KHBD Toán 4. CD - Tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:54' 23-08-2023
Dung lượng: 54.6 KB
Số lượt tải: 236
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:54' 23-08-2023
Dung lượng: 54.6 KB
Số lượt tải: 236
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Bài 28: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG ( 2 TIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải được bài toán “Tìm số trung bình cộng”.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng phép toán tìm số trung bình cộng để giải
quyết mộ số vấn đề thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm số trung
bình cộng.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm số trung bình
cộng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm số trung bình cộng trong
thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết
nối với bài học.
- Khởi động: Tạo ra tình huống và phát triển được các NL: Đặt vấn đề tìm số
trung bình cộng; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học.
- Kết nối: Giới thiệu bài mới Tìm số trung bình cộng.
* Cách thực hiện: Quan sát tranh vẽ SGK
- Cho HS xem tranh khởi động. Hoạt - HS làm nhóm đôi - chia sẻ lớp
động nhóm theo bàn và nói với bạn về
những điều quan sát được từ bức tranh.
+ Ta san đều các chồng sách đó như thế
nào?
+ Chuyển bớt sách ở chồng thứ hai sang
+ Khi san đều số sách vào mỗi chồng các chồng khác.
thì ở mỗi chồng sách có bao nhiêu + Mỗi chồng sách có 12 quyển sách.
quyển?
- Vậy để san đều 3 chồng sách, mỗi
chồng sách đều có 12 quyển, ta thực - HS lắng nghe.
hiện phép tính: (11+15+10) : 3.
- Phép tính được kết quả là bao nhiêu?
- Học sinh trả lời: (11+15+10) : 3 = 12.
A. SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Nhận biết về số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết cách tìm số trung bình cộng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL
tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học.
* Cách thực hiện:
- GV dẫn dắt giúp HS thảo luận tìm - HS đọc thông tin trong SGK, chia sẻ với
kiếm giải pháp: “Muốn tìm số sách san bạn cùng nhóm.
đều vào mỗi chồng, ta lấy tổng số sách
chia cho 3”.
+ Số sách san đều vào mỗi chồng
là: (11 + 15 + 10) : 3 = 12 (quyển)
- GV giới thiệu:
- HS lắng nghe, đọc thông tin trong SGK.
+ Ta gọi 12 là số trung binh cộng
của 3 số 11,15 và 10.
+ Ta nói: Trung bình mỗi chồng
sách có 12 quyển sách.
- GV chốt lại: Muốn tìm số trung bình - HS nghe
cộng của nhiều số:
+ Bước 1: Ta tính tổng của các số
đó.
+ Bước 2: Lấy tổng tìm được chia
cho tổng các số hạng.
- GV yêu cầu HS tự lấy một vài ví dụ - HS thực hiện:
minh họa đơn giản.
VD: Số học sinh của 3 nhóm lần lượt là 35
học sinh, 40 học sinh, 45 học sinh, ta có:
+ Trung bình mỗi nhóm có số học
sinh là: (35 + 40 + 45) : 3 = 40 (học sinh)
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu:
- Tìm được số trung bình cộng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp.
Bài 1: Tìm số trung bình cộng của
mỗi nhóm số (Cá nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý cách thực hiện: Nêu lại các - HS thực hiện vào vở bài tập:
bước làm cho HS
a. Số trung bình cộng của các số 36 và 38
là: (36 + 38) : 2 = 37.
b. Số trung bình cộng của các số 4, 3 và 8
là: (4 + 3 + 8) : 3 = 5.
c. Số trung bình cộng của các số 12, 23, 5
và 44 là: (12 + 23 + 5 + 44) : 4 = 21.
d. Số trung bình cộng của các số 35, 40,
45, 50 và 55 là:
(35 + 40 + 45 + 50 +55) : 5 = 45.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài nói
cho bạn nghe cách làm.
B. GIẢI BÀI TOÁN VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Hiểu được cách giải bài toán “Tìm số trung bình cộng”.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL
tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học.
* Cách thực hiện: Quan sát tranh SGK
- Đặt vấn đề: Hiền hái được 14 cây nấm, - HS quan sát và trả lời:
Hoa hái được 16 cây nấm, Thanh hái
được 12 cây nấm. Hỏi trung bình mỗi
bạn hái được bao nhiêu cây?
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, thảo luận - HS thực hiện thảo luận nhóm 2.
nhóm 2 để nhận biết bài toán.
- Em hiểu bài toán cho biết điều gì?
- Hiền hái 14 cây nấm, Hoa hái 16 cây
nấm, Thanh hái 12 cây nấm.
- Bài toán hỏi gì?
- Trung bình mỗi bạn hái được bao nhiêu
cây nấm?
- Em nghĩ nên làm như thế nào?
- Tìm số trung bình cộng của 3 số 14, 16,
12.
- Yêu cầu HS đọc bài giải trong SGK và
nói cho bạn nghe cách làm
Bài giải
Tổng số cây nấm ba bạn hái được là:
14 + 16 + 12 = 42 (cây)
Trung bình mỗi bạn hái được số cây nấm
là:
42 : 3 = 14 (cây)
Đáp số: 14 cây nấm
C. Hoạt động thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu:
- Thực hiện được cách giải bài toán tìm số trung bình cộng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp.
