KHBD KHỐI 2- TUẦN 1- GIANG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:19' 25-02-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:19' 25-02-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 1: Chào mừng năm học mới - Trường Tiểu học của em
SHDC: Chào mừng năm học mới
Phụ trách Đội hoàn thiện hồ sơ
______________________________________
Tiết 2
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
_______________________________________
Tiết 3 + 4
TIẾNG VIỆT
Bài 1: Cuộc sống quanh em
Chia sẻ và đọc: Làm việc thật là vui
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài 1. Phát âm
đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ
trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật.
Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm
hạnh phúc, niềm vui. Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời
gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
- Rèn kĩ năng đọc, kĩ năng giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui
trong lao động, học tập).GD ý thức yêu quý lao động, BVMT sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Máy tính, ti vi. thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi
xếp khách vào đúng toa (BT 1 – Luyện tập).
- Học sinh: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động:
-GV giới thiệu cho HS chương trình SGK
sách TV 2. Mỗi tuần học 10 tiết bao gồm: …. HS theo dõi, lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. 1. Chia sẻ về chủ điểm.
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4,
4, 5, quan sát các bức tranh.
5, quan sát các bức tranh.
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là
búp măng non.
- HS lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ;
giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh
miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo
luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi,
giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả,
các nhóm khác bổ sung.
Giới thiệu bài: GV chốt đáp án nói lời dẫn để
tới thiệu bài đọc Làm việc thật là vui.
2. 2. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui, hướng
dẫn cách đọc: Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp
hơi nhanh- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
-GV hướng dẫn HS đọc tiếp nối câu. Khi theo
dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư
thể đọc, kết hợp luyện đọc tiếng, từ khó.
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn trước lớp,
nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc
đoạn văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ
đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú.
Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, /
ngày xuân thêm tưng bừng. ... ; kết hợp giải
nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng
bừng, đỡ.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng
cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn
trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
bình chọn.
- Cho HS đọc cả bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
với giọng vừa phải, không đọc quá to.
2.3. Tìm hiểu bài:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm
đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu bài bằng trò
chơi phỏng vấn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng
vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Người
tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên
(nhóm 1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai
phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2.
Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
- 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp
đọc thầm theo, tiếp nhận nhiệm vụ
GV đặt ra.
Hs nêu những người, vật, con vật
trong tranh.
- Một vài nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác bổ sung.
- HS nghe GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe, đọc thầm bằng mắt.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:
+ 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp
nối đến hết bài.
- HS đọc theo yêu cầu.
+ HS làm việc nhóm đôi.
+ HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước
lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn.
+ 1, 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH.
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả
lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
+ Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút,
báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời
sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải
chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó đổi
ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi
người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích
cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả,
bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta
niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. GD ý thức
yêu quý lao động, BVMT sống.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
+ BT 1 (Gv sử dụng 30 thẻ từ và các ô từ ngữ
để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào
đúng toa tàu)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp
nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS
cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ
trên đó.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15
từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc
tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật –
Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian.
- GV giải thích cách chơi:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò
chơi xếp nhanh 15 hành khách vào 4 toa tàu
phù hợp lên bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã
xếp vào các toa.
+ BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ
chỉ người, vật, con vật, thời gian)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc
thầm theo.
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên
ngoài bài đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo
kết quả.
- GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở
trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ
người, vật, con vật, thời gian,... gọi chung là
từ chỉ sự vật.
+ Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ
mẹ.
+ Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
- 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe
bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ.
- HS quan sát, đọc theo GV.
- HS lắng nghe GV giải thích.
- Cả lớp chơi trò chơi.
- Cả lớp và GV cùng nhận xét bài
làm, thống nhất đáp án.
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã
xếp vào các toa.
- 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc
thầm theo.
- HS lưu ý.
- HS làm bài vào VBT, báo cáo kết
quả.
- HS lắng nghe, quan sát.
- Một vài HS nhắc lại.
- GV mời một vài HS nhắc lại.
- HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật( GV sử
dụng máy tính, ti vi).
Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc - Vài HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn
mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời - HS lắng nghe. Trả lời
chúc hoặc tặng tràng vỗ tay.
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em
biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, giáo dục,
nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người
một việc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………
_____________________________________________
Chiều Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt
TOÁN
Ôn tập các số đến 100( Tiết 1- tr.6)
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100. Biết
cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
- Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin
trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận
động bài Tập đếm
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng
các số từ 1 đến 100( trình chiếu bài)
- GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài.
-GV gọi HS đọc đề bài
- GV chữa bài
HS quan sát vào bảng và trả lời các câu hỏi sau:
- HS hát và vận động theo video
bài hát Tập đếm.
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- hs làm VBT
* các câu trả lời của hs dưới đây
làdự kiến
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1
đến 100 được săp xếp theo thứ tự
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được
săp xếp theo thứ tự nào?
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những
cách nào?
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như
thế nào?
+ Nêu các số tròn chục?
