Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Toán 4. CD - Tuần 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:47' 23-08-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
Bài 14: TẤN, TẠ, YẾN (Tiết 21 +22)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
- Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp
đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Yêu thích môn toán.
- Có ý thức khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã học, cân đồng
hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT; tìm hiểu trước ở nhà thông tin về cân nặng của một số vật có
khối lượng lớn (VD: cân nặng của một chiếc xe máy, cân nặng của một con bò...)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- Cho hs chơi trò chơi “Ghép thẻ”

- HS ghép nhóm đôi, chọn và nói cho nhau

- Cách chơi: Ghép các đồ vật có khối lượng

nghe kết quả phù hợp.

thích hợp với nó. Thực hiện trong nhóm đôi.

+ Xe ô tô - 1000kg
+ Xe máy - 100kg

- Mời 1hs lên điều khiển lớp chia sẻ.

+ Xe đạp - 10kg

-GV nhận xét trò chơi.

- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.

-Cho hs lên bảng thực hành cân túi gạo 10kg

- HS lắng nghe.

và một số đồ vật có trong lớp.

-2-3 hs thực hiện, đọc cho các bạn nghe kết

-Cho hs xem clip Lương Thế Vinh Cân voi

quả mình đã cân được.

* Giới thiệu bài : Các em đã học đơn vị đo

- HS xem

khối lượng là ki-lô-gam (kg) ở lớp 2. Để xác
định cân nặng của các vật nặng hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta
còn dùng các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ,
tấn. Trong tiết toán hôm nay, các em sẽ học về
ba đơn vị đo khối lượng này qua bài: Tấn, tạ,
yến.
-GV ghi bảng
-Hs viết vào vở
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
* Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS mở SGK/35, làm việc N2: Quan - N2: đọc 10 kg là 1 yến, 100 kg là 1 tạ,
sát tranh và đọc cho nhau nghe thông tin trong 1 000 kg là 1 tấn
sách.

Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam,
người ta còn dùng các đơn vị: yến, tạ,
tấn.

- GV trình chiếu tranh trong sgk, yêu cầu vài

1 yến = 10 kg

1 tạ = 10 yến

1 tạ = 100 kg

1 tấn = 10 tạ

1 tấn = 1 000 kg
- Hs đọc lại

hs đọc trước lớp
- Hãy kể tên các vật sử dụng đơn vị đo khối

- N4 kể cho nhau nghe:

lượng là yến, tạ, tấn mà em biết. Thực hiện

Con chó nặng 1 yến, con heo nặng 1 tạ, con

N4.

bò nặng 3 tạ, ô tô nặng 2 tấn, ….

-Yêu cầu hs kể trước lớp.

- Nhiều hs kể

-Yêu cầu hs viết vào bảng con: 3 tạ, 10 tấn, 25 - Cả lớp viết bảng con.
yến; ….
-Yêu cầu hs đọc và nhận xét bảng con của một -Hs đọc và nhận xét. (bạn viết đúng/sai)
số hs.
- Cho lớp chơi trò chơi “gọi tên” trả lời các - 1Hs điều khiển, cả lớp cùng chơi
câu hỏi về các đơn vị đo khối lượng yến, tạ,
tấn

1 yến=…kg

1 tạ=…kg

10kg=…yến

100 kg=… tạ

1 tạ=…yến

1 tấn=…kg

10 yến=…tạ

1000kg=…tấn

1 tấn=… tạ
10 tạ=…tấn
- GV nhận xét trò chơi
+Trong các đơn vị đo khối lượng Tấn, tạ,yến, -Tấn lớn nhất, kg nhỏ nhất
kg . Đơn vị đo nào lớn nhất, đơn vị đo nào
nhỏ nhất?
+Em có nhận xét gì vế các đơn vị đo khối -Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau
lượng theo thứ tự từ lớn đến bé ? Tấn, tạ yến, 10 lần
kg
*Chốt: Em đã biết những đơn vị đo khối - kg, yến, tạ, tấn
lượng nào ?
Yến, tạ, tấn là đơn vị đo khối lượng. Người ta
dùng để cân các vật nặng hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn kg.
Để giúp các em ước lượng được khối lượng

của một số vật, mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng yến, tạ,tấn. Áp dụng đơn vị đo
cuộc sống như thế nào. Chúng ta cùng đến với
phần: Thực hành luyện tập.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Biết Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong những trường hợp
đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
* Cách thực hiện:
Bài 1.
- Gọi HS đọc đề bài 1.

- HS đọc đề.

+ Bài 1 yêu cầu làm gì?

- HS trả lời.