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Hs đọc yêu cầu.
- Em hiểu bài toán cho biết điều gì?
- Mai cân nặng 36 kg; Hưng cận nặng 37
kg, Lan cân nặng 33 kg, Duy ân nặng 38
kg.
- Bài toán hỏi gì?
- Trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu
ki-lô-gam?
- Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập
- HS thực hiện:
Bài giải
Tổng số cận nặng của bốn bạn là:
36 + 37 + 33 + 38 = 144 (kg)
Trung bình mỗi bạn cân nặng là:
144 : 4 = 36 (kg)
Đáp số: 36 kg.
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS nêu
- Bài toán cho gì?
- Trong 4 năm xã Hòa bình làm thêm được
các đoạn đường bê tông có độ dài lần lượt
là: 15 km, 17 km, 22 km và 18 km.
- Trung bình mỗi năm xã đó làm thêm
được bao nhiêu ki-lô-mét đường bê tông?
- Bài toán hỏi gì?
- HS thực hiện:
Bài giải
Tổng số ki-lô-mét đường bê tông mà xã đã
- Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập
làm thêm được trong 4 năm là:
15 + 17 + 22 + 18 = 72 (km)
Trung bình mỗi năm xã đó làm thêm được
là:
72 : 4 = 18 (km)
Đáp số: 18 km.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Bài 4:
- Gọi HS đọc, nhận xét, phân tích tình
huống nêu trong bài:
+ Nhận biết và phân tích dữ liệu
đã cho: “Đạp xe từ nhà đến trường trong
5 ngày liên tiếp. Thời gian đạp xe trung
bình là 15 phút, nghĩa là: Mỗi ngày thời
gian đạp xe từ nhà đến trường trung
bình hết 15 phút”.
+ Nhận biết câu hỏi và suy nghĩ
lựa chọn phương án giải quyết vấn đề
- HS thực hiện
rồi trùnh bày câu trả lời.
- Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều
hết đúng 15 phút – Câu trả lời SAI.
- Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều
hết ít hơn 15 phút – Câu trả lời SAI.
- Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều
hết nhiều hơn 15 phút – Câu trả lời SAI.
- Có ngày Hưng đạp xe đến trường ít
hơn 15 phút và có ngày Hưng đạp xe
đến trường nhiều hơn 15 phút hoặc có
ngày Hưng đạp xe đến trường hết đúng
15 phút – Câu trả lời ĐÚNG.
- GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và
nói cho bạn nghe cách làm.
- HS thực hiện
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Thực hiện được cách giải bài toán tìm số trung bình cộng
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
a. Theo dõi thời gian đi từ nhà đến
trường của em trong một tuần và tính
trung bình thời gian để em đến trường
- HS quan sát và trả lời.
mỗi ngày.
b. Kể một tình huống trong cuộc sống
liên quan đến số trung bình cộng
- GV gọi HS làm bảng phụ chia sẻ trước
lớp bài làm của mình.
- HS thực hiện.
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
- HS nhận xét, chữa bài của mình.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm
được điều gì?
- Muốn tìm số trung bình cộng ta làm
thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
............................................................................................................................................
........................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
****************************************************
Bài 29: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó”.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng giải quyết mộ số vấn đề thực tiễn đơn
giản.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm shai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết
nối với bài học.
- Khởi động: Tạo ra tình huống và phát triển được các NL: Đặt vấn đề tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao
tiếp toán học.
- Kết nối: Giới thiệu bài mới Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
* Cách thực hiện: Quan sát tranh vẽ SGK
- Cho HS xem tranh khởi động. Hoạt - HS làm nhóm đôi - chia sẻ lớp
động nhóm theo bàn và nói với bạn về
những điều quan sát được từ bức tranh.
- Tìm số bạn nam và số bạn nữ khi biết:
“Tổng cộng có 18 bạn và số bạn nam - HS thảo luận tìm giải pháp.
nhiều hơn số bạn nữ là 4 bạn”
+ Nếu số bạn của 2 nhóm là bằng nhau, thì
số người của mỗi nhóm là:
18 : 2 = 9 (bạn)
+ Số nam và số nữ chênh lệch nhau là 4
bạn. Nếu “ngắt bỏ” sự chênh lệch này thì
số bạn của 2 nhóm cũng sẽ đều nhau.
Muốn “ngắt bỏ” ta làm phép trừ, lấy 18 –
4, khi đó số người của mỗi nhóm là:
(18 – 4) : 2 = 7 (bạn)
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Hiểu được cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Tìm được hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL
tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học.
* Cách thực hiện:
- GV dẫn dắt HS giúp HS thảo luận tìm - HS đọc thông tin trong SGK, chia sẻ với
kiếm giải pháp:
+ Mô hình hóa toán học tình huống
đã cho trong bài “Tổng của hai số là 18.
