KHBD -LỚP 4D-TUẦN 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 09h:52' 07-05-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 09h:52' 07-05-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23: TỪ 09/2/2026- 13/2/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Thứ
ngày
Hai
09/02/20
26
Ba
10/
02/
2026
Buổi
Sáng
Sáng
Tiết Môn/Phân
môn
HĐGD
1
2
3
4
1
2
3
4
Chiều 1
2
3
Sáng
1
2
3
4
Tư
11/02/ Chiều 1
2026
2
Năm
12/2
/2026
3
Chiều 1
2
HĐNK
HĐNK
HĐNK
HĐNK
Toán
LS và ĐL
TV
TV
DGTC
TV
HĐTN
TA
TA
Toán
TV
TV
LS và ĐL
Khoa học
Toán
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp
Tên Bài
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung (nếu
có)
Chủ đề: Mùa xuân của em- Nghề
nghiệp trong cuộc sống
Nội dung: Tổ chức giao lưu trải
nghiệm “Ngày Tết quê em”
Hình thức tổ chức : Cấp trường.
Luyện tập chung (Tiết 1, 2)
Bài 12. Dân cư, hoạt động sản xuất
ĐC theo
và một số nét văn hóa ở Bắc Trung
TT17
Bộ và Nam Trung Bộ (Tiết 5)
Chia sẻ và đọc: Đàn bò gặm cỏ
Viết: Luyện tập tả con vật
HĐGD theo chủ đề: Mua sắm thông
minh
Hình bình hành
Nói và nghe: Kể chuyện: Chuyện
của loài chim
Đọc: Người giàn khoan
Bài 12. Dân cư, hoạt động sản xuất
và một số nét văn hóa ở Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ (Tiết 6)
Ôn tập chủ đề Nấm
Hình thoi
Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang
3
Sáng
1
TV
Đ ạo đức
Toán
Bài 9: Em làm quen với bạn bè (Tiết
2)
Mét vuông (Tiết 1)
1
BVMT
ĐC theo
TT17
Điều chỉnh
ngữ liệu liên
quan đến địa
giới hành
chính và chính
quyền địa
phương 2 cấp.
Sáu
13/2/2
026
2
3
4
TV
Khoa học
HĐTN
Viết: Luyện tập tả con vật
BVMT
Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ QCN
thể (Tiết 1)
SHL: Mua sắm ngày Tết
2
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 23
Buổi
Tiết
Sáng
1
2
3
Chiều
4
1
2
3
Thứ
hai
Thứ ba
HĐNK Toán
HĐNK LS và
ĐL
HĐNK Tiếng
Việt
HĐNK TV
ÂN
GDTC
Tin
TV
học
Tiếng HĐTN
Anh
Thứ tư
TỪ 09/02/2026 -13/02/2026
Thứ
năm
Thứ Sáu
TA
TA
GDTC
MT
Toán
TV
Toán
Tiếng
Anh
CN
Toán
TV
Khoa
học
HĐTN
TV
TV
LS và ĐL
Khoa học
3
Đạo
đức
Điều
chỉnh,
bổ
sung
Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
LS & ĐL
Đ
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
HĐNK
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
O
Thời lượng Ghi chú
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Đất nước
Bài 13: Niềm vui lao động
Phân số
Nấm
Con người và sức khỏe
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè
Mùa xuân của em- Nghề nghiệp trong cuộc sống
Quê hương đất nước
Hòa bình
TT và KNVĐ cơ bản
Bài 6: Bật nhảy quay các hướng.
Chủ đề E: Ứng dụng tin học - E2:
Tập soạn thảo văn bản
Thủ công kĩ thuật
Me and my family
Chủ đề: Mùa xuân của em- Nghề nghiệp trong cuộc
sống
Nội dung: Tổ chức giao lưu trải nghiệm “Ngày Tết quê
em”
Hình thức tổ chức : Cấp trường.
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
4
7
4
1
1
2
1
2
1
1
2
1
1
4
4
32
Tuần 23
Chiều
Thứ hai ngày 09 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề: Mùa xuân của em- Nghề nghiệp trong cuộc sống
Nội dung: Tổ chức giao lưu trải nghiệm “Ngày Tết quê em”
Hình thức tổ chức : Cấp trường.
(Đồng chí Quỳ+ Thu hoàn thiện hồ sơ)
ÂM NHẠC ,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ,Lâm, Huyền dạy
Thứ Ba ngày 10 tháng 2 năm 2026
TOÁN
Luyện tập chung (Tiết 1, 2)
I. Yêu cầu cần đat
-Nêu được phân số biểu thị hình vẽ (BT1), nêu được 2 phân số bằng nhau (BT3).Viết
được phân số từ phép chia,số tự nhiên (BT2).Nêu được phân số tối giản, rút gọn
được phân số (BT4).
- Ôn tập lại cách quy đồng hai phân số (BT5).
- So sánh hai phân số theo nhiều cách (BT6).
- Vận dụng các kiến thức liên quan giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
- Phát triển các NL: NL giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng
các kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan;
NL tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, tham gia các hoạt động học tập.
- Bồi dưỡng PC: Chăm chỉ, trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động, hăng hái
phát biểu.
II. Đồ dùng dạy học
-HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi - HS tham gia trả lời
qua hoạt động chọn đáp án đúng
- Mong đợi:
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác
+Câu 1: C
mẫu
+ Câu 2: A
A. Ta so sánh tử số
+ Câu 3: B
B. Ta so sánh mẫu số
C. Ta quy đồng rồi so sánh hai phân số có
cùng tử
+ Câu 2: Phép chia số tự nhiên có thể viết
dưới dạng phân số với tử số là SBC, mẫu
số là SC.
- HS lắng nghe
A. Đúng
B. Sai
+ Câu 3: Số tự nhiên
A. Có thể viết dưới dạng phân số với tử số
5
là 1
B. Có thể viết dưới dạng phân số với mẫu
số là 1.
C. Không thể viết dưới dạng phân số
- GV dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động luyện tập- thực hành
Bài 1:
- HS thực hiện cá nhân
- GV tổ chức cho HS làm cá nhân
- GV dán (trình chiếu) lần lượt các hình, - HS làm vào bảng con
gọi HS nêu từng phân số
- chữa bài và nhận xét.
- GV tổng kết.
2
5
3
+ Hình 2: + Hình 3:
3
8
5
5
2
3
+ Hình 4: + Hình 5: + Hình 6:
9
5
4
+ Hình 1:
-HS làm bài vào vở
-2 HS lên bảng làm
Bài 2:
-Chữa bài: TBHT điều hành
- Yc HS đọc đề bài
- HS kết luận: Bài 2 giúp chúng ta ôn:
+ Phép chia STN có thể viết dưới dạng
- GV kết luận: Bài tập 2 giúp chúng ta ôn phân số với tử số là SBC, mẫu số là SC.