- Yêu cầu hs làm cá nhân – N2 – Chia sẻ

- HS suy nghĩ làm cá nhân.

trước lớp bằng trò chơi: Ai nhanh hơn.

- N2 nói cho nhau nghe, sửa sai cho nhau,
báo cáo giáo viên nếu không thống nhất
được đáp án.
(Con mèo: 2kg; con chó: 1 yến; con hươu: 9
tạ; con voi: 5 tấn)

-Mời 2 đội lên chơi Trò chơi: Ai nhanh hơn.

-Mỗi đội chọn ra 4 bạn

Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 4 bạn lên

- HS chơi trò chơi.

ghép thẻ cân nặng tương ứng với con vật. Đội

● Con mèo cân nặng 2 kg

nào ghép nhanh và đúng là chiến thắng.

● Con chó cân nặng 1 yến.

- GV nhận xét kết quả, tuyên dương.

● Con voi cân nặng 5 tấn.

*Chốt: Bài tập 1 giúp em biết điều gì?

● Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ.

Để giúp các em hiểu rõ hơn về mối quan hệ

- Em biết ước lượng khối lượng của các con

giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, các vật.
phép tính có kèm đơn vị đo là yến, tạ tấn,
chúng ta cùng làm bài tập 2

Bài 2.
- Bài 2 a yêu cầu em làm gì ?

- Điền số thích hợp.

- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân – N2 – Chia sẻ

- Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT

trước lớp.

- N2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết quả,
sửa sai cho nhau nếu có, nêu cách làm.

- Tổ chức Trò chơi Truyền điện để làm bài

1 yến=10kg

1 tấn=10 tạ

40kg=4

2 tạ=20 kg

1 tấn=100

yến

8 yến=80kg

yến

600kg=6 tạ

5tấn=5000kg 20 yến=2 tạ

trên Học 10.

30 tạ= 3 tấn

7000kg=7
tấn

-Yêu cầu hs điều khiển hỏi bạn cách làm bài

100 tạ=10

trước lớp

tấn
-1hs điều khiển cả lớp chơi.
+Bạn đã làm 2 tạ = 200 kg như thế nào?
-Ta có 1 tạ = 100 kg.
Vậy 2 tạ = 100 x 2 = 200kg
+ Vì sao 5 tạ = 5000 kg ?
-Ta có 1 tấn = 1000kg
Vậy 5 tấn = 1000 x 5 = 5000kg
+ Vì sao 20 yến = 2 tạ ?
- Ta có 10 yến = 1 tạ
Vậy 20 yến = 20 :10 = 2 tạ

- GV nhận xét, tuyên dương.

+ 7000 kg = 7 tấn. Bạn đã làm thế nào?

*Chốt: Em dựa vào kiến thức nào đã học để

- Ta có 7000 kg = 1000 kg x 7 = 1 tấn x 7 =

làm Bài 2a ?

7 tấn

Các phép tính có kèm theo đơn vị đo khối

Hoặc ta có 1000 kg=1 tấn.

lượng sẽ được thực hiện như thế nào. Các em

Vậy 7000kg = 7000: 1000=7 tấn.

làm Bài 2b.

- Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo

- Yêu cầu hs đọc Bài 2b.

khối lượng tấn, tạ, yến, kg

- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTTTrao đổi N2- 1 hs làm bảng phụ chia sẻ trước
lớp.
- GV quan sát, theo dõi giúp đỡ hs, chấm vở 1

- 1 HS đọc

số HS.

- Hs làm bài Cá nhân

- GV nhận xét, tuyên dương.

- N2 đọc và sửa sai cho nhau

*Chốt: Khi thực hiện các phép tính có kèm

-1hs làm bảng phụ chia sẻ bài trước lớp,

theo đơn vị đo khối lượng, em cần lưu ý điều

mời các bạn nhận xét.

gì?
Như vậy là các em đã biết chuyển đổi các số
đo có một đơn vị đo khối lượng. Vậy còn

- Thực hiện tính vào vở nháp, viết đơn vị đo

những số đo có hai đơn vị đo khối lượng thì

khối lượng vào kết quả.

em sẽ đổi như thế nào? Chúng ta cùng qua
bài 3.
Bài 3.
- Gọi HS đọc bài 3.

-Hs đọc

- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở BTT-

-Hs làm bài Cá nhân

Trao đổi N2 - 1 hs làm bảng phụ chia sẻ trước

- N2 : đổi vở đọc cho nhau nghe, giải thích

lớp.

cách làm, sửa sai nếu có.

- Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp

- Hs chia sẻ ý a:
Tấn
1tấn=10 tạ

+ Em có nhận xét gì về các đơn vị đo khối
lượng: tấn, tạ, yến, kg ?

