KHBD - LỚP 4D - TUẦN 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 09h:17' 07-05-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 09h:17' 07-05-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15: TỪ 15/12/2025- 19/12/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 4D
Thứ
ngày
Hai
15/12
Ba
16/12
Tư
17/12
Buổi
Tiết Môn/Phân
môn
HĐGD
Sáng
1
HĐTN
2
TV
3
TV
4
Toán
Sáng
1
Toán
2
Tiếng
Việt
3 LSĐL
4
Khoa học
1
Đạo đức
2
HĐTN
3
Tiếng
Việt
Sáng
1
Toán
2
Tiếng
Việt
3
Khoa học
Chiều
1
Năm Chiều
18/12
2
2
3
1
2
Sáu
19/12
Tên Bài
Sinh hoạt dưới cờ: Phát động kết nối
“Vòng tay yêu thương”
Đọc : Ba nàng công chúa
Luyện tập (Tiết 1)
Luyện tập (Tiết 2)
Viết: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng
Bài 9. Thăng Long – Hà Nội (Tiết 2)
Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc
cây trồng (Tiết 2)
Bài 7: Em tôn trọng tài sản của người
khác (Tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Đền
ơn đáp nghĩa
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách
báo
Thương có chữ số 0 (Tiết 1)
Đọc: Tôn vinh sáng tạo
Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc
cây trồng (Tiết 3)
Góc sáng tạo: Triển lãm Tinh hoa đất
TV
Việt
LS và ĐL Bài 9. Thăng Long – Hà Nội (Tiết 3)
Toán
Thương có chữ số 0 (Tiết 2)
Luyện từ và câu: Luyện tập về câu chủ
TV
đề của đoạn văn
Toán
Luyện tập (Tiết 1)
TV( T)
Tự đánh giá: Nữ tiến sĩ đầu tiên
Luyện: Tập về câu chủ đề của đoạn văn
Sáng
3
4
Toán
HĐTN
Chiều
1
KNS
Nội dung
điều chỉnh
Luyện tập (Tiết 2)
Sinh hoạt lớp: Triển lãm tranh về chủđề
“Truyền thống quê hương”
Chủ đề : Năm trạng thái cảm xúc cơ
1
BVMT
KNS
LNS
QCN
QCN,
GDCDS
3
STem
bản
Vũ điệu âm thanh (Tiết 2)
2
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 15
Buổi
Sáng
Chiều
Tiết Thứ hai
1
2
3
4
1
2
3
HĐTN
TV
TV
Toán
ÂN
T HỌC
TANH
TỪ 15/12/2025 - 19/12/2025
Thứ ba
Thứ tư
TOÁN
TV
LS & ĐL
K.HỌC
ĐẠO ĐỨC
HĐTN
TV
TOÁN
TV
Khoa học
T ANH
TV
LS & ĐL
GDTC
TỔNG HỢP
3
Thứ năm
GDTC
MT
T.ANH
CN
TA NN
TOÁN
TV
Thứ
sáu
TOÁN
TV( T)
Toán
HĐTN
KSN
TA
STEM
Điều
chỉnh, bổ
sung
Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Chương trình và sách giáo khoa
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt Cộng đồng
Bài 8: Người ta là hoa đất
Toán
Các phép tính với số tự nhiên
Khoa học Thực vật và động vật
LS & ĐL Đồng bằng Bắc Bộ
Đạo đức Tôn trọng tài sản của người khác
HĐTN
Em với cộng đồng - Biết ơn
Ứng xử nơi công cộng
Mĩ thuật
Thế giới tự nhiên
Âm nhạc Gia đình
GDTC
TT và KNVĐ cơ bản
Bài 2: Thăng bằng động
Tin học
Chủ đề E: Ứng dụng tin học- E1: Tạo bài trình chiếu
Công nghệ Công nghệ và đời sống
Tiếng Anh Me and my school
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
O
TV(t)
KNS
Stem
TA NN
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
Tuần 15.
Thời lượng Ghi chú
Sáng
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
4
7
6
2
2
1
3
1
1
2
1
1
4
1
1
1
1
35
Sinh hoạt dưới cờ: Phát động kết nối “Vòng tay yêu thương”
( Đc Quỳ, Thu hoàn thiện hồ sơ )
TIẾNG VIỆT
Đọc: Ba nàng công chúa (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ba
nàng công chúa đã sử dụng tài năng và lòng yêu nước của mình để mang lại hoà bình
cho đất nước và các nước láng giềng.
- Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng giai
đoạn của câu chuyện, với nội dung ca ngợi tài năng và lòng yêu nước của ba nàng
công chúa. Bước đầu nêu được cảm nhận của bản thân với mọi người về tài năng của
ba nàng công chúa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm) NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý, cảm phục những người có công bảo vệ đất
nước. Có ý thức trong học tập, để đạt được những thành tích mong muốn.
II. Đồ dùng dạy học:
– GV :Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
IV. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động:
- Giáo viên tổ chức trò chơi: “ Ô cửa bí - Học sinh thực hiện chọn những ô cửa
mật”
và trả lời câu hỏi.
- Ô số 1: Em hãy đọc lại đoạn văn nói về - Học sinh đọc cá nhân, học sinh khác
cách sống và làm việc của ông Lương Định nhận xét.
Của.
- Ô số 2: Những tên gọi nào thể hiện tài - Cả lớp làm trắc nghiệm lựa chọn đáp án
năng và đóng góp của ông Lương Định đúng ghi vào bảng con chữ cái trước câu
Của?
trả lời đúng.
a. Nhà nông học xuất sắc
- HS xung phong trả lời câu hỏi phụ sau
b. Nhà bác học của đồng ruộng
khi làm trắc nghiệm.
c. Cha đẻ của những giống cây trồng mới.
d. Cả a,b và c
Câu hỏi phụ ở ô số 2: Vì sao ông lại có
những tên gọi đó?
- Ô số 3: Ông Của đã làm gì để bảo vệ giống - Trả lời cá nhân, các bạn khác nhận xét.
lúa quý? Đọc đoạn văn thể hiện điều đó.
- Sau khi mở hết các ô cửa hình ảnh xuất - HS quan sát và trả lời. Nhiều học sinh
hiện. GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu.
trả lời câu hỏi: Trong tranh có ai? Em đoán
họ đang làm gì?
5
- HS lắng nghe và một HS nhắc lại tựa
- Giáo viên chốt giới thiệu bài: Trong tranh bài.
có đức vua, lính và ba nàng công chúa, mỗi
nàng công chúa có một tài năng khác nhau.
Các nàng đã sử dụng tài năng của mình để
làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài Ba
nàng công chúa.
2. Hoạt động khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài với giọng đọc
thong thả; đoạn cuối đọc với giọng trang
trọng, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ.