+ Số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân
tập lại kiến thức gì?
số với mẫu số là 1.
- GV kết luận: Bài số 1 giúp các bạn ôn tập cách đọc phân
số biểu thị tranh ảnh.
- HS xác định yc.
Bài 3:
+ HS trả lời:
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yc
+ Ta dựa vào hình ảnh SGK cho
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Để làm được bài toán này, chúng ta dựa + HS thực hiện cá nhân
vào đâu?
+ GV kết luận: Một phân số có nhiều phân
số bằng nhau đúng không? Ở bài này, ta sẽ - HS chia sẻ, nhận xét
dựa vào hình ảnh để tìm được phân số - Có rất nhiều phân số bằng nhau. Để tìm
thích hợp nhất nhé.
phân số bằng nhau, ta rút gọn hoặc nhân
- GV tổ chức cho HS chia sẻ, nhận xét
cả tử và mẫu với 1 số bất kì.
- GV kết luận: Em có nhận xét gì vè số
lượng phân số bằng nhau? Để tìm phân số
bằng nhau ta làm như thế nào?
Bài 4:
- GV tổ chức cho HS thảo luận N2
- HS thảo luận N2
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- Các nhóm nêu kết quả và nhận xét
- GV kết luận
Đáp án:
- GV hướng dẫn HS nhắc lại cách rút gọn a, Các phân số là phân số tối gản là 1 ; 6 ; 16
4 5 9
phân số
b, Rút gọn các phân số.
4
4 :2
2 10 10:10 1 8
8: 2
= 10:2 = 5 ; 20 = 20:10 = 2 ; 18 = 18:2 =
10
6
Bài 5:
- GV tổ chức cho HS làm cá nhân
- GV tổ chúc cho HS chia sẻ và nhận xét.
- GV hướng dẫn HS kết luận:
+ Em có nhận xét gì về các mẫu số của
các ý đã làm
- GV chuyển ý
Bài 6:
- Gv tổ chức cho HS thảo luận N4
* Ý a,
- GV yc HS nhận xét về mẫu số các phân
số
- GV yc HS nêu cách để điền dấu
4
9
- HS thực hiện cá nhân
- HS chia sẻ và nhận xét
+ Cả 3 ý có mẫu số chung là mẫu số của 1
trong 2 phân số.
- HS nhận xét:
+ Ý đầu là so sánh 2 phân số cùng mẫu
+ Ý 2 là so sánh STN và phân số
+ Hai ý sau có mẫu của 1 PS là MSC
- HS trả lời: Đưa về so sánh hai phân số
cùng mẫu bằng cách quy đồng hoặc rút gọn,
và tiến hành so sánh hai phân số cùng mẫu
- HS chia sẻ
- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả
- GV kết luận
* Ý b,
- GV yc HS nêu cách làm
* GV lưu ý HS chậm tiến.
- GV mời 2 HS lên bảng thực hiện 2 ý, cả - Đầu tiên quy đồng để đưa về cùng mẫu, so
sánh và viết theo thứ tự từ lớn đến bé.
lớp làm vào vở.
- HS thực hiện
- HS chữa bài trên bảng
- GV kết luận
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- GV dẫn dắt vào nhiệm vụ:
- HS trả lời
+ Mẹ đi chợ sáng sớm và có dặn hai chị em Lan khi + Hình 3
3
nắng lên kéo dèm che 4 cửa sổ. Hình nào trong 4 hình
sau biểu thị đúng.
+ Vì 2 chị em thích 2 vị khác nhau, mẹ đã mua cho 2 + HS trả lời (3 phần)
chị em 2 cái bánh pizza to như nhau. Mẹ cắt bánh pizza
thứ nhất thành 12 phần ra bằng nhau, bánh pizza thứ
hai thành 9 phần bằng nhau. Mẹ cho chị 4 miếng ở cái
bánh thứ nhất. Hỏi mẹ phải cho em bao nhiêu miếng ở
cái bánh thứ 2 để 2 chị em đều có bánh như nhau?
4
1
Mẹ
đã
cho
chị
=
cái
- GV yc HS giải thich cách làm
12
3
bánh. Vậy mẹ phải cho em
- GV kết luận
+ Qua bài học, các em biết thêm những điều gì?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
7
x 1
= => x = 3
9 3
- HS nêu cảm nhận sau khi
luyện tập xong.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Hình bình hành
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
…………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 12: Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ (Tiết 5)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết được một số món ăn tiêu biểu, điểm nổi bật của ẩm thực, trang phục của người
dân ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ ( ẩm thực, trang phục)
- Mô tả được một số điểm nổi bật của ẩm thực và trang phục của người dân ở Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
. (ĐC theo TT17)
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình
ảnh, cử chỉ để trình bày một số điểm nổi bật về văn hoá ở Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ.
+ NL tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Phẩm chất:
+ Yêu nước: Tự hào, trân trọng những giá trị văn hoá ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ; Có trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản của vùng.
+ Trách nhiệm: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
* Điều chỉnh ngữ liệu liên quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa
phương 2 cấp: Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình cũ – nay là Quảng Trị).
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh về Thành nhà Hồ ở Thanh Hóa. Quần thể di tích Cố đô Huế ở TP Huế.
Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn và phố cổ Hội An ở Đà Nẵng. Video tín ngưỡng thờ
Mẫu Tam phủ của người Việt, dân ca ví dặm.
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát ( vỗ tay).
- HS hát vỗ tay theo nhạc.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ
a) Ẩm thực:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát các hình -HS đọc thông tin, quan sát các
4, 5, 6, 7, 8, 9 và cho biết vùng Bắc Trung Bộ và hình 4, 5, 6, 7, 8, 9 và trả lời câu
Nam Trung Bộ có những món ăn tiêu biểu nào?
hỏi.
- Mời một vài nhóm HS báo cáo và có thể liệt kê - HS thảo luận nhóm đôi thực
thêm các món ăn khác.-> Các món ăn tiêu biểu của hiện.
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ là: bún bò - 1-2 nhóm báo cáo.
8
Huế, mì Quảng, Cao lầu, kẹo cu đơ Hà Tĩnh, nem
chua Thanh Hóa, rượu cần, cơm lam,…
- Điểm nổi bật của ẩm thực vùng BTB và NTB là gì?
( Mang hương vị đặc trưng là cay và đậm đà.)
- GV nhận xét và có thể lí giải về vị cay và sự đậm
đà trong các món mặn là do thời tiết của vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ khá khắc nghiệt, các
tỉnh giáp biển, người dân gắn bó biển khơi từ sớm
nên vị mặn, cay giúp người dân có sức khoẻ hơn khi
đi biển hoặc chống chọi với cái lạnh của mùa mưa
lũ.