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi
-Hs đổi chéo VBT kiểm tra
b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra:
- GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài.
- Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
- Chốt: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và
xếp thứ tự đúng Bảng số 100
Bài 2.a Số?( trình chiếu bài)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.
+Cột thứ nhất là cột: Số
+Cột thứ hai là cột: chục
+Cột thứ ba là cột: Đơn vị
+Cột cuối cùng là cột: Viết
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp
thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng”Tổ 1+2
là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp
thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút dạ
để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội
nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất.
Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận.
-Hs đọc yêu cầu bài 2b
b.Trả lời các câu hỏi ?
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “
theo từng cặp đôi
=> Chốt: cấu tạo của các số có 2 chữ số . Số có
2 chữ số thì chữ số chục sẽ đứng ở phía trước và
chữ số đơn vị sẽ đứng ở phía sau.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Trò chơi “Hái hoa học trò”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
từ bé đến lớn
+ có thể đếm theo đơn vị, đếm
theo chục, đếm từ một số nào đó,
đếm thêm, đếm bớt….
+ số nào đếm trước thì bé hơn, số
nào đếm sau thì lớn hơn,..
+ 10,20,30,40,50,60,70,80,90
+ 11,22,33,44,55,66,77,88,99
+ HS kiểm tra nhau
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- Hs làm vở ô li
+ số 1
+ số 10
+ số 9
+ số 99
+ hs lắng nghe
+ đọc đề bài
+ làm VBT
+ cả lớp quan sát 2 đội chơi và
cùng chữa bài
+ đọc đề bài
+ làm VBT
+ Từng cặp chữa bài
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các
bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV
nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
- HS thảo luận nhóm 4..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………
____________________________________________
Tiết 2
TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Luyện đọc bài: Làm việc thật là vui.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các
dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc
của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm
việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui
trong lao động, học tập).
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động Khởi động
- GV cho HS hát bài “Vui đến
trường''
- HS hát
- HS lắng nghe
- GV kết nối vào nội dung bài đọc
2.Hoạt động : Luyện tập, thực hành.
+Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gv đọc mẫu bài '' Làm việc thật là
vui ''
- Học sinh nghe.
giọng đọc vui, nhịp nhàng, hào hứng.
-Bài đọc được chia làm mấy đoạn?
Hãy nêu nội dung từng đoạn?
- GV tổ chức cho hs luyện đọc nối
tiếp đoạn văn.
- Học sinh nêu
- Luyện đọc
- Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức
cho hs luyện đọc theo nhóm( nhóm
đôi)
Gọi các cặp hs đọc cho nhau nghe
-GV theo dõi uốn nắn
- Tổ chức cho hs thi đọc giữa các
nhóm.
- HS đọc
- Học sinh thi đọc.
* Cho hs đọc cả bài.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
- Đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- GV nhận xét tuyên dương
+Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung:
- GV mời 3 HS đọc to, rõ 3 CH.
- 3 HS đọc to, rõ 3 CH:
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói
CH :
trong bài đọc làm việc gì?
+ Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
+ Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc
nào cũng vui? Chọn ý em thích:
a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
c) Vì bé được làm việc như mọi vật,
mọi người.
- HS trả lời CH:
+ Câu 1:Đồng hồ tích tắc báo phút,
báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi
vật, mọi người đều làm việc. Làm
việc mang lại lợi ích cho gia đình, cho
xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn
nhưng công việc mang lại cho ta niềm
hạnh phúc, niềm vui rất lớn.
sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải
chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
+ Câu 2:Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
+ Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
3. Hoạt động : Vận dụng, tổng kết:
+Hoạt động 1: Củng cố nội dung bài
- Hs theo dõi, lắng nghe
- Nhắc hs lưu ý khi đọc đúng
- Cần ngắt nghỉ sau các dấu câu.
+Hoạt động 2: Nhận xét tiết học,
chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài
sau:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 3
TIẾNG VIỆT (TĂNG )
Luyện viết: Chữ hoa A
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết được chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng
ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
-Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết.
II. Đồ dùng dạy họcb
1. Giáo viên: Chữ mẫu A, Bảng phụ ghi Ánh nắng ngập tràn biển rộng
2. Học sinh: Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu - HS lắng nghe.
cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ,
việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút,
bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn
khi làm BT.
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động : Luyện tập, thực hành
+Hoạt động 1: Luyện viết chữ A hoa
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: HS trả lời: Chữ A hoa gồm 3
Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?.
nét, cao 5 li.
- GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 nét,
cao 5 li.
- GV hướng dẫn: Nét 1 gần giống nét móc
- HS lắng nghe.
ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía trên và
nghiên về bên phải. Nét 2 là nét móc phải.
Nét 3 là nét lượn ngang.
+ GV hướng dẫn HS cách viết:
- GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ
li); kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo
dõi.