= 1000

Tạ
1 tạ=

1

10yến

yến=10kg

kg

- Yêu cầu hs chia sẻ ý a trước lớp

Yến

Kg

=
100kg

- Hai đơn vị đứng liền nhau hơn kém nhau
10 lần.
- Yêu cầu hs nêu cách làm

- HS chia sẻ ý b:
1 yến 8 kg = 18

1 tấn 25kg = 1025kg

kg

7 tấn 450kg = 7450

4 tạ 2kg = 402 kg

kg

*Chốt:Bài tập 3 giúp em biết thêm điều gì?

- 1 yến 8 kg = 10kg + 8 kg = 18kg

Như vậy là các em đã biết dựa vào mối quan

- 4 tạ 2kg = 400 kg + 2kg = 402kg

hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và các phép

- 1 tấn 25kg = 1000 kg + 25kg = 1025 kg

tính có kèm đơn vị đo khối lượng để thực hiện - 7 tấn 450kg = 7000 kg + 450 kg = 7450 kg
Bài tập 3.

-Đổi 2 đơn vị đo khối lượng thành 1 đơn vị

- GV nhận xét tuyên dương.

đo khối lượng.

Các phép tính kèm theo đơn vị đo khối lượng
được áp dụng vào cuộc sống như thế nào. Các
em cùng đến với Bài 4.
Bài 4.
-Yêu cầu hs đọc đề

-1hs đọc đề

Giải cá nhân -Trao đổi N2 - chia sẻ trước lớp.

-Hs làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với
bạn, giải thích cách làm.
Số chuyến xe có trọng tải 3 tấn

1

3

Số chuyến xe có trọng tải 2 tấn

5

2

Tổng số c

u

5

y
ế
n
x
e
p
h
ải
s

d

n

g
6
Giải thích cách làm
*Chốt: Vì sao chúng ta cần chọn cách vận

- Nếu loại xe là 3 tấn là 1 chuyến thì số tấn

chuyển 13 tấn khoai với số chuyến xe ít nhất ? hàng là : 1 x 3 = 3 (tấn)
Như vậy trong cuộc sống chúng ta cần phải

Số hàng còn lại là: 13 - 3 = 10 (tấn)

tính toán để tìm ra cách vận chuyển sao cho

Số chuyến loại 2 tấn là: 10 : 2 = 5 (chuyến)

nhanh nhất và tiết kiệm nhất.

Tổng số chuyến: 1 + 5 = 6 CHỌN (1)

Vậy chúng ta còn áp dụng đơn vị đo khối

- Nếu loại xe 3 tấn là 2 chuyến thì số tấn

lượng ở những hoạt động nào trong cuộc

hàng là: 2 x 3 = 6 (tấn)

sống, mời 1 em đọc Bài 5.

Số hàng còn lại là : 13 – 6 = 7(tấn)
Số chuyến loại 2 tấn là : 7 : 2 = 3 chuyến
(dư 1) LOẠI
- Nếu loại xe 3 tấn là 3 chuyến thì số tấn
hàng chở được là: 3 x 3 = 9 (tấn)
Số hàng còn lại là: 13 – 9 = 4 (tấn)
Số chuyến loại 2 tấn là: 4 : 2 = 2 chuyến
Tổng số chuyến: 3 + 2 = 5 CHỌN (2)
*Trong 2 cách CHỌN trên chọn cách (2) vì
số chuyến xe ở cách này ít nhất.
- Để tiết kiệm thời gian và chi phí

D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
* Cách thực hiện:
Bài 5
-Yêu cầu hs đọc Bài 5.

-HS đọc bài

+ Em hiểu biển báo bên cầu như thế nào?

- Cấm xe 10 tấn đi qua cầu.

+ Những xe có khối lượng như thế nào sẽ - Xe có khối lượng dưới 10 tấn được phép
được đi qua cầu?

đi qua cầu.

- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân-N4- 1hs làm -Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT

bảng phụ chia sẻ trước lớp

- N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao.
- 1Hs chia sẻ trước lớp:

Khối lượng của ô tô khi đang chở hàng
là:
5 tấn + 4 tấn 2 tạ = 9 tấn 2 tạ
Vậy ô tô được phép đi qua cầu vì khối
lượng của xe không vượt mức cấm của
*Chốt: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều gì?

cầu là quá 10 tấn.

+ Khi tham gia giao thông chúng ta cần phải
làm gì để đảm bảo an toàn ?

- Biết biển báo cấm có sử dụng đơn vị đo

- Nhận xét tiết học

khối lượng là tấn.

