳng ND.
b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh B, cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C, cạnh CB,
CD;góc vuông đỉnh E, cạnh EB, ED; góc vuông đỉnh D, cạnh DC, DE.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức
- HS
nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong ngoặc trước.
- HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài bạn.
- HS làm trên bảng lớp. GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài.
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ 1 thùng đựng 100l, 5 can , mỗi can 10l
+ Bài toán hỏi gì?+ Tất cả có bao nhiêu lít nước mắm?+ Phải làm phép tính gì?
+ Thực hiện phép nhân và cộng
- HS làm bài vào vở. GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh biết thực hiện nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) số có một chữsố, tính giá trị
của biểu thức, về hình học, về đo lường, về giải toán có lời văn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ tư ngày 7 tháng 1 năm 2026
TOÁN
Bài 44: ÔN TẬP CHUNG (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) sổ có một chữsố,
tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường
gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/c nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hđ nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu, Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- + Quan sát hình, nêu tên trung điểm. Tìm đỉnh, góc vuông có trong hình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
- HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính?
HS làm bài vào vở
- GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi trừ rút gọn)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: Tính độ dài đường gấp khúc.
-
- GV hỏi HS cách tính độ dài đường gấp khúc.
- HS
nêu: Lấy số đo các cạnh cộng vào.
- - GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b: Ước lượng cân nặng túi muối
GV yêu cầu HS quan sát các quả cân 200 g và 100 g, từ đó tính được góimuối cân nặng
bao nhiêu gam?
- HS nhận xét lẫn nhau
-
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Tính giá trị của biểu thức
- GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức
- HS
nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong ngoặc trước.
- HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài bạn.
a)96 : 3 x 5 = 32 x 5
b)60 : ( 2 x 3) = 60 : 6
= 160
= 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài.
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Tuần đầu 20 thùng, tuần sau gấp đôi tuần đầu.
+ Bài toán hỏi gì? (Tất cả có bao nhiêu thùng?)
+ Phải làm phép tính gì? ( Thực hiện phép nhân và cộng)
- HS làm bài vào vở.-GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh
biết thực hiện nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) số có một chữsố, tính giá trị của
biểu thức, về hình học, về đo lường, về giải toán có lời văn.
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (T5)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết nói theo đề tài (chủ điểm) phù hợp với
lứa tuổi.
- Viết được một đoạn văn ngắn dựa vào nội dung tranh đã khai thác ở BT1,2.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và h/thành các BT trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu, Khởi động. GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- + Yêu cầu HS nêu lại các kiểu câu đã học và đặt câu với một kiểu câu đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành: Ôn tập.
* Bài tập 1,2: (làm việc nhóm)- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát tranh, tìm sự kết nối giữa các tranh(mối liên hệ giữa con người
và cảnh vật trong bức tranh)
+ Nêu nội dung từng tranh
+ Dựa vào tranh kể lại câu chuyện được thể hiện trong tranh.
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét.
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
Ví dụ:+ Tên câu chuyện: Nhớ người trồng cây/ Ông tôi...
+ Tranh 1: Nhà tôi có vườn cây ăn quả xum xuê. Từ khi tôi còn bé tí, ông tôi đã làm
vườn, trồng các loại cây ăn quả.
+Tranh 2: Thỉnh thoảng ông bế tôi ra vườn đi dạo. Ông nói cho tôi biết tên từng loại
cây trong vườn.
+ Tranh 3: Cây cối trong vườn ngày một vươn cao và tôi thì ngày một khôn lớn. Tôi đã
biết theo ông ra vườn chăm sóc từng gốc cây. Ông nhổ cỏ, vun gốc cho cây. Ông hướng
dẫn tôi tưới nước cho cây. Làm việc cùng ông thật là vui.
+ Tranh 4: Bây giờ, cây trong vườn ông trồng đã trĩu quả, đền ơn người trồng và chăm
bón. Ông hái cho tôi những trái cây đầu mùa thơm ngon nhất. Ông ơi, cháu cảm ơn ông
– người trồng cây cho cháu hái quả ngọt.
* Bài tập 3: (làm việc cá nhân).- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS chia sẻ b
 









Các ý kiến mới nhất