- HS quan sát
- HS viết bảng con chữ hoa
A
+Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết từ, câu
ứng dụng
- GV đưa bảng phụ cho HS đọc từ, câu ứng
- HS đọc câu ứng dụng.
dụng: Ánh nắng ngập tràn biển rộng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- HS quan sát, nghe câu hỏi, trả
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (cỡ
lời: Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g,
nhỏ) và h, g, b cao mấy li? Chữ p cao mấy
b cao 2,5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ
li? Chữ t cao mấy li? Những chữ còn lại (n,
t cao 1,5 li. Những chữ còn lại
ă, â, a, i, ê, ô, r) cao mấy li?
cao 1 li.
GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, sau đó
chốt đáp án.
- HS lưu ý.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên A, ă.
Dấu nặng đặt dưới â,...
- HS viết bảng con chữ Ánh
+Hoạt động 3:Viết vở 4 dòng chỡ hoa A, 2 nắng ngập tràn biển rộng
dòng câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn
biển rộng
- HS viết chữ hoa A và câu ứng
- GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài.
dụng vào vở.
- Sau đó nhận xét để cả lớp rút kinh
- HS lắng nghe.
nghiệm.
3.Hoạt động: Vận dụng, tổng kết
+Hoạt động 1: Củng cố lại kiến thức đã học
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết,
cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS
chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp,
luyện viết thêm phần bài ở nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
+Hoạt động 2: Nhận xét tiết học, chuẩn bị
bài sau
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Sáng: Tiết 1
TOÁN
Ôn tập các số đến 100( Tiết 2- Tr.7)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số. Biết ước lượng được đồ
vật theo nhóm chục.
- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu
làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng
lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp
toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Ti vi, máy tính
2.Học sinh: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận - HS hát và vận động theo video
động bài Tập đếm
bài hát Tập đếm.
Kết nối: Đếm các số từ 46 đến 63
- Nêu các số tròn chục?
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
- HS trả lời
2.Hoạt động: Luyện tập, thực hành
*Bài 3: HD HS xác định yêu cầu bài.
- GV đọc từng phép tính, HS chọn kết quả. - Gọi
HS trả lời và so sánh các chữ số. Vì sao em
chọn ? GV chữa bài
* HS thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so sánh
hai số:
+ Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm như
thế nào?
+ Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào nữa ?
+ yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, rồi
kết luận đ hay s
*Câu hỏi phát triển năng lực:
+ Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào
bé nhất?Xếp thứ tự các số?
Nêu cách so sánh số có 2 chữ số?
- Chốt: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so
sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng
chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục
bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có
hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
* Bài 4
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- Gv đưa hình mẫu
- Ước lượng theo nhóm chục:
+ hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng
quyển sách bằng cách nào?
+ từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước
lượng?
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
HS làm bảng con, ghi kết quả
đúng hoặc sai
+ HS trả lời
+ HS lắng nghe, nhânh xét bổ
sung
+ HS đọc
+ cả lớp quan sát
+ HS trả lời con số ước lượng
theo quan sát bằng mắt
+ HS làm động tác giơ 2 tay để
mô tả
-Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô có - HS phân tích mẫu để nhận biết
1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau các thao tác ước lượng:
thì chồng sách đó cao bằng chừng nào? Tương tự + ước lượng theo nhóm chục:bạn
với 2,3 chục quyển sách.
gái ước lượng mỗi chồng sách có
khoảng 1 chục quyển sách. Có 4
chồng sách, vì vậy có khoảng 4
chục quyển sách
+ HS đếm
- Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau khi + HS trả lời số lượng sách có sau
ước lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các khi đếm.
chồng 1 chục quyển sách )
- Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết + trả lời theo ước lượng qua quan
quả có 43 quyển sách.
sát hình vẽ
- HS thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV hướng + HS đếm và đối chiếu
dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong
hình và kiểm tra bằng cách đếm lại
+ HS lắng nghe
Trong thực tế cuộc sống thì khi ước lượng có thể
chúng mình ước lượng chính xác hoặc cũng có
thể ước lượng chưa chính xác. Nhưng để cho
nhanh một số trường hợp chúng mình vẫn phải
ước lượng cho nhanh đấy.
=>Chốt: Cách ước lượng theo nhóm chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục
+ Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong
cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm
được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy
việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất
cần thiết.
- HS chơi
4. Hoạt động: Vận dụng, tổng kết
- HS nhận xét kết quả bạn chơi
+Hoạt động 1: Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho
HS ước lượng nhóm đồ vật qua hình vẽ chiếu
trên slide ( 2-3 hình vẽ )
+Hoạt động 2: Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
______________________________________
Tiết 2 + 3
TIẾNG VIỆT
Viết: Tập chép: Đôi bàn tay bé. Chữ hoa A
I. Yêu cầu cần đạt:
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé(40 chữ). Nhớ quy tắc chính tả c / k.
Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. Viết đúng 9 chữ cái đầu trong
bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái.Biết viết chữ cái A viết hoa
cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ,
chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Tích cực, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Ti vi, máy tính .
- Học sinh: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2,Vở Luyện viết 2, tập một, bảng con.