- GV hỏi: Theo em bài này chúng ta chia
thành mấy đoạn?
- GV nhận xét, chốt 6 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến làm được gì nào?
+ Đoạn 2: Ba nàng công chúa lẳng lặng
……… và hát theo.
+ Đoạn 3: Đêm xuống … trở về quê hương.
+ Đoạn 4: Hôm sau, …...Biết làm sao đây!
+ Đoạn 5: Lúc đó, công chúa hai…..kinh
ngạc của mọi người.
+ Đoạn 6: Tiếng đồn …. thân ái, chan hoà.
- GV hướng dẫn đọc các từ khó: San-ta, lẳng
lặng, sửng sốt, lam lũ, láng giềng.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- Học sinh lắng nghe và đọc thầm.
- HS trả lời, chia đoạn
- HS đánh dấu đoạn vào sách giáo khoa.
- 3-4 học sinh đọc lại các từ khó.
- 6 học sinh đọc nối tiếp 6 đoạn. các bạn
theo dõi, đọc thầm và nhận xét bạn đọc.
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc câu dài - Nghe giáo viên đọc mẫu, chú ý chỗ
(nếu học sinh ngắt nghỉ sai):
ngắt nghỉ đánh dấu / ; một vài học sinh
+ Nàng hát những làn điệu dân ca / với luyện đọc lại.
giọng ấm áp, / mê hồn. // Lính giặc sửng
sốt / rồi chẳng ai bảo ai / cùng hạ vũ khí, /
ngây người lắng nghe.
+ Đó là chuyện mẹ già tựa cửa mong con; /
người vợ, / người con / vắng chồng / vắng
cha / đang lam lũ, / vất vả nơi quê nhà, //…
Câu chuyện của nàng khiến toàn bộ lính
giặc / muốn lập tức trở về quê hương.
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm. - Học sinh đổi sách cho nhau, gạch chân
Mỗi nhóm 6 học sinh luyện đọc trong 5 dưới những từ bạn đọc sai và giúp bạn
phút. Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm (Tự sửa sai.
6
sửa lỗi phát âm, từ khó đọc, ngắt nghỉ câu
cho nhau và giải nghĩa từ). GV theo dõi
hướng dẫn học sinh.
- Yêu cầu học sinh báo cáo phần đọc nhóm.
- GV nhận xét chung và tuyên dương tinh
thần luyện đọc của các nhóm.
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc trước
lớp.
- Giáo viên nhận xét chung và phần đọc của
các nhóm và tuyên dương nhóm đọc tốt
nhất.
- GV hướng dẫn từ khó: Trong bài có từ nào
các em chưa rõ nghĩa các em nêu ra để các
bạn giúp mình giải nghĩa?
- Giáo viên nhận xét chung phần đọc thành
tiếng. Chuyển ý sang hoạt động đọc hiểu.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
* Đoạn 1, 2 và 3
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 và 3
và trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao cha không muốn cho các con gái ra
trận?
+ Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm bảo
vệ đất nước của ba nàng công chúa.
+ Công chúa cả và công chúa út có tài năng
gì? Họ thể hiện tài năng của mình như thế
nào để dẹp yên quân giặc?
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo bằng trò
chơi: Đố bạn.
- GV nhận xét kết quả thảo luận và hỏi: Vậy
nội dung của đoạn 1,2,3 là gì?
- GV nhận xét, rút ý đoạn 1,2 và 3: Nói lên
lòng quyết tâm ra trận của ba nàng công
chúa, sự thể hiện tài năng của công chúa cả
và công chúa út.
* Đoạn 4, 5 và 6
- GV: Vậy còn nàng công chúa hai có tài
năng gì và kết quả của việc thể hiện tài năng
của ba nàng công chúa như thế nào, các em
đọc thầm tiếp 3 đoạn còn lại và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Nàng công chúa hai đã trổ tài như thế nào
để dẹp yên quân giặc?
+ Kết thúc câu chuyện như thế nào? Em hãy
7
+ Giúp bạn sửa lỗi sai phát âm và ngắt
nghỉ câu dài (nếu bạn sai)
+ Đọc chú giải, giúp bạn giải nghĩa từ.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đọc
của nhóm.
- Các nhóm lần lượt đọc trước lớp. Học
sinh cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc
tốt nhất.
- HS nêu từ khó, các bạn khác giúp bạn
giải nghĩa. (Nếu có từ cả lớp không giải
nghĩa được thì giáo viên giúp).
- Một học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc
thầm.
- HS đọc thầm suy nghĩ cá nhân 2 phút,
rồi chia sẻ nhóm 4 trả lời 3 câu hỏi.
- Học sinh đặt câu hỏi đó bạn mình trả
lời, bạn trả lời đúng được tuyên dương
và được đặt câu hỏi đố bạn khác.(HS có
thể tự đặt câu hỏi khác nằm trong nội
dung đoạn 1, 2) Ví dụ: Tại sao ba nàng
công chúa lẳng lặng từ biệt cha?
- Học sinh trả lời
- 2 học sinh đọc lại ý đoạn 1,2,3.
- HS suy nghĩ cá nhân 1 phút, sau đó
chia sẻ nhóm đôi 2 phút.
- Một học sinh đóng vai phóng viên đặt
kể lại kết thúc chuyện.
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo bằng trò
chơi: Phóng viên
- GV nhận xét và hỏi: Vậy ý của ba đoạn
cuối là gì?
- GV nhận xét, chốt ý ba đoạn cuối: Ca ngợi
tài năng của công chúa hai và kết quả của sự
thể hiện tài năng của cả ba nàng công chúa.
- Dựa vào ý của 3 đoạn đầu và 3 đoạn cuối,
theo em câu chuyện có nội dung gì?
- GV nhận xét, rút nội dung bài: Ca ngợi ba
nàng công chúa đã sử dụng tài năng của
mình để mang lại hoà bình cho đất nước và
các nước láng giềng.
câu hỏi – các học sinh khác trả lời. Các
bạn khác nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời.
- HS đọc lại ý 3 đoạn cuối.
- HS phát biểu
- 2 học sinh đọc lại nội dung.
3. Hoạt động Luyện đọc nâng cao
- Giáo viên mời học sinh lựa chọn 3 đoạn
đầu hoặc 3 đoạn cuối.
- GV yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm
theo nhóm, đoạn đã chọn.
- Tổ chức trò chơi: Tìm giọng đọc vàng
+ GV mời một số nhóm lên đọc diễn cảm
cho cả lớp cùng nghe.
+ Tổ chức bình chọn nhóm đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh chọn
- Học sinh luyện đọc nhóm 3 trong 2
phút.
- 4 nhóm học sinh xung phong lên thi
đua đọc trước lớp.
- Cả lớp cùng bình chọn.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nội dung của câu chuyện Ba nàng công
chúa là gì?
