Tìm kiếm Giáo án
KHBD Tuần 15 b1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: BÙI THỊ HIỀN
Ngày gửi: 13h:27' 29-12-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: BÙI THỊ HIỀN
Ngày gửi: 13h:27' 29-12-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 14/12/2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
TOÁN (TIẾT 71)
THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được các hình đã học.
- Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng
bộ đồ dùng học tập cá nhân.
- Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan
sát,...
- Hứng thú học môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2, 2
tranh B2 phục vụ cho trò chơi.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 2-3')
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Tính độ dài đường gấp khúc:
- HS thực hiện theo yêu cầu.
M
2cm
P
4cm
5cm
Q
N
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở
- GV nhận xét
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập thực hành: (29-30')
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các thao - HS quan sát, thực hiện theo
tác gấp, cắt theo yêu cầu.
hướng dẫn của GV.
- GV dùng giấy khổ to để làm mẫu, chiếu hình - HS quan sát
hướng dẫn thao tác trên máy chiếu.
- GV yêu cầu HS thực hành
- HS thực hành
Chốt:Củng cố kĩ năng gấp, cắt giấy từ HCN - HS lắng nghe
để tạo thành hình vuông.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện từng thao tác gấp,
cắt theo yêu cầu để nhận được 4 mảnh giấy hình
tam giác.
- Yêu cầu HS sử dụng 4 mảnh giấy vừa cắt để
xếp thành hình ở câu a.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân xếp thành các
hình từ câu b đến câu g.
Lưu ý: GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm,
hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp vướng mắc.
Chốt: Củng cố kĩ năng ghép, xếp hình theo
yêu cầu
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS quan sát, thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe
- 1HS đọc.
- GV yêu cầu HS thực hiện trên giấy ô li, cắt các
hình theo yêu cầu rồi thực hành cắt, ghép hình
tạo ra hình vuông.
- GV chiếu hình HS ghép bằng máy chiếu đa vật
thể, chữa bài.
- HS thực hành.
Chốt: Củng cố kĩ năng cắt, ghép hình theo yêu
cầu.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- HS nhận xét, chữa bài.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- GV gọi trình bày, nhận xét, chữa bài.
- HS làm việc nhóm đôi.
Chốt: Củng cố kĩ năng cắt, ghép hình theo yêu - Trình bày, chữa bài.
cầu.
3. Vận dụng: ( 1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 141+142)
ĐỌC: MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh
(Ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp).
- Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con.
- Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình. Có thái
độ trân trọng những tình cảm, việc làm của mẹ dành cho mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa, ...
- HS: Sách, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4-5')
+ Cho HS hát bài hát “Bàn tay mẹ” của - HS hát
nhạc sĩ Bùi Đình Thảo
+ Qua bài hát, người mẹ đã chăm sóc con
như thế nào?
- GV đưa 1 số tranh thể hiện sự chăm sóc
của người thân dành cho các bạn nhỏ. HS
quan sát tranh khởi động, làm việc theo
nhóm:
+Nói những việc mà người thân đã làm để
chăm sóc bạn nhỏ?
+ Nói thêm việc khác mà người thân đã làm
để chăm sóc em??
+ HS TLN: Kể cho các bạn nghe một việc
mà mẹ hoặc người thaan đã làm để chăm
sóc em?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời,
sau đó dẫn vào bài đọc
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
Hoạt động 1: Luyện đọc
Đọc mẫu:
- GV hướng dẫn cả lớp
+ Quan sát tranh minh họa bài đọc, nêu nội
dung tranh
+GV đọc mẫu toàn VB, ngắt nghỉ hơi đúng,
nhấn giọng đúng những từ ngữ đưuọc xem
là tín hiệu nghệ thuật. HDHS ngắt nhịp.
- Đọc đoạn trong nhóm
Bài thơ chia làm 2 khô thơ:
Khổ 1; 4 câu thơ đầu
Khổ 2: 6 câu thơ cuối
+ GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS ( ạ ời, kẽo cà, giấc
tròn….)
Lời ru/ có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt/ mẹ đưa gió về
Những ngôi sao/ thức ngoài kia
Chẳng cần mẹ đã/ thức vì chúng con
Đêm nay/ con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió/ của con suốt đời
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc , tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- Thi đọc.
Các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm bài thơ
+ HS đọc toàn VB và chuyển sang phần trả
lời câu hỏi.
+ Mẹ bế con, mẹ chăm chúng con, mẹ
nấu cơm, đun nước cho con, …..
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm.
+ Mẹ quàng khăn cho con; ông cùng
cháu chơi đồ chơi; bà quạt cho cháu
ngủ; bố dạy con học..
+ Ông dạy tập đi xe, Bố tập bơi, bà kể
chuyện cổ tích, mẹ nấu cơm…
+ HS kể trong nhóm, đại diện nhóm
chia sẻ trước lớp
+ Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc thầm theo.
- HS đọc theo nhóm đôi lần 1
- HS luyện đọc
- HS đọc nhóm đôi lần 2 và luyện cách
ngắt nhịp câu thơ
- HS đọc.
* HS đọc nối tiếp mỗi bạn 1 khổ thơ
- Các nhóm thi đọc, bình chọn
- HS lắng nghe
- lắng nghe
TIẾT 2
HĐ2: Trả lời câu hỏi: 11-12'
Làm việc cá nhân/ -Chia sẻ trước lớp
- HS trả lời câu hỏi.
Câu 1. Trong đêm hè oi bức, mẹ đã làm gì - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
để con ngủ ngon?
- Trong đêm hè oi bức, mẹ đã ngồi đưa
Câu 2. Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã võng, hát ru và quạt cho con để con ngủ
thức rất nhiều vì con?
ngon.
- Hai dòng thơ cho thấy mẹ đã thức
rất nhiều vì con:
Những ngôi sao thức ngoài kia
Câu 3. Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói
Chẳng cần mẹ đã thức vì chúng con
điều gì?