III.Các hoạt động dạy học:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………
____________________________________________
Tiết 4
TOÁN ( TĂNG )
Ôn tập các số trong phạm vi 100.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và so sánh số trong phạm vi 100.
- Bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học
và vận dụng giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm
việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: Vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động : Mở đầu
+Hoạt động 1:Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát bài Tập đếm
- HS hát theo video bài hát Tập
+Hoạt động 2: Kết nối
đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu yêu cầu bài
học)
2. Hoạt động: Luyện tập, thực hành
*Bài 1
a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
các số từ 1 đến 100
- GV HD HS xác định yêu cầu bài.
- HS làm VBT
- GV chữa bài
* Dự kiếncâu trả lời:
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1
được sắp xếp theo thứ tự nào ?
đến 100 được săp xếp theo thứ tự
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng
từ bé đến lớn
những cách nào?
+ Có thể đếm theo đơn vị, đếm theo
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số
chục, đếm từ một số nào đó, đếm
như thế nào?
thêm, đếm bớt….
+ Nêu các số tròn chục?
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
*Bài 2:Số
Số
Chục
Đơn vị
Viết
93
9
3
93=90+3
37
…
7
37=…+7
…
5
0
…=50
0
82
…
…
…=…+
…
-GV nhận xét , chốt đáp án
Bài 3: >,<,=?
35…38.
23…33
55…65.
87…87
98…89.
16…16
-GV nhận xét, chốt đáp án.
*Bài 4. Cho các số: 56, 97, 99, 81, 8. Hãy
sắp xếp theo thứ tự:
a. Từ bé đến lớn:
……………………………………………
b. Từ lớn đến bé:
……………………………………………
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Hoạt động:Vận dụng, ttổng kết
- Củng cố nội dung bài
- Hai bạn cùng 1 bàn mang tất cả số quyển
sách mà mình có để lên mặt bàn và ước
lượng.Sau đó , cùng đếm và kiểm tra lại.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng khi làm
bài tập toán.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
+ Số nào đếm trước thì bé hơn, số
nào đếm sau thì lớn hơn,..
+ 10,20,30,40,50,60,70,80,90
+ 11,22,33,44,55,66,77,88,99
+ HS tự kiểm tra
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm vở ô li / Chiếu bài.
* Dự kiến câu trả lời:
Số Chục Đơn
Viết
vị
93
9
3
93=90+3
37
3
7
37=30+7
5
5
0
50=50+0
82
8
2
82=80+2
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm vở ô li
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm vở ô li
* Dự kiến câu trả lời:
a, Từ bé đến lớn: 8,56,81,97,99.
b. Từ lớn đến bé: 99,97,81,56,8.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
.................................................................................................................................
_______________________________________
Chiều
ĐẠO ĐỨC, TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI, TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Đ/c Hường soạn giảng
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
Sáng Tiết 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Đọc: Mỗi người một việc
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát
âm sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Hiểu nghĩa của
từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây; ích lợi của vật,
con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều
làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Nhận biết
các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian. Nhận biết các từ ngữ trả lời CH
Ai?, Con gì?, Cái gì?.
- Rèn kĩ năng đọc, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung luyện
tập qua kĩ thuật Khăn trải bàn.
- GD ý thức yêu quý lao động , BVMT sống, ham học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Sơ đồ Khăn trải bàn, 4 tờ giấy A3 để làm khăn.
2. Học sinh: SGK,mỗi HS 1 trang giấy nhỏ làm 1 góc khăn bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động
-GV kiểm tra 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn - 2 HS đọc 1 đoạn của bài Làm
của bài Làm việc thật là vui, đặt CH về việc thật là vui, trả lời CH về nội
dung đoạn đọc
nội dung đoạn đọc.
- GTB, nêu nội dung yêu cầu tiết học
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
+Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài Mỗi người một việc,
lưu ý giọng đọc: vui, nhịp nhàng.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc câu:
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc 2 câu
lục bát đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên
cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp theo
cho đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS; luyện đọc tiếng, từ khó.
- Luyện đọc đoạn, nhắc nhở các em cần
nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng
thích hợp. VD: Mỗi người một việc/ vui
sao/ Bé ngoan/ làm được việc nào,/ bé
ơi?... kết hợp giải thích từ khó
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS luyện đọc theo GV:
+ 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát
đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên
cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp
theo cho đến hết bài.
- HS luyện đọc đoạn theo hướng
dẫn.
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
Đọc nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho
nhau nghe.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm,
mời một số HS đọc cả bài trước lớp. GV
và cả lớp bình chọn.
- Luyện đọc toàn bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả
bài với giọng vừa phải, không đọc quá to.
+Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH
trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả
lời câu hỏi trong SGK.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: một
bạn nhóm này hỏi, một bạn nhóm kia trả
lời, sau đó đổi ngược lại.
- GV và cả lớp chốt đáp án.
Mỗi người một việc vui sao/ Bé ngoan
làm được việc nào, bé ơi?. GV gợi ý cho
mỗi HS đóng vai bé ngoan, tự trả lời CH.