Hiệu của hai số là 4. Tìm hai số đó”. Vẽ
bạn cùng nhóm.
sơ đồ đoạn thẳng minh họa.
+ GV dẫn dắt giúp HS thảo luận
tìm kiếm giải pháp:
- HS theo dõi.
Cách 1: Nếu bớt 3 bạn nam thì số bạn
nam bằng số bạn nữ. Vậy:
Số bạn nữ là: (18 – 4) : 2 = 7 (bạn)
Số bạn nam là: 7 + 4 = 11 (bạn)
Cách 2: Nếu thêm 4 bạn nữ thì số bạn
nữ bằng số bạn nam. Vậy:
Số bạn nam là: (18 + 4) : 2 = 11 (bạn)
Số bạn nữ là: 11 – 4 = 7 (bạn)
- GV giới thiệu: Bài toán dạng nêu trên
gọi là dạng toán: “Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó”.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu:
- Tìm được hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Vận dụng giải quyết mộ số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp.
Bài 1: Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của 2 số đó.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS vận dụng cách tìm hai - HS thực hiện vào vở bài tập:
số khi biết tổng và hiệu của hai số đã
học để tìm mỗi số.
a. Tổng là 63, hiệu là 17. Hai số cần tìm
là: (63 – 17) : 2 = 23 và 23 + 17 = 40.
b. Tổng là 29, hiệu là 21. Hai số cần tìm
là: (29 – 21) : 2 = 4 và 4 + 21 = 25.
c. Tổng là 26, hiệu là 6. Hai số cần tìm là:
(26 + 6) : 2 = 16 và 16 - 6 = 10.
d. Tổng là 58, hiệu là 38. Hai số cần tìm
là: (58 + 38) : 2 = 48 và 48 - 38 = 10.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài nói - HS thực hiện
cho bạn nghe cách làm.
- GV chốt lại: Muốn tìm hai số khi biết - HS lắng nghe
tổng và hiệu của hai số đó ta có thể
thực hiện theo một trong hai cách sau:
Cách 1: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Cách 2: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài:
+ Bài toán cho biết gì?
- HS thực hiện:
+ Có 12 chiếc bút gồm bút đen và bút
xanh; số bút đen ít hơn bút xanh 4 chiếc.
+ Trong hộp có bao nhiêu chiếc bút
+ Bài toán hỏi gì
mỗi loại?
Bài giải
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, lựa chọn
cách giải và trình bày bài giải.
Số bút đen là:
(12 – 4) : 2 = 4 (bút đen)
Số bút xanh là:
4 + 4 = 8 (bút xanh)
Đáp số: 4 bút đen, 8 bút xanh.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và
nói cho bạn nghe cách làm và trình bày
bài giải.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nhận biết
Bài giải
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. HS
Tuổi của bố là:
suy nghĩ lựa chọn cách giải và trình bày
(65 + 5) : 2 = 35 (tuổi)
bài giải.
Tuổi của mẹ là:
35 – 5 = 30 (tuổi)
Đáp số: 35 tuổi và 30 tuổi.
- GV mời 1 HS lên trình bày trên bảng - HS thực hiện
phụ, gọi 1-2 HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
- HS lắng nghe
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Thực hiện được cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Bài 4:
- GV dẫn dắt HS giúp HS thảo luận tìm - HS đọc thông tin trong SGK, chia sẻ với
kiếm giải pháp:
bạn cùng nhóm.
+ Mô hình hóa toán học tình huống
đã cho trong bài “Tổng số tiền phải trả
của 2 người là 500 000 đồng. Tiền vé
người lớn nhiều hơn tiền vé trẻ em là
100 000 đồng. Tìm giá vé của mỗi
người”. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa.
- GV dẫn dắt giúp HS thảo luận tìm
kiếm giải pháp và trình bày bài giải.
Bài giải
Giá vé ngày cuối tuần của người lớn là:
(500 000 + 100 000) : 2 = 300 000 (đồng)
Giá vé ngày cuối tuần của trẻ em là:
300 000 – 100 000 = 200 000 (đồng)
Đáp số: Giá vé người lớn: 300 000 đồng và
* Củng cố, dặn dò.
giá vé trẻ em: 200 000 đồng.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm
được điều gì?
- Về nhà, các em đọc lại cách giải dạng
toán: “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó”.
- Tìm tình huống thực tế liên quan đến
dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó”, hôm sau chia sẻ với
các bạn.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
............................................................................................................................................
........................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
****************************************************
Bài 30: LUYỆN TẬP CHUNG
(2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Luyện tập, củng cố, rèn kĩ năng giải các bài
toán “Tìm số trung bình cộng” và “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn
đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài toán về
“Tìm số trung bình cộng” và “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán
về “Tìm số trung bình cộng” và “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK.
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu:
- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài
học.
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các NL: Cách
Tìm số trung bình cộng; Cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó theo 2 cách; Qua đây
HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học.
- Kết nối: Giới thiệu bài mới Luyện tập chung.
* Cách thực hiện: Cá nhân
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học toán”.