- Câu thơ cuối bài muốn nói: Mẹ là
niềm hạnh phúc của cuộc đời con.
- Mẹ là cơn gió lành cùng con đi suốt
Câu 4. Nói một câu thể hiện lòng biết ơn những năm tháng cuộc đời.
của em đối với ba mẹ?
.......
- Con cảm ơn mẹ, ngày nào cũng đưa
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một con tới lớp, Con cảm ơn mẹ, đêm qua
số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các mẹ đã trông con ốm; con cảm ơn bố,
nhóm khác nhận xét, đánh giá.
nhờ bố con đã biết đi xe đạp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Đại diện một số nhóm trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS nhận xét.
- HS thực hiện
* Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối:
- HS lắng nghe đọc thầm theo.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng hoặc sư - Các nhóm thi đọc
dụng trò chơi để HS ghi nhớ và thuộc lòng HS đọc diễn cảm bài thơ.
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
HĐ3: Luyện đọc lại
- HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm
- GV đọc diễn cảm toàn bài
trả lời
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong
bài thơ.
- GV cho HS làm nhóm, các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm
được.
- GV tổ chức cho HS TLN chọn từ tìm
được ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
- GV khuyến khích HS đặt nhiều câu khác
nhau và ghi nhận những đáp án phù hợp.
4.Vận dụng: ( 2-3')
- ngồi, ru, quạt, đưa, thức, ngủ
- HS thảo luận nhóm sau đó trình bày
trước lớp, các nhóm khác lắng nghe
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- Dặn HS về đọc lại bài cho người thân
nghe. Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
nhận xét và bổ sung.
- HS thực hiện
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- HS nhận xét
- Hs ghi nhớ, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 14/12/2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
TOÁN (TIẾT 72)
VỀ ĐOẠN THẲNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được các hình đã học.
- Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Hứng thú học môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa.. Bộ đồ dùng học Toán 2.
2. Học sinh: SGK, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 2-3')
- Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC
- HS thực hiện theo yêu cầu.
HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 10-11')
- Nêu yêu cầu bài toán: Vẽ đoạn thẳng dài 7
cm.
- GV nêu và thực hiện các bước vẽ đoạn thẳng
có độ dài cho trước.
Bước 1: Chấm một điểm.
Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước
trùng với điểm vừa chấm.
Bước 3: Chấm một điểm tại vị trí 7cm.
Bước 4: Nối hai điểm lại với nhau được đoạn
thẳng dài 7cm.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thực hành
vẽ đoạn thẳng với độ dài tương ứng.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở
- 1 HS nhắc lại yêu cầu.
- HS quan sát, thực hiện ra nháp.
- HS thực hành theo nhóm.
- HS đổi bài kiểm tra trong nhóm.
Nhóm 1: 4cm
Nhóm 2: 3cm
Nhóm 3: 5cm
(?) Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài
nhất? Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng
ngắn nhất.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ đoạn
thẳng
3. Luyện tập thực hành (18-19')
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- YC HS vẽ đoạn thẳng vào vở.
- Chữa bài.
Chốt: Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng có độ
dài cho trước.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS thực hành.
- Nhận xét, chữa bài.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS thực hành.
- Nhận xét, chữa bài.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài.
Chốt: Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng có độ
dài cho trước.
- 1 HS đọc.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Yêu cầu HS đo độ dài các đoạn thẳng và vẽ
lại các đoạn thẳng có độ dài như vậy vào vở.
- HS thực hành.
- GV dùng máy chiếu đa vật thể chiếu bài HS
để nhận xét, chữa bài.
Chốt: Củng cố kĩ năng đo độ dài đoạn
thẳng và vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Nhận xét, chữa bài.
3. Vận dụng: ( 1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Thực hiện đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước.
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Hs ghi nhớ, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 143)
VIẾT: CHỮ HOA O
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật.
- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học
thông qua các hoạt động học tập.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.Hình thành kiến thức mới:(12-13')
* HĐ 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 1-2 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa O.
- HS quan sát.
+ Chữ hoa O gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa O.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
HĐ2.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 1- 2 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa O đầu câu.
+ Cách nối từ O sang ng.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập- thực hành (15-16')
- Hoạt động cả lớp - cá nhân
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N - HS viết bài vào vở
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS thực hiện.
4. Vận dụng: (2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- HS chia sẻ.
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm
nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài tiết sau.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 144)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe hiểu câu chuyện Sự tích cây vú sữa; nhận biết các sự việc trong câu chuyện Sự
tích cây vú sữa qua tranh minh hoạ
- Biết dựa vào tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu
chuyện theo lời cô kể).
- Hình thành và phát triển năng lực văn học; có khả năng quan sát các sự vật xung
quanh.
- Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh kể chuyện, máy tính
- HS; sách, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2-3')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Quan sát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (13-14'))
Bài 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội
dung của từng tranh.
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh
- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm theo gợi ý:
+ Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ cảnh ở đâu?
+ Chuyện gì xảy ra với cậu bé? Cậu bé đã xử
sự thế nào trước sự việc ấy?
+ Vì sao em đoán như vậy?; Thấy cậu bé khóc,
cây xanh đã biến đổi như thế nào?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
+Tranh 1: Cậu bé bị mẹ mắng và bỏ đi
+ Tranh 2: Câu bé quay về, ôm cây khóc lóc
+ Tranh 3: Cây xanh ra quả và cậu bé lấy quả
ăn
+ Tranh 4: Cậu bé nhìn lên tán cây và suy nghĩ
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:Nghe kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát lại các bức tranh, câu
hỏi gợi ý dưới tranh.
+ GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4
bức tranh.
+ GV kể lần 2 dừng lại ở các sự việc được nói
đến trong từng đoạn.