- Em hãy nêu cảm nhận của mình sau khi
tìm hiểu và đọc bài.
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Em học tập
được điều gì ở ba nàng công chúa? Em đã
và sẽ làm gì để giúp ích cho trường lớp, gia
đình và những người xung quanh,…
- GV mời đại diện HS trình bày suy nghĩ
của mình trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
GDHS: Có ý thức trong học tập, để đạt
được những thành tích mong muốn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi tuyên
dương học sinh tích cực.
- Dặn dò học sinh tập kịch chuẩn bị bài Tôn
vinh sáng tạo.
8
- HS trả lời cá nhân.
- HS nêu cảm nghĩ của bản thân.
- HS trả lời cá nhân. Tự liên hệ bản thân.
- 2 học sinh trình bày.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài học.
…………………………………………………………………………………………..
TOÁN
Luyện tập (Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đặt tính và tính được phép chia cho số có 2 chữ số, trong đó tập trung vào
hình thành kỹ năng “ước lượng thương” (thông qua các thao tác “làm tròn, dự đoán
thương và điều chỉnh thương”). Thực hiện được phép tính với nhiều lượt chia.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
-. Phẩm chất.
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
+Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
GV tổ chức trò chơi “Tìm số bí mật” để
nhân nhẩm và tìm số bí mật
- GV trình chiếu các ví dụ:
+ Bạn hãy tìm số bí mật để thỏa mãn các
phép tính sau:
20 × …………. <172
30 × …………. <190
50 × …………. < 260
70 × …………. <360
90 × ………….<510
- Hs điều khiển cả lớp cùng chơi.
- HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
* Giới thiệu bài:
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. - Bài 1 yêu cầu em làm gì ?
- Khai thác mẫu:
+ GV và HS cùng thực hiện trên phép tính
mẫu như SGK
- Hỏi:
9
20 × …0,1,2,3,4,5,6,7,8……. <172
30 × …0,1,2,3,4,5,6,. <190
50 × …0,1,2,3,4,5…. < 260
70 × …0,1,2,3,4,5 <360
90 × …0,1,2,3,4,5,6,...<550
- HS lắng nghe
-Hs viết vào vở
- Tính theo mẫu
- Hs lắng nghe và làm cùng GV
+ Phép tính chia này có gì khác với các
phép chia chúng ta đã được học?
+ Để thực hiện phép chia này chúng ta làm
theo quy trình các bước như thế nào?
- HSTL:
+ Có hai lượt chia
Thực hiện các bước ở các lượt chia
+ Làm tròn, nhẩm
+ Dự đoán thương
+ Kiểm tra bằng phép nhân
- Yêu cầu hs trao đổi nhóm 2, làm bài cá
+ Điều chỉnh thương (nếu cần)
nhân vào vở bài tập.
+ Nêu kết quả phép chia sau khi thực
- Chữa bài:
hiện
+ GV chiếu bài của 3 nhóm HS, y/c HS
- HSN2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết
nêu kết quả, HS khác nhận xét.
quả, sửa sai cho nhau nếu có, nêu cách
+ GV nhận xét chốt kết quả đúng/ sai.
làm.
+ Hs đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
624:36=17 672:12=5 943:23=41
- Khai thác: Y/c HS nêu cách thực hiện
dư 12
6
2,3 phép tính ví dụ 624:36=?
4144:37=11 3604:17= 8699:21=41
2
212
4dư 5
- HS nêu:
Lượt 1:
(Làm tròn 62 được 60 ; làm tròn 36
được 40. Nhẩm 60:40=1(dư 20), ta dự
đoán thương là 1)
1 nhân 6 bằng 6, viết 6: 1 nhân 3 bằng
3, viết 3: 62 trừ 36 bằng 26, viết 26
Lượt 2: Hạ 4, được 264
(Làm tròn 264 được 260 ; làm tròn 36
được 40. Nhẩm 260:40=6(dư 20), ta dự
đoán thương là 6), thử lại phép nhân 6
nhân 36 bằng 216mà 264-216=48 điều
- GV nhận xét, tuyên dương.
chỉnh thương thành 7
*Chốt: Em hãy nêu quy trình thực hiện
7 nhân 6 bằng 42, viết 2 nhớ 4: 7 nhân 3
phép chia cho số có hai chữ số.
bằng 21 nhớ 4 bằng 25, viết 25: 264 trừ
Như vậy là các em đã thực hiện phép chia 252 bằng 12, viết 12
cho số có hai chữ số khá tốt. Chúng ta vận Vậy 624:36=17 dư 12
dụng kiến thức đó vào bài 2.
- HS lắng nghe
- HS nêu:
+ Làm tròn, nhẩm thương
+ Dự đoán thương
+ Kiểm tra bằng phép nhân
+ Nêu kết quả của phép chia sau khi
thực hiện
Bài 2.
- Bài 2 yêu cầu em làm gì ?
- Đặt tính rồi tính
10
- Yêu cầu hs , làm bài cá nhân vào vở
+ Hs đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
+ GV nhận xét chốt kết quả đúng/ sai.
- Khai thác: Y/c HS nêu cách thực hiện
2,3 phép tính ví dụ 186:62=? và 1045:18=?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Chốt: Em hãy nêu quy trình thực hiện
phép chia cho số có hai chữ số.
Như vậy là các em đã thực hiện phép chia
cho số có hai chữ số khá tốt. Chúng ta vận
dụng kiến thức đó vào bài 3.
-HS làm bài vào vở
- Chữa bài:( TBHT) điều hành
-1 HS làm bảng lớp
- HS quan sát
-HS chữa (nếu sai)
- HS nêu:
- HS lắng nghe
- HS nêu:
+ Làm tròn, nhẩm thương
+ Dự đoán thương
3.Hoạt động vận dụng- tổng kết
+ Kiểm tra bằng phép nhân
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về chia cho số có + Nêu kết quả của phép chia sau khi
hai chữ số và tự làm
thực hiện
- Bài học hôm nay giúp các em có thêm
hiểu biết gì?
-Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài Luyện tập ( Tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có)
...........................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Chiều:
ÂM NHẠC ,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ,Lâm,Huyền dạy
Sáng:
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2025
TOÁN
Luyện tập (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
- Phẩm chất.
+Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
11
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK; Bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
Đặt tính rồi tính:
170 : 34
132 : 33
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 3:
- HS thực hiện bảng con, 3 HS lên bảng
- HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc bài tập
- Yc HS chia sẻ với bạn cùng bàn về bài tập.
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yc HS thực hiện bài tập vào vở, 1 HS lên
bảng thực hiện.
- Gọi HS nhận xét bài bạn, chia sẻ bài của
mình.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại bài làm
đúng.