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- Khởi động: Yêu cầu HS quan sát câu hỏi và - HS lắng nghe
trả lời.
+ Nêu cách tìm số trung bình cộng?
+ Lấy số đó nhân với số đã cho.
+ Nêu tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số + HS trả lời.
đó theo 2 cách?
+ HS trả lời.
+ Hãy nêu 1 ví dụ tìm số trung bình cộng của 3
số?
- GV và HS nhận xét, khen những HS có câu trả
lời tốt, động viên những bạn chưa đưa ra câu trả - HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vào vở.
lời chưa chính xác.
- Kết nối: Bài học hôm nay các em sẽ được
luyện tập chung, củng cố kĩ năng tìm số trung - HS lắng nghe
bình cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
- GV ghi bảng: Luyện tập chung
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Luyện tập chung, củng cố kĩ năng tìm số trung bình cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
- Vận dụng được cách tìm số trung bình cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó vào
thực tế cuộc sống.
- Qua hoạt động này HS hình thành và phát các NL toán học sau: NL tư duy và lập luận, NL giao
tiếp, NL giải quyết các vấn đề.
* Cách thực hiện: cá nhân, nhóm 2, chia sẻ.
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Bài toán cho gì?
- Bảo cao 131 cm, Thư cao 130 cm, Long cao
135 cm và Hoài cao 140 cm.
- Bài toán hỏi gì?
- GV gọi HS nhắc lại cách tính nhân phân số với
một số để giải bài toán.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở bài tập, 1 HS lên
- Tính chiều cao trung binh của 4 bạn.
bảng làm vào bảng phụ.
- HS thực hiện:
Bài giải
Tổng chiều cao của bốn bạn là:
131 + 130 + 135 + 140 = 536 (cm)
Chiều cao trung bình của mỗi bạn là:
536 : 4 = 134 (cm)
- GV yêu cầu 1-2 HS nhận xét bài bạn.
- GV chốt đáp án và nhận xét.
Đáp số: 134 cm.
- HS nhận xét
- GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập,
củng cố các kĩ năng về tìm số trung bình cộng.
- HS lắng nghe
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành
bài tập.
- HS thực hiện:
Bài giải
Tổng số cây cả bốn khối lớp trồng được là:
183 + 209 + 216 + 240 = 848 (cây)
Trung bình mỗi khối trồng được số cây là:
848 : 4 = 212 (cây)
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước
Đáp số: 212 cây.
lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
Bài 3: Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu bài: Tìm số tương ứng trong
- GV yêu cầu HS nhắc lại dạng toán: “ Đây là các ô ?
dạng toán gì?”
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
bài tập theo nhóm đôi.
đó.
- HS làm bài nhóm đôi.
Tổng
của hai
Hiệu của
hai số
Số bé
Số lớn
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước
số
lớp cách làm của mình
135
47
44
91
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
518
236
141
377
- GV chốt đáp án, nhận xét các nhóm
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành
bài tập.
- HS nêu ý kiến cá nhân
- HS thực hiện vào vở
Bài giải
Số từ tiếng Anh bạn Lực đã sưu tầm được là:
- GV yêu cầu 1 – 2 học sinh chia sẻ trước lớp
cách làm của mình.
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm
(87 + 5) : 2 = 46 (từ)
Số từ tiếng Anh bạn Duyên đã sưu tầm được
là: 46 – 5 = 41 (từ)
Đáp số: 46 từ và 41 từ
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành
bài tập.
- HS nêu ý kiến cá nhân
- HS thực hiện vào vở
Bài giải
Số cổ động viên của lớp 4A là:
(47 – 5) : 2 = 21 (bạn)
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp cách làm của
mình
Số cổ động viên của lớp 4B là:
21 + 5 = 26 (bạn)
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Đáp số: Lớp 4A: 21 bạn
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm.
Lớp 4B: 26 bạn
- HS lắng nghe, chữa bài vào vở
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- HS có thể chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” vận dụng các kiến thức đã học về số trung bình
cộng để giải quyết bài tập.
- Qua hoạt động này HS có thể phát triển được các NL: NL tư duy toán học, NL mô hình
hóa toán học và giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Nhóm
Bài 6:
- GV yêu cầu HS đọc, nhận xét, phân tích tình - HS thực hiện
huống nêu trong bài:
- GV Hướng dẫn gợi ý và phổ biến luật chơi, ai - HS chơi trò chơi.
giơ tay nhanh nhất và trả lời chính xác sẽ được
+ HS nhận biết câu hỏi và suy nghĩ lựa
thưởng 1 tràng pháo tay và được ghi danh vào chọn phương án giải quyết vấn đề rồi trình
bảng thành viên tích cực tuần 10.
bày câu trả lời: “Đức nghĩ mình cao 140 cm
nên không có chỗ nào ngập đầu mình cả. Đức
nghĩ như vậy không chính xác, vì có thể có
chỗ độ sâu của bể bơi nhiều hơn 140 cm”.
- HS chú ý nghe, nhận xét.