- Em có nhận xét gì về ẩm thực ở Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ?
- GV nhận xét.
- GV chốt nội dung:
Các món ăn phong phú, đa dạng: ngoài những món
ăn mặn, còn có các loại bánh, chè và thường được
chế biến từ mạch nha, đường phèn,... thể hiện sự
phong phú trong cách chế biến và sử dụng nguyên
liệu địa phương)
b) Trang phục
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình 3, 4 và đọc
thông tin, sau đó cho biết người dân Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ thường mặc trang phục bằng chất
liệu gì? Màu sắc chủ đạo trong trang phục là những
màu nào? ( Cá nhân – nhóm đôi).
- HS chia sẻ.
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- 1-2 HS nêu lại nội dung.
-HS quan sát các hình 3, 4 và
đọc thông tin, sau đó cho biết
người dân Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ thường mặc trang phục
bằng chất liệu gì? Màu sắc chủ
đạo trong trang phục là những
màu nào? ( Cá nhân – nhóm đôi).
Gợi ý:
- Trang phục truyền thống của đồng bào các dân tộc
ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ được may
bằng chất liệu thổ cẩm - loại vải dệt thủ công.
- Màu sắc chủ đạo trên trang phục truyền thống của
đồng bào dân tộc ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ là màu đỏ và đen.
- GV chiếu đoạn phim ngắn giới thiệu về hoạt động - HS xem đoạn phim.
dệt thổ cẩm của đồng bào các dân tộc ở Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ để HS hình dung rõ hơn.
( https://youtu.be/CIJEKqECs0c)
- HS quan sát.
- GV chiếu 1 số hình ảnh về trang phục các dân tộc
để HS mô tả một vài nét độc đáo của trang phục của
các dân tộc hoặc để giới thiệu cho HS.
+ Trang phục người Ê Đê đặc trưng bởi màu chàm,
đen làm chủ đạo, được trang trí bằng các hoa văn sặc
sỡ như đỏ, vàng, trắng. Phụ nữ mặc áo chui đầu và
9
váy, còn nam giới đóng khố và mặc áo. Các hoa văn
thường lấy cảm hứng từ thiên nhiên như rồng, voi,
mặt trăng, tượng trưng cho tín ngưỡng và sự giàu có
của cộng đồng.
+ Trang phục M'nông: Nam giới thường mặc khố và
áo dài (khố có loại trắng, đen, hoa thể hiện địa vị),
trong khi phụ nữ mặc váy và áo ngắn tay hoặc dài
tay. Trang sức bằng đồng, bạc, hạt cườm, khuyên tai
gỗ, ngà voi được sử dụng rộng rãi, thể hiện sự giàu
có và thường được dùng trong các dịp lễ hội.
+ Trang phục người Gia Rai đặc trưng bởi sự đơn
giản, tiện dụng với các kiểu áo chui đầu và khố cho
nam, áo và váy cho nữ. Trang phục nổi bật với màu
sắc sặc sỡ và các hoa văn truyền thống như hình
sóng nước, lông chim, tượng trưng cho thiên nhiên
và văn hóa.
+ Trang phục người Xơ Đăng đặc trưng với trang
phục truyền thống như áo, váy cho phụ nữ và khố
cho nam giới. Màu sắc chủ đạo là đen, trắng, đỏ, hoa
văn hình quả trám, trang trí bằng hạt cườm.
+ Trang phục người Ba Na chủ yếu gồm áo chui đầu
và váy, được dệt từ vải thổ cẩm với màu sắc chủ đạo
đen, đỏ, trắng. Nam giới mặc áo cộc tay, đóng khố
hình chữ T và thường để trần phần trên hoặc choàng
thêm tấm vải khi trời lạnh. Phụ nữ mặc áo chui đầu
kết hợp váy dài được quấn quanh thân.
+ Trang phục người Cơ Ho đặc trưng bởi màu nền
tối (xanh đen) và các hoa văn hình học, động vật,
hoặc các vật dụng đời sống, được dệt trên các sản
phẩm như áo, váy, khố. Nam giới thường mặc khố,
còn nữ giới mặc váy.
- Em có nhận xét gì về trang phục của các dân tộc ở
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ?
- GV kết luận: Trang phục truyền thống của các
đồng bào được may bằng chất liệu thổ cẩm, màu sắc
chủ đạo là màu đỏ và đen; nam thường đóng khố, nữ
thường mặc váy và đeo trang sức.
3. Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Khám phá Ẩm
thực”
- Luật chơi: Các em hãy chọn món ăn mình yêu thích
và trả lời câu hỏi ẩn trong món ăn để được thưởng
thức hương vị của món ăn đó nhé!
Câu 1: Ẩm thực của vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ có đặc điểm nổi bật là:
10
- HS trả lời theo ý hiểu.
- 1-2 HS nêu lại nội dung.
- HS nghe luật chơi và tham gia
chơi.
-HS chọn đáp án vào bảng con.
A. Ngọt và béo
B. Cay và đậm đà
C. Chua và thanh nhẹ
D. Nhạt và ít gia vị
Câu 2: Món ăn nào sau đây là đặc sản Hà Tĩnh,
được làm từ mạch nha và đường phèn?
A. Kẹo cu đơ
B. Cơm lam
C. Mì Quảng
D. Bánh bèo
Câu 3: Trang phục truyền thống của các dân tộc
Ê Đê, Ba Na, Gia Rai thường sử dụng loại vải
nào?
- Nhận xét.
A. Vải lụa
B. Vải ren
C. Vải thun - HS lắng nghe.
D. Thổ cẩm
- GV nhận xét tiết học,.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh, tìm hiểu về Lễ
hội Đua voi, lễ Mừng lúa mới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Đàn bò gặm cỏ( 2 tiết)
. Yêu cầu cần đat:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, giọng đọc trầm ấm.Thểhiệnsự suy tư,
nhấn giọng phù hợp với nhân vật trong khi đọc lời kể chuyện . Hiểu nghĩa các từ ngữ trong
bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện.Bài đọc khắc họa hình ảnh sinh động đàn bò ăn cỏ sau
những cơn mưa phùn mùa xuân, ca ngợi tình yêu thương đàn bò và sự tận tụy với công
việc của anh Nhẫn.
-Phát triển các năng lực:
+ NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.Biết cùng các bạn thảo luận
nhóm.
+ NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn
và xử lí tình huống
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- HS tham gia hát
- GV và HS cùng tham gia trò chơi: “ Đào
vàng”
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ
- HS thấy vui, hào hứng
với HS Chủ đề: “Niềm vui lao động ” nói
về công việc lao động của mọi người và
11
các hoạt động trong xã hội.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1
(Chia sẻ).