*Dặn dò:

- Phải chấp hành đúng nội dung các biển

- Chuẩn bị bài tiếp theo:

báo.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
Bài 15: GIÂY (Tiết 23)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đơn vị đo thời gian: giây
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút.
- Vận dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.

- Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc.
- Biết quý trọng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy; SGK Toán tập 1; Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ,
phút, giây và có các vạch chia theo từng phút.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
GV tổ chức trò chơi “Gọi tên” để trả lời các
câu hỏi về đơn vị đo thời gian.
- GV trình chiếu các câu hỏi:

- Hs điều khiển cả lớp cùng chơi.

+ Bạn hãy kể tên các đơn vị đo thời gian mà - Năm, tháng, tuần,  ngày, giờ, phút.
bạn đã học ?
+ Một năm có bao nhiêu tháng ?

- Một năm có 12 tháng

+ Một tháng có bao nhiêu ngày ?

- Một tháng có 30 ngày

+ Một tháng có bao nhiêu tuần ?

- Một tháng có 4 tuần

+ Một tuần có bao nhiêu ngày ?

- Một tuần có 7 ngày

+ Một ngày có bao nhiêu giờ ?

- Một ngày có 24 giờ

+ Một giờ có bao nhiêu phút ?

- Một giờ có 60 phút

+ Hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi “Còn - Còn 58 giây nữa
bao nhiêu giây nữa nhỉ?”.

- Gv hỏi : Theo các em mọi người dừng xe
chờ đèn đỏ trong bao nhiêu giây ?

- 60 giây

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
* Giới thiệu bài: Ở lớp 3 chúng ta đã học các
đơn vị đo thời gian là năm, tháng, tuần, ngày,
giờ, phút. Hôm nay các em sẽ học đơn vị đo
thời gian nhỏ hơn tất cả các đơn vị trên đó
là giây.
-Gv ghi tựa bài lên bảng
-Hs viết vào vở
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây
* Cách thực hiện:
* Thao tác với đồ dùng trực quan.
- Gv cho hs quan sát đồng hồ thật hoặc trên
màn hình, trả lời các câu hỏi:
+ Đồng hồ có mấy kim ? Đó là những kim chỉ - Đồng hồ có 3 kim, đó là kim chỉ giờ, chỉ
gì ?

phút và chỉ giây

+ Một giờ bằng bao nhiêu phút ?

-Một giờ bằng 60 phút

- Khi kim phút chạy được một vòng trên mặt
đồng hồ qua 60 vạch thì kim giờ chạy được 1
giờ. Như vậy mỗi vạch trên đồng hồ là 1 phút.
Ta có 1 giờ = 60 phút.
+ Hãy quan sát xem khi kim giây chạy được - Khi kim giây chạy được một vòng trên
một vòng trên mặt đồng hồ qua 60 vạch thì

mặt đồng hồ qua 60 vạch thì kim phút chạy

kim phút chạy được bao nhiêu phút ?

được 1 phút.

+ Vậy 1 phút bằng bao nhiêu giây ?
- Giây là đơn vị đo thời gian nhỏ nhất

-1 phút = 60 giây

Ta có: 1 phút = 60 giây.
- Gv yêu cầu 3- 5 hs nhắc lại
- Kim giây chuyển động liên tiếp từ vạch này - Giây là đơn vị đo thời gian.
đến vạch kia trên mặt đồng hồ là 1 giây. Ta có: 1 phút = 60 giây

Chúng ta có thể ước lượng khoảng thời gian - Hs theo dõi gv
1 giây bằng cách đếm hoặc gõ theo nhịp
chuyển động của kim giây.
+ Em hãy đi từ chỗ mình ngồi lên bảng và
ước lượng xem mình đã đi trong bao nhiêu
giây.

- 2-3 hs thực hành

*Chốt: Giây là đơn vị đo thời gian nhỏ nhất.
1 phút = 60 giây
Để giúp các em hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa
đơn vị đo thời gian giây và phút, vận dụng
được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế
cuộc sống, chúng ta cùng chuyển qua phần
thực hành luyện tập.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Nhận biết giờ, phút, giây trên đồng hồ kim và đồng hồ điện tử.
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút.
- Vận dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 1.
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 1

- Hs đọc

-Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở BT toán, -Hs thực hiện, nhận xét đánh giá lẫn nhau.
trao đổi nhóm đôi, đọc cho nhau nghe thời
gian chỉ trên các cặp đồng hồ, chia sẻ bài
trước lớp bằng cách thực hiện bài tập trên Học
10

- Hs đọc: 6 giờ 30 phút;

- Yêu cầu 2-3 hs đọc thời gian trên từng cặp 12 giờ 9 phút 50 giây;
đồng hồ trước lớp.