- GV mời nhận xét, GV nhận xét.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều
gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn
điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
..................................................................................................................................... ...................
..................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
****************************************************
Bài 28: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG ( 2 TIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải được bài toán “Tìm số trung bình cộng”.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng phép toán tìm số trung bình cộng để giải
quyết mộ số vấn đề thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm số trung
bình cộng.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm số trung bình
cộng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm số trung bình cộng trong
thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết
nối với bài học.
- Khởi động: Tạo ra tình huống và phát triển được các NL: Đặt vấn đề tìm số
trung bình cộng; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học.
- Kết nối: Giới thiệu bài mới Tìm số trung bình cộng.
* Cách thực hiện: Quan sát tranh vẽ SGK
- Cho HS xem tranh khởi động. Hoạt - HS làm nhóm đôi - chia sẻ lớp
động nhóm theo bàn và nói với bạn về
những điều quan sát được từ bức tranh.
+ Ta san đều các chồng sách đó như thế
nào?
+ Chuyển bớt sách ở chồng thứ hai sang
+ Khi san đều số sách vào mỗi chồng các chồng khác.
thì ở mỗi chồng sách có bao nhiêu + Mỗi chồng sách có 12 quyển sách.
quyển?
- Vậy để san đều 3 chồng sách, mỗi
chồng sách đều có 12 quyển, ta thực - HS lắng nghe.
hiện phép tính: (11+15+10) : 3.
- Phép tính được kết quả là bao nhiêu?
- Học sinh trả lời: (11+15+10) : 3 = 12.
A. SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Nhận biết về số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết cách tìm số trung bình cộng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL
tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học.
* Cách thực hiện:
- GV dẫn dắt giúp HS thảo luận tìm - HS đọc thông tin trong SGK, chia sẻ với
kiếm giải pháp: “Muốn tìm số sách san bạn cùng nhóm.
đều vào mỗi chồng, ta lấy tổng số sách
chia cho 3”.
+ Số sách san đều vào mỗi chồng
là: (11 + 15 + 10) : 3 = 12 (quyển)
- GV giới thiệu:
- HS lắng nghe, đọc thông tin trong SGK.
+ Ta gọi 12 là số trung binh cộng
của 3 số 11,15 và 10.
+ Ta nói: Trung bình mỗi chồng
sách có 12 quyển sách.
- GV chốt lại: Muốn tìm số trung bình - HS nghe
cộng của nhiều số:
+ Bước 1: Ta tính tổng của các số
đó.
+ Bước 2: Lấy tổng tìm được chia
cho tổng các số hạng.
- GV yêu cầu HS tự lấy một vài ví dụ - HS thực hiện:
minh họa đơn giản.
VD: Số học sinh của 3 nhóm lần lượt là 35
học sinh, 40 học sinh, 45 học sinh, ta có:
+ Trung bình mỗi nhóm có số học
sinh là: (35 + 40 + 45) : 3 = 40 (học sinh)
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu:
- Tìm được số trung bình cộng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp.
Bài 1: Tìm số trung bình cộng của
mỗi nhóm số (Cá nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý cách thực hiện: Nêu lại các - HS thực hiện vào vở bài tập:
bước làm cho HS
a. Số trung bình cộng của các số 36 và 38
là: (36 + 38) : 2 = 37.
b. Số trung bình cộng của các số 4, 3 và 8
là: (4 + 3 + 8) : 3 = 5.
c. Số trung bình cộng của các số 12, 23, 5
và 44 là: (12 + 23 + 5 + 44) : 4 = 21.
d. Số trung bình cộng của các số 35, 40,
45, 50 và 55 là:
(35 + 40 + 45 + 50 +55) : 5 = 45.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài nói
cho bạn nghe cách làm.
B. GIẢI BÀI TOÁN VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Hiểu được cách giải bài toán “Tìm số trung bình cộng”.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL
tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học.
* Cách thực hiện: Quan sát tranh SGK
- Đặt vấn đề: Hiền hái được 14 cây nấm, - HS quan sát và trả lời:
Hoa hái được 16 cây nấm, Thanh hái
được 12 cây nấm. Hỏi trung bình mỗi
bạn hái được bao nhiêu cây?
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, thảo luận - HS thực hiện thảo luận nhóm 2.
nhóm 2 để nhận biết bài toán.
- Em hiểu bài toán cho biết điều gì?
- Hiền hái 14 cây nấm, Hoa hái 16 cây
nấm, Thanh hái 12 cây nấm.
- Bài toán hỏi gì?
- Trung bình mỗi bạn hái được bao nhiêu
cây nấm?
- Em nghĩ nên làm như thế nào?
- Tìm số trung bình cộng của 3 số 14, 16,
12.
- Yêu cầu HS đọc bài giải trong SGK và
nói cho bạn nghe cách làm
Bài giải
Tổng số cây nấm ba bạn hái được là:
14 + 16 + 12 = 42 (cây)
Trung bình mỗi bạn hái được số cây nấm
là:
42 : 3 = 14 (cây)
Đáp số: 14 cây nấm
C. Hoạt động thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu:
- Thực hiện được cách giải bài toán tìm số trung bình cộng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp.