Gv nhận xét, khen ngơi, giáo dục HS
BVMT sống, ham học tập.
3.Hoạt động Luyện tập thực hành
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội
dung BT 1, 2.
- GV giải thích:
+ Với BT 1, các em hãy xếp mỗi từ ngữ
đã cho vào nhóm thích hợp (từ ngữ chỉ
người, vật, con vật, thời gian).GV chỉ
từng từ ngữ trong khung cho cả lớp đọc.
+ BT 2 dạy các em tìm từ ngữ trả lời cho
các CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm
4 HS), giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Trao đổi, hoàn thành 2 BT theo kĩ thuật
Khăn trải bàn. GV hướng dẫn HS thực
hiện: GV gắn lên bảng lớp sơ đồ Khăn
trải bàn, chỉ sơ đồ (4 góc, ứng với 4 HS),
giải thích:
+ 4 vị trí ở góc khăn là nơi ghi ý kiến mỗi
cá nhân.
+ Vị trí giữa khăn ghi ý kiến thống nhất
của cả nhóm.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 để
+ HS làm việc nhóm đôi.
+ HS thi đọc diễn cảm. GV và cả
lớp bình chọn.
+ 1, 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn
bài.
+ Cả lóp đọc đồng thanh cả bài.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH
trong SGK.
- HS làm việc theo cặp, trả lời câu
hỏi trong SGK.
- HS chơi trò chơi phỏng vấn.
- Cả lớp và GV chốt đáp án.
HS nêu. VD: Em có thể quét nhà,
giúp bà xâu kim, giúp mẹ nấu
cơm,.../ Em chăm sóc đàn gà, vịt,
đi chăn trâu,.../ Em chăm chỉ học
hành, được thầy cô khen, cha mẹ
rất vui lòng,...
- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung
BT 1, 2.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm lắng nghe GV hướng
dẫn, giải thích, thực hiện nhiệm vụ
theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
- HS nhận giấy.
làm khăn, mỗi HS lấy 1 trang giấy nhỏ (1
góc khăn).
- GV yêu cầu mỗi HS làm nhanh cả 2 BT
trên giấy, rồi gắn đáp án vào 1 góc khăn,
sau đó cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp
án, viết vào giữa khăn (tờ giấy A3) bằng
bút dạ.
- GV gọi các nhóm gắn Khăn trải bàncủa
nhóm mình lên bảng lớp, mời đại diện
các nhóm báo cáo kết quả (to, rõ).
- GV chốt đáp án, khen ngợi những nhóm
làm đúng, nhanh.
4. Hoạt động Vận dụng, tổng kết
- GV mời 1 HS đọc diễn cảm lại bài thơ
hoặc 1 đoạn thơ mà em thích.
Em học được điều gì qua bài đọc này?
- GV chốt nội dung bài học,GDHS
BVMT sống, ham học tập.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
mới.
- Các nhóm hoàn thành BT.
- Các nhóm gắn Khăn trải bàn của
nhóm mình lên bảng lớp, báo cáo
kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt
đáp án.
- 1, 2 HS thi đua đọc và nêu cảm
nhận của mình.
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài mới ở
nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………
Tiết 3
TOÁN
Ôn tập về phép cộng , phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100( Tiết 1Tr.8)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng
bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ), thực hiện tính toán trong
trường hợp có
hai dấu phép tính.
-HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống,
qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải
quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm
việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, thẻ đúng, sai
- Học sinh: SHS, vở ô li, VBT
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát - HS hát và vận động theo video bài hát
vận động bài Tập đếm
Tập đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài
học)
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: HD HS xác định yêu cầu bài.
- Đọc và xác định yêu cầu bài. Tính
-HS quan sát các phép tính rồi tự hoàn nhẩm, nêu cách nhẩm.
thành:
( HS làm bút chì vào SGK )
- Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1 HS 1
phép tính )
HS thảo luận và chia sẻ ý kiế...
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 1: Chào mừng năm học mới - Trường Tiểu học của em
SHDC: Chào mừng năm học mới
Phụ trách Đội hoàn thiện hồ sơ
______________________________________
Tiết 2
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
_______________________________________
Tiết 3 + 4
TIẾNG VIỆT
Bài 1: Cuộc sống quanh em
Chia sẻ và đọc: Làm việc thật là vui
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài 1. Phát âm
đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ
trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật.
Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm
hạnh phúc, niềm vui. Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời
gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
- Rèn kĩ năng đọc, kĩ năng giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui
trong lao động, học tập).GD ý thức yêu quý lao động, BVMT sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Máy tính, ti vi. thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi
xếp khách vào đúng toa (BT 1 – Luyện tập).
- Học sinh: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động:
-GV giới thiệu cho HS chương trình SGK
sách TV 2. Mỗi tuần học 10 tiết bao gồm: …. HS theo dõi, lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. 1. Chia sẻ về chủ điểm.