19 giờ 35 phút 15 giây

- Gv nhận xét, tuyên dương

-Em đã nhận biết, đọc được các đơn vị đo

*Chốt: Bài tập 1 giúp em hiểu điều gì ?

thời gian giờ, phút, giây trên đồng hồ kim

Để nắm rõ hơn mối quan hệ giữa giây và phút và đồng hồ điện tử.
chúng ta cùng đến với bài tập 2.
Bài 2.
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 2
- Hs làm bài cá nhân vào vở bài tập toán, trao
đổi nhóm đôi, giải thích cách làm và chia sẻ -Hs đọc bài
trước lớp bằng cách thực hiện bài tập trên Học -Hs thực hiện – trao đổi - chia sẻ - nhận xét
10.

lẫn nhau – báo cáo kết quả với gv

-Yêu cầu vài hs giải thích cách làm trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương

-1 phút = 60 giây nên 3 phút bằng 60 x 3
= 180 giây, em điền 180 vào chỗ chấm.

* Chốt:

- 1 phút = 60 giây nên 1 phút 15 giây

- BT 2 giúp em đã hiểu được điều gì ?

= 75 giây.

Người ta sử dụng đơn vị đo thời gian “giây”
vào những hoạt động nào trong cuộc sống, -Mối quan hệ giữa giây và phút
chúng ta cùng đến với bài 3.
Bài 3.
-Yêu cầu hs đọc bài tập 3

-Hs đọc

-Yêu cầu 2 hs phân tích bài toán.

-Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì? Làm
thế nào để biết được điều đó ?
Bài giải
Đổi: 1 phút = 60 giây

-Yêu cầu làm bài cá nhân vào vở - trao đổi

nhóm đôi – một hs làm bảng phụ chia sẻ trước Vận động viên đó chạy hết số giây là:
1 phút 45 giây = 105 (giây)

lớp.

Đáp số: 105 giây
* Chốt: BT 3 giúp em hiểu điều gì ?

-Dùng đơn vị đo thời gian “giây” để biết

Ngoài việc sử dụng đơn vị “ giây” để tính thời vận động viên về đích trong thời gian bao
gian các vận động viên chạy, người ta còn sử lâu.
dụng trong các hoạt động nào nữa, các em

hãy thực hiện bài tập 4.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Biết các hoạt động sử dụng đơn vị đo là giây trong cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 4
-Yêu cầu hs đọc bài tập 4

-Hs đọc

-Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 ghi nhanh các -Hs thực hiện
hoạt động trong thực tế có sử dụng đơn vị đo -Giây được sử dụng trong các cuộc thi chạy
là giây vào bảng nhóm.

ngắn, bơi lội, các trò chơi tính thời gian,
đèn tín hiệu giao thông,…)

- Yêu cầu vài nhóm chia sẻ trước lớp.

-Hs chia sẻ, nhận xét, đánh giá lẫn nhau.

* Chốt: BT 4 giúp em hiểu thêm điều gì ?

- Em biết thêm các hoạt động sử dụng đơn

- Gv nhận xét

vị đo là giây

*Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay các em biết thêm -Hs trả lời
những điều gì ?
- Trong các cuộc thi tính bằng đơn vị thời gian
là giây thì các em chú ý điều gì ?
*Thời gian trôi qua không bao giờ trở lại dù
là 1 giây. Vì vậy chúng ta phải biết quý trọng
thời gian. Hãy chăm chỉ học tập, rèn luyện và
làm nhiều việc tốt để thời gian không trôi đi
một cách vô ích.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Thế kỉ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
BÀI 16: THẾ KỶ (Tiết 24)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định được một năm thuộc
thế kỉ nào.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thế kỉ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc.
- Biết quý trọng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK và băng giấy vẽ sơ đồ về năm sinh của mỗi người trong gia đình như trong tranh khởi
động ( nhằm gợi nên biểu tượng về trục thời gian ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. Hoạt động khởi động

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- Yêu cầu hs mở SGK, đọc câu hỏi của chú - Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào?
voi.
Để trả lời được câu hỏi của chú voi.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 trả lời các câu + Trục thời gian cho biết bố, mẹ, anh Hà,
hỏi:

Dung sinh năm nào ?

+ Trục thời gian cho biết bố, mẹ, anh Hà, (Bố sinh năm 1983; Mẹ sinh năm 1986;
Dung sinh năm nào ?

Anh Hà sinh năm 2009; Dung sinh năm

+ Các thành viên trong gia đình bạn sinh năm 2014)
nào ?