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Hs đọc yêu cầu.
- Em hiểu bài toán cho biết điều gì?
- Mai cân nặng 36 kg; Hưng cận nặng 37
kg, Lan cân nặng 33 kg, Duy ân nặng 38
kg.
- Bài toán hỏi gì?
- Trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu
ki-lô-gam?
- Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập
- HS thực hiện:
Bài giải
Tổng số cận nặng của bốn bạn là:
36 + 37 + 33 + 38 = 144 (kg)
Trung bình mỗi bạn cân nặng là:
144 : 4 = 36 (kg)
Đáp số: 36 kg.
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS nêu
- Bài toán cho gì?
- Trong 4 năm xã Hòa bình làm thêm được
các đoạn đường bê tông có độ dài lần lượt
là: 15 km, 17 km, 22 km và 18 km.
- Trung bình mỗi năm xã đó làm thêm
được bao nhiêu ki-lô-mét đường bê tông?
- Bài toán hỏi gì?
- HS thực hiện:
Bài giải
Tổng số ki-lô-mét đường bê tông mà xã đã
- Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập
làm thêm được trong 4 năm là:
15 + 17 + 22 + 18 = 72 (km)
Trung bình mỗi năm xã đó làm thêm được
là:
72 : 4 = 18 (km)
Đáp số: 18 km.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Bài 4:
- Gọi HS đọc, nhận xét, phân tích tình
huống nêu trong bài:
+ Nhận biết và phân tích dữ liệu
đã cho: “Đạp xe từ nhà đến trường trong
5 ngày liên tiếp. Thời gian đạp xe trung
bình là 15 phút, nghĩa là: Mỗi ngày thời
gian đạp xe từ nhà đến trường trung
bình hết 15 phút”.
+ Nhận biết câu hỏi và suy nghĩ
lựa chọn phương án giải quyết vấn đề
- HS thực hiện
rồi trùnh bày câu trả lời.
- Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều
hết đúng 15 phút – Câu trả lời SAI.
- Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều
hết ít hơn 15 phút – Câu trả lời SAI.
- Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều
hết nhiều hơn 15 phút – Câu trả lời SAI.
- Có ngày Hưng đạp xe đến trường ít
hơn 15 phút và có ngày Hưng đạp xe
đến trường nhiều hơn 15 phút hoặc có
ngày Hưng đạp xe đến trường hết đúng
15 phút – Câu trả lời ĐÚNG.
- GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và
nói cho bạn nghe cách làm.
- HS thực hiện
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Thực hiện được cách giải bài toán tìm số trung bình cộng
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
a. Theo dõi thời gian đi từ nhà đến
trường của em trong một tuần và tính
trung bình thời gian để em đến trường
- HS quan sát và trả lời.
mỗi ngày.
b. Kể một tình huống trong cuộc sống
liên quan đến số trung bình cộng
- GV gọi HS làm bảng phụ chia sẻ trước
lớp bài làm của mình.
- HS thực hiện.
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
- HS nhận xét, chữa bài của mình.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm
được điều gì?
- Muốn tìm số trung bình cộng ta làm
thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
............................................................................................................................................
........................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
****************************************************
Bài 29: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó”.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng giải quyết mộ số vấn đề thực tiễn đơn
giản.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm shai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết
nối với bài học.
- Khởi động: Tạo ra tình huống và phát triển được các NL: Đặt vấn đề tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao
tiếp toán học.
- Kết nối: Giới thiệu bài mới Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
* Cách thực hiện: Quan sát tranh vẽ SGK
- Cho HS xem tranh khởi động. Hoạt - HS làm nhóm đôi - chia sẻ lớp
động nhóm theo bàn và nói với bạn về
những điều quan sát được từ bức tranh.
- Tìm số bạn nam và số bạn nữ khi biết:
“Tổng cộng có 18 bạn và số bạn nam - HS thảo luận tìm giải pháp.
nhiều hơn số bạn nữ là 4 bạn”
+ Nếu số bạn của 2 nhóm là bằng nhau, thì
số người của mỗi nhóm là:
18 : 2 = 9 (bạn)
+ Số nam và số nữ chênh lệch nhau là 4
bạn. Nếu “ngắt bỏ” sự chênh lệch này thì
số bạn của 2 nhóm cũng sẽ đều nhau.
Muốn “ngắt bỏ” ta làm phép trừ, lấy 18 –
4, khi đó số người của mỗi nhóm là:
(18 – 4) : 2 = 7 (bạn)
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Hiểu được cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Tìm được hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL
tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học.
* Cách thực hiện:
- GV dẫn dắt HS giúp HS thảo luận tìm - HS đọc thông tin trong SGK, chia sẻ với
kiếm giải pháp:
+ Mô hình hóa toán học tình huống
đã cho trong bài “Tổng của hai số là 18.
Hiệu của hai số là 4. Tìm hai số đó”. Vẽ
bạn cùng nhóm.
sơ đồ đoạn thẳng minh họa.