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4,
4, 5, quan sát các bức tranh.
5, quan sát các bức tranh.
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là
búp măng non.
- HS lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ;
giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh
miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo
luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi,
giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả,
các nhóm khác bổ sung.
Giới thiệu bài: GV chốt đáp án nói lời dẫn để
tới thiệu bài đọc Làm việc thật là vui.
2. 2. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui, hướng
dẫn cách đọc: Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp
hơi nhanh- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
-GV hướng dẫn HS đọc tiếp nối câu. Khi theo
dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư
thể đọc, kết hợp luyện đọc tiếng, từ khó.
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn trước lớp,
nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc
đoạn văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ
đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú.
Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, /
ngày xuân thêm tưng bừng. ... ; kết hợp giải
nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng
bừng, đỡ.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng
cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn
trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
bình chọn.
- Cho HS đọc cả bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
với giọng vừa phải, không đọc quá to.
2.3. Tìm hiểu bài:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm
đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu bài bằng trò
chơi phỏng vấn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng
vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Người
tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên
(nhóm 1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai
phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2.
Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
- 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp
đọc thầm theo, tiếp nhận nhiệm vụ
GV đặt ra.
Hs nêu những người, vật, con vật
trong tranh.
- Một vài nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác bổ sung.
- HS nghe GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe, đọc thầm bằng mắt.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:
+ 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp
nối đến hết bài.
- HS đọc theo yêu cầu.
+ HS làm việc nhóm đôi.
+ HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước
lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn.
+ 1, 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH.
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả
lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
+ Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút,
báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời
sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải
chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó đổi
ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi
người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích
cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả,
bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta
niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. GD ý thức
yêu quý lao động, BVMT sống.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
+ BT 1 (Gv sử dụng 30 thẻ từ và các ô từ ngữ
để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào
đúng toa tàu)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp
nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS
cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ
trên đó.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15
từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc
tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật –
Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian.
- GV giải thích cách chơi:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò
chơi xếp nhanh 15 hành khách vào 4 toa tàu
phù hợp lên bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã
xếp vào các toa.
+ BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ
chỉ người, vật, con vật, thời gian)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc
thầm theo.
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên
ngoài bài đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo
kết quả.
- GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở
trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ
người, vật, con vật, thời gian,... gọi chung là
từ chỉ sự vật.
+ Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ
mẹ.
+ Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
- 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe
bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ.
- HS quan sát, đọc theo GV.
- HS lắng nghe GV giải thích.
- Cả lớp chơi trò chơi.
- Cả lớp và GV cùng nhận xét bài
làm, thống nhất đáp án.
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã
xếp vào các toa.
- 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc
thầm theo.
- HS lưu ý.
- HS làm bài vào VBT, báo cáo kết
quả.
- HS lắng nghe, quan sát.
- Một vài HS nhắc lại.
- GV mời một vài HS nhắc lại.
- HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật( GV sử
dụng máy tính, ti vi).
Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc - Vài HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn
mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời - HS lắng nghe. Trả lời
chúc hoặc tặng tràng vỗ tay.
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em
biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, giáo dục,
nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người
một việc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………
_____________________________________________
Chiều Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt
TOÁN
Ôn tập các số đến 100( Tiết 1- tr.6)
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100. Biết
cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
- Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin
trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận
động bài Tập đếm
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng
các số từ 1 đến 100( trình chiếu bài)
- GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài.
-GV gọi HS đọc đề bài
- GV chữa bài
HS quan sát vào bảng và trả lời các câu hỏi sau:
- HS hát và vận động theo video
bài hát Tập đếm.
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- hs làm VBT
* các câu trả lời của hs dưới đây
làdự kiến
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1
đến 100 được săp xếp theo thứ tự
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được
săp xếp theo thứ tự nào?
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những
cách nào?
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như
thế nào?
+ Nêu các số tròn chục?
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi
-Hs đổi chéo VBT kiểm tra
b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra:
- GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài.
- Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
- Chốt: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và
xếp thứ tự đúng Bảng số 100
Bài 2.a Số?( trình chiếu bài)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.
+Cột thứ nhất là cột: Số
+Cột thứ hai là cột: chục
+Cột thứ ba là cột: Đơn vị
+Cột cuối cùng là cột: Viết
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp
thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng”Tổ 1+2
là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp
thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút dạ
để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội
nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất.
Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận.
-Hs đọc yêu cầu bài 2b
b.Trả lời các câu hỏi ?
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “
theo từng cặp đôi
=> Chốt: cấu tạo của các số có 2 chữ số . Số có
2 chữ số thì chữ số chục sẽ đứng ở phía trước và
chữ số đơn vị sẽ đứng ở phía sau.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Trò chơi “Hái hoa học trò”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
từ bé đến lớn
+ có thể đếm theo đơn vị, đếm
theo chục, đếm từ một số nào đó,
đếm thêm, đếm bớt….