+ Các thành viên trong gia đình bạn sinh
năm nào ?
(Hs trả lời trong nhóm)

-Yêu cầu hs chia sẻ trước lớp

- 1hs điều khiển cho các bạn chia sẻ

- Năm nay là năm bao nhiêu ?

- Năm 2023

-Gv nhận xét: Qua trục thời gian, các em đã
biết năm sinh của Bố, mẹ, anh Hà, Dung. Các
em cũng đã kể cho nhau nghe những người
thân trong gia đình mình sinh năm nào. Vậy
năm đó thuộc thế kỉ nào? Chúng ta đang sống
ở thế kỉ nào ? Để trả lời được câu hỏi của bạn
Voi, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay: Thế kỉ
Gv viết bảng

-Hs viết vào vở

B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: HS nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định được một
năm thuộc thế kỉ nào.
* Cách thực hiện:
-Yêu cầu hs thảo luận N4 đọc thông tin trong -HS đọc
sách và trả lời các câu hỏi :

1 thế kỷ = 100 năm

+ Năm 101 thuộc thế kỉ thứ mấy ?

* Từ năm 1 – năm 100 là thế kỉ thứ I

+ Năm 2023 thuộc thể kỉ thứ mấy?

* Từ năm 101 – năm 200 là thế kỉ thứ II

+ Thế kỉ X kéo dài từ năm nào đến năm nào?



+ Thế kỉ XV kéo dài từ năm nào đến năm * Từ năm 1901 – năm 2000 là thế kỉ thứ
nào?

XX
* Từ năm 2001 – năm 2100 là thế kỉ thứ
XXI
- Hs hỏi và trả lời
+ Năm 101 thuộc thế kỉ thứ mấy ?
(Năm 101 thuộc thế kỷ thứ II)
+ Năm 2023 thuộc thể kỉ thứ mấy?
(Năm 2023 thuộc thế kỷ thứ XXI)
+ Thế kỉ X kéo dài từ năm nào đến năm
nào?

- Gv nhận xét

(Thế kỉ X kéo dài từ năm 901 - 1000)

-Mời hs nhắc lại 1 thế kỷ bằng bao nhiêu + Thế kỉ XV kéo dài từ năm nào đến năm
năm ? 100 năm bằng bao nhiêu thế kỉ ?

nào?

+ Em có nhận xét gì về cách ghi tên thế kỉ?

(Thế kỉ XV kéo dài từ năm 1501 - 1600)

- Để nhận biết một năm thuộc thế kỉ nào. - 1 thế kỉ = 100 năm; 100 năm = 1 thế kỉ
Chúng ta có thể làm dựa vào trục thời gian,
…. (giáo viên trình chiếu giải thích)
*Chốt: Thế kỉ là một đơn vị đo thời gian lớn
nhất, 1 thế kỉ =100 năm, người ta dùng chữ số
la mã để ghi tên thế kỉ.
Để giúp các em xác định được một năm thuộc
thế kỉ nào và hiểu một số vấn đề thực tiễn liên
quan đến thế kỉ.Chúng ta cùng đến với phần
luyện tập.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:

- Tên thế kỉ ghi bằng chữ số La Mã.

-Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
- Biết mối quan hệ giữa năm và thế kỉ
- Vận dụng được đơn vị đo thời gian “thế kỉ” vào thực tế cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 1.
-Yêu cầu hs đọc đề bài

-Hs đọc

- Yêu cầu hs làm Cá nhân – Trao đổi N2 – - Hs suy nghĩ trả lời cá nhân
Chia sẻ trước lớp theo câu hỏi:

- N2 hỏi và trả lời:

+ Mỗi người trong gia đình bạn Dung sinh + Bố Dung sinh năm nào ? Năm đó thuộc
năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?

thế kỉ nào?

+ Hiện tại đang là năm bao nhiêu? Thuộc thế (Bố Dung sinh năm 1983, năm đó thuộc thế
kỉ nào?

kỉ XIX)
+ Mẹ Dung sinh năm nào ? Năm đó thuộc
thế kỉ nào?
(Mẹ Dung sinh năm 1986, năm đó thuộc thế
kỉ XIX)
+ Anh Hà sinh năm nào ? Năm đó thuộc thế
kỉ nào?
(Anh Hà sinh năm 2009, năm đó thuộc thế
kỉ XXI)
+ Dung sinh năm nào ? Năm đó thuộc thế kỉ
nào?
(Dung sinh năm 2014, năm đó thuộc thế kỉ
XXI)
+ Hiện tại đang là năm bao nhiêu? Thuộc
thế kỉ nào?
(Hiện tại là năm 2023, thuộc thế kỉ XXI)

- Yêu cầu hs chia sẻ trước lớp.