- GV khen ngợi các em nhớ nội dung câu
chuyện.
- GV và HS nhận xét
3.Luyện tập- thực hành( 14-15'))
Bài 3:Chọn kể 1 -2 đoạn của câu chuyện
theo tranh
- GVHD cách thực hiện:
+B1:HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu
hỏi gợi ý dưới tranh
+B2: HS tập kể theo cặp
- YCHS kể nối tiếp từng đoạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện 3 – 4 nhóm trình bày kết
quả
- HS thực hiện
- Lắng nghe
- Một số HS nhắc lại sự việc diễn ra
trong từng đoạn
- 1- 2 HS nối tiếp nhau TLCH dưới
tranh
- Nhận xét
- Chọn 1- 2 đoạn để tập kể
- GV và HS nhận xét
- Kể theo cặp
? Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện - 1-2 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu
trên?
chuyện trước lớp
- GV chốt
- Nhận xét
4. Vận dụng(2-3')
+ Theo em nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong - Hãy hiếu thảo và yêu thương bố mẹ
câu chuyện trên sẽ nói gì?
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động - HS lắng nghe
vận dụng:
+ HS nhớ lại những hành động, suy nghĩ, cảm
xúc cảu cậu bé khi trở về nhà….
- HS trao đổi với người thân, bạn bè
+ HS dự đoán câu nói mà cậu bé sẽ nói với mẹ về câu nói em đã dự đoán và xin ý
nếu được gặp lại mẹ
kiến góp ý
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học.
- Một số HS nhắc lại nội dung bài.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hổi của HS về bài - HS nêu ý kiến về bài học
học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 14/12/2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 18 tháng 12 năm 2024
TOÁN (TIẾT 73)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm
thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan.
- Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài
đường gấp khúc.
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc
trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học.
- Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp
HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng,
YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó.
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập thực hành: (29-30')
- 1 - 2 HS đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi 2'
- Mời các nhóm trình bày.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - HS thảo luận
HS.
- Các nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1 -2 HS đọc.
- Chiếu hình ảnh BT 2.
- HS quan sát hình ảnh
- Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy đoạn
thẳng, đó là các đoạn thẳng nào?
-GV gọi HS nhận xét
-GV chiếu câu trả lời trên màn hình
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương
HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Chiếu hình ảnh BT 3.
- Có thể hướng dẫn HS đánh số thứ tự vào
các hình rồi đếm.
- GV yêu cầu HS đếm hình.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-GV gọi HS nhận xét
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương
HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- 1-2 HS trả lời:
Đáp án: đoạn thẳng MN, NP, MP
- HS nhận xét, góp ý.
- Lớp quan sát.
- 1-2 HS đọc.
- HS lắng nghe
- Hs làm bài
- 1- 2 HS trình bày:
a) có 2 hình tứ giác; b) có 3 hình tứ
giác
- Lớp NX, góp ý.
- Làm thế nào em có thể kể tên các nhóm ba - 1- 2 HS đọc.
bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - HS trả lời.
- HS trả lời:
+ Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng
hàng là: Nam, Việt, Mi
+ Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng
- GV mời HS chia sẻ kết quả và cách làm hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai
- Lớp NX, góp ý.
trước lớp.
- 1 -2 HS đọc.
- GV gọi HS nhận xét
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương
- HS trả lời
HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài và hình - HS trả lời
ảnh lên màn hình.
- HS làm bài.
- Bài toán cho biết gì?
- HS chia sẻ:
- Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc sên đã Độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò
là:
bò ta làm như thế nào?
10+30+20=60 (cm)
- YC HS dưới lớp làm bài vào vở.
Đáp số: 60 cm.
-YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm của
- NX bài làm của bạn.
mình
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương
HS.
3. Vận dụng: ( 1-2')
- HS trả lời
- Hôm nay em học bài gì?
- Quan sát, nhận dạng các đường thẳng,
- HS lắng nghe
đường cong có trong thực tiễn cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 145+ 146)
ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhận vật (bố và Hường) trong bài
Trò chơi của bố.
- Thông qua trò chơi “ăn cỗ” mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình
cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những
điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi.
- Biết thêm về một trò chơi miền Bắc ( “ăn cỗ” – đóng vai chơi đồ hàng)
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật trong bài văn); phát triển năng lực quan
sát (thấy được những tình cảm bố mẹ dành cho con cái) có tinh thần hợp tác trong làm
việc nhóm.
- Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép với bố mẹ và người lớn tuổi; Biết trân trọng tình
cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thể hiện tình cảm với bố mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa, máy tính, ti vi, sách, vở TV.
- HS: Sách, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối( 4-5')
- HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một - HS nhắc lại tên bài học trước.
số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
- Khởi động:
+ Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS trả lời cá nhân
sau đó dẫn vào bài đọc, viết đầu bài lên bảng.
+ Lắng nghe
- GV hướng dẫn cả lớp
+ Quan sát tranh minh họa bài đọc, nêu nội
dung tranh
+ GV giới thiệu bài đọc
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
Hoạt động 1: Luyện đọc
* Đọc mẫu:
- Lắng nghe
+GV đọc mẫu toàn VB, đọc với giọng nhẹ - HS đọc thầm theo.
nhàng, tình cảm, lưu ý phận biệt giọng của các
nhân vật: bố, Hường, người dẫn chuyện. Ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
+ GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể
khó đối với HS:
rảnh rỗi, nết ngoan
- HS luyện đọc từ khó
*Đọc đoạn
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đủ rồi
* HS đọc nối tiếp đoạn 2 lượt
+ Đoạn 2: Tiếp đến Đây, mời bác
- HS đọc.
+Đoạn 3: Phần còn lại
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - HS lắng nghe
bài
- xơi: ( lời mời lịch sự) ăn, uống
- Bát( dùng để ăn cơm) MB gọi là bát, MN gọi - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
là chén.