+ Hình ảnh 1: giao thông
+ Hình ảnh 2: xây dựng
+ Hình ảnh 3: đánh bắt cá
+ Hình ảnh 4: khai thác dầu khí
+ Hình ảnh 5: sản xuất nông nghiệp
+ Hình ảnh 6: khai thác than
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của
các nghề? Em thích nghề nào? Vì sao?
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương .
- Giới thiệu bài:
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào?
Theo em những nhân vật đó là ai?
GV chốt: Trong bức tranh các em thấy một
hình ảnh cánh đồng xanh có những con bò
đang gặm cỏ. Có anh chăn bò, chú chó, để
biết câu chuyện diễn ra ntn chúng ta qua
bài tập đọc “ Đàn bò gặm cỏ”!
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện
sự tươi vui. Nhấn giọng phù hợp . Giải
nghĩa những từ ngữ khó: sủa đông sủa tây,
gậy hèo, ăn rỗi
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chốt vị trí đoạn
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp
đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
- HS chia sẻ theo ý mình.
- Học sinh đọc to
- Thực hiện nhóm đôi
-1 – 2 nhóm chia sẻ
- Học sinh quan sát tranh và nêu nội
dung
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng
hạn: sủa đông sủa tây, gậy hèo, ăn rỗi)
- HS luyện đọc theo nhóm
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK
phần chú giải trong SGK (sủa đông sủa tây, theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa
gậy hèo, ăn rỗi)
thêm 1 số từ khác (nếu có).
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- 1 HSNK đọc lại toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
Hoạt động 2: Đọc hiểu( Tiết 2)
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi khác lắng nghe, đọc thầm theo.
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
- HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ
12
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ
chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh
ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn
trình bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
+ Sau những cơn mưa phùn mùa xuân, đồi
cỏ thay đổi nhanh chóng như thế nào?
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy
đàn bò vô cùng mừng rỡ khi được ra đồi
cỏ?
+ Hình ảnh đàn bò gặm cỏ được miêu tả
sinh động ntn?
+ Anh Nhẫn có cảm xúc gì khi ngắm nhìn
đàn bò ăn cỏ
+ Tìm đoạn mở đầu và đoạn kết thúc bài
văn và cho biết mỗi đoạn nêu nội dung gì
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
dung câu chuyện nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt nội dung bài
3.Luyện đọc nâng cao
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1
–2
- GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước
lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,
4. Hoạt động Vận dụng- Tổng kết
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã
13
thuật mảnh ghép:
B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và
trả lời câu hỏi của nhóm mình.
B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành
các bạn chia sẻ. Lớptheo dõi, nhận xét
và bổ sung.
- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Một màu xanh non ngọt ngào.....
+sung sướng, nhảy cẫng, xô nhau
chạy,
+ Tiếng gặm cỏ bắt đầu trào lên như một
nong tằm ăn rỗi khổng lồ. Con Ba Bớp
vẫn phải ăn tục uống nhất, cứ thúc mãi
mõm xuống,ủi cả đất lên mà gặm. Bọt
mép nó trào ra, nom nó ăn đến ngon
lành.Con Hoa ở gần đó cũng hùng hục ăn
không kém
+ Anh Nhẫn đứng ngây người nhìn đàn
bò.
+ Đoạn mở đầu:Ngày hôm đó.. ra đi
Đoạn kết: Nhẫn đứng ngây người.. mặt
anh.
- HS suy nghĩ, trả lời
Bài đọc khắc họa hình ảnh sinh động
đàn bò ăn cỏ sau những cơn mưa phùn
mùa xuân, ca ngợi tình yêu thương đàn
bò và sự tận tụy với công việc của anh
Nhẫn.
- 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi
phát hiện từ bạn nhấn giọng
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn
đọc tốt nhất.
- HS nối tiếp chia sẻ.
làm được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS nhận xét – tuyên dương.
* (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn
- Lắng nghe, rút kinh nghiệmđể thực
bó, sẻ chia, yêu thương mọi người xung
hiện.
quanh mình.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe thực hiện.
-Dặn dò hoàn thành phiếu tự đọc sách báo:
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo về sự
nghiệp xây dựng đất nước"
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập tả con vật
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
Chiều
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đồng chí Châu dạy
TIẾNG VIỆT
Viết:Luyện tập tả con vật (Tìm ý, lập dàn ý)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện các bước của bài viết. Xác định đúng của đề tài, tìm
được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện viết theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự
điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo nội dung của mình;
- Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ. Dấu câu thích hợp để thể hiện suy nghĩ, tình cảm,
cảm xúc.
- Chọn được một số từ ngữ giàu hình ảnh để miêu tả hình dáng, hoạt động con vật.
- Góp phần hình thành các NL:
+ NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm về cách tìm ý, lập dàn ý
trong viết văn miêu tả con vật.
+ NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, biết tìm ý, lập dàn ý.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: nhân ái (tình yêu quý con vật thân thuộc,
yêu thiên nhiên), chăm chỉ, trách nhiệm (chăm chỉ học và ghi chép bài).
* BVMT: Yêu quý, bảo vệ con vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi.
- HS: SGK Tiếng Việt 4,vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS hát bài: “Cá vàng bơi” theo
- HS hào hứng hát và trả lời câu hỏi.
video.
- HS: Vui ạ.
+ Các em hát có vui không?
- HS cùng trao đổi với Gv về nội
- GV cùng trao đổi với HS về bài hát
dung
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm ý và lập dàn ý
- YC 2 HS đọc đề bài.
14
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và
- HS lắng nghe.
TLCH:
- HSTL
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HSNK trả lời
+ Theo gợi ý quy tắc bàn tay chúng ta cần
làm gì?
- GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần
làm cho một bài viết hay. Em cần chú ý
thực hiện.
-HS theo dõi
- GV hướng dẫn HS đọc đề bài và các dàn
ý
- HS thảo luận N4, cử đại diện trình
- GV hướng dẫn HS hiểu gợi ý, dựa vào
bày.
gợi ý để tìm ý, lập dàn ý.
- Yc HS tìm ý, lập dàn ý.
- Các nhóm trao đổi.
- GV nhận xét, dướng dẫn HS sửa dàn ý.
- GV chia nhóm cho HS trao đổi
-HS ghi ra giấy nháp các nội dung
2.2. Hoàn thiện dàn ý
theo sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS ghi ra giấy nháp các
- HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi.
nội dung theo sơ đồ tư duy.