-Vài nhóm chia sẻ trước lớp

- Gv nhận xét

-Em biết xác định một năm thuộc thế kỉ

Chốt: Bài tập 1 giúp em hiểu thêm điều gì?

nào.

+ Các em hãy trả lời câu hỏi của bạn Voi: -Chúng ta đang sống ở thế kỉ thứ XXI
Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào ?
Để hiểu hơn mối quan hệ giữa năm và thế kỉ,
chúng ta chuyển sang Bài 2
Bài 2.
-Yêu cầu hs đọc đề bài

-Hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs làm Cá nhân – Trao đổi N2 – - N2 trao đổi kết quả, giải thích cách làm
chia sẻ trước lớp.

-1HS chia sẻ trước lớp trên Học 10

-Khuyến khích hs có thể nêu thêm ví dụ về

1 thế kỉ=100 năm

4 thế kỉ= 400 năm

năm và thế kỉ theo bài 2

100 năm=1 thế kỉ

9 thế kỉ= 900 năm

-Giải thích cách làm:
1 thế kỉ =100 năm,
Vậy 4 thế kỉ = 100x4=400 năm
1 thế kỉ =100 năm,
Vậy 9 thế kỉ = 100x9=900 năm
-Gv nhận xét

-Biết chuyển đổi thế kỉ thành năm và năm

*Chốt: Bài 2 giúp em biết điều gì ?

thành thế kỉ.

Những sự kiện lịch sử đáng nhớ của dân tộc
ta diễn ra vào thế kỉ nào. Các em cùng tìm
hiểu qua bài tập 3
Bài 3.
-Yêu cầu hs đọc đề bài

-Hs đọc

- Yêu cầu hs làm Cá nhân – Trao đổi N2 làm - Hs suy nghĩ trả lời cá nhân
miệng – Chia sẻ trước lớp

- N2 hỏi và trả lời:
a)+ Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) sinh năm
226. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
(thế kỉ thứ III).
+ Bà lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống quân
Ngô năm 248, khi đó bà bao nhiêu tuổi ?
( 248 – 226 = 22 )

b)+ Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của anh
hùng dân tộc Nguyễn Trãi được tổ chức vào
năm 1980. Nguyễn Trãi sinh năm nào?
Thuộc thế kỉ nào?
(Ta có: 1980 – 600 = 1380. Như vậy,
Nguyễn Trãi sinh năm 1380 thuộc thế kỉ
XIV)
c) Bác Hồ sinh năm 1890. Như vậy, Bác Hồ
sinh vào thế kỉ nào ? XIX
-Yêu cầu hs chia sẻ trước lớp

(Bác Hồ sinh vào thế kỉ XIX)
-1 Hs điều khiển hỏi, mời các bạn trả lời

*Chốt: Bài tập 3 giúp em hiểu thêm điều gì?

từng ý trước lớp.

Ngoài các sự kiện lịch sử, cuộc cách mạng - Biết thêm về các sự kiện, nhân vật lịch sử
công nghiệp trên thế giới được đánh dấu ở diễn ra vào thế kỉ nào.
những khoảng thời gian nào, Thế kỉ bao
nhiêu. Chúng ta cùng tìm hiểu qua Bài 4.
Bài 4.
-Yêu cầu hs đọc đề bài

-Hs đọc

-Giải thích ý nghĩa của các cuộc cách mạng -Hs lắng nghe, phản hồi nếu chưa hiểu
công nghiệp
- Yêu cầu hs làm Cá nhân – Trao đổi N2 làm - Hs suy nghĩ trả lời cá nhân
miệng – Chia sẻ trước lớp

-N2 hỏi và trả lời:
+ Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
thuộc thế kỉ nào?
(thế kỉ XVIII)
+ Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai
thuộc thế kỉ nào?
(thế kỉ XIX)
+ Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
thuộc thế kỉ nào?

(thế kỉ XX)
+ Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
thuộc thế kỉ nào?
(thế kỉ XXI)
- Yêu cầu hs chia sẻ trước lớp

-1 hs điều khiển hỏi, mời các bạn trả lời

-GV nhận xét
*Chốt: Bài tập 4 giúp em hiểu thêm điều gì?