* Đọc đoạn trong nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn - Các nhóm thi đọc, bình chọn
khi đọc , tuyên dương HS đọc tiến bộ.
*Thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm bài thơ và chuyển sang
phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
HĐ2.Trả lời câu hỏi: 11-12'
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu
VB và trả lời các câu hỏi.
Câu 1. Hai bố con Hường chơi trò chơi gì
cùng nhau?
Câu 2. Khi chơi hai bố con xưng hô như thế
nào?
Câu 3. Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ
nhớ tới điều gì?
Câu4. Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố
dạy nết ngoan nào?
- HS đọc toàn VB
- HS lắng nghe
- HS TL nhóm trả lời câu hỏi.
- Hai bố con Hường chơi trò chơi ăn
cỗ cùng nhau.
- Khi chơi hai bố con xưng hô là “
bác” và “tôi”
Nhìn hai tay Hường đón bát cơm,
mẹ nhớ đến lúc hai bố con chơi với
nhau.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số Có cử chỉ và lời nói lễ phép.
nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm
khác nhận xét, đánh giá.
- Đại diện một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi.
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
- HS nhận xét.
HĐ3: Luyện đọc lại
Hoạt động cá nhân /nhóm
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
- HS lắng nghe đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Các nhóm thi đọc phân vai
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự.
- HS thảo luận nhóm và đại diện
- GV cho HS làm nhóm, các nhóm khác nhận
nhóm trả lời
xét bổ sung
- Câu a và câu b thể hiện thái độ lịch
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
sự vì hai câu này có chứa các từ thể
Câu 2. Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu hiện sự lịch sự: dạ, xin, ạ
cầu, đề nghị..
- GV tổ chức cho HS TLN . Từng thành viên
- HS thảo luận nhóm sau đó trình
của nhóm sẽ lần lượt đóng vai.
bày trước lớp, các nhóm khác lắng
- GV khuyến khích HS thực hành trước lớp.
nghe nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
- HS thực hiện
4.Vận dụng:3-4'
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV cho HS nhận xét
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ: 4
Ngày soạn: 14/12/2024
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 19 tháng 12 năm 2024
TOÁN (TIẾT 74)
NGÀY - GIỜ, GIỜ - PHÚT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút.
- 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
- Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày.
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng,
trưa, chiều, tối.
- Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan
sát,...
- Yêu thích môn học .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Mặt đồng hồ trong bộ đồ dùng dạy học; Đồng
hồ treo tường; Đồng hồ điện tử.
2. HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
I. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng chiếc
đồng hồ.
? Có bao nhiêu khoảng 5 phút trên mặt
đồng hồ ?
? 12 khoảng 5 phút là bao nhiêu phút cho
một vòng quay ?
- Hôm nay cô sẽ giới thiệu các em cách
nhận biết thời gian trong một ngày, gọi tên
giờ trong 1 ngày và sử dụng thời gian trong
đời sống thực tế.
qua bài: Ngày - giờ, giờ - phút
- GV ghi đầu bài lên bảng.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 10-11')
Bước 1: Ngày - giờ, giờ - phút
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ
- GV hỏi: Mỗi một khoảng cách từ số này
Hoạt động của học sinh
- HS hát thầm theo.
- Có 12 khoảng 5 phút
- 60 phút
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại đầu bài.
- HS quan sát
đến số kia kế tiếp được tính là bao nhiêu
phút ?
- GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm
kim phút 1 vòng là 1 giờ
- Hỏi: Một giờ có bao nhiêu phút ?
- GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm
kim giờ 2 vòng là 1 ngày
- Hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ ?
- GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính
từ 12 giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm
hôm sau. Kim giờ đồng hồ phải quay 2
vòng mới hết 1 ngày.
Bước 2: Các buổi trong ngày
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu thời
gian biểu ngày thứ bảy của em.
- Các nhóm lên trình bày
? Vậy mỗi ngày được chia thành các buổi
khác nhau đó là những buổi nào ?
Bước 3: Các giờ trong ngày và trong buổi.
- GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ các
buổi và hỏi HS:
? Vậy buổi….bắt đầu từ mấy giờ đến mấy
giờ ?
- HS đếm và trả lời: 60 phút.
- 60 phút
- HS đếm và trả lời: 24 giờ.
- 1 HS nêu thời gian biểu, 1 HS hỏi các
bạn:
+ Buổi sáng, bạn...thức dậy mấy giờ ?
+ Buổi trưa, bạn .... làm gì ?
+ 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ?
+ 8 giờ tối, bạn .... làm gì ?
+ 12 giờ đêm, bạn .... đang làm gì ?
- Sáng, trưa, chiều, tối đêm.
- Buổi sáng: 1 giờ sáng ...10giờ sáng.
- Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa.
- Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 giờ chiều.
- Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ tối.
- Buổi đêm: 10 giờ đêm đến 12 giờ đêm.
- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong sgk.
- HS đọc.
- GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? - 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ
Tại sao ? (tương tự hỏi thên với 2 trường chiều. 12 cộng 1 bằng 13.
hợp khác)
3. Luyện tập thực hành (19-20')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì ?
- Điền số ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi
ghi số giờ vào dấu chấm hỏi tương ứng.
- GV hướng dẫn: đưa tranh và hỏi
- 4 giờ.
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Số 4.
+ Điền số mấy thay thế cho dấu chấm hỏi ? - Lúc 4 giờ chiều.
+ Nam và bố đi câu cá lúc mấy giờ ?
- HS làm bài (miệng).
- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần - HS nhận xét.
còn lại (miệng)
- GV nhận xét, bổ sung (có thể sử dụng giờ
theo thứ tự)
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì ?
- HS trả lời
- Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ gì ?
- Đồng hồ điện tử
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó cho - HS làm bài vào sgk, sau đó cho HS
Hs đối chiếu để nối đồng hồ thí...
