Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Toán 4. CD - Tuần 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:57' 23-08-2023
Dung lượng: 399.7 KB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích: 0 người
Tuần 12
Toán 4 ( tiết 56)
Bài 33: LUYỆN TẬP (Tiết 1) - Trang 80
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân nhân với số có hai chữ số vào giải quyết một
số tình huống gắn với thưc tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy ( Bảng nhóm BT2).
2. Học sinh
- Bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

Hoạt động của học sinh

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Vượt qua thử thách” - HS tham gia trò chơi: “Vượt qua thử thách”.
để khởi động bài học: Đại diện các nhóm
nêu tình huống bất kì liên quan đến phép
nhân trong pham vi 100 000. Sau đó yêu cầu
các nhóm giơ bảng, nhóm nào giờ nhanh
được quyền trả lời câu hỏi nhóm bạn đặt ra.
Nhóm nào có nhiều tình huống hay, phép
tính đúng thì thắng cuộc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- Lớp lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài học hôm nay
cô cùng các con luyện tập các bài tập về
phép nhân với số có hai chữ số: Bài 33:
Luyện tập (T1)
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số (có nhớ)
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- 1-2 em nu.

? Nêu cách thực hiện tính?

+ HS nêu cách tính.

- GV lưu ý HS phép nhân với số có hai chữ - HS lắng nghe.
số:

?Khi thực hiện bài tập Nhân với số có hai -Ta cần tìm tích 1 và tích 2, sau đó cộng hai
tích lại với nhau
chữ số ta cần lưu ý điều gì?
- HS làm bảng con.

- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính vào - HS giơ bảng nêu cách thực hiện:
bảng con.

-Hs lắng nghe
-GV chữa bài cho học sin
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng - HS lắng nghe
những HS làm tốt.
Bài 2. Đặt tính rồi tính: (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.

- HS làm việc theo nhóm.

- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.

x

2129
43
6387
8516

- GV nhận xét, tuyên dương.

91547

=> Lưu ý HS:
- Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc - Các nhóm nêu kết quả:
2331
bằng 10 thì phần nhớ được cộng sang kết
x
quả của phép nhân ở hàng tiếp theo.
23
- Nhân rồi mới cộng với phàn nhớ ở hàng
liền trước (nếu có)

6993
4662
53613

- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Chơi - HS chơi cả lớp: Sau nhịp hô 1-2-3 của GV
cả lớp: GV nêu một số phép tính nhân và hô những bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ được
1-2-3 xem HS nào giơ tay nhanh nhất sẽ quyền trả lời về phép nhân với số có một chữ
được quyền trả lời. (chơi 3-5 lượt).

số bất kì. 4 bạn nhanh nhất và trả lời đúng sẽ
được tặng quà.

- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng - HS lắng nghe.
những HS trả lời nhanh.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------Toán ( tiết 57)
Bài 33: LUYỆN TẬP (Tiết 2) - Trang 80
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân nhân với số có hai chữ số vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy ( bảng nhóm BT3).
2. Học sinh
- Bảng con .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học “ Ai - HS tham gia trò chơi
nhanh ai đúng”
+ Thực hiện nhóm đôi, một bạn đặt phép tính một bạn
thực hiện
- GV gọi học sinh chia sẻ

- HS chia sẻ

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua phần trò chơi khởi
động vừa rồi cô thấy cả lớp đã nắm rất tốt cách nhân
với số có hai chữ số. Giờ học hôm nay cô cùng cả lớp
vận dụng những cách nhân ấy vào các tình huống cụ
thể có trong thực tế: Luyện tập (T2)
2. Luyện tập:

- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số (có nhớ không) .
+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân với số có hai chữ số vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Một cửa hàng đã bán 40 kg gạo tẻ với giá
18.000 đồng một ki-lô-gam và 35 kg gạo nếp với 
giá 25 000 đồng một ki-lô-gam. Hỏi cửa hàng đó
thu được bao nhiêu tiền?(Làm việc nhóm 4)
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
?. Bài toán cho biết gì?