+ số nào đếm trước thì bé hơn, số
nào đếm sau thì lớn hơn,..
+ 10,20,30,40,50,60,70,80,90
+ 11,22,33,44,55,66,77,88,99
+ HS kiểm tra nhau
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- Hs làm vở ô li
+ số 1
+ số 10
+ số 9
+ số 99
+ hs lắng nghe
+ đọc đề bài
+ làm VBT
+ cả lớp quan sát 2 đội chơi và
cùng chữa bài
+ đọc đề bài
+ làm VBT
+ Từng cặp chữa bài
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các
bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV
nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
- HS thảo luận nhóm 4..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………
____________________________________________
Tiết 2
TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Luyện đọc bài: Làm việc thật là vui.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các
dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc
của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm
việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui
trong lao động, học tập).
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động Khởi động
- GV cho HS hát bài “Vui đến
trường''
- HS hát
- HS lắng nghe
- GV kết nối vào nội dung bài đọc
2.Hoạt động : Luyện tập, thực hành.
+Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gv đọc mẫu bài '' Làm việc thật là
vui ''
- Học sinh nghe.
giọng đọc vui, nhịp nhàng, hào hứng.
-Bài đọc được chia làm mấy đoạn?
Hãy nêu nội dung từng đoạn?
- GV tổ chức cho hs luyện đọc nối
tiếp đoạn văn.
- Học sinh nêu
- Luyện đọc
- Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức
cho hs luyện đọc theo nhóm( nhóm
đôi)
Gọi các cặp hs đọc cho nhau nghe
-GV theo dõi uốn nắn
- Tổ chức cho hs thi đọc giữa các
nhóm.
- HS đọc
- Học sinh thi đọc.
* Cho hs đọc cả bài.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
- Đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- GV nhận xét tuyên dương
+Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung:
- GV mời 3 HS đọc to, rõ 3 CH.
- 3 HS đọc to, rõ 3 CH:
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói
CH :
trong bài đọc làm việc gì?
+ Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
+ Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc
nào cũng vui? Chọn ý em thích:
a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
c) Vì bé được làm việc như mọi vật,
mọi người.
- HS trả lời CH:
+ Câu 1:Đồng hồ tích tắc báo phút,
báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi
vật, mọi người đều làm việc. Làm
việc mang lại lợi ích cho gia đình, cho
xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn
nhưng công việc mang lại cho ta niềm
hạnh phúc, niềm vui rất lớn.
sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải
chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
+ Câu 2:Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
+ Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
3. Hoạt động : Vận dụng, tổng kết:
+Hoạt động 1: Củng cố nội dung bài
- Hs theo dõi, lắng nghe
- Nhắc hs lưu ý khi đọc đúng
- Cần ngắt nghỉ sau các dấu câu.
+Hoạt động 2: Nhận xét tiết học,
chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài
sau:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 3
TIẾNG VIỆT (TĂNG )
Luyện viết: Chữ hoa A
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết được chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng
ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
-Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết.
II. Đồ dùng dạy họcb
1. Giáo viên: Chữ mẫu A, Bảng phụ ghi Ánh nắng ngập tràn biển rộng
2. Học sinh: Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu - HS lắng nghe.
cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ,
việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút,
bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn
khi làm BT.
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động : Luyện tập, thực hành
+Hoạt động 1: Luyện viết chữ A hoa
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: HS trả lời: Chữ A hoa gồm 3
Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?.
nét, cao 5 li.
- GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 nét,
cao 5 li.
- GV hướng dẫn: Nét 1 gần giống nét móc
- HS lắng nghe.
ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía trên và
nghiên về bên phải. Nét 2 là nét móc phải.
Nét 3 là nét lượn ngang.
+ GV hướng dẫn HS cách viết:
- GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ
li); kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo
dõi.
- HS quan sát
- HS viết bảng con chữ hoa
A
+Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết từ, câu
ứng dụng
- GV đưa bảng phụ cho HS đọc từ, câu ứng
- HS đọc câu ứng dụng.
dụng: Ánh nắng ngập tràn biển rộng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- HS quan sát, nghe câu hỏi, trả
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (cỡ
lời: Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g,
nhỏ) và h, g, b cao mấy li? Chữ p cao mấy
b cao 2,5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ
li? Chữ t cao mấy li? Những chữ còn lại (n,
t cao 1,5 li. Những chữ còn lại
ă, â, a, i, ê, ô, r) cao mấy li?
cao 1 li.
GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, sau đó
chốt đáp án.
- HS lưu ý.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên A, ă.
Dấu nặng đặt dưới â,...
- HS viết bảng con chữ Ánh
+Hoạt động 3:Viết vở 4 dòng chỡ hoa A, 2 nắng ngập tràn biển rộng
dòng câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn
biển rộng
- HS viết chữ hoa A và câu ứng
- GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài.
dụng vào vở.
- Sau đó nhận xét để cả lớp rút kinh
- HS lắng nghe.
nghiệm.