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 14/12/2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
TOÁN (TIẾT 71)
THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được các hình đã học.
- Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng
bộ đồ dùng học tập cá nhân.
- Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan
sát,...
- Hứng thú học môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2, 2
tranh B2 phục vụ cho trò chơi.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 2-3')
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Tính độ dài đường gấp khúc:
- HS thực hiện theo yêu cầu.
M
2cm
P
4cm
5cm
Q
N
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở
- GV nhận xét
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập thực hành: (29-30')
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các thao - HS quan sát, thực hiện theo
tác gấp, cắt theo yêu cầu.
hướng dẫn của GV.
- GV dùng giấy khổ to để làm mẫu, chiếu hình - HS quan sát
hướng dẫn thao tác trên máy chiếu.
- GV yêu cầu HS thực hành
- HS thực hành
Chốt:Củng cố kĩ năng gấp, cắt giấy từ HCN - HS lắng nghe
để tạo thành hình vuông.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện từng thao tác gấp,
cắt theo yêu cầu để nhận được 4 mảnh giấy hình
tam giác.
- Yêu cầu HS sử dụng 4 mảnh giấy vừa cắt để
xếp thành hình ở câu a.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân xếp thành các
hình từ câu b đến câu g.
Lưu ý: GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm,
hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp vướng mắc.
Chốt: Củng cố kĩ năng ghép, xếp hình theo
yêu cầu
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS quan sát, thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe
- 1HS đọc.
- GV yêu cầu HS thực hiện trên giấy ô li, cắt các
hình theo yêu cầu rồi thực hành cắt, ghép hình
tạo ra hình vuông.
- GV chiếu hình HS ghép bằng máy chiếu đa vật
thể, chữa bài.
- HS thực hành.
Chốt: Củng cố kĩ năng cắt, ghép hình theo yêu
cầu.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- HS nhận xét, chữa bài.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- GV gọi trình bày, nhận xét, chữa bài.
- HS làm việc nhóm đôi.
Chốt: Củng cố kĩ năng cắt, ghép hình theo yêu - Trình bày, chữa bài.
cầu.
3. Vận dụng: ( 1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 141+142)
ĐỌC: MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh
(Ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp).
- Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con.
- Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình. Có thái
độ trân trọng những tình cảm, việc làm của mẹ dành cho mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa, ...
- HS: Sách, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4-5')
+ Cho HS hát bài hát “Bàn tay mẹ” của - HS hát
nhạc sĩ Bùi Đình Thảo
+ Qua bài hát, người mẹ đã chăm sóc con
như thế nào?
- GV đưa 1 số tranh thể hiện sự chăm sóc
của người thân dành cho các bạn nhỏ. HS
quan sát tranh khởi động, làm việc theo
nhóm:
+Nói những việc mà người thân đã làm để
chăm sóc bạn nhỏ?
+ Nói thêm việc khác mà người thân đã làm
để chăm sóc em??
+ HS TLN: Kể cho các bạn nghe một việc
mà mẹ hoặc người thaan đã làm để chăm
sóc em?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời,
sau đó dẫn vào bài đọc
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
Hoạt động 1: Luyện đọc
Đọc mẫu:
- GV hướng dẫn cả lớp
+ Quan sát tranh minh họa bài đọc, nêu nội
dung tranh
+GV đọc mẫu toàn VB, ngắt nghỉ hơi đúng,
nhấn giọng đúng những từ ngữ đưuọc xem
là tín hiệu nghệ thuật. HDHS ngắt nhịp.
- Đọc đoạn trong nhóm
Bài thơ chia làm 2 khô thơ:
Khổ 1; 4 câu thơ đầu
Khổ 2: 6 câu thơ cuối
+ GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS ( ạ ời, kẽo cà, giấc
tròn….)
Lời ru/ có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt/ mẹ đưa gió về
Những ngôi sao/ thức ngoài kia
Chẳng cần mẹ đã/ thức vì chúng con
Đêm nay/ con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió/ của con suốt đời
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc , tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- Thi đọc.
Các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm bài thơ
+ HS đọc toàn VB và chuyển sang phần trả
lời câu hỏi.
+ Mẹ bế con, mẹ chăm chúng con, mẹ
nấu cơm, đun nước cho con, …..
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm.
+ Mẹ quàng khăn cho con; ông cùng
cháu chơi đồ chơi; bà quạt cho cháu
ngủ; bố dạy con học..
+ Ông dạy tập đi xe, Bố tập bơi, bà kể
chuyện cổ tích, mẹ nấu cơm…
+ HS kể trong nhóm, đại diện nhóm
chia sẻ trước lớp
+ Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc thầm theo.
- HS đọc theo nhóm đôi lần 1
- HS luyện đọc
- HS đọc nhóm đôi lần 2 và luyện cách
ngắt nhịp câu thơ
- HS đọc.
* HS đọc nối tiếp mỗi bạn 1 khổ thơ
- Các nhóm thi đọc, bình chọn
- HS lắng nghe
- lắng nghe
TIẾT 2
HĐ2: Trả lời câu hỏi: 11-12'
Làm việc cá nhân/ -Chia sẻ trước lớp
- HS trả lời câu hỏi.
Câu 1. Trong đêm hè oi bức, mẹ đã làm gì - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
để con ngủ ngon?
- Trong đêm hè oi bức, mẹ đã ngồi đưa
Câu 2. Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã võng, hát ru và quạt cho con để con ngủ
thức rất nhiều vì con?
ngon.
- Hai dòng thơ cho thấy mẹ đã thức
rất nhiều vì con:
Những ngôi sao thức ngoài kia
Câu 3. Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói
Chẳng cần mẹ đã thức vì chúng con
điều gì?
- Câu thơ cuối bài muốn nói: Mẹ là
niềm hạnh phúc của cuộc đời con.