+ Bán 40kg gạo tẻ với giá 18.000
đồng một ki-lô-gam và 35 kg gạo
nếp với giá 25 000 đồng một ki-lôgam.

?. Bài toán yêu cầu gì?

+ Cửa hàng đó thu được bao nhiêu
tiền.

?. Để tìm được số tiền bán gạo của của hàng ta phải + HS suy nghĩ trả lời.
làm như nào?
- GV cho hs thực hiện nhóm 4

- HS chia nhóm thực hiện.

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

-Chia sẻ kết quả
Bài giả
Số tiền thu được từ gạo tẻ là :
40 x 18 000 = 720 000 (đồng)
Số tiền thu được từ gạo nếp là :
35 x 25 000 = 875 000 (đồng)
Số tiền cửa hàng thu được là :
720 000 + 875 000 = 1 595 000

- GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương.

(đồng)

Bài 4.

Đáp số : 1 595 000 đồng

Đường chạy bộ vòng quanh một sân vận động dài
400m. Một vận động viên ngày đầu chạy 
23 vòng xung quanh sân vận động, ngày thứ hai
chạy 27 vòng. Hỏi:
a) Mỗi ngày vận động đó chạy được bao nhiêu mét?
b) Sau cả hai ngày vận động viên đó chạy được bao
nhiêu mét?
c) Ngày thứ hai vận động viên đó chạy nhiều hơn
ngày thứ nhất bao nhiêu mét?
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
?. Bài toán cho biết gì?

- HS đọc yêu cầu của bài
+ Đường chạy bộ vòng quanh một
sân vận động dài 400m. Một vận
?. Bài toán yêu cầu gì?

động viên ngày đầu chạy 
23 vòng xung quanh sân vận động,
ngày thứ hai chạy 27 vòng
+a) Mỗi ngày vận động viên đó
chạy được bao nhiêu mét?
b) Sau cả hai ngày vận động viên

-GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở

đó chạy được bao nhiêu mét?
c) Ngày thứ hai vận động viên đó
chạy nhiều hơn ngày thứ nhất bao
nhiêu mét?
-Hs làm bài

Bài giải
a) Ngày đầu vận động viên chạy số
mét là :
23 x 400 = 9 200 (m)
Ngày thứ hai vận động viên chạy
số mét là :
27 x 400 = 10 800 (m)
b) Cả hai ngày vận động chạy số
mét là :
9 200 + 10 800 = 20 000 (m) 
c) Ngày thứ hai vận động viên
chạy nhiều hơn ngày thứ nhất số
mét là :
10 800 + 9 200 = 1 600 (m) 
-Gv gọi học sinh chia sẻ bài làm của mình trước lớp

Đáp số :
a) 9 200 m, 10 800m ; b) 20 000 m

- GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương.

; c) 1 600 m
+ HS chia sẻ trước lớp về kết quả
và cách làm của mình với các bạn.
-HS lắng nghe

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân với số có hai chữ số vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Hoá đơn truyền hình cáp của gia đình Huy là
115 000 đồng mỗi tháng. Hỏi cả năm gia đình 
Huy phải trả bao nhiêu tiền truyền hình cáp?
(Làm việc cá nhân)

- GV gọi HS nêu đề bài.

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS cách tìm số tiền nhà Huy phải
trả.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở.

-HS làm bài
Bài giải
Cả năm gia đình Huy phải trả số
tiền truyền hình cáp là :
115 000 x 12 = 1 380 000 (đồng)

- Gọi HS trình bày, nêu cách làm.

Đáp số : 1.380 000 đồng

- GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương.