3.Hoạt động: Vận dụng, tổng kết
+Hoạt động 1: Củng cố lại kiến thức đã học
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết,
cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS
chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp,
luyện viết thêm phần bài ở nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
+Hoạt động 2: Nhận xét tiết học, chuẩn bị
bài sau
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Sáng: Tiết 1
TOÁN
Ôn tập các số đến 100( Tiết 2- Tr.7)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số. Biết ước lượng được đồ
vật theo nhóm chục.
- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu
làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng
lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp
toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Ti vi, máy tính
2.Học sinh: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận - HS hát và vận động theo video
động bài Tập đếm
bài hát Tập đếm.
Kết nối: Đếm các số từ 46 đến 63
- Nêu các số tròn chục?
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
- HS trả lời
2.Hoạt động: Luyện tập, thực hành
*Bài 3: HD HS xác định yêu cầu bài.
- GV đọc từng phép tính, HS chọn kết quả. - Gọi
HS trả lời và so sánh các chữ số. Vì sao em
chọn ? GV chữa bài
* HS thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so sánh
hai số:
+ Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm như
thế nào?
+ Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào nữa ?
+ yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, rồi
kết luận đ hay s
*Câu hỏi phát triển năng lực:
+ Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào
bé nhất?Xếp thứ tự các số?
Nêu cách so sánh số có 2 chữ số?
- Chốt: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so
sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng
chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục
bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có
hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
* Bài 4
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- Gv đưa hình mẫu
- Ước lượng theo nhóm chục:
+ hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng
quyển sách bằng cách nào?
+ từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước
lượng?
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
HS làm bảng con, ghi kết quả
đúng hoặc sai
+ HS trả lời
+ HS lắng nghe, nhânh xét bổ
sung
+ HS đọc
+ cả lớp quan sát
+ HS trả lời con số ước lượng
theo quan sát bằng mắt
+ HS làm động tác giơ 2 tay để
mô tả
-Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô có - HS phân tích mẫu để nhận biết
1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau các thao tác ước lượng:
thì chồng sách đó cao bằng chừng nào? Tương tự + ước lượng theo nhóm chục:bạn
với 2,3 chục quyển sách.
gái ước lượng mỗi chồng sách có
khoảng 1 chục quyển sách. Có 4
chồng sách, vì vậy có khoảng 4
chục quyển sách
+ HS đếm
- Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau khi + HS trả lời số lượng sách có sau
ước lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các khi đếm.
chồng 1 chục quyển sách )
- Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết + trả lời theo ước lượng qua quan
quả có 43 quyển sách.
sát hình vẽ
- HS thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV hướng + HS đếm và đối chiếu
dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong
hình và kiểm tra bằng cách đếm lại
+ HS lắng nghe
Trong thực tế cuộc sống thì khi ước lượng có thể
chúng mình ước lượng chính xác hoặc cũng có
thể ước lượng chưa chính xác. Nhưng để cho
nhanh một số trường hợp chúng mình vẫn phải
ước lượng cho nhanh đấy.
=>Chốt: Cách ước lượng theo nhóm chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục
+ Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong
cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm
được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy
việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất
cần thiết.
- HS chơi
4. Hoạt động: Vận dụng, tổng kết
- HS nhận xét kết quả bạn chơi
+Hoạt động 1: Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho
HS ước lượng nhóm đồ vật qua hình vẽ chiếu
trên slide ( 2-3 hình vẽ )
+Hoạt động 2: Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
______________________________________
Tiết 2 + 3
TIẾNG VIỆT
Viết: Tập chép: Đôi bàn tay bé. Chữ hoa A
I. Yêu cầu cần đạt:
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé(40 chữ). Nhớ quy tắc chính tả c / k.
Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. Viết đúng 9 chữ cái đầu trong
bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái.Biết viết chữ cái A viết hoa
cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ,
chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Tích cực, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Ti vi, máy tính .
- Học sinh: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2,Vở Luyện viết 2, tập một, bảng con.
III.Các hoạt động dạy học:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………
____________________________________________
Tiết 4
TOÁN ( TĂNG )
Ôn tập các số trong phạm vi 100.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và so sánh số trong phạm vi 100.
- Bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học
và vận dụng giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm
việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: Vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động : Mở đầu
+Hoạt động 1:Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát bài Tập đếm
- HS hát theo video bài hát Tập
+Hoạt động 2: Kết nối
đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu yêu cầu bài
học)
2. Hoạt động: Luyện tập, thực hành
*Bài 1
a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
các số từ 1 đến 100
- GV HD HS xác định yêu cầu bài.
- HS làm VBT
- GV chữa bài
* Dự kiếncâu trả lời:
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1
được sắp xếp theo thứ tự nào ?
đến 100 được săp xếp theo thứ tự
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng
từ bé đến lớn
những cách nào?
+ Có thể đếm theo đơn vị, đếm theo
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số
chục, đếm từ một số nào đó, đếm
như thế nào?
thêm, đếm bớt….
+ Nêu các số tròn chục?
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
*Bài 2:Số
Số
Chục
Đơn