- Gv yc HS liên hệ thực tế để tính số xe ô tô
cần thuê cho HS khối 4 nếu nhà trường tổ
chức đi học tập trải nghiệm.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yc bài tập.
- Yc HS chia sẻ với bạn cùng bàn về bài tập.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yc HS thực hiện giải bài tập theo N2.
*Củng cô giải toán có lời văn và phép chia
cho số có hai chữ số.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
12
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Các nhóm bàn thực hiện
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thực hiện
Lời giải:
Nhà trường cần thuê số chiếc ô tô là:
135 : 45 = 3 (chiếc)
Đáp số: 3 chiếc
- 2,3 HS chia sẻ. Lớp chú ý.
- HS liên hệ thực tế: Có 140 học sinh,
mỗi ô tô chở được 35 học sinh thì cần
số xe là:
140: 35 = 4 (xe)
- HS đọc yc
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Các nhóm thực hiện giải bài tập:
Lời giải:
Năm 1992 có số vận động viên tham
gia cuộc thi là :
10 000 : 40 = 250 (vận động viên)
Đáp số : 250 vận động
viên
- Về nhà, các em tiếp tục thực hiện ôn tập
- HS lắng nghe, thực hiện.
các bảng chia để thực hiện phép chia chính
xác hơn
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Dặn HS ôn lại bài, chuẩn bị bài sau:
Thương có chữ số 0
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
..................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của thầy (cô) giáo về bài viết của mình và các
bạn.
- Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về bố cục, nội dung, dùng từ đặt câu, chính tả; kĩ
năng hoàn thiện bài viết.
- Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc để viết lại cho hay đoạn
văn tưởng tượng.
- Góp phần hình thành các NL: NLnăng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tham gia
phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn trong bài; NL giao tiếp: Biết trao đổi, nhận
xét trong nhóm và trước lớp.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: Nhân ái, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK Tiếng Việt 4,vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS hát vận động.
- Cả lớp hát và vỗ tay theo nhịp.
- HS lắng nghe, 1 học sinh nhắc lại
tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá kiến thức
* Nhận xét chung
- GV nhận xét chung về bài viết đoạn văn tưởng - Học sinh lắng nghe.
tượng của cả lớp về cấu trúc và nội dung.
+Ưu điểm,
-HS xác định được yêu cầu của đề , viết được
đoạn văn đảm bảo đúng bố cục có câu mở đoạn
các câu phát triển đoạn. Các chi tiết tưởng tượng
trong bài văn được sắp xếp theo trình tự hợp lí ,
diễn đạt trôi chảy
Như: Tường Vy, Khánh Ngọc, Mai Linh,
Quỳnh, Yến Chi ..
+ Tồn tại
.Câu mở đoạn chưa giới thiệu nhân vật, sự việc
nói trong đoạn văn.( Cầm, Dũng) .
13
Đoạn văn chưa có các chi tiết tưởng tượng ( Như,
Hà, ) các chi tiết tưởng tượng còn ít ( Khánh
Linh, Phúc, Đạt, Khang , )
Diễn đạt còn lủng củng chưa rõ ràng : Quân,
Quỳnh Anh
-Chữa lỗi
+ Những lỗi điển hình về bố cục, nội dung,
Lỗi dùng từ: quả dưa to như con người
+ Lỗi chính tả:
kẹo giẻo, bắt lạt, cheo
dùng từ, đặt câu, chính tả.
- GV nhận xét và hỏi: Khi viết đoạn văn em cần
lưu ý gì về câu mở đoạn, các câu trong đoạn và
câu cuối đoạn? Cách sử dụng từ ngữ trong đoạn
văn?
- GV nhận xét hoạt động và chốt.
* Thực hành sửa lỗi trong bài viết.
- GV yc HS tự đọc lại bài viết của mình và dựa
vào lời nhận xét chung và nhận xét riêng trong
bài làm để phát hiện lỗi.
- Mời HS nêu lỗi trong bài của mình.
- GV tuyên dương HS đã phát hiện lỗi trong bài
làm của mình. Nhắc HS đọc kĩ lời nhận xét của
GV trong bài viết của mình và tự sửa các lỗi.
Đồng thời hướng dẫn HS cần giúp đỡ viết lại vài
câu còn mắc lỗi trong bài viết.
- GVyc HS đổi bài để kiểm tra việc sửa lỗi.
- Gọi HS báo cáo về kết quả sửa bài.
- GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn thiện
bài
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
- Gọi HS đọc lại bài viết của mình sau khi sửa.
- GV tuyên dương, nhận xét và đặt câu hỏi:
+ Khi viết đoạn văn tưởng tượng về một chủ đề
nói riêng và đoạn văn bất kì nói chung chúng ta
cần lưu ý gì về cách trình bày, nội dung và từ
ngữ cần viết trong đoạn?
+ Để bài viết của chúng ta được hay hơn và dùng
từ cũng như câu văn hay thì các em cần làm gì?
-
HS chữa lõi
- HS trả lời (Câu mở đầu phải giới
thiệu được nội dung và bao quát
được đoạn văn, các câu văn cần có
đủ bộ phận và có sự liên kết để câu
văn rõ nghĩa, …….)
- Đọc cá nhân, phát hiện những lỗi
sai trong bài làm của mình.
- HS nêu lỗi trong bài của mình.
- HS tự sửa bài và viết lại đoạn văn
cho hay hơn.
- HS đổi vở cho nhau kiểm tra về
sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
cho nhau.
- Một vài HS báo cáo kết quả sửa
bài sau khi kiểm tra chéo.
- HS lắng nghe và hoàn thiện bài
viết cho hoàn chỉnh.
- 2-3 HS đọc lại bài sau khi viết lại
cho hay hơn. HS khác nêu nhận
xét.
- HS trả lời theo hiểu biết của mình
về hình thức trình bày đoạn văn,
cách dùng từ đặt câu trong bài văn
tưởng tượng.
- Để viết được đoạn văn hay thì
chúng ta cần tập quan sát, tìm ý,
+ Khi nói hay trao đổi với về một chủ đề hay một sắp xếp, lựa chọn từ ngữ thích hợp
vấn đề nào đó chúng ta có cần chú ý dùng từ ngữ cho chủ đề cần viết.
và câu như thế nào?
- HS trả lời
- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh rèn luyện
14
trình bày viết đoạn văn tưởng tượng cho hay hơn
(nếu HS chưa hoàn thành), hoặc có thể viết lại - HS lắng nghe để thực hiện.
nhiều lần theo chủ đề tưởng tượng tự chọn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...........................................................................................................................................
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Thăng Long – Hà Nội (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
-Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội thông qua các tư
liệu
tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long tứ trấn, sự tích Hồ Gươm, Hoàng Diệu
chống thực dân Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ.