- HS chia sẻ

- Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------Toán(tiết 58)
Bài 34: CÁC TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN– Trang 81
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu và vận dụng được các tính chất ( giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, nhân với số 0 của
phép nhân.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính chất của phép nhân đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Một số thẻ số rời, phiếu BT 1
2. Học sinh
- Bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Cho HS dùng các thẻ số rời lập thành các phép tính + Trả lời: 3 x 4 = 12
tương ứng ( thẻ số 3, 4, 12, thẻ dấu =, x)

+ Trả lời: 4 x 3 = 12

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Với các thẻ số giống nhau - HS lắng nghe.
ta có thể lập được hai phép tính có kết quả bằng
nhau, vậy ta nói hai phép tính đó là hai phép tính
bằng nhau. Trong toán học gọi đây là một tích chất.
Tính chất là gì? Bài học hôm nay cô trò chúng ta

cùng đi tìm hiểu về các tính chất của phép nhân qua
bài 34 Các tính chất của phép nhân.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
+ Biết cách nhận diện các tính chất, thực hiện được các dạng toán khi áp dụng các tính chất
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tính chất giao hoán của phép
nhân.

- 2-3 HS đọc.

+ GV cho hs quan sát các phép tính của yêu cầu - HS thực hiện theo cặp, nói cho nhau
số 1.

nghe về sự giống nhau của các phép tính.
- 2-3 cặp HS lên bảng thực hiện theo yêu

- Gọi HS đọc phép tính nêu nhận xét của mình

cầu.
+ Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân

- Yêu cầu khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân hai số thì kết quả không thay đổi.
2 số thì ta nhận được gì?
- GV gọi một số cặp HS lên bảng thực hiện.

- HS lắng nghe, nhắc lại

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt lại: Cũng tương tự như tính chất giao
hoán của phép cộng, với phép nhân cũng có tính
chất này. Cụ thể, trong một phép tính tích, khi ta
đổi chỗ các thừa số thì kết quả tích của chúng
vẫn không thay đổi.
Ta viết: a × b = b × a

-Hs thảo luận nhóm 4

- GV giới thiệu tính chất kết hợp.
-GV cho hs quan sát các phép tính thảo luận và + Thực hiện như tính giá trị của biểu
tìm ra quy luật.

thức, khi trong biểu thức có dấu ngoặc.

+ Thực hiện phép tính như thế nào?

+ Kết quả của phép tính không thay đổi
vẫn bằng 90
+ Khi nhân một tích với số thứ 3, ta có

+ Kết quả như thế nào khi thay đổi dấu ngoặc ở thể nhân số thứ nhất với tích của sô thứ
phép tính thứ 2?

hai và thứ ba.

+ Thực hiện phép tính trên ta có thể phát biểu
thành lời như thế nào?

- Lớp quan sát và lắng nghe.

-GV chốt lại. Khi nhân một tích với 3 thừa số,
trong đó thừa số thứ 3 ta có thể nhân với thừa số
đầu tiên với tích của thừa số thứ hai và thứ ba.
Công thức như sau: a x b x c = (a x b) x c = a x
(b x c)
-GV tổ chức cho học sinh thực hiện tìm ra cách “
Nhân với số 1, nhân với số 0”
+ Nhân với số 1: Thực hiện phép tính bằng hai - Hs lên thực hiện .
cách

+6x1=6

+6x1

+ 1 x 6 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1= 6

+1x6

+ Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số

-GV từ cách tính trên ta có thể nhận xét như thế đó.
nào về nhân với 1?

-HS thực hiện

+ Nhân với số 0

+ 0 x 4 = 0 x 0 x 0 x 0 =0

+0x4

+4x 0=0

+4x0

+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
- HS lắng nghe

-Gv chốt: Các bài toán chúng ta vừa thực hiện để
tìm ra quy luật gọi là tính chất. Vậy phép nhân có + HS trả lời câu hỏi.
những tính chất nào?
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Thực hiện phép tính trong bài tập 1,2.
+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính chất của phép nhân đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.

+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân trên phiếu bài
tập)
-GV cho hs đọc yêu cầu của đầu bài

-HS đọc yêu cầu của bài.

-GV hướng dẫn học sinh làm bài

-HS lắng nghe. Hs làm bài vào phiếu bài

a) 12 x 4 = ... x 12 (17 x 5) x 2 = 17 x (5 x ...)
106 x 3 = 3 x ...