- Con cá gồm mấy phần? (3 phần: ngoại
hình, hoạt động, lợi ích)
- Phần ngoại hình gồm những gì? (vây,
đầu, mắt…)
- Phần lợi ích gồm những gì? (giải trí,
trang trí nhà cửa,…)
- Một số HS giới thiệu về vi
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23: TỪ 09/2/2026- 13/2/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Thứ
ngày
Hai
09/02/20
26
Ba
10/
02/
2026
Buổi
Sáng
Sáng
Tiết Môn/Phân
môn
HĐGD
1
2
3
4
1
2
3
4
Chiều 1
2
3
Sáng
1
2
3
4
Tư
11/02/ Chiều 1
2026
2
Năm
12/2
/2026
3
Chiều 1
2
HĐNK
HĐNK
HĐNK
HĐNK
Toán
LS và ĐL
TV
TV
DGTC
TV
HĐTN
TA
TA
Toán
TV
TV
LS và ĐL
Khoa học
Toán
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp
Tên Bài
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung (nếu
có)
Chủ đề: Mùa xuân của em- Nghề
nghiệp trong cuộc sống
Nội dung: Tổ chức giao lưu trải
nghiệm “Ngày Tết quê em”
Hình thức tổ chức : Cấp trường.
Luyện tập chung (Tiết 1, 2)
Bài 12. Dân cư, hoạt động sản xuất
ĐC theo
và một số nét văn hóa ở Bắc Trung
TT17
Bộ và Nam Trung Bộ (Tiết 5)
Chia sẻ và đọc: Đàn bò gặm cỏ
Viết: Luyện tập tả con vật
HĐGD theo chủ đề: Mua sắm thông
minh
Hình bình hành
Nói và nghe: Kể chuyện: Chuyện
của loài chim
Đọc: Người giàn khoan
Bài 12. Dân cư, hoạt động sản xuất
và một số nét văn hóa ở Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ (Tiết 6)
Ôn tập chủ đề Nấm
Hình thoi
Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang
3
Sáng
1
TV
Đ ạo đức
Toán
Bài 9: Em làm quen với bạn bè (Tiết
2)
Mét vuông (Tiết 1)
1
BVMT
ĐC theo
TT17
Điều chỉnh
ngữ liệu liên
quan đến địa
giới hành
chính và chính
quyền địa
phương 2 cấp.
Sáu
13/2/2
026
2
3
4
TV
Khoa học
HĐTN
Viết: Luyện tập tả con vật
BVMT
Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ QCN
thể (Tiết 1)
SHL: Mua sắm ngày Tết
2
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 23
Buổi
Tiết
Sáng
1
2
3
Chiều
4
1
2
3
Thứ
hai
Thứ ba
HĐNK Toán
HĐNK LS và
ĐL
HĐNK Tiếng
Việt
HĐNK TV
ÂN
GDTC
Tin
TV
học
Tiếng HĐTN
Anh
Thứ tư
TỪ 09/02/2026 -13/02/2026
Thứ
năm
Thứ Sáu
TA
TA
GDTC
MT
Toán
TV
Toán
Tiếng
Anh
CN
Toán
TV
Khoa
học
HĐTN
TV
TV
LS và ĐL
Khoa học
3
Đạo
đức
Điều
chỉnh,
bổ
sung
Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
LS & ĐL
Đ
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
HĐNK
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
O
Thời lượng Ghi chú
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Đất nước
Bài 13: Niềm vui lao động
Phân số
Nấm
Con người và sức khỏe
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè
Mùa xuân của em- Nghề nghiệp trong cuộc sống
Quê hương đất nước
Hòa bình
TT và KNVĐ cơ bản
Bài 6: Bật nhảy quay các hướng.
Chủ đề E: Ứng dụng tin học - E2:
Tập soạn thảo văn bản
Thủ công kĩ thuật
Me and my family
Chủ đề: Mùa xuân của em- Nghề nghiệp trong cuộc
sống
Nội dung: Tổ chức giao lưu trải nghiệm “Ngày Tết quê
em”
Hình thức tổ chức : Cấp trường.
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
4
7
4
1
1
2
1
2
1
1
2
1
1
4
4
32
Tuần 23
Chiều
Thứ hai ngày 09 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề: Mùa xuân của em- Nghề nghiệp trong cuộc sống
Nội dung: Tổ chức giao lưu trải nghiệm “Ngày Tết quê em”
Hình thức tổ chức : Cấp trường.
(Đồng chí Quỳ+ Thu hoàn thiện hồ sơ)
ÂM NHẠC ,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ,Lâm, Huyền dạy
Thứ Ba ngày 10 tháng 2 năm 2026
TOÁN
Luyện tập chung (Tiết 1, 2)
I. Yêu cầu cần đat
-Nêu được phân số biểu thị hình vẽ (BT1), nêu được 2 phân số bằng nhau (BT3).Viết
được phân số từ phép chia,số tự nhiên (BT2).Nêu được phân số tối giản, rút gọn
được phân số (BT4).
- Ôn tập lại cách quy đồng hai phân số (BT5).
- So sánh hai phân số theo nhiều cách (BT6).
- Vận dụng các kiến thức liên quan giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
- Phát triển các NL: NL giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng
các kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan;
NL tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, tham gia các hoạt động học tập.
- Bồi dưỡng PC: Chăm chỉ, trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động, hăng hái
phát biểu.
II. Đồ dùng dạy học
-HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi - HS tham gia trả lời
qua hoạt động chọn đáp án đúng
- Mong đợi:
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác
+Câu 1: C
mẫu
+ Câu 2: A
A. Ta so sánh tử số
+ Câu 3: B
B. Ta so sánh mẫu số
C. Ta quy đồng rồi so sánh hai phân số có
cùng tử
+ Câu 2: Phép chia số tự nhiên có thể viết
dưới dạng phân số với tử số là SBC, mẫu
số là SC.
- HS lắng nghe
A. Đúng
B. Sai
+ Câu 3: Số tự nhiên
A. Có thể viết dưới dạng phân số với tử số
5
là 1
B. Có thể viết dưới dạng phân số với mẫu
số là 1.
C. Không thể viết dưới dạng phân số
- GV dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động luyện tập- thực hành
Bài 1:
- HS thực hiện cá nhân
- GV tổ chức cho HS làm cá nhân
- GV dán (trình chiếu) lần lượt các hình, - HS làm vào bảng con
gọi HS nêu từng phân số
- chữa bài và nhận xét.
- GV tổng kết.
2
5
3
+ Hình 2: + Hình 3:
3
8
5
5
2
3
+ Hình 4: + Hình 5: + Hình 6:
9
5
4
+ Hình 1:
-HS làm bài vào vở
-2 HS lên bảng làm
Bài 2:
-Chữa bài: TBHT điều hành
- Yc HS đọc đề bài
- HS kết luận: Bài 2 giúp chúng ta ôn:
+ Phép chia STN có thể viết dưới dạng
- GV kết luận: Bài tập 2 giúp chúng ta ôn phân số với tử số là SBC, mẫu số là SC.
+ Số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân
tập lại kiến thức gì?
số với mẫu số là 1.
- GV kết luận: Bài số 1 giúp các bạn ôn tập cách đọc phân
số biểu thị tranh ảnh.
- HS xác định yc.
Bài 3:
+ HS trả lời:
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yc
+ Ta dựa vào hình ảnh SGK cho
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Để làm được bài toán này, chúng ta dựa + HS thực hiện cá nhân
vào đâu?
+ GV kết luận: Một phân số có nhiều phân
số bằng nhau đúng không? Ở bài này, ta sẽ - HS chia sẻ, nhận xét
dựa vào hình ảnh để tìm được phân số - Có rất nhiều phân số bằng nhau. Để tìm
thích hợp nhất nhé.
phân số bằng nhau, ta rút gọn hoặc nhân
- GV tổ chức cho HS chia sẻ, nhận xét
cả tử và mẫu với 1 số bất kì.
- GV kết luận: Em có nhận xét gì vè số
lượng phân số bằng nhau? Để tìm phân số
bằng nhau ta làm như thế nào?
Bài 4:
- GV tổ chức cho HS thảo luận N2
- HS thảo luận N2
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- Các nhóm nêu kết quả và nhận xét
- GV kết luận
Đáp án:
- GV hướng dẫn HS nhắc lại cách rút gọn a, Các phân số là phân số tối gản là 1 ; 6 ; 16
4 5 9
phân số
b, Rút gọn các phân số.
4
4 :2
2 10 10:10 1 8
8: 2
= 10:2 = 5 ; 20 = 20:10 = 2 ; 18 = 18:2 =
10
6
Bài 5:
- GV tổ chức cho HS làm cá nhân
- GV tổ chúc cho HS chia sẻ và nhận xét.
- GV hướng dẫn HS kết luận:
+ Em có nhận xét gì về các mẫu số của
các ý đã làm
- GV chuyển ý
Bài 6:
- Gv tổ chức cho HS thảo luận N4
* Ý a,
- GV yc HS nhận xét về mẫu số các phân
số
- GV yc HS nêu cách để điền dấu
4
9
- HS thực hiện cá nhân
- HS chia sẻ và nhận xét
+ Cả 3 ý có mẫu số chung là mẫu số của 1
trong 2 phân số.
- HS nhận xét:
+ Ý đầu là so sánh 2 phân số cùng mẫu
+ Ý 2 là so sánh STN và phân số
+ Hai ý sau có mẫu của 1 PS là MSC
- HS trả lời: Đưa về so sánh hai phân số
cùng mẫu bằng cách quy đồng hoặc rút gọn,
và tiến hành so sánh hai phân số cùng mẫu
- HS chia sẻ
- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả
- GV kết luận
* Ý b,
- GV yc HS nêu cách làm
* GV lưu ý HS chậm tiến.
- GV mời 2 HS lên bảng thực hiện 2 ý, cả - Đầu tiên quy đồng để đưa về cùng mẫu, so
sánh và viết theo thứ tự từ lớn đến bé.
lớp làm vào vở.
- HS thực hiện
- HS chữa bài trên bảng
- GV kết luận
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo
- GV dẫn dắt vào nhiệm vụ:
- HS trả lời
+ Mẹ đi chợ sáng sớm và có dặn hai chị em Lan khi + Hình 3
3
nắng lên kéo dèm che 4 cửa sổ. Hình nào trong 4 hình
sau biểu thị đúng.
+ Vì 2 chị em thích 2 vị khác nhau, mẹ đã mua cho 2 + HS trả lời (3 phần)
chị em 2 cái bánh pizza to như nhau. Mẹ cắt bánh pizza
thứ nhất thành 12 phần ra bằng nhau, bánh pizza thứ
hai thành 9 phần bằng nhau. Mẹ cho chị 4 miếng ở cái
bánh thứ nhất. Hỏi mẹ phải cho em bao nhiêu miếng ở
cái bánh thứ 2 để 2 chị em đều có bánh như nhau?
4
1
Mẹ
đã
cho
chị
=
cái
- GV yc HS giải thich cách làm
12
3
bánh. Vậy mẹ phải cho em
- GV kết luận
+ Qua bài học, các em biết thêm những điều gì?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
7
x 1
= => x = 3
9 3
- HS nêu cảm nhận sau khi
luyện tập xong.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Hình bình hành
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
…………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 12: Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ (Tiết 5)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết được một số món ăn tiêu biểu, điểm nổi bật của ẩm thực, trang phục của người
dân ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ ( ẩm thực, trang phục)
- Mô tả được một số điểm nổi bật của ẩm thực và trang phục của người dân ở Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
. (ĐC theo TT17)
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình
ảnh, cử chỉ để trình bày một số điểm nổi bật về văn hoá ở Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ.
+ NL tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Phẩm chất:
+ Yêu nước: Tự hào, trân trọng những giá trị văn hoá ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ; Có trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản của vùng.
+ Trách nhiệm: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
* Điều chỉnh ngữ liệu liên quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa
phương 2 cấp: Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình cũ – nay là Quảng Trị).
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh về Thành nhà Hồ ở Thanh Hóa. Quần thể di tích Cố đô Huế ở TP Huế.
Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn và phố cổ Hội An ở Đà Nẵng. Video tín ngưỡng thờ
Mẫu Tam phủ của người Việt, dân ca ví dặm.
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát ( vỗ tay).
- HS hát vỗ tay theo nhạc.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ
a) Ẩm thực:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát các hình -HS đọc thông tin, quan sát các
4, 5, 6, 7, 8, 9 và cho biết vùng Bắc Trung Bộ và hình 4, 5, 6, 7, 8, 9 và trả lời câu
Nam Trung Bộ có những món ăn tiêu biểu nào?
hỏi.
- Mời một vài nhóm HS báo cáo và có thể liệt kê - HS thảo luận nhóm đôi thực
thêm các món ăn khác.-> Các món ăn tiêu biểu của hiện.
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ là: bún bò - 1-2 nhóm báo cáo.
8
Huế, mì Quảng, Cao lầu, kẹo cu đơ Hà Tĩnh, nem
chua Thanh Hóa, rượu cần, cơm lam,…
- Điểm nổi bật của ẩm thực vùng BTB và NTB là gì?
( Mang hương vị đặc trưng là cay và đậm đà.)
- GV nhận xét và có thể lí giải về vị cay và sự đậm
đà trong các món mặn là do thời tiết của vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ khá khắc nghiệt, các
tỉnh giáp biển, người dân gắn bó biển khơi từ sớm
nên vị mặn, cay giúp người dân có sức khoẻ hơn khi
đi biển hoặc chống chọi với cái lạnh của mùa mưa
lũ.
- Em có nhận xét gì về ẩm thực ở Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ?
- GV nhận xét.
- GV chốt nội dung:
Các món ăn phong phú, đa dạng: ngoài những món
ăn mặn, còn có các loại bánh, chè và thường được
chế biến từ mạch nha, đường phèn,... thể hiện sự
phong phú trong cách chế biến và sử dụng nguyên
liệu địa phương)
b) Trang phục
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình 3, 4 và đọc
thông tin, sau đó cho biết người dân Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ thường mặc trang phục bằng chất
liệu gì? Màu sắc chủ đạo trong trang phục là những
màu nào? ( Cá nhân – nhóm đôi).
- HS chia sẻ.
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- 1-2 HS nêu lại nội dung.
-HS quan sát các hình 3, 4 và
đọc thông tin, sau đó cho biết
người dân Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ thường mặc trang phục
bằng chất liệu gì? Màu sắc chủ
đạo trong trang phục là những
màu nào? ( Cá nhân – nhóm đôi).
Gợi ý:
- Trang phục truyền thống của đồng bào các dân tộc
ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ được may
bằng chất liệu thổ cẩm - loại vải dệt thủ công.
- Màu sắc chủ đạo trên trang phục truyền thống của
đồng bào dân tộc ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ là màu đỏ và đen.
- GV chiếu đoạn phim ngắn giới thiệu về hoạt động - HS xem đoạn phim.
dệt thổ cẩm của đồng bào các dân tộc ở Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ để HS hình dung rõ hơn.
( https://youtu.be/CIJEKqECs0c)
- HS quan sát.
- GV chiếu 1 số hình ảnh về trang phục các dân tộc
để HS mô tả một vài nét độc đáo của trang phục của
các dân tộc hoặc để giới thiệu cho HS.
+ Trang phục người Ê Đê đặc trưng bởi màu chàm,
đen làm chủ đạo, được trang trí bằng các hoa văn sặc
sỡ như đỏ, vàng, trắng. Phụ nữ mặc áo chui đầu và
9
váy, còn nam giới đóng khố và mặc áo. Các hoa văn
thường lấy cảm hứng từ thiên nhiên như rồng, voi,
mặt trăng, tượng trưng cho tín ngưỡng và sự giàu có
của cộng đồng.
+ Trang phục M'nông: Nam giới thường mặc khố và
áo dài (khố có loại trắng, đen, hoa thể hiện địa vị),
trong khi phụ nữ mặc váy và áo ngắn tay hoặc dài
tay. Trang sức bằng đồng, bạc, hạt cườm, khuyên tai
gỗ, ngà voi được sử dụng rộng rãi, thể hiện sự giàu
có và thường được dùng trong các dịp lễ hội.
+ Trang phục người Gia Rai đặc trưng bởi sự đơn
giản, tiện dụng với các kiểu áo chui đầu và khố cho
nam, áo và váy cho nữ. Trang phục nổi bật với màu
sắc sặc sỡ và các hoa văn truyền thống như hình
sóng nước, lông chim, tượng trưng cho thiên nhiên
và văn hóa.
+ Trang phục người Xơ Đăng đặc trưng với trang
phục truyền thống như áo, váy cho phụ nữ và khố
cho nam giới. Màu sắc chủ đạo là đen, trắng, đỏ, hoa
văn hình quả trám, trang trí bằng hạt cườm.
+ Trang phục người Ba Na chủ yếu gồm áo chui đầu
và váy, được dệt từ vải thổ cẩm với màu sắc chủ đạo
đen, đỏ, trắng. Nam giới mặc áo cộc tay, đóng khố
hình chữ T và thường để trần phần trên hoặc choàng
thêm tấm vải khi trời lạnh. Phụ nữ mặc áo chui đầu
kết hợp váy dài được quấn quanh thân.
+ Trang phục người Cơ Ho đặc trưng bởi màu nền
tối (xanh đen) và các hoa văn hình học, động vật,
hoặc các vật dụng đời sống, được dệt trên các sản
phẩm như áo, váy, khố. Nam giới thường mặc khố,
còn nữ giới mặc váy.
- Em có nhận xét gì về trang phục của các dân tộc ở
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ?
- GV kết luận: Trang phục truyền thống của các
đồng bào được may bằng chất liệu thổ cẩm, màu sắc
chủ đạo là màu đỏ và đen; nam thường đóng khố, nữ
thường mặc váy và đeo trang sức.
3. Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Khám phá Ẩm
thực”
- Luật chơi: Các em hãy chọn món ăn mình yêu thích
và trả lời câu hỏi ẩn trong món ăn để được thưởng
thức hương vị của món ăn đó nhé!
Câu 1: Ẩm thực của vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ có đặc điểm nổi bật là:
10
- HS trả lời theo ý hiểu.
- 1-2 HS nêu lại nội dung.
- HS nghe luật chơi và tham gia
chơi.
-HS chọn đáp án vào bảng con.
A. Ngọt và béo
B. Cay và đậm đà
C. Chua và thanh nhẹ
D. Nhạt và ít gia vị
Câu 2: Món ăn nào sau đây là đặc sản Hà Tĩnh,
được làm từ mạch nha và đường phèn?
A. Kẹo cu đơ
B. Cơm lam
C. Mì Quảng
D. Bánh bèo
Câu 3: Trang phục truyền thống của các dân tộc
Ê Đê, Ba Na, Gia Rai thường sử dụng loại vải
nào?
- Nhận xét.
A. Vải lụa
B. Vải ren
C. Vải thun - HS lắng nghe.
D. Thổ cẩm
- GV nhận xét tiết học,.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh, tìm hiểu về Lễ
hội Đua voi, lễ Mừng lúa mới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Đàn bò gặm cỏ( 2 tiết)
. Yêu cầu cần đat:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, giọng đọc trầm ấm.Thểhiệnsự suy tư,
nhấn giọng phù hợp với nhân vật trong khi đọc lời kể chuyện . Hiểu nghĩa các từ ngữ trong
bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện.Bài đọc khắc họa hình ảnh sinh động đàn bò ăn cỏ sau
những cơn mưa phùn mùa xuân, ca ngợi tình yêu thương đàn bò và sự tận tụy với công
việc của anh Nhẫn.
-Phát triển các năng lực:
+ NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.Biết cùng các bạn thảo luận
nhóm.
+ NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn
và xử lí tình huống
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- HS tham gia hát
- GV và HS cùng tham gia trò chơi: “ Đào
vàng”
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ
- HS thấy vui, hào hứng
với HS Chủ đề: “Niềm vui lao động ” nói
về công việc lao động của mọi người và
11
các hoạt động trong xã hội.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1
(Chia sẻ).
+ Hình ảnh 1: giao thông
+ Hình ảnh 2: xây dựng
+ Hình ảnh 3: đánh bắt cá
+ Hình ảnh 4: khai thác dầu khí
+ Hình ảnh 5: sản xuất nông nghiệp
+ Hình ảnh 6: khai thác than
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của
các nghề? Em thích nghề nào? Vì sao?
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương .
- Giới thiệu bài:
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào?
Theo em những nhân vật đó là ai?
GV chốt: Trong bức tranh các em thấy một
hình ảnh cánh đồng xanh có những con bò
đang gặm cỏ. Có anh chăn bò, chú chó, để
biết câu chuyện diễn ra ntn chúng ta qua
bài tập đọc “ Đàn bò gặm cỏ”!
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện
sự tươi vui. Nhấn giọng phù hợp . Giải
nghĩa những từ ngữ khó: sủa đông sủa tây,
gậy hèo, ăn rỗi
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chốt vị trí đoạn
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp
đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
- HS chia sẻ theo ý mình.
- Học sinh đọc to
- Thực hiện nhóm đôi
-1 – 2 nhóm chia sẻ
- Học sinh quan sát tranh và nêu nội
dung
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng
hạn: sủa đông sủa tây, gậy hèo, ăn rỗi)
- HS luyện đọc theo nhóm
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK
phần chú giải trong SGK (sủa đông sủa tây, theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa
gậy hèo, ăn rỗi)
thêm 1 số từ khác (nếu có).
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- 1 HSNK đọc lại toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
Hoạt động 2: Đọc hiểu( Tiết 2)
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi khác lắng nghe, đọc thầm theo.
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
- HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ
12
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ
chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh
ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn
trình bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
+ Sau những cơn mưa phùn mùa xuân, đồi
cỏ thay đổi nhanh chóng như thế nào?
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy
đàn bò vô cùng mừng rỡ khi được ra đồi
cỏ?
+ Hình ảnh đàn bò gặm cỏ được miêu tả
sinh động ntn?
+ Anh Nhẫn có cảm xúc gì khi ngắm nhìn
đàn bò ăn cỏ
+ Tìm đoạn mở đầu và đoạn kết thúc bài
văn và cho biết mỗi đoạn nêu nội dung gì
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
dung câu chuyện nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt nội dung bài
3.Luyện đọc nâng cao
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1
–2
- GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước
lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,
4. Hoạt động Vận dụng- Tổng kết
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã
13
thuật mảnh ghép:
B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và
trả lời câu hỏi của nhóm mình.
B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành
các bạn chia sẻ. Lớptheo dõi, nhận xét
và bổ sung.
- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Một màu xanh non ngọt ngào.....
+sung sướng, nhảy cẫng, xô nhau
chạy,
+ Tiếng gặm cỏ bắt đầu trào lên như một
nong tằm ăn rỗi khổng lồ. Con Ba Bớp
vẫn phải ăn tục uống nhất, cứ thúc mãi
mõm xuống,ủi cả đất lên mà gặm. Bọt
mép nó trào ra, nom nó ăn đến ngon
lành.Con Hoa ở gần đó cũng hùng hục ăn
không kém
+ Anh Nhẫn đứng ngây người nhìn đàn
bò.
+ Đoạn mở đầu:Ngày hôm đó.. ra đi
Đoạn kết: Nhẫn đứng ngây người.. mặt
anh.
- HS suy nghĩ, trả lời
Bài đọc khắc họa hình ảnh sinh động
đàn bò ăn cỏ sau những cơn mưa phùn
mùa xuân, ca ngợi tình yêu thương đàn
bò và sự tận tụy với công việc của anh
Nhẫn.
- 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi
phát hiện từ bạn nhấn giọng
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn
đọc tốt nhất.
- HS nối tiếp chia sẻ.
làm được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS nhận xét – tuyên dương.
* (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn
- Lắng nghe, rút kinh nghiệmđể thực
bó, sẻ chia, yêu thương mọi người xung
hiện.
quanh mình.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe thực hiện.
-Dặn dò hoàn thành phiếu tự đọc sách báo:
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo về sự
nghiệp xây dựng đất nước"
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập tả con vật
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
Chiều
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đồng chí Châu dạy
TIẾNG VIỆT
Viết:Luyện tập tả con vật (Tìm ý, lập dàn ý)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện các bước của bài viết. Xác định đúng của đề tài, tìm
được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện viết theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự
điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo nội dung của mình;
- Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ. Dấu câu thích hợp để thể hiện suy nghĩ, tình cảm,
cảm xúc.
- Chọn được một số từ ngữ giàu hình ảnh để miêu tả hình dáng, hoạt động con vật.
- Góp phần hình thành các NL:
+ NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm về cách tìm ý, lập dàn ý
trong viết văn miêu tả con vật.
+ NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, biết tìm ý, lập dàn ý.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: nhân ái (tình yêu quý con vật thân thuộc,
yêu thiên nhiên), chăm chỉ, trách nhiệm (chăm chỉ học và ghi chép bài).
* BVMT: Yêu quý, bảo vệ con vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi.
- HS: SGK Tiếng Việt 4,vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS hát bài: “Cá vàng bơi” theo
- HS hào hứng hát và trả lời câu hỏi.
video.
- HS: Vui ạ.
+ Các em hát có vui không?
- HS cùng trao đổi với Gv về nội
- GV cùng trao đổi với HS về bài hát
dung
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm ý và lập dàn ý
- YC 2 HS đọc đề bài.
14
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và
- HS lắng nghe.
TLCH:
- HSTL
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HSNK trả lời
+ Theo gợi ý quy tắc bàn tay chúng ta cần
làm gì?
- GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần
làm cho một bài viết hay. Em cần chú ý
thực hiện.
-HS theo dõi
- GV hướng dẫn HS đọc đề bài và các dàn
ý
- HS thảo luận N4, cử đại diện trình
- GV hướng dẫn HS hiểu gợi ý, dựa vào
bày.
gợi ý để tìm ý, lập dàn ý.
- Yc HS tìm ý, lập dàn ý.
- Các nhóm trao đổi.
- GV nhận xét, dướng dẫn HS sửa dàn ý.
- GV chia nhóm cho HS trao đổi
-HS ghi ra giấy nháp các nội dung
2.2. Hoàn thiện dàn ý
theo sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS ghi ra giấy nháp các
- HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi.
nội dung theo sơ đồ tư duy.
- Con cá gồm mấy phần? (3 phần: ngoại
hình, hoạt động, lợi ích)
- Phần ngoại hình gồm những gì? (vây,
đầu, mắt…)
- Phần lợi ích gồm những gì? (giải trí,
trang trí nhà cửa,…)
- Một số HS giới thiệu về vi
 








Các ý kiến mới nhất