-. Năng lực
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh,
cử chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng đất Thăng Long- Hà Nội;
thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15: TỪ 15/12/2025- 19/12/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 4D
Thứ
ngày
Hai
15/12
Ba
16/12
Tư
17/12
Buổi
Tiết Môn/Phân
môn
HĐGD
Sáng
1
HĐTN
2
TV
3
TV
4
Toán
Sáng
1
Toán
2
Tiếng
Việt
3 LSĐL
4
Khoa học
1
Đạo đức
2
HĐTN
3
Tiếng
Việt
Sáng
1
Toán
2
Tiếng
Việt
3
Khoa học
Chiều
1
Năm Chiều
18/12
2
2
3
1
2
Sáu
19/12
Tên Bài
Sinh hoạt dưới cờ: Phát động kết nối
“Vòng tay yêu thương”
Đọc : Ba nàng công chúa
Luyện tập (Tiết 1)
Luyện tập (Tiết 2)
Viết: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng
Bài 9. Thăng Long – Hà Nội (Tiết 2)
Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc
cây trồng (Tiết 2)
Bài 7: Em tôn trọng tài sản của người
khác (Tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Đền
ơn đáp nghĩa
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách
báo
Thương có chữ số 0 (Tiết 1)
Đọc: Tôn vinh sáng tạo
Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc
cây trồng (Tiết 3)
Góc sáng tạo: Triển lãm Tinh hoa đất
TV
Việt
LS và ĐL Bài 9. Thăng Long – Hà Nội (Tiết 3)
Toán
Thương có chữ số 0 (Tiết 2)
Luyện từ và câu: Luyện tập về câu chủ
TV
đề của đoạn văn
Toán
Luyện tập (Tiết 1)
TV( T)
Tự đánh giá: Nữ tiến sĩ đầu tiên
Luyện: Tập về câu chủ đề của đoạn văn
Sáng
3
4
Toán
HĐTN
Chiều
1
KNS
Nội dung
điều chỉnh
Luyện tập (Tiết 2)
Sinh hoạt lớp: Triển lãm tranh về chủđề
“Truyền thống quê hương”
Chủ đề : Năm trạng thái cảm xúc cơ
1
BVMT
KNS
LNS
QCN
QCN,
GDCDS
3
STem
bản
Vũ điệu âm thanh (Tiết 2)
2
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 15
Buổi
Sáng
Chiều
Tiết Thứ hai
1
2
3
4
1
2
3
HĐTN
TV
TV
Toán
ÂN
T HỌC
TANH
TỪ 15/12/2025 - 19/12/2025
Thứ ba
Thứ tư
TOÁN
TV
LS & ĐL
K.HỌC
ĐẠO ĐỨC
HĐTN
TV
TOÁN
TV
Khoa học
T ANH
TV
LS & ĐL
GDTC
TỔNG HỢP
3
Thứ năm
GDTC
MT
T.ANH
CN
TA NN
TOÁN
TV
Thứ
sáu
TOÁN
TV( T)
Toán
HĐTN
KSN
TA
STEM
Điều
chỉnh, bổ
sung
Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Chương trình và sách giáo khoa
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt Cộng đồng
Bài 8: Người ta là hoa đất
Toán
Các phép tính với số tự nhiên
Khoa học Thực vật và động vật
LS & ĐL Đồng bằng Bắc Bộ
Đạo đức Tôn trọng tài sản của người khác
HĐTN
Em với cộng đồng - Biết ơn
Ứng xử nơi công cộng
Mĩ thuật
Thế giới tự nhiên
Âm nhạc Gia đình
GDTC
TT và KNVĐ cơ bản
Bài 2: Thăng bằng động
Tin học
Chủ đề E: Ứng dụng tin học- E1: Tạo bài trình chiếu
Công nghệ Công nghệ và đời sống
Tiếng Anh Me and my school
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
O
TV(t)
KNS
Stem
TA NN
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
Tuần 15.
Thời lượng Ghi chú
Sáng
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
4
7
6
2
2
1
3
1
1
2
1
1
4
1
1
1
1
35
Sinh hoạt dưới cờ: Phát động kết nối “Vòng tay yêu thương”
( Đc Quỳ, Thu hoàn thiện hồ sơ )
TIẾNG VIỆT
Đọc: Ba nàng công chúa (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ba
nàng công chúa đã sử dụng tài năng và lòng yêu nước của mình để mang lại hoà bình
cho đất nước và các nước láng giềng.
- Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng giai
đoạn của câu chuyện, với nội dung ca ngợi tài năng và lòng yêu nước của ba nàng
công chúa. Bước đầu nêu được cảm nhận của bản thân với mọi người về tài năng của
ba nàng công chúa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm) NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý, cảm phục những người có công bảo vệ đất
nước. Có ý thức trong học tập, để đạt được những thành tích mong muốn.
II. Đồ dùng dạy học:
– GV :Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
IV. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động:
- Giáo viên tổ chức trò chơi: “ Ô cửa bí - Học sinh thực hiện chọn những ô cửa
mật”
và trả lời câu hỏi.
- Ô số 1: Em hãy đọc lại đoạn văn nói về - Học sinh đọc cá nhân, học sinh khác
cách sống và làm việc của ông Lương Định nhận xét.
Của.
- Ô số 2: Những tên gọi nào thể hiện tài - Cả lớp làm trắc nghiệm lựa chọn đáp án
năng và đóng góp của ông Lương Định đúng ghi vào bảng con chữ cái trước câu
Của?
trả lời đúng.
a. Nhà nông học xuất sắc
- HS xung phong trả lời câu hỏi phụ sau
b. Nhà bác học của đồng ruộng
khi làm trắc nghiệm.
c. Cha đẻ của những giống cây trồng mới.
d. Cả a,b và c
Câu hỏi phụ ở ô số 2: Vì sao ông lại có
những tên gọi đó?
- Ô số 3: Ông Của đã làm gì để bảo vệ giống - Trả lời cá nhân, các bạn khác nhận xét.
lúa quý? Đọc đoạn văn thể hiện điều đó.
- Sau khi mở hết các ô cửa hình ảnh xuất - HS quan sát và trả lời. Nhiều học sinh
hiện. GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu.
trả lời câu hỏi: Trong tranh có ai? Em đoán
họ đang làm gì?
5
- HS lắng nghe và một HS nhắc lại tựa
- Giáo viên chốt giới thiệu bài: Trong tranh bài.
có đức vua, lính và ba nàng công chúa, mỗi
nàng công chúa có một tài năng khác nhau.
Các nàng đã sử dụng tài năng của mình để
làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài Ba
nàng công chúa.
2. Hoạt động khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài với giọng đọc
thong thả; đoạn cuối đọc với giọng trang
trọng, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ.
- GV hỏi: Theo em bài này chúng ta chia
thành mấy đoạn?