86 x 2 x 5 = 86 x (2 x ...)

b) 7 x ... = 7

432 x ... = 432

519 x ... = 0

1 x ... = 0

... x 0 = 0

... x 1 =  3 456

-GV gọi hs chia sẻ kết quả bài tập và chia sẻ cách
làm của mình với bạn

-GV nhận xét: Trong bài tập 1 ta áp dụng kiến
thức như thế nào đề thực hiện?

tập

-Hs chia sẻ kết quả và cách làm bài
a)

12

x

4 (17 x 5) x 2 = 17 x (5

= 4 x 12

x 2)

106 x 3 = 3 86 x 2 x 5 = 86 x (2
x 106

x 5)

b) 7 x 1 = 7

432 x 1 = 432

519 x 0 = 0

1 x 0 = 0

123 x 0 = 0

3 456 x 1 = 3 456

-HS ở ý a khi thực hiện bào tập tớ nhó lại
kiến thức về tính chất giao hoán và kết
hợp để thực hiện.
Ý b tớ áp dụng số nào nhân với 1 cũng
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ( TM)

bằng số đó. Số nào nhân với 0 cũng bằng

-GV cho hs đọc yêu cầu của bài

0.

-GV hướng dẫn mẫu
35 x 2 x 5= 35 x ( 2 x 25 x 4 x 92 = (25 x4)

5)

x 92

-HS đọc yêu cầu của bài

= 35 x 10
= 350

= 100 x

-Lắng nghe hs hướng dẫn mẫu

92
= 9200

-GV cho hs làm bài theo nhóm đôi vào vở

-HS làm bài theo nhóm

a) 216 x 5 x 2

c) 5 x 19 x 2

a) 216 x 5 x 2 = 216 x (5 x 2)

b) 4 x 76 x 25

d) 125 x 23 x 8

                       = 216 x 10
                       = 2 160
b) 4 x 76 x 25 = 76 x (4 x 25)
                       = 76 x 100
                       = 7 600
c) 5 x 19 x 2 = 19 x (5 x 2)
                    = 19 x 10
                    = 190
d) 125 x 23 x 8 = (125 x 8) x 23

-GV mời các nhóm chia sẻ cách làm của mình

                        = 1 000 x 23
                        = 23 000
-HS chia sẻ: để thực hiện được các phép
tính bằng cách thuận tiện nhất em đã áp
dụng tính chất kết hợp của phép nhân để

-GV chốt kiến thức: cô đồng tình với ý kiến của
bạn. Ta dùng tính chất kết hợp để đưa về các tích
10,100, 1000 rồi thực hiện phép tính. Áp dụng
tính chất nhân một số với 1.
Bài 3: Một nhóm 5 người dự định đi dã ngoại
trong 3 ngày. Mỗi ngày một người dự kiến mang
theo 2kg đồ ăn uống. Hỏi nhóm người này cần
mang theo bao nhiêu ki-lô-gam đồ ăn uống
trong quá trình dã ngoại?

thực hiện, em kết hợp các số có tích bằng
10, 100, 1000.. để thực hiện nhân nhẩm.
- Lắng nghe

-GV cho hs đọc yêu cầu của bài
-GV hướng dẫn hs tìm hiểu bài.
+Bài toán cho biết điều gì?
-HS đọc yêu cầu của bài.
-HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
+ Bài toán yêu cầu điều gì?

+ Một nhóm 5 người dự định đi dã ngoại
trong 3 ngày. Mỗi ngày một người dự
kiến mang theo 2kg đồ ăn uống.

+ Để giả bài toán này ta phải làm như thế nào?
+ Hỏi nhóm người này cần mang theo
bao nhiêu ki-lô-gam đồ ăn uống
+ Vậy bài toán này ta làm mấy phép tính.

trong quá trình dã ngoại?
+ Ta có thể tính số kg đồ ăn có 5 người
trong một ngày. Sau đó ta nhân với 3

+ Gv cho hs làm bài vào vở và bảng lớp

ngày.
+ Bài này ta có thể làm 2 phép tính. Cách
2 có thể dùng tính chất kết hợp của phép
nhân để thực hiện bài giải

-GV chữa bài, chốt kiến thức áp dụng trong bài.