- Mẹ là cơn gió lành cùng con đi suốt
Câu 4. Nói một câu thể hiện lòng biết ơn những năm tháng cuộc đời.
của em đối với ba mẹ?
.......
- Con cảm ơn mẹ, ngày nào cũng đưa
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một con tới lớp, Con cảm ơn mẹ, đêm qua
số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các mẹ đã trông con ốm; con cảm ơn bố,
nhóm khác nhận xét, đánh giá.
nhờ bố con đã biết đi xe đạp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Đại diện một số nhóm trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS nhận xét.
- HS thực hiện
* Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối:
- HS lắng nghe đọc thầm theo.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng hoặc sư - Các nhóm thi đọc
dụng trò chơi để HS ghi nhớ và thuộc lòng HS đọc diễn cảm bài thơ.
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
HĐ3: Luyện đọc lại
- HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm
- GV đọc diễn cảm toàn bài
trả lời
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong
bài thơ.
- GV cho HS làm nhóm, các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm
được.
- GV tổ chức cho HS TLN chọn từ tìm
được ở bài 1 và đặt câu với từ ngữ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
- GV khuyến khích HS đặt nhiều câu khác
nhau và ghi nhận những đáp án phù hợp.
4.Vận dụng: ( 2-3')
- ngồi, ru, quạt, đưa, thức, ngủ
- HS thảo luận nhóm sau đó trình bày
trước lớp, các nhóm khác lắng nghe
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- Dặn HS về đọc lại bài cho người thân
nghe. Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
nhận xét và bổ sung.
- HS thực hiện
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- HS nhận xét
- Hs ghi nhớ, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 14/12/2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
TOÁN (TIẾT 72)
VỀ ĐOẠN THẲNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được các hình đã học.
- Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Hứng thú học môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa.. Bộ đồ dùng học Toán 2.
2. Học sinh: SGK, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 2-3')
- Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC
- HS thực hiện theo yêu cầu.
HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 10-11')
- Nêu yêu cầu bài toán: Vẽ đoạn thẳng dài 7
cm.
- GV nêu và thực hiện các bước vẽ đoạn thẳng
có độ dài cho trước.
Bước 1: Chấm một điểm.
Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước
trùng với điểm vừa chấm.
Bước 3: Chấm một điểm tại vị trí 7cm.
Bước 4: Nối hai điểm lại với nhau được đoạn
thẳng dài 7cm.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thực hành
vẽ đoạn thẳng với độ dài tương ứng.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở
- 1 HS nhắc lại yêu cầu.
- HS quan sát, thực hiện ra nháp.
- HS thực hành theo nhóm.
- HS đổi bài kiểm tra trong nhóm.
Nhóm 1: 4cm
Nhóm 2: 3cm
Nhóm 3: 5cm
(?) Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài
nhất? Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng
ngắn nhất.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ đoạn
thẳng
3. Luyện tập thực hành (18-19')
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- YC HS vẽ đoạn thẳng vào vở.
- Chữa bài.
Chốt: Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng có độ
dài cho trước.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS thực hành.
- Nhận xét, chữa bài.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS thực hành.
- Nhận xét, chữa bài.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài.
Chốt: Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng có độ
dài cho trước.
- 1 HS đọc.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Yêu cầu HS đo độ dài các đoạn thẳng và vẽ
lại các đoạn thẳng có độ dài như vậy vào vở.
- HS thực hành.
- GV dùng máy chiếu đa vật thể chiếu bài HS
để nhận xét, chữa bài.
Chốt: Củng cố kĩ năng đo độ dài đoạn
thẳng và vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Nhận xét, chữa bài.
3. Vận dụng: ( 1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Thực hiện đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước.
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Hs ghi nhớ, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 143)
VIẾT: CHỮ HOA O
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật.
- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học
thông qua các hoạt động học tập.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.Hình thành kiến thức mới:(12-13')
* HĐ 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 1-2 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa O.
- HS quan sát.
+ Chữ hoa O gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa O.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
HĐ2.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 1- 2 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa O đầu câu.
+ Cách nối từ O sang ng.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập- thực hành (15-16')
- Hoạt động cả lớp - cá nhân
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N - HS viết bài vào vở
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS thực hiện.
4. Vận dụng: (2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- HS chia sẻ.
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm
nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài tiết sau.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 144)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe hiểu câu chuyện Sự tích cây vú sữa; nhận biết các sự việc trong câu chuyện Sự
tích cây vú sữa qua tranh minh hoạ
- Biết dựa vào tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu
chuyện theo lời cô kể).
- Hình thành và phát triển năng lực văn học; có khả năng quan sát các sự vật xung
quanh.
- Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh kể chuyện, máy tính
- HS; sách, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2-3')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Quan sát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (13-14'))
Bài 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội
dung của từng tranh.
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh
- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm theo gợi ý:
+ Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ cảnh ở đâu?
+ Chuyện gì xảy ra với cậu bé? Cậu bé đã xử
sự thế nào trước sự việc ấy?
+ Vì sao em đoán như vậy?; Thấy cậu bé khóc,
cây xanh đã biến đổi như thế nào?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
+Tranh 1: Cậu bé bị mẹ mắng và bỏ đi
+ Tranh 2: Câu bé quay về, ôm cây khóc lóc
+ Tranh 3: Cây xanh ra quả và cậu bé lấy quả
ăn
+ Tranh 4: Cậu bé nhìn lên tán cây và suy nghĩ
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:Nghe kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát lại các bức tranh, câu
hỏi gợi ý dưới tranh.
+ GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4
bức tranh.
+ GV kể lần 2 dừng lại ở các sự việc được nói
đến trong từng đoạn.
- GV khen ngợi các em nhớ nội dung câu
chuyện.