- GV nhận xét, chốt 6 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến làm được gì nào?
+ Đoạn 2: Ba nàng công chúa lẳng lặng
……… và hát theo.
+ Đoạn 3: Đêm xuống … trở về quê hương.
+ Đoạn 4: Hôm sau, …...Biết làm sao đây!
+ Đoạn 5: Lúc đó, công chúa hai…..kinh
ngạc của mọi người.
+ Đoạn 6: Tiếng đồn …. thân ái, chan hoà.
- GV hướng dẫn đọc các từ khó: San-ta, lẳng
lặng, sửng sốt, lam lũ, láng giềng.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- Học sinh lắng nghe và đọc thầm.
- HS trả lời, chia đoạn
- HS đánh dấu đoạn vào sách giáo khoa.
- 3-4 học sinh đọc lại các từ khó.
- 6 học sinh đọc nối tiếp 6 đoạn. các bạn
theo dõi, đọc thầm và nhận xét bạn đọc.
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc câu dài - Nghe giáo viên đọc mẫu, chú ý chỗ
(nếu học sinh ngắt nghỉ sai):
ngắt nghỉ đánh dấu / ; một vài học sinh
+ Nàng hát những làn điệu dân ca / với luyện đọc lại.
giọng ấm áp, / mê hồn. // Lính giặc sửng
sốt / rồi chẳng ai bảo ai / cùng hạ vũ khí, /
ngây người lắng nghe.
+ Đó là chuyện mẹ già tựa cửa mong con; /
người vợ, / người con / vắng chồng / vắng
cha / đang lam lũ, / vất vả nơi quê nhà, //…
Câu chuyện của nàng khiến toàn bộ lính
giặc / muốn lập tức trở về quê hương.
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm. - Học sinh đổi sách cho nhau, gạch chân
Mỗi nhóm 6 học sinh luyện đọc trong 5 dưới những từ bạn đọc sai và giúp bạn
phút. Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm (Tự sửa sai.
6
sửa lỗi phát âm, từ khó đọc, ngắt nghỉ câu
cho nhau và giải nghĩa từ). GV theo dõi
hướng dẫn học sinh.
- Yêu cầu học sinh báo cáo phần đọc nhóm.
- GV nhận xét chung và tuyên dương tinh
thần luyện đọc của các nhóm.
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc trước
lớp.
- Giáo viên nhận xét chung và phần đọc của
các nhóm và tuyên dương nhóm đọc tốt
nhất.
- GV hướng dẫn từ khó: Trong bài có từ nào
các em chưa rõ nghĩa các em nêu ra để các
bạn giúp mình giải nghĩa?
- Giáo viên nhận xét chung phần đọc thành
tiếng. Chuyển ý sang hoạt động đọc hiểu.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
* Đoạn 1, 2 và 3
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 và 3
và trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao cha không muốn cho các con gái ra
trận?
+ Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm bảo
vệ đất nước của ba nàng công chúa.
+ Công chúa cả và công chúa út có tài năng
gì? Họ thể hiện tài năng của mình như thế
nào để dẹp yên quân giặc?
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo bằng trò
chơi: Đố bạn.
- GV nhận xét kết quả thảo luận và hỏi: Vậy
nội dung của đoạn 1,2,3 là gì?
- GV nhận xét, rút ý đoạn 1,2 và 3: Nói lên
lòng quyết tâm ra trận của ba nàng công
chúa, sự thể hiện tài năng của công chúa cả
và công chúa út.
* Đoạn 4, 5 và 6
- GV: Vậy còn nàng công chúa hai có tài
năng gì và kết quả của việc thể hiện tài năng
của ba nàng công chúa như thế nào, các em
đọc thầm tiếp 3 đoạn còn lại và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Nàng công chúa hai đã trổ tài như thế nào
để dẹp yên quân giặc?
+ Kết thúc câu chuyện như thế nào? Em hãy
7
+ Giúp bạn sửa lỗi sai phát âm và ngắt
nghỉ câu dài (nếu bạn sai)
+ Đọc chú giải, giúp bạn giải nghĩa từ.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đọc
của nhóm.
- Các nhóm lần lượt đọc trước lớp. Học
sinh cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc
tốt nhất.
- HS nêu từ khó, các bạn khác giúp bạn
giải nghĩa. (Nếu có từ cả lớp không giải
nghĩa được thì giáo viên giúp).
- Một học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc
thầm.
- HS đọc thầm suy nghĩ cá nhân 2 phút,
rồi chia sẻ nhóm 4 trả lời 3 câu hỏi.
- Học sinh đặt câu hỏi đó bạn mình trả
lời, bạn trả lời đúng được tuyên dương
và được đặt câu hỏi đố bạn khác.(HS có
thể tự đặt câu hỏi khác nằm trong nội
dung đoạn 1, 2) Ví dụ: Tại sao ba nàng
công chúa lẳng lặng từ biệt cha?
- Học sinh trả lời
- 2 học sinh đọc lại ý đoạn 1,2,3.
- HS suy nghĩ cá nhân 1 phút, sau đó
chia sẻ nhóm đôi 2 phút.
- Một học sinh đóng vai phóng viên đặt
kể lại kết thúc chuyện.
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo bằng trò
chơi: Phóng viên
- GV nhận xét và hỏi: Vậy ý của ba đoạn
cuối là gì?
- GV nhận xét, chốt ý ba đoạn cuối: Ca ngợi
tài năng của công chúa hai và kết quả của sự
thể hiện tài năng của cả ba nàng công chúa.
- Dựa vào ý của 3 đoạn đầu và 3 đoạn cuối,
theo em câu chuyện có nội dung gì?
- GV nhận xét, rút nội dung bài: Ca ngợi ba
nàng công chúa đã sử dụng tài năng của
mình để mang lại hoà bình cho đất nước và
các nước láng giềng.
câu hỏi – các học sinh khác trả lời. Các
bạn khác nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời.
- HS đọc lại ý 3 đoạn cuối.
- HS phát biểu
- 2 học sinh đọc lại nội dung.
3. Hoạt động Luyện đọc nâng cao
- Giáo viên mời học sinh lựa chọn 3 đoạn
đầu hoặc 3 đoạn cuối.
- GV yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm
theo nhóm, đoạn đã chọn.
- Tổ chức trò chơi: Tìm giọng đọc vàng
+ GV mời một số nhóm lên đọc diễn cảm
cho cả lớp cùng nghe.
+ Tổ chức bình chọn nhóm đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh chọn
- Học sinh luyện đọc nhóm 3 trong 2
phút.
- 4 nhóm học sinh xung phong lên thi
đua đọc trước lớp.
- Cả lớp cùng bình chọn.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nội dung của câu chuyện Ba nàng công
chúa là gì?
- Em hãy nêu cảm nhận của mình sau khi
tìm hiểu và đọc bài.