-HS làm bài
Bài giải
Nhóm người này cần mang theo số ki-lôgam đồ ăn uống là :
(5 x 2) x 3 = 30 (kg)
Đáp số : 30 kg đồ ăn uống

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Một khu chung cư có 4 toà nhà, mỗi toà
nhà dành ra 15 tầng để ở, mỗi tầng có 12 căn
hộ. Hỏi khu chung cư này có bao nhiêu căn hộ
để ở? (Làm việc nhóm cả lớp)
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính đúng bài
toán

toán.
- HS trình bày.
Bài giải:
Khu chung cư này có số căn hộ để ở là
(12 x 15) x 4 = 720 (căn)
Đáp số : 720 căn hộ

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- Cả lớp nhận xét.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Toán ( tiết 59)
Bài 35: LUYỆN TẬP - Trang 83
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các bài tập áp dụng nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực các hoạt động học, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy ( Bảng nhóm BT2).
2. Học sinh
- Bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí mật ” để - HS tham gia trò chơi: “Hộp quà bí mật”.
khởi động bài học: Hs chọn một hộp quà và
thực hiện theo yêu cầu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong trò chơi
vừa rồi các em đã được ôn tập về tính chất
của phép nhân và phép cộng Bài học hôm

nay cô cùng các con luyện tập các bài tập về
tính chất phép nhân và phép cộng : Bài 35: - Lớp lắng nghe, ghi đầu bài
Luyện tập trang 83
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép nhân với một tổng, nhân một số với một hiệu.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân, nhóm)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- 1-2 em nêu.

? Nêu cách thực hiện tính?

+ HS nêu cách tính.

- GV lưu ý HS phép nhân một số với một - HS lắng nghe.
tổng
a) Tính và so sánh giá trị hai biểu thức sau:

-Hs lắng nghe và theo dõi giáo viên hướng

5 x (4 + 3) và 5 x 4 + 5 x 3

dẫn,

+ Biểu thức trên ta thấy có mấy phép tính?
+ Để so sánh được hai phép tính này ta phải + Biểu thức trên có 2 phép tính
làm gì?
-GV cho hs làm bài và nêu kết quả.

+ Tính kết quả và so sánh kết quả của hai
phép tính
-HS thực hiện phép tính ra nháp
a) 
5 x (4 + 3) = 5 x 7 = 35
5 x 4 + 5 x 3 = 20 + 15 = 35
Hai biểu thức 5 x (4 + 3) và 5 x 4 + 5 x 3
bằng nhau.
-HS thực hiện theo yêu cầu

b) Thảo luận nội dung và lấy ví dụ minh hoạ
trong nhóm đôi

c) Tính:
32 x (200 + 3)

(125 + 9) x 8

-HS lắng nghe và thực hiện bài 1

-GV mời các nhóm thực hiện bài theo nhóm b) Ví dụ:
4 x (6 + 7) = 4 x 6 + 4 x 7
đôi.

= 24 + 28 = 52

(12 + 67) x 3 = 12 x 3 + 67 x 3
- GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận và cách thực hiện bài tập 1.
- GV kết luận và tuyên dương.
- GV kết luận

= 36 + 201 = 237
c)
32 x (200 + 3) = 32 x 200 + 32 x 3
= 6 400 + 96 = 6 496

+ Khi nhân một số với một tổng ta làm thế (125 + 9) x 8 = 125 x 8 + 9 x 8
= 1 000 + 72 = 1 072
nào?

-Hs chia sẻ trước lớp cách làm bài tập 1

+ Khi nhân một tổng với một số ta làm thế
nào?
Bài 2. (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
? Nêu cách thực hiện tính?