+ GV dẫn dắt giúp HS thảo luận
tìm kiếm giải pháp:
- HS theo dõi.
Cách 1: Nếu bớt 3 bạn nam thì số bạn
nam bằng số bạn nữ. Vậy:
Số bạn nữ là: (18 – 4) : 2 = 7 (bạn)
Số bạn nam là: 7 + 4 = 11 (bạn)
Cách 2: Nếu thêm 4 bạn nữ thì số bạn
nữ bằng số bạn nam. Vậy:
Số bạn nam là: (18 + 4) : 2 = 11 (bạn)
Số bạn nữ là: 11 – 4 = 7 (bạn)
- GV giới thiệu: Bài toán dạng nêu trên
gọi là dạng toán: “Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó”.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu:
- Tìm được hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Vận dụng giải quyết mộ số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp.
Bài 1: Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của 2 số đó.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS vận dụng cách tìm hai - HS thực hiện vào vở bài tập:
số khi biết tổng và hiệu của hai số đã
học để tìm mỗi số.
a. Tổng là 63, hiệu là 17. Hai số cần tìm
là: (63 – 17) : 2 = 23 và 23 + 17 = 40.
b. Tổng là 29, hiệu là 21. Hai số cần tìm
là: (29 – 21) : 2 = 4 và 4 + 21 = 25.
c. Tổng là 26, hiệu là 6. Hai số cần tìm là:
(26 + 6) : 2 = 16 và 16 - 6 = 10.
d. Tổng là 58, hiệu là 38. Hai số cần tìm
là: (58 + 38) : 2 = 48 và 48 - 38 = 10.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài nói - HS thực hiện
cho bạn nghe cách làm.
- GV chốt lại: Muốn tìm hai số khi biết - HS lắng nghe
tổng và hiệu của hai số đó ta có thể
thực hiện theo một trong hai cách sau:
Cách 1: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Cách 2: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài:
+ Bài toán cho biết gì?
- HS thực hiện:
+ Có 12 chiếc bút gồm bút đen và bút
xanh; số bút đen ít hơn bút xanh 4 chiếc.
+ Trong hộp có bao nhiêu chiếc bút
+ Bài toán hỏi gì
mỗi loại?
Bài giải
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, lựa chọn
cách giải và trình bày bài giải.
Số bút đen là:
(12 – 4) : 2 = 4 (bút đen)
Số bút xanh là:
4 + 4 = 8 (bút xanh)
Đáp số: 4 bút đen, 8 bút xanh.
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và
nói cho bạn nghe cách làm và trình bày
bài giải.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nhận biết
Bài giải
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. HS
Tuổi của bố là:
suy nghĩ lựa chọn cách giải và trình bày
(65 + 5) : 2 = 35 (tuổi)
bài giải.
Tuổi của mẹ là:
35 – 5 = 30 (tuổi)
Đáp số: 35 tuổi và 30 tuổi.
- GV mời 1 HS lên trình bày trên bảng - HS thực hiện
phụ, gọi 1-2 HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
- HS lắng nghe
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Thực hiện được cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Bài 4:
- GV dẫn dắt HS giúp HS thảo luận tìm - HS đọc thông tin trong SGK, chia sẻ với
kiếm giải pháp:
bạn cùng nhóm.
+ Mô hình hóa toán học tình huống
đã cho trong bài “Tổng số tiền phải trả
của 2 người là 500 000 đồng. Tiền vé
người lớn nhiều hơn tiền vé trẻ em là
100 000 đồng. Tìm giá vé của mỗi
người”. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa.
- GV dẫn dắt giúp HS thảo luận tìm
kiếm giải pháp và trình bày bài giải.
Bài giải
Giá vé ngày cuối tuần của người lớn là:
(500 000 + 100 000) : 2 = 300 000 (đồng)
Giá vé ngày cuối tuần của trẻ em là:
300 000 – 100 000 = 200 000 (đồng)
Đáp số: Giá vé người lớn: 300 000 đồng và
* Củng cố, dặn dò.
giá vé trẻ em: 200 000 đồng.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm
được điều gì?
- Về nhà, các em đọc lại cách giải dạng
toán: “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó”.
- Tìm tình huống thực tế liên quan đến
dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó”, hôm sau chia sẻ với
các bạn.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
............................................................................................................................................
........................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
****************************************************
Bài 30: LUYỆN TẬP CHUNG
(2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Luyện tập, củng cố, rèn kĩ năng giải các bài
toán “Tìm số trung bình cộng” và “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn
đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài toán về
“Tìm số trung bình cộng” và “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán
về “Tìm số trung bình cộng” và “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK.
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu:
- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài
học.
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các NL: Cách
Tìm số trung bình cộng; Cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó theo 2 cách; Qua đây
HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học.
- Kết nối: Giới thiệu bài mới Luyện tập chung.
* Cách thực hiện: Cá nhân
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học toán”.
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- Khởi động: Yêu cầu HS quan sát câu hỏi và - HS lắng nghe
trả lời.
+ Nêu cách tìm số trung bình cộng?
