Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD - lỚP 4D- TUẦN 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 09h:26' 07-05-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17: TỪ 29/12/2025- 2/1/2026
NĂM HỌC 2025-2026

Thứ Buổi
ngày
Hai

29/1
2

Ba

30/1
2

Sáng

Sáng
Sáng

Tư

Tiế Môn/Phân
t
môn/
HĐGD
1
HĐTN
TV
TV
Toán
1
Toán
2
Tiếng Việt
3
LS và ĐL
4
Khoa học
1
Toán
2
Tiếng Việt
3
4

31/1
2

Chiề
u

1
2
3

Năm Chiều 1
01/1/
2
2026
3
1
Sáu
2
02/1/ Sáng
2026
3
4

TV
Đạọ đức
Khoa học
HĐ TN

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 4D
Tên Bài
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)
Sinh hoạt dưới cờ “ Quê hương tươi
đẹp”
Đọc: Chọn đường
GDĐP
Luyện tập
Biểu thức có chứa chữ (Tiết 1)
Viết: Luyện tập viết thư thăm hỏi
Ôn tập cuối học kì 1
Nhu cầu sống của động vật và chăm
sóc vật nuôi (Tiết 2)
Biểu thức có chứa chữ (Tiết 2)
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách
báo
Đọc: Buổi sáng đi học
Bài 7: Em tôn trọng tài sản của
người khác (Tiết 3)
Nhu cầu sống của động vật và chăm
sóc vật nuôi (Tiết 3)
HĐGD theo chủ đề: Cảnh quan thiên
nhiên quê hương

LS và đia lí Bài 11. Thiên nhiên Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ (Tiết 1)

Nghỉ tết Dương lịch
Toán
TV
TV
HĐTN

Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1, 2)
Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ
ngữ
Góc sáng tạo: Trò chơi: Đố vui về
sức khoẻ
Sinh hoạt lớp: Kế hoạch giới thiệu
cảnh quan thiên nhiên
1

KNS, BVMT

NLS, KNS, QCN
KNS, QCN
BVMT, GDĐP
Điều chỉnh theo
TT17, Điều chỉnh
ngữ liệu liên quan
đến địa giới hành
chính và chính
quyền địa phương
2 cấp.

2

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 17
Buổi

Sáng

Chiều

Tiết Thứ hai
1
2
3
4
1
2
3

HĐTN
TV
TV
Toán
ÂN
T HỌC
TANH

Thứ ba

Thứ tư

TOÁN
TV
LS và ĐL
K.HỌC
GDTC
Tiếng Anh
Tiếng Anh

TOÁN
TV
TV
Đạo đức
Khoa học
HĐTN
LS & ĐL

3

TỪ 29/12/2025 - 02/1/2026

Thứ năm

Nghỉ Tết
Dương lịch

Thứ
sáu

TOÁN
TV
TV
HĐTN

Điều
chỉnh, bổ
sung

Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
LS & ĐL
Đạo đức
HĐTN
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Tiếng Anh

TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
O

Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Cộng đồng Bài 9: Tài sản vô giá
Các phép tính với số tự nhiên
Thực vật và động vật
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Ôn tập cuối học kì 1
Tôn trọng tài sản của người khác
Quê hương em
Ôn tập
TT và KNVĐ cơ bản
Bài 3: Thăng bằng di chuyển
Ôn tập cuối kì 1
Me and my school
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN

4

Thời lượng Ghi chú

7
4
2
1
1`
1
3
1
1
1
3
25

Tuần 17.

Thứ Hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương tươi đẹp
( Đc Quỳ, Thu hoàn thiện hồ sơ )
TIẾNG VIỆT

Đọc: Chọn đường 

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Đọc
thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (dùi mài kinh sử, bảng vàng, thuốc Nam).
Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được bài văn:
Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh không mang danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã chọn:
làm thuốc để chăm sóc sức khỏe nhân dân
-- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Phẩm chất:Biết trân trọng những người có công chăm sóc sức khỏe của nhân dân..
GDDP: Kể được những nét khái quát về con người và sự nghiệp của Tuệ TỉnhChùa Giám
II. Đồ dùng dạy học :
– GV chuẩn bị: Máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: SGK
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Để học tập + Nhận xét câu trả lời của bạn.
tốt.
- Học sinh lắng nghe
+ Vì sao bài đọc có tên là “Để học tập
tốt” ?
+ Kể và viết lại những việc em đã làm để
nâng cao sức khỏe.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời
của học sinh.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
- GV đọc mẫu cho HS bài Chọn đường thầm theo.
với giọng đọc khoan thai, trang trọng thể
hiện sự trân trọng đối với danh y.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ
khó:
dùi mài kinh sử, bảng vàng,tân khoa,
thuốc Nam
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. chuẩn bị đi thi.
5

+ Đoạn 2: Tiếp đến ….. làm gì được!
+ Đoạn 3: Tiếp đến …. lo cho trẫm rồi.
+ Đoạn 4: Tiếp đến …. Hết bài.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS luyện đọc theo hướng dẫn.
đọc: Đọc nối tiếp đoạn.
+ GV gọi 4 HS bất kì đọc bài, từng em - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp.
đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài.
HS lớp lắng nghe.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - HS đọc bài theo nhóm.
cho HS.
- HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp,
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi các HS khác lắng nghe và nhận xét.
phù hợp.
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 4 đoạn theo lẫn, sửa phát âm sai (nếu có).
nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - Cả lớp lắng nghe.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc: hoàng hành, quở trách.
- 1 HS năng khiếu đọc cả bài
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 khác lắng nghe, đọc thầm theo.
câu hỏi:
+ Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế
nào?
+ Vì sao ông quyết định chọn con đường làm
thuốc?
+ Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn
tham gia kì thi tiến sĩ?
+ Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con - HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đường mình đã chọn?
theo nhóm 4
+ Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
+ HS đại diện nhóm trả lời các
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ
đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm sung.
hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ
thuật mảnh ghép
Câu 1: Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc
nhỏ thế nào?
+ Ông mồ côi cha mẹ từ năm lên
sáu; được một vị hoàng thượng
 Câu 2:  Vì sao ông quyết định chọn con nuôi cho ăn học.
đường làm thuốc?
+ Một bệnh dịch làm chết nhiều
người khiến ông thấy việc thi cử
không có ý nghĩa bằng làm thuốc
 Câu 3: Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc để cứu người.
mà vẫn tham gia kì thi tiến sĩ.
+ Vì cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có
uy tín thì con đường làm thuốc sẽ
6

Câu 4: Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo dễ dàng hơn.
con đường mình đã chọn?
+ Ông không làm quan ngự y mà
tiếp tục nghiên cứu thuốc nam để
Câu 5: Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ chữa bệnh cho người dân.
Tĩnh?
+ HS tự nêu ( Danh y Tuệ Tĩnh là
người có công lớn với nhân dân./
Danh y Tuệ Tĩnh là người vừa có
đức vừa có tài.)
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - HS lắng nghe.
viên HS các nhóm.
- 1-2 HS trả lời: Ca ngợi danh y
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, Tuệ Tĩnh không mang danh lợi,
em hiểu nội dung bài nói về điều gì?
kiên trì đi theo con đường đã
chọn: làm thuốc để chăm sóc sức
- GV nhận xét, chốt lại
khỏe nhân dân.
GDĐP Kể những nét khái quát về con người
và sự nghiệp của Tuệ Tỉnh- Chùa Giám)
-GV mở rộng: Danh y Tuệ Tĩnh được coi là
ông Tổ ngành thuốc Nam. Tên của ông được
dùng để đặt cho một bệnh viện ở Hà Nội và
nhiều đường phố ở các đô thị trong nước.
3. Hoạt động luyện đọc nâng cao
- GV cho HS nhắc lại giọng đọc của bài.
- HS lắng nghe.
- HD HS nhấn giọng. VD:
Bá Tĩnh được tin năm sau vua mở khoa thi tiến
sĩ. Cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy tín thì con
đường làm thuốc sẽ dễ dàng hơn, Bá Tĩnh quyết
định đi thi. Ngay kì thi ấy, Bá Tĩnh có tên trên
bảng vàng.
- HS tham gia thi đọc
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện. GV đánh số 4
đoạn. Gọi một HS đọc một đoạn và chỉ định bạn - Lớp lắng nghe, chia sẻ
đọc tiếp 1 đoạn bất kì.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng phù hợp các
đoạn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
HS.
4. Hoạt động vận dụng- Tổng kết.
- GV chiếu video về đền thờ danh y Tuệ Tĩnh tại
- HS trả lời
địa phương GDĐP
- HS lắng nghe.
https://www.youtube.com/watch?
v=gKnbxl3Ra3o
- HS quan sát.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em học tập được gì ở danh y Tuệ Tĩnh ?
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Ở điạ phương em có đền thờ nào thờ danh y
7

Tuệ Tĩnh?
GDHS: Có sự kiên nhẫn, quyết tâm trong việc
học tập, biết khiêm tốn và có lòng biết ơn.
- Xem và chuẩn bị bài: Tập đọc 4: Buổi sáng đi
học.
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
TOÁN
Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Tiếp tục củng cố ước lượng tính (cộng, trừ, nhân, chia) bằng kĩ thuật làm tròn
số.Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.Củng cố kĩ năng nhân
nhẩm với 11.
- Góp phần phát triển năng lực:
+ Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính ước lượng tính.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài
toán liên quan đến ước lượng.
- Góp phần hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối
với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Các thẻ phép tính ở bài tập 1
- HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức trò chơi truyền điện
HS tham gia chơi
+ Mỗi bạn hãy nghĩ ra một số bất kì và đố bạn
làm tròn đến hàng nào mà mình thích( Thời
gian 2 phút)
- GV nhận xét, biểu dương
- Lắng nghe và nhắc lại cách
làm tròn số
2. Hoạt động Thực hành luyện tập:
Bài 1: Nêu bài tập:
GV tổ chức trò chơi Thi tiếp sức giữa hai đội
-Lắng nghe, nắm luật chơi
- Phổ biến luật chơi: HS chơi theo -HS tham gia chơi
2 đội mỗi đội gồm HS trong thời gian 2
phút
-Nhận xét,, tổng kết trò chơi
-HS xác định cái đã cho, cái cần
Bài 2.
tìm của bài toán
- Bài tập cho biết gì?
-Làm bài vào vở
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Chữa bài; TBHT điều hành
- GV chấm bài, chỉnh sửa các lỗi cho HS
8

-Cùng HS nhận xét, chốt bài làm đúng
*Củng cố nhân nhẩm với 11
* Khuyến khích HS giải nhiều cách khác nhau
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập cho biết gì?
- Bài tập hỏi gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

Bài 4
Gọi HS đọc đề bài
-yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
+ yêu cầu các nhóm giải thích cách làm
+Củng cố nhân với số có 2 chữ số, củng cố
làm tròn
- Chữa bài, nhận xét.

3. Hoạt động vận dụng:
Bài 5:
Gọi HS đọc bài tập.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài.

- Gọi HS các nhóm chia sẻ bài giải.
+ Giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Qua bài học hôm nay, các em biết thêm về
điều gì? Nhắn bạn cần lưu ý những gì?
9

-HS thảo luận nhóm đôi
-- Các nhóm chia sẻ:
a) Số tiền mua gạo nhiều hơn số
tiền mua khoai.
b) Số tiền bác mua khoai là:
18 000 x 11 = 198 000 (đồng)
Số tiền bác mua gạo là:
11 000 x 25 = 275 000 (đồng)
Số tiền bác mua cả khoai và gạo
là:
198 000 + 275 000 = 473 000
(đồng)
      Đáp số: 473 000 đồng
- Các nhóm làm bài vào BT
-Đại diện nhóm báo cáo
Làm tròn các số 336, 21, 252,
37 đến hàng chục ta được các
số: 340 , 20 , 250 , 40
Tổng số dòng trong cuốn sách
của Bình khoảng:
340 x 20 = 6 800 (dòng)
Tổng số dòng trong cuốn sách
của an khoảng:
250 x 40 = 10 000 (dòng)
Ta có: 10 000 dòng > 6 800
dòng. Vậy bạn An đọc nhiều
hơn.
HS thảo luận nhóm bốn
-HS làm bài vào VBT
- HS chia sẻ, suy nghĩ tìm ra 3
món đồ Hương mua.
Tổng số tiền đồ Hương đã mua
là:
100 000 - 25 000 = 75 000
(đồng)
Ta có 25 000 + 31 000 + 19 000
= 75 000 (đồng)
Vậy 3 món Hương đã mua là:
hộp bút chì, hộp bút màu và cái
bảng.

+ Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến ước lượng tính (cộng, trư, nhân, chia)
bằng cách làm tròn số, hôm sau chia sẻ với các
bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):

......................................................................................................................................................

Chiều
Sáng:

ÂM NHẠC TIN HỌC, TIẾNG ANH, ,
Đồng chí Quỳ, Lâm, Huyền dạy
Thứ Ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
TOÁN
Biểu thức có chứa chữ (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết biểu thức có chứa chữ ( có chứa một chữ, hai chữ hoặc ba chữ).
+ Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể.
+ Vận dụng các kiến tức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham
gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
-Phẩm chất.
+Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK; Bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Thực hiện theo yêu cầu GV vào
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về một phép cộng 2 bảng con
số hạng có 1 số hạng là chữ
- GV dẫn vào bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Ví dụ 1. Biểu thức có chứa 1 chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
- HS: 2 em đọc bài toán.
+ Muốn biết Hoa mua bao nhiêu chiếc bánh + Ta dùng chữ cái a để biểu thị số
ta làm như thế nào?
chiếc bánh Hoa mua.
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Nếu Hoa mua thêm 1 cái thì Hoa và An + Hoa có a cái bánh
mua tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
10

- Yc làm tương tự với các trường hợp thêm
2, 3, 4 quyển vở.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có chứa
1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 1 chữ:
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức:3 + a.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, muốn tính
giá trị của biểu thức 3 + a ta làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được
gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức có chứa 1
chữ
Ví dụ 2. Biểu thức có chứa 2 chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc bánh?
+ Hoa mua một số chiếc bánh?
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Nếu An mua a cái bánh và Hoa mua b cái
bánh thì hai bạn mua tất cả bao nhiêu chiếc
bánh?
- Yc làm tương tự với các trường hợp An
mua 5 cái Hoa mua 3 quyển vở.
- Yc làm tương tự với các trường hợp còn
lại.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có chứa
1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ:
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + b = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a và b, muốn
tính giá trị của biểu thức a + b ta làm thế
nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được
gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức chứa 2 chữ
Ví dụ 3. Biểu thức có chứa 3 chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc bánh?
+ Hoa mua một số chiếc bánh?
+ Quỳnh mua một số chiếc bánh?
11

- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Hai bạn mua tất cả 3 + a cái bánh
- HS nhắc lại
+3+a=3+1=4
- HS nhắc lại
+ … Ta thay giá trị của a vào biểu
thức rồi thực hiện.
+ … ta tính được giá trị của biểu thức
3 + a.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS: 2 em đọc bài toán.
+ Để biểu thị số chiếc bánh An mua
ta dùng chữ a.
+ Để biểu thị số chiếc bánh Hoa mua
ta dùng chữ b
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Hai bạn mua: a + b cái bánh
- HS nhắc lại
+ Ta thay giá trị của a và b vào biểu
thức rồi thực hiện.
+ 5 +3 = 8
+ Thay giá trị của a, b vào biểu thức
rồi thực hiện, tính được giá trị của
biểu thức a + b.
- HS lắng nghe, nhắc lại

+ Ta thay giá trị của a, b vào biểu
thức rồi thực hiện
+ Ta tính được giá trị của biểu thức a
+ b.
- HS: 2 em đọc bài toán.
+ Để biểu thị số chiếc bánh An mua
ta dùng chữ a.
+ Để biểu thị số chiếc bánh Hoa mua
ta dùng chữ b
+ Để biểu thị số chiếc bánh Quỳnh

- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Nếu An mua a cái bánh và Hoa mua b cái
bánh và Quỳnh mua c cái bánh thì ba bạn
mua tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
- Yc làm với các trường hợp An mua 3 cái
Hoa mua 2 quyển vở và Quỳnh mua 4quyển
vở.
- Yc làm tương tự với các trường hợp còn
lại.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có chứa
1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ:
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + b = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức
a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a,b và c,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta
làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được
gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức có chứa 3
chữ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Yc HS làm cá nhân

mua ta dùng chữ c
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Ba bạn mua: a + b + c cái bánh
- HS nhắc lại
+ 3 +2 + 4 = 9
-HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe, nhắc lại

+ Ta thay giá trị của a, b và c vào
biểu thức rồi thực hiện
ta tính được giá trị của biểu thức a +
b + c.
+ Ta tính được giá trị của biểu thức a
+ b.

Cá nhân - Lớp
- Nêu yc của bài.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
* Đáp án:
a) Giá trị của biểu thức a x 6 với a = 3
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách tính giá trị là 18
BT có chứa chữ
b) Giá trị của biểu thức a +b với a = 4
và b = 2 là 6
c) Giá trị của biểu thức b+a với a = 4
và b = 2 là 6
d) Giá trị của biểu thức a - b với a = 8
và b = 5 là 3
e) Giá trị của biểu thức m x n với m =
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức m + n - p.
5 và n = 9 là 45
- Gọi HS đọc yc bài tập.
Cá nhân - Lớp
- Yc HS tự làm bài vào vở.
- Nêu yc của bài.
- Yc HS đổi vở, nói cách làm cho bạn nghe. - HS làm cá nhân – Trao đổi KT chéo
- Thu 1,2 bài chữa, sửa lỗi.
- HS lắng nghe, sửa bài
- Thống nhất đáp án:
a) Giá trị của biểu thức m + n – p với
m = 5, n=7 và p=8 là 4
12

b) Giá trị của biểu thức m + n – p với
m = 10, n=13 và p=20 là 3

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Qua bài học hôm nay, các em biết thêm - HS lắng nghe, thực hiện.
về điều gì?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Dặn HS ôn lại bài, chuẩn bị những bài còn
lại.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết:Luyện tập viết thư thăm hỏi
(Thực hành viết)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm ý và lập được dàn ý của một bức thư, các ý được trình bày rõ ràng, mạch lạc.
- Góp phần hình thành các NL: NL giao tiếp và hợp tác (biết cách thể hiện sự cảm
thông, chai sẻ với mọi người); NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học
tập: chọn đề tài, lập dàn ý cho bức thư).
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: Nhân ái, trách nhiệmgiao tiếp và hợp
tác (biết cách thể hiện sự cảm thông, chai sẻ với mọi người); NL tự chủ và tự học
(biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề tài, lập dàn ý cho bức thư).
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ
- HS: SGK Tiếng Việt 4,vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu cấu tạo của một bức thư?
- HS trả lời câu hỏi
+ Nêu những việc cần làm để viết được một bức + Nhận xét câu trả lời của bạn.
thư thăm hỏi.
- Học sinh lắng nghe
- GV nhận xét..
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: Tìm ý
- GV mời một số HS đọc gợi ý BT 1.
- HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
- GV đặt các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, hỏi đáp
nhau.
+ Em viết thư thăm hỏi ai?
- Các nhóm nêu ý kiến
+ Vì sao cần viết thư thăm hỏi?
+ Thăm hỏi người thân (VD: bố,
+ Em sẽ viết gì?
mẹ, ở xa nhà; ông, bà, cô, dì, chú,
- GV nhận xét chung, chốt ý:
bác không sống cùng em.)
+ Nêu lí do viết thư
+ Thăm hỏi người thân, bạn bè.
+ Chúc mừng hoặc chia sẻ
+ Thăm hỏi người khác?…
+ Thăm hỏi tình hình (sức khỏe, đời sống, việc  - Lớp nhận xét
13

làm, việc học,…)
+ Thông tin tình hình của bản thân.
 Hoạt động 2: Lập dàn ý
- GV yc HS dựa vào các ý ở bài 1 lập dàn ý cụ
thể cho bức thư dựa vào khung dàn ý dưới.
- HS lắng nghe.
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn

- Gọi HS đọc khung dàn ý
- GV đặt câu hỏi:
+ Cấu tạo bức thư gồm mấy phần?
+ Nội dung từng phần là gì?
- Gọi HS nhắc lại cấu tạo một bức thư
- GV cho HS nhắc lại cách trình bày từng phân.
Lưu ý lời chào phù hợp với đối tượng viết thư.
- Yc HS lập dàn ý ra nháp.
Hoạt động 3: Hoàn chỉnh dàn ý
- Yc HS thảo luận N2 hoàn chỉnh dàn ý.
- Gọi HS đọc dàn ý.
+ Dàn ý đủ cấu tạo chưa?
+Lời chào phù hợp với đối tượng chưa?….
- GV nhận xét chung.

 - HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
+ 3 phần: Mở đầu, nội dung
chính, kết thúc.
+ HS nêu.
 - HS nhắc lại.
 - HS làm bài cá nhân.
- HS thảo luận N2, sửa bài cho
nhau.
- 3-4 HS đọc dàn ý của mình.
- HS nhận xét dàn ý của bạn.

3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
- Ngoài để thăm hỏi, em viết thư để làm gì?
- Để chúc mừng, bày tỏ tình cảm,
- GV lưu ý:Bức thư phải thể hiện cảm xúc một cảm ơn, xin lỗi, kể chuyện cho
cách tự nhiên chân thành
bạn nghe….
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................

LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
I. Yêu cầu cần đạt:

Ôn tập cuối học kì I
14

- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình
bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình) của Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ( điều chỉnh theo TT 17)
+Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học.
- Góp phần hình thành các NL: Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận,
trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
+Năng lực tự chủ và tự học: tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm
vụ học tập.
+Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết
nhiệm vụ học tập.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: Yêu nước: Yêu quê hương và có ý thức
bảo vệ môi trường ở địa phương em.
+Trách nhiệm: Giữ gìn và quảng bá giá trị của di tích lịch sử.
Điều chỉnh ngữ liệu liên quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa phương 2
cấp: Di sản Thiên nhiên Thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng ( nay thuộc tỉnh Quảng Trị)
II. Đồ dùng dạy học:
-GV: Bản đồ hoặc lược đồ địa phương, bản đồ hoặc lược đồ các vùng của Việt Nam
(sau sáp nhập)
- HS:Tranh ảnh tiêu biểu về thiên nhiên, hoạt động kinh tế, nét văn hóa đặc sắc,
danh nhân ở địa phương em
Tư liệu về một trong các di tích lịch sử đã học
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Hãy nêu cảm nghĩ của em về - HS trả lời câu hỏi.
truyền thống hiếu học của dân tộc
Việt Nam sau khi tìm hiểu về Văn
Miếu – Quốc Tử Giám?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
học: Ôn tập cuối học kì I
2. Hoạt động luyện tập
* Giới thiệu về địa phương em
GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS làm việc theo nhóm (6 HS/nhóm).
nhóm và hoàn thành nhiệm vụ
học tập:
 a)
a) Hãy giới thiệu một số nét tiêu + Tên địa phương: Thành phố Hải Phòng.
biểu về địa phương em theo gợi ý + Vị trí: nằm ở phía đông vùng Đồng bằng sông
dưới đây?
Hồng
+ Tên địa phương em là gì?
Vị trí địa lý
Phía Bắc: Giáp tỉnh Quảng Ninh.
+ Địa phương em tiếp giáp với Phía Nam: Giáp tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng
những tỉnh, thành phố nào?
Yên.
Phía Tây: Giáp tỉnh Hưng Yên (mở rộng).
Phía Đông: Giáp Biển Đông (Vịnh Bắc Bộ), sở
hữu đường bờ biển dài và hệ thống cảng nước
15

sâu.
Thiên nhiên ở địa phương em có Sau sáp nhập, Hải Phòng (mở rộng) nổi bật với
đặc điểm gì nổi bật?
địa hình đa dạng từ đồi núi trung du phía Bắc
(nơi có VQG Cát Bà) đến đồng bằng ven biển
thấp bằng phẳng phía Nam (hệ thống sông ngòi
dày đặc), cùng với khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
đặc trưng có 4 mùa rõ
 
Gửi ý kiến