+ Khi nhân một số với một tổng, ta có
thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi

- GV lưu ý HS phép nhân một số với một cộng các kết quả với nhau.
+ Khi nhân một số với một tổng, ta có
hiệu

a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi
cộng các kết quả với nhau.
sau
6 x ( 7- 5) và 6 x 7 – 6 x 5
b) Thảo luận nội dung và lấy ví dụ minh hoạ
trong nhóm đôi
c) Tính:
28 x ( 7 -2 )

(14 - 7) x 6

-Hs thực hiện và trả lời câu hỏi

-Hs làm bài
a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
sau
6 x ( 7- 5) và 6 x 7 – 6 x 5
+ 6 x ( 7 – 5) = 6 x 2
=12
+ 6 x 7 – 6 x 5 = 42 – 30
= 12
+ Giá trị của phép tính không thay đổi.
b) Thảo luận nội dung và lấy ví dụ minh hoạ
trong nhóm đôi
+ Hs thảo luận nội dung và lấy vd

Ví dụ minh họa:
5 x (20 – 4) = 5 x 20 – 5 x 4
= 100 – 20
= 80
(27 – 9) x 2 = 27 x 2 – 9 x 2
= 54 – 18
= 36
c) Tính:
28 x ( 7 -2 )

(14 - 7) x 6

28 x (10 – 1) = 28 x 10 – 28 x 1
- GV mời một số hs chia sẻ kết quả thảo luận                      = 280 – 28
                     = 252
và cách thực hiện bài tập 2.
- GV kết luận và tuyên dương.

(100 – 1) x 36 = 100 x 36 – 1 x 36

- GV kết luận

                        = 3 600 – 36

+ Khi nhân một số với một hiệu ta làm thế                         = 3 564

nào?
-HS lắng nghe
+ Khi nhân một hiệu với một số ta làm thế
nào?

+ Khi nhân một số với một hiệu, ta có
thể nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ
hai kết quả cho nhau.
+ Khi nhân một số với một hiệu, ta có
thể nhân số số bị trừ và số trừ với số đó, rồi
trừ hai kết quả cho nhau

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3 Minh đã giúp bác Phú tính số viên
gạch ốp tường bếp theo hai cách dưới đây:
Cách 1: (5 + 3) x 10
Cách 2: (4 + 6) x 8
Em hãy thảo luận về hai
cách tính trên

-HS đọc bài

-GV cho hs đọc bài và trả lời câu hỏi. Để làm +Quan sát tranh để xác định cách bạn Minh
được bài toán này ta phải làm như thế nào?
tính số viên gạch
+ Hãy thảo luận về hai cách tính của bạn

+ Hai cách tính của bạn Mình đều đúng.

minh?

Cách 1: Bạn Mình đếm trong 1 cột có 5 viên

.

gạch màu cam và 3 viên gạch màu xanh và có
tất cả 10 cột như thế. Vậy biểu thức tính là (5
+ 3) x 10
Cách 2: Bạn Mình đếm mỗi hàng ngang có 4

viên gạch hoặc 6 viên gạch, có tất cả 8 hàng
ngang như thế.
Vậy biểu thức tính là (4 + 6) x 8
-GV nhận xét chữa bài
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------Toán(tiết 60)
Bài 36: NHÂN MỘT SỐ VỚI 10, 100, 1000 – Trang 84
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách thực hiện phép nhân với số tự nhiên với 10, 100, 1000
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để tính nhanh, tính nhẩm khi nhân một số với 10, 100,
1000.. vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Phiếu BT1. Bảng con BT3
2. Học sinh
- Bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”. Một + Trả lời: 30 x 4 = 120
bạn đặt phép tính một bạn ghi kết quả.

+ Trả lời: 400 x 3 = 1200

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để thực hiện cách tính - HS lắng nghe.
thuận tiện và tính nhanh ngoài những tính chất mà
chúng ta đã học hôm nay cô trò chúng ta học sang
một dạng bài mới là bài Bài 36: Nhân một số với
10, 100, 1000
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được các phép tính nhân một số với 10, 100, 1000..,
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu phép nhân.
47 x 10 = ?