+ Lấy số đó nhân với số đã cho.
+ Nêu tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số + HS trả lời.
đó theo 2 cách?
+ HS trả lời.
+ Hãy nêu 1 ví dụ tìm số trung bình cộng của 3
số?
- GV và HS nhận xét, khen những HS có câu trả
lời tốt, động viên những bạn chưa đưa ra câu trả - HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vào vở.
lời chưa chính xác.
- Kết nối: Bài học hôm nay các em sẽ được
luyện tập chung, củng cố kĩ năng tìm số trung - HS lắng nghe
bình cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
- GV ghi bảng: Luyện tập chung
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Luyện tập chung, củng cố kĩ năng tìm số trung bình cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
- Vận dụng được cách tìm số trung bình cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó vào
thực tế cuộc sống.
- Qua hoạt động này HS hình thành và phát các NL toán học sau: NL tư duy và lập luận, NL giao
tiếp, NL giải quyết các vấn đề.
* Cách thực hiện: cá nhân, nhóm 2, chia sẻ.
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Bài toán cho gì?
- Bảo cao 131 cm, Thư cao 130 cm, Long cao
135 cm và Hoài cao 140 cm.
- Bài toán hỏi gì?
- GV gọi HS nhắc lại cách tính nhân phân số với
một số để giải bài toán.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở bài tập, 1 HS lên
- Tính chiều cao trung binh của 4 bạn.
bảng làm vào bảng phụ.
- HS thực hiện:
Bài giải
Tổng chiều cao của bốn bạn là:
131 + 130 + 135 + 140 = 536 (cm)
Chiều cao trung bình của mỗi bạn là:
536 : 4 = 134 (cm)
- GV yêu cầu 1-2 HS nhận xét bài bạn.
- GV chốt đáp án và nhận xét.
Đáp số: 134 cm.
- HS nhận xét
- GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập,
củng cố các kĩ năng về tìm số trung bình cộng.
- HS lắng nghe
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành
bài tập.
- HS thực hiện:
Bài giải
Tổng số cây cả bốn khối lớp trồng được là:
183 + 209 + 216 + 240 = 848 (cây)
Trung bình mỗi khối trồng được số cây là:
848 : 4 = 212 (cây)
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước
Đáp số: 212 cây.
lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
Bài 3: Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu bài: Tìm số tương ứng trong
- GV yêu cầu HS nhắc lại dạng toán: “ Đây là các ô ?
dạng toán gì?”
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
bài tập theo nhóm đôi.
đó.
- HS làm bài nhóm đôi.
Tổng
của hai
Hiệu của
hai số
Số bé
Số lớn
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước
số
lớp cách làm của mình
135
47
44
91
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
518
236
141
377
- GV chốt đáp án, nhận xét các nhóm
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành
bài tập.
- HS nêu ý kiến cá nhân
- HS thực hiện vào vở
Bài giải
Số từ tiếng Anh bạn Lực đã sưu tầm được là:
- GV yêu cầu 1 – 2 học sinh chia sẻ trước lớp
cách làm của mình.
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm
(87 + 5) : 2 = 46 (từ)
Số từ tiếng Anh bạn Duyên đã sưu tầm được
là: 46 – 5 = 41 (từ)
Đáp số: 46 từ và 41 từ
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành
bài tập.
- HS nêu ý kiến cá nhân
- HS thực hiện vào vở
Bài giải
Số cổ động viên của lớp 4A là:
(47 – 5) : 2 = 21 (bạn)
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp cách làm của
mình
Số cổ động viên của lớp 4B là:
21 + 5 = 26 (bạn)
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Đáp số: Lớp 4A: 21 bạn
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm.
Lớp 4B: 26 bạn
- HS lắng nghe, chữa bài vào vở
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- HS có thể chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” vận dụng các kiến thức đã học về số trung bình
cộng để giải quyết bài tập.
- Qua hoạt động này HS có thể phát triển được các NL: NL tư duy toán học, NL mô hình
hóa toán học và giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Nhóm
Bài 6:
- GV yêu cầu HS đọc, nhận xét, phân tích tình - HS thực hiện
huống nêu trong bài:
- GV Hướng dẫn gợi ý và phổ biến luật chơi, ai - HS chơi trò chơi.
giơ tay nhanh nhất và trả lời chính xác sẽ được
+ HS nhận biết câu hỏi và suy nghĩ lựa
thưởng 1 tràng pháo tay và được ghi danh vào chọn phương án giải quyết vấn đề rồi trình
bảng thành viên tích cực tuần 10.
bày câu trả lời: “Đức nghĩ mình cao 140 cm
nên không có chỗ nào ngập đầu mình cả. Đức
nghĩ như vậy không chính xác, vì có thể có
chỗ độ sâu của bể bơi nhiều hơn 140 cm”.
- HS chú ý nghe, nhận xét.
- GV mời nhận xét, GV nhận xét.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều
gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn
điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
..................................................................................................................................... ...................
..................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
****************************************************
 








Các ý kiến mới nhất