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Em học tập
được điều gì ở ba nàng công chúa? Em đã
và sẽ làm gì để giúp ích cho trường lớp, gia
đình và những người xung quanh,…
- GV mời đại diện HS trình bày suy nghĩ
của mình trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
GDHS: Có ý thức trong học tập, để đạt
được những thành tích mong muốn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi tuyên
dương học sinh tích cực.
- Dặn dò học sinh tập kịch chuẩn bị bài Tôn
vinh sáng tạo.
8
- HS trả lời cá nhân.
- HS nêu cảm nghĩ của bản thân.
- HS trả lời cá nhân. Tự liên hệ bản thân.
- 2 học sinh trình bày.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài học.
…………………………………………………………………………………………..
TOÁN
Luyện tập (Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đặt tính và tính được phép chia cho số có 2 chữ số, trong đó tập trung vào
hình thành kỹ năng “ước lượng thương” (thông qua các thao tác “làm tròn, dự đoán
thương và điều chỉnh thương”). Thực hiện được phép tính với nhiều lượt chia.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
-. Phẩm chất.
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
+Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
GV tổ chức trò chơi “Tìm số bí mật” để
nhân nhẩm và tìm số bí mật
- GV trình chiếu các ví dụ:
+ Bạn hãy tìm số bí mật để thỏa mãn các
phép tính sau:
20 × …………. <172
30 × …………. <190
50 × …………. < 260
70 × …………. <360
90 × ………….<510
- Hs điều khiển cả lớp cùng chơi.
- HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
* Giới thiệu bài:
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. - Bài 1 yêu cầu em làm gì ?
- Khai thác mẫu:
+ GV và HS cùng thực hiện trên phép tính
mẫu như SGK
- Hỏi:
9
20 × …0,1,2,3,4,5,6,7,8……. <172
30 × …0,1,2,3,4,5,6,. <190
50 × …0,1,2,3,4,5…. < 260
70 × …0,1,2,3,4,5 <360
90 × …0,1,2,3,4,5,6,...<550
- HS lắng nghe
-Hs viết vào vở
- Tính theo mẫu
- Hs lắng nghe và làm cùng GV
+ Phép tính chia này có gì khác với các
phép chia chúng ta đã được học?
+ Để thực hiện phép chia này chúng ta làm
theo quy trình các bước như thế nào?
- HSTL:
+ Có hai lượt chia
Thực hiện các bước ở các lượt chia
+ Làm tròn, nhẩm
+ Dự đoán thương
+ Kiểm tra bằng phép nhân
- Yêu cầu hs trao đổi nhóm 2, làm bài cá
+ Điều chỉnh thương (nếu cần)
nhân vào vở bài tập.
+ Nêu kết quả phép chia sau khi thực
- Chữa bài:
hiện
+ GV chiếu bài của 3 nhóm HS, y/c HS
- HSN2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết
nêu kết quả, HS khác nhận xét.
quả, sửa sai cho nhau nếu có, nêu cách
+ GV nhận xét chốt kết quả đúng/ sai.
làm.
+ Hs đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
624:36=17 672:12=5 943:23=41
- Khai thác: Y/c HS nêu cách thực hiện
dư 12
6
2,3 phép tính ví dụ 624:36=?
4144:37=11 3604:17= 8699:21=41
2
212
4dư 5
- HS nêu:
Lượt 1:
(Làm tròn 62 được 60 ; làm tròn 36
được 40. Nhẩm 60:40=1(dư 20), ta dự
đoán thương là 1)
1 nhân 6 bằng 6, viết 6: 1 nhân 3 bằng
3, viết 3: 62 trừ 36 bằng 26, viết 26
Lượt 2: Hạ 4, được 264
(Làm tròn 264 được 260 ; làm tròn 36
được 40. Nhẩm 260:40=6(dư 20), ta dự
đoán thương là 6), thử lại phép nhân 6
nhân 36 bằng 216mà 264-216=48 điều
- GV nhận xét, tuyên dương.
chỉnh thương thành 7
*Chốt: Em hãy nêu quy trình thực hiện
7 nhân 6 bằng 42, viết 2 nhớ 4: 7 nhân 3
phép chia cho số có hai chữ số.
bằng 21 nhớ 4 bằng 25, viết 25: 264 trừ
Như vậy là các em đã thực hiện phép chia 252 bằng 12, viết 12
cho số có hai chữ số khá tốt. Chúng ta vận Vậy 624:36=17 dư 12
dụng kiến thức đó vào bài 2.
- HS lắng nghe
- HS nêu:
+ Làm tròn, nhẩm thương
+ Dự đoán thương
+ Kiểm tra bằng phép nhân
+ Nêu kết quả của phép chia sau khi
thực hiện
Bài 2.
- Bài 2 yêu cầu em làm gì ?
- Đặt tính rồi tính
10
- Yêu cầu hs , làm bài cá nhân vào vở
+ Hs đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
+ GV nhận xét chốt kết quả đúng/ sai.
- Khai thác: Y/c HS nêu cách thực hiện
2,3 phép tính ví dụ 186:62=? và 1045:18=?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Chốt: Em hãy nêu quy trình thực hiện
phép chia cho số có hai chữ số.
Như vậy là các em đã thực hiện phép chia
cho số có hai chữ số khá tốt. Chúng ta vận
dụng kiến thức đó vào bài 3.
-HS làm bài vào vở
- Chữa bài:( TBHT) điều hành
-1 HS làm bảng lớp
- HS quan sát
-HS chữa (nếu sai)
- HS nêu:
- HS lắng nghe
- HS nêu:
+ Làm tròn, nhẩm thương
+ Dự đoán thương
3.Hoạt động vận dụng- tổng kết
+ Kiểm tra bằng phép nhân
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về chia cho số có + Nêu kết quả của phép chia sau khi
hai chữ số và tự làm
thực hiện
- Bài học hôm nay giúp các em có thêm
hiểu biết gì?
-Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài Luyện tập ( Tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( nếu có)
...........................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Chiều:
ÂM NHẠC ,TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ,Lâm,Huyền dạy
Sáng:
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2025
TOÁN
Luyện tập (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
- Phẩm chất.
+Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
11
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK; Bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
Đặt tính rồi tính:
170 : 34
132 : 33
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 3:
- HS thực hiện bảng con, 3 HS lên bảng
- HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc bài tập
- Yc HS chia sẻ với bạn cùng bàn về bài tập.
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yc HS thực hiện bài tập vào vở, 1 HS lên
bảng thực hiện.
- Gọi HS nhận xét bài bạn, chia sẻ bài của
mình.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại bài làm
đúng.
- Gv yc HS liên hệ thực tế để tính số xe ô tô
cần thuê cho HS khối 4 nếu nhà trường tổ
chức đi học tập trải nghiệm.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yc bài tập.