- Hs thảo luận các làm bài

+ GV cho hs quan sát phép tính và thực hiện làm - HS thảo luận và làm bài:
bài tập vào nháp

- HS chia sẻ cách làm bài áp dụng tính

chất giao hoán của phép nhân.
Nhẩm 1 chục x 47 = 47 chục = 470
Vậy 47 x 10 = 470.
+ Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc
-Nhận xét

thêm chữ số 0 vào bên phải chữ số đó.

+ Gv cho hs thực hiện phép tính tương tự như ý
a.
47 x 100

- HS thực hiện phép tính
47 x 100 = 100 x 47
Nhẩm 1 trăm x 47 = 47 trăm = 4700
Vậy 47 x 100 = 4700.
+ Khi nhân một số với 100 ta chỉ việc
thêm hai chữ số 0 vào bên phải chữ số đó
- HS lắng nghe, nhắc lại

- GV chốt lại cách tính: Khi nhân số tự nhiên
với 10,100,1000,... ta chỉ việc viết thêm một, hai,
ba ... chữ số 00 vào bên phải số đó.

+ Khi nhân số tự nhiên với 10,100,

+ Vậy khi nhân một số với 10, 100, 1000 ta làm

1000 ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba ...

như thế nào?

chữ số 0 vào bên phải số đó.

3. Hoạt động Thực hành, luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép tính trong bài tập 1,2 3.
+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về nhân số tự nhiên với 10,100,1000 đã học
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân trên
phiếu bài tập)
-GV cho hs đọc yêu cầu của đầu bài

-HS đọc yêu cầu của bài.

-GV hướng dẫn học sinh làm bài

-HS lắng nghe. Hs làm bài vào phiếu bài

5 x 10

32 x 10

183 x 10

307 x 10

5 x 100

32 x 100

183 x 100

560 x 100

5 x 1 000 32 x 1 000 183 x 1
000

105 x 1
000

tập
5 x 10 = 50

32 x 10= 320

5 x 100 = 500

32 x 100 = 3200

5 x 1 000= 5000

32 x 1 000 =
32000

-GV gọi hs chia sẻ kết quả bài tập và chia sẻ cách
làm của mình với bạn

183 x 10 = 1830

307 x 10 = 3070

183 x 100 = 18300 560 x 100 =
183 x 1 000 =

56000

183000

105 x 1.000
=105000

-GV nhận xét: Trong bài tập 1 ta áp dụng kiến

-Hs chia sẻ kết quả và cách làm bài

thức như thế nào để thực hiện?

+ Nhân số tự nhiên với 10,100,1000
Bài 2: Vận dụng tính chất của phép tính nhân để

ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba ... chữ
số 0 vào bên phải số đó.

tính nhẩm (theo mẫu)
-GV cho hs đọc yêu cầu của bài
-GV hướng dẫn mẫu
Mẫu 3 x 40 = 3 x 4 x10 = 12 x 10 = 120

-HS đọc yêu cầu của bài

-GV cho hs làm bài theo nhóm đôi vào vở

-Lắng nghe hs hướng dẫn mẫu

3 x 50

2 x 80

9 x 70

3 x 200

4 x 300

5 x 300

3 x 4 000

3 x 7 000

6 x 2 000

-HS làm bài theo nhóm
3 x 50 = 3 x 5 x 10 = 15 x 10 = 150
3 x 200 = 3 x 2 x 100 = 6 x 100 = 600
3 x 4 000 = 3 x 4 x 1000 = 12 x1000=12
000

-GV mời các nhóm chia sẻ cách làm của mình

2 x 80 = 2 x 8 x 10 = 16 x 10 =160

4 x 300 = 4 x 3 x 100= 12 x 100=1 200
3 x 7 000 = 3 x 7 x 1000= 21x 1000= 21
000
-GV chốt kiến thức: cô đồng tình với ý kiến của

9 x 70 = 9 x 7 x 10 = 63 x 10 = 630 

bạn. Nhân số tự nhiên với 10,100,1000

5 x 300 = 5 x 3 x 100= 15 x 100= 1 500

ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba...
 
Gửi ý kiến