-Biết thêm về các cuộc cách mạng công

Để giúp các em vận dụng cách xác định một nghiệp trên thế giới.
năm thuộc thế kỉ nào vào cuộc sống. Chúng ta
cùng làm Bài 4.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng cách xác định một năm thuộc thế kỉ nào vào cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 5.
- Yêu cầu hs đọc đề bài

-Hs đọc

- Yêu cầu hs làm việc N2 chơi trò chơi Đố - N2 hỏi và trả lời:
bạn

1 hs điều khiến lớp chia sẻ.
- Yêu cầu hs Chia sẻ trước lớp.
-Gv nhận xét
*Chốt: Bài tập 5 giúp em hiểu thêm điều gì?

-Biết thêm các sự việc trong cuộc sống diễn

*Củng cố, dặn dò:

ra vào thế kỉ nào.

-GV cho HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm
điều gì? Thuật ngữ toán học nào chúng ta cần - Em biết thêm một đơn vị đo thời gian là
nhớ ?

Thế kỉ. Thuật ngữ : 1 thế kỉ = 100 năm
Năm … thuộc thế kỉ thứ …

- Để biết một năm thuộc thế kỉ bao nhiêu ta Thế kỉ … từ năm … đến năm …

làm thế nào?

- Em cần xác định được từ năm nào đến

Nhận xét tiết học

năm nào là thế kỉ bao nhiêu.

Chuẩn bị bài: Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN - LỚP 4
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiết 25 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị” và vận dụng giải quyết một số vấn đề
thực tiễn đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Áp dụng được phép tính cộng, trừ, nhân, chia để giải
quyết bài toán rút về đơn vị.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết
luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự
tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu tính giá trị một phần (một đơn vị đo đại
lượng như độ dài, khối lượng, giá cả, …)
-Bảng phụ, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
Yêu cầu quan sát tranh(trang 41) và cho biết - Tranh vẽ hai bạn đang ở trong cửa hàng
tranh vẽ gì? Hai bạn nói gì với nhau ?

bán sách vở, đồ dùng học tập.
Bạn trai nói : 5 chiếc bút giá 30 000 đ
Bạn gái: Giá tiền 1 chiếc bút là bao nhiêu ?

+ Theo em giá tiền 1 chiếc bút là bao nhiêu ?
+ Em làm thế nào để biết 1 chiếc bút giá 6000
đồng

- HS dự đoán kết quả
-Một chiếc bút có giá là 6000 đ
-Em lấy 30 000 : 5 = 6000 (đ)

- Gv nhận xét
*Giới thiệu bài: Như vậy là các em đã trả lời
đúng câu hỏi của bạn gái. Giá tiền 1 chiếc bút
là 6000 đồng. Vậy muốn mua 8 chiếc bút như
thế cần bao nhiêu tiền. Chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay: Bài toán liên quan đến
rút về đơn vị.
-Gv ghi bảng.

-Hs nhắc lại và viết bài vào vở.

B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: Nhận biết Bài toán liên quan đến rút về đơn vị và cách giải bài toán
* Cách thực hiện:

-Yêu cầu hs đọc bài toán trong sách/41

-1 hs đọc

-Yêu cầu hs làm việc N2 phân tích bài toán -N2 phân tích bài toán.
giống như 2 bạn ở trong sách.

+Bài toán cho biết gì ?
(bài toán cho biết: cửa hàng bán 5 chiế bút
chì giá 30 000 đồng)
+Bài toán hỏi gì?
(Bình muốn mua 8 chiếc bút chì như thế
phải trả bao nhiêu tiền)
+ Làm thế nào để biết được Bình phải trả
bao nhiêu tiên?
(Tính giá tiền 1 chiếc bút rồi tính số tiền 8
chiếc bút)
Bài giải
Giá tiền 1 chiếc bút chì là:
30 000 : 5 = 6000 (đồng)
Mua 8 chiếc phải trả số tiền là:
6000 x 8 = 48 000 (đồng)
Đáp số: 8000 đồng

-Mời hs chia sẻ trước lớp

-2 hs chia sẻ

* Như vậy muốn biết 8 chiếc bút phải trả bao -Hs lắng nghe
nhiêu tiền thì chúng ta phải biết 1 chiếc bút
giá bao nhiêu. Đi tìm giá của 1 chiếc bút được
gọi là “Rút về đơn vị” Hay “tìm giá trị 1
phần”. Tìm số tiền phải trả cho 8 chiếc bút gọi
là “tìm giá trị nhiều phần”
- Đây là Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Khi giải bài toán, chúng ta thực hiện theo mấy
bước?

-Thực hiện 2 bước
* Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện
phép chia.

* Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần (thực hiện
-Yêu cầu hs nhắc lại cách giải bài toán

phép nhân)

-Yêu cầu hs thảo luận N2 nêu ví dụ bài t...
 
Gửi ý kiến