- GV và HS nhận xét
3.Luyện tập- thực hành( 14-15'))
Bài 3:Chọn kể 1 -2 đoạn của câu chuyện
theo tranh
- GVHD cách thực hiện:
+B1:HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu
hỏi gợi ý dưới tranh
+B2: HS tập kể theo cặp
- YCHS kể nối tiếp từng đoạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện 3 – 4 nhóm trình bày kết
quả
- HS thực hiện
- Lắng nghe
- Một số HS nhắc lại sự việc diễn ra
trong từng đoạn
- 1- 2 HS nối tiếp nhau TLCH dưới
tranh
- Nhận xét
- Chọn 1- 2 đoạn để tập kể
- GV và HS nhận xét
- Kể theo cặp
? Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện - 1-2 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu
trên?
chuyện trước lớp
- GV chốt
- Nhận xét
4. Vận dụng(2-3')
+ Theo em nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong - Hãy hiếu thảo và yêu thương bố mẹ
câu chuyện trên sẽ nói gì?
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động - HS lắng nghe
vận dụng:
+ HS nhớ lại những hành động, suy nghĩ, cảm
xúc cảu cậu bé khi trở về nhà….
- HS trao đổi với người thân, bạn bè
+ HS dự đoán câu nói mà cậu bé sẽ nói với mẹ về câu nói em đã dự đoán và xin ý
nếu được gặp lại mẹ
kiến góp ý
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học.
- Một số HS nhắc lại nội dung bài.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hổi của HS về bài - HS nêu ý kiến về bài học
học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 14/12/2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 18 tháng 12 năm 2024
TOÁN (TIẾT 73)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm
thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan.
- Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài
đường gấp khúc.
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc
trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học.
- Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp
HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng,
YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó.
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập thực hành: (29-30')
- 1 - 2 HS đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi 2'
- Mời các nhóm trình bày.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - HS thảo luận
HS.
- Các nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1 -2 HS đọc.
- Chiếu hình ảnh BT 2.
- HS quan sát hình ảnh
- Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy đoạn
thẳng, đó là các đoạn thẳng nào?
-GV gọi HS nhận xét
-GV chiếu câu trả lời trên màn hình
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương
HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Chiếu hình ảnh BT 3.
- Có thể hướng dẫn HS đánh số thứ tự vào
các hình rồi đếm.
- GV yêu cầu HS đếm hình.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-GV gọi HS nhận xét
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương
HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- 1-2 HS trả lời:
Đáp án: đoạn thẳng MN, NP, MP
- HS nhận xét, góp ý.
- Lớp quan sát.
- 1-2 HS đọc.
- HS lắng nghe
- Hs làm bài
- 1- 2 HS trình bày:
a) có 2 hình tứ giác; b) có 3 hình tứ
giác
- Lớp NX, góp ý.
- Làm thế nào em có thể kể tên các nhóm ba - 1- 2 HS đọc.
bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - HS trả lời.
- HS trả lời:
+ Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng
hàng là: Nam, Việt, Mi
+ Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng
- GV mời HS chia sẻ kết quả và cách làm hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai
- Lớp NX, góp ý.
trước lớp.
- 1 -2 HS đọc.
- GV gọi HS nhận xét
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương
- HS trả lời
HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài và hình - HS trả lời
ảnh lên màn hình.
- HS làm bài.
- Bài toán cho biết gì?
- HS chia sẻ:
- Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc sên đã Độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò
là:
bò ta làm như thế nào?
10+30+20=60 (cm)
- YC HS dưới lớp làm bài vào vở.
Đáp số: 60 cm.
-YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm của
- NX bài làm của bạn.
mình
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương
HS.
3. Vận dụng: ( 1-2')
- HS trả lời
- Hôm nay em học bài gì?
- Quan sát, nhận dạng các đường thẳng,
- HS lắng nghe
đường cong có trong thực tiễn cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 145+ 146)
ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhận vật (bố và Hường) trong bài
Trò chơi của bố.
- Thông qua trò chơi “ăn cỗ” mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình
cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những
điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi.
- Biết thêm về một trò chơi miền Bắc ( “ăn cỗ” – đóng vai chơi đồ hàng)
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật trong bài văn); phát triển năng lực quan
sát (thấy được những tình cảm bố mẹ dành cho con cái) có tinh thần hợp tác trong làm
việc nhóm.
- Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép với bố mẹ và người lớn tuổi; Biết trân trọng tình
cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thể hiện tình cảm với bố mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa, máy tính, ti vi, sách, vở TV.
- HS: Sách, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối( 4-5')
- HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một - HS nhắc lại tên bài học trước.
số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.
- Khởi động:
+ Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS trả lời cá nhân
sau đó dẫn vào bài đọc, viết đầu bài lên bảng.
+ Lắng nghe
- GV hướng dẫn cả lớp
+ Quan sát tranh minh họa bài đọc, nêu nội
dung tranh
+ GV giới thiệu bài đọc
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
Hoạt động 1: Luyện đọc
* Đọc mẫu:
- Lắng nghe
+GV đọc mẫu toàn VB, đọc với giọng nhẹ - HS đọc thầm theo.
nhàng, tình cảm, lưu ý phận biệt giọng của các
nhân vật: bố, Hường, người dẫn chuyện. Ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
+ GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể
khó đối với HS:
rảnh rỗi, nết ngoan
- HS luyện đọc từ khó
*Đọc đoạn
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đủ rồi
* HS đọc nối tiếp đoạn 2 lượt
+ Đoạn 2: Tiếp đến Đây, mời bác
- HS đọc.
+Đoạn 3: Phần còn lại
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - HS lắng nghe
bài
- xơi: ( lời mời lịch sự) ăn, uống
- Bát( dùng để ăn cơm) MB gọi là bát, MN gọi - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
là chén.
* Đọc đoạn trong nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn - Các nhóm thi đọc, bình chọn
khi đọc , tuyên dương HS đọc tiến bộ.
*Thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm bài thơ và chuyển sang
phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
HĐ2.Trả lời câu hỏi: 11-12'
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu
VB và trả lời các câu hỏi.
Câu 1. Hai bố con Hường chơi trò chơi gì
cùng nhau?
Câu 2. Khi chơi hai bố con xưng hô như thế
nào?
Câu 3. Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ
nhớ tới điều gì?
Câu4. Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố
dạy nết ngoan nào?
- HS đọc toàn VB
- HS lắng nghe
- HS TL nhóm trả lời câu hỏi.
- Hai bố con Hường chơi trò chơi ăn
cỗ cùng nhau.
- Khi chơi hai bố con xưng hô là “
bác” và “tôi”
Nhìn hai tay Hường đón bát cơm,
mẹ nhớ đến lúc hai bố con chơi với
nhau.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số Có cử chỉ và lời nói lễ phép.
nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm
khác nhận xét, đánh giá.
- Đại diện một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi.
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
- HS nhận xét.
HĐ3: Luyện đọc lại
Hoạt động cá nhân /nhóm
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
- HS lắng nghe đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Các nhóm thi đọc phân vai
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự.
- HS thảo luận nhóm và đại diện
- GV cho HS làm nhóm, các nhóm khác nhận
nhóm trả lời
xét bổ sung
- Câu a và câu b thể hiện thái độ lịch
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
sự vì hai câu này có chứa các từ thể
Câu 2. Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu hiện sự lịch sự: dạ, xin, ạ
cầu, đề nghị..
- GV tổ chức cho HS TLN . Từng thành viên
- HS thảo luận nhóm sau đó trình
của nhóm sẽ lần lượt đóng vai.
bày trước lớp, các nhóm khác lắng
- GV khuyến khích HS thực hành trước lớp.
nghe nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
- HS thực hiện
4.Vận dụng:3-4'
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV cho HS nhận xét
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ: 4
Ngày soạn: 14/12/2024
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 19 tháng 12 năm 2024
TOÁN (TIẾT 74)
NGÀY - GIỜ, GIỜ - PHÚT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút.
- 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
- Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày.
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng,
trưa, chiều, tối.
- Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan
sát,...
- Yêu thích môn học .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Mặt đồng hồ trong bộ đồ dùng dạy học; Đồng
hồ treo tường; Đồng hồ điện tử.
2. HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
I. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng chiếc
đồng hồ.
? Có bao nhiêu khoảng 5 phút trên mặt
đồng hồ ?
? 12 khoảng 5 phút là bao nhiêu phút cho
một vòng quay ?
- Hôm nay cô sẽ giới thiệu các em cách
nhận biết thời gian trong một ngày, gọi tên
giờ trong 1 ngày và sử dụng thời gian trong
đời sống thực tế.
qua bài: Ngày - giờ, giờ - phút
- GV ghi đầu bài lên bảng.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 10-11')
Bước 1: Ngày - giờ, giờ - phút
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ
- GV hỏi: Mỗi một khoảng cách từ số này
Hoạt động của học sinh
- HS hát thầm theo.
- Có 12 khoảng 5 phút
- 60 phút
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại đầu bài.
- HS quan sát
đến số kia kế tiếp được tính là bao nhiêu
phút ?
- GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm
kim phút 1 vòng là 1 giờ
- Hỏi: Một giờ có bao nhiêu phút ?
- GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm
kim giờ 2 vòng là 1 ngày
- Hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ ?
- GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính
từ 12 giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm
hôm sau. Kim giờ đồng hồ phải quay 2
vòng mới hết 1 ngày.
Bước 2: Các buổi trong ngày
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu thời
gian biểu ngày thứ bảy của em.
- Các nhóm lên trình bày
? Vậy mỗi ngày được chia thành các buổi
khác nhau đó là những buổi nào ?
Bước 3: Các giờ trong ngày và trong buổi.
- GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ các
buổi và hỏi HS:
? Vậy buổi….bắt đầu từ mấy giờ đến mấy
giờ ?
- HS đếm và trả lời: 60 phút.
- 60 phút
- HS đếm và trả lời: 24 giờ.
- 1 HS nêu thời gian biểu, 1 HS hỏi các
bạn:
+ Buổi sáng, bạn...thức dậy mấy giờ ?
+ Buổi trưa, bạn .... làm gì ?
+ 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ?
+ 8 giờ tối, bạn .... làm gì ?
+ 12 giờ đêm, bạn .... đang làm gì ?
- Sáng, trưa, chiều, tối đêm.
- Buổi sáng: 1 giờ sáng ...10giờ sáng.
- Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa.
- Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 giờ chiều.
- Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ tối.
- Buổi đêm: 10 giờ đêm đến 12 giờ đêm.
- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong sgk.
- HS đọc.
- GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? - 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ
Tại sao ? (tương tự hỏi thên với 2 trường chiều. 12 cộng 1 bằng 13.
hợp khác)
3. Luyện tập thực hành (19-20')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì ?
- Điền số ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi
ghi số giờ vào dấu chấm hỏi tương ứng.
- GV hướng dẫn: đưa tranh và hỏi
- 4 giờ.
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Số 4.
+ Điền số mấy thay thế cho dấu chấm hỏi ? - Lúc 4 giờ chiều.
+ Nam và bố đi câu cá lúc mấy giờ ?
- HS làm bài (miệng).
- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần - HS nhận xét.
còn lại (miệng)
- GV nhận xét, bổ sung (có thể sử dụng giờ
theo thứ tự)
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì ?
- HS trả lời
- Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ gì ?
- Đồng hồ điện tử
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó cho - HS làm bài vào sgk, sau đó cho HS
Hs đối chiếu để nối đồng hồ thí...
 








Các ý kiến mới nhất