- Yc HS chia sẻ với bạn cùng bàn về bài tập.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yc HS thực hiện giải bài tập theo N2.
*Củng cô giải toán có lời văn và phép chia
cho số có hai chữ số.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
12
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Các nhóm bàn thực hiện
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thực hiện
Lời giải:
Nhà trường cần thuê số chiếc ô tô là:
135 : 45 = 3 (chiếc)
Đáp số: 3 chiếc
- 2,3 HS chia sẻ. Lớp chú ý.
- HS liên hệ thực tế: Có 140 học sinh,
mỗi ô tô chở được 35 học sinh thì cần
số xe là:
140: 35 = 4 (xe)
- HS đọc yc
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Các nhóm thực hiện giải bài tập:
Lời giải:
Năm 1992 có số vận động viên tham
gia cuộc thi là :
10 000 : 40 = 250 (vận động viên)
Đáp số : 250 vận động
viên
- Về nhà, các em tiếp tục thực hiện ôn tập
- HS lắng nghe, thực hiện.
các bảng chia để thực hiện phép chia chính
xác hơn
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Dặn HS ôn lại bài, chuẩn bị bài sau:
Thương có chữ số 0
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
..................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của thầy (cô) giáo về bài viết của mình và các
bạn.
- Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về bố cục, nội dung, dùng từ đặt câu, chính tả; kĩ
năng hoàn thiện bài viết.
- Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc để viết lại cho hay đoạn
văn tưởng tượng.
- Góp phần hình thành các NL: NLnăng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tham gia
phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn trong bài; NL giao tiếp: Biết trao đổi, nhận
xét trong nhóm và trước lớp.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC: Nhân ái, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK Tiếng Việt 4,vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS hát vận động.
- Cả lớp hát và vỗ tay theo nhịp.
- HS lắng nghe, 1 học sinh nhắc lại
tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá kiến thức
* Nhận xét chung
- GV nhận xét chung về bài viết đoạn văn tưởng - Học sinh lắng nghe.
tượng của cả lớp về cấu trúc và nội dung.
+Ưu điểm,
-HS xác định được yêu cầu của đề , viết được
đoạn văn đảm bảo đúng bố cục có câu mở đoạn
các câu phát triển đoạn. Các chi tiết tưởng tượng
trong bài văn được sắp xếp theo trình tự hợp lí ,
diễn đạt trôi chảy
Như: Tường Vy, Khánh Ngọc, Mai Linh,
Quỳnh, Yến Chi ..
+ Tồn tại
.Câu mở đoạn chưa giới thiệu nhân vật, sự việc
nói trong đoạn văn.( Cầm, Dũng) .
13
Đoạn văn chưa có các chi tiết tưởng tượng ( Như,
Hà, ) các chi tiết tưởng tượng còn ít ( Khánh
Linh, Phúc, Đạt, Khang , )
Diễn đạt còn lủng củng chưa rõ ràng : Quân,
Quỳnh Anh
-Chữa lỗi
+ Những lỗi điển hình về bố cục, nội dung,
Lỗi dùng từ: quả dưa to như con người
+ Lỗi chính tả:
kẹo giẻo, bắt lạt, cheo
dùng từ, đặt câu, chính tả.
- GV nhận xét và hỏi: Khi viết đoạn văn em cần
lưu ý gì về câu mở đoạn, các câu trong đoạn và
câu cuối đoạn? Cách sử dụng từ ngữ trong đoạn
văn?
- GV nhận xét hoạt động và chốt.
* Thực hành sửa lỗi trong bài viết.
- GV yc HS tự đọc lại bài viết của mình và dựa
vào lời nhận xét chung và nhận xét riêng trong
bài làm để phát hiện lỗi.
- Mời HS nêu lỗi trong bài của mình.
- GV tuyên dương HS đã phát hiện lỗi trong bài
làm của mình. Nhắc HS đọc kĩ lời nhận xét của
GV trong bài viết của mình và tự sửa các lỗi.
Đồng thời hướng dẫn HS cần giúp đỡ viết lại vài
câu còn mắc lỗi trong bài viết.
- GVyc HS đổi bài để kiểm tra việc sửa lỗi.
- Gọi HS báo cáo về kết quả sửa bài.
- GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn thiện
bài
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
- Gọi HS đọc lại bài viết của mình sau khi sửa.
- GV tuyên dương, nhận xét và đặt câu hỏi:
+ Khi viết đoạn văn tưởng tượng về một chủ đề
nói riêng và đoạn văn bất kì nói chung chúng ta
cần lưu ý gì về cách trình bày, nội dung và từ
ngữ cần viết trong đoạn?
+ Để bài viết của chúng ta được hay hơn và dùng
từ cũng như câu văn hay thì các em cần làm gì?
-
HS chữa lõi
- HS trả lời (Câu mở đầu phải giới
thiệu được nội dung và bao quát
được đoạn văn, các câu văn cần có
đủ bộ phận và có sự liên kết để câu
văn rõ nghĩa, …….)
- Đọc cá nhân, phát hiện những lỗi
sai trong bài làm của mình.
- HS nêu lỗi trong bài của mình.
- HS tự sửa bài và viết lại đoạn văn
cho hay hơn.
- HS đổi vở cho nhau kiểm tra về
sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
cho nhau.
- Một vài HS báo cáo kết quả sửa
bài sau khi kiểm tra chéo.
- HS lắng nghe và hoàn thiện bài
viết cho hoàn chỉnh.
- 2-3 HS đọc lại bài sau khi viết lại
cho hay hơn. HS khác nêu nhận
xét.
- HS trả lời theo hiểu biết của mình
về hình thức trình bày đoạn văn,
cách dùng từ đặt câu trong bài văn
tưởng tượng.
- Để viết được đoạn văn hay thì
chúng ta cần tập quan sát, tìm ý,
+ Khi nói hay trao đổi với về một chủ đề hay một sắp xếp, lựa chọn từ ngữ thích hợp
vấn đề nào đó chúng ta có cần chú ý dùng từ ngữ cho chủ đề cần viết.
và câu như thế nào?
- HS trả lời
- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh rèn luyện
14
trình bày viết đoạn văn tưởng tượng cho hay hơn
(nếu HS chưa hoàn thành), hoặc có thể viết lại - HS lắng nghe để thực hiện.
nhiều lần theo chủ đề tưởng tượng tự chọn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...........................................................................................................................................
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Thăng Long – Hà Nội (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
-Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội thông qua các tư
liệu
tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long tứ trấn, sự tích Hồ Gươm, Hoàng Diệu
chống thực dân Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ.
-. Năng lực
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh,
cử chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng đất Thăng Long- Hà Nội;
thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả
 








Các ý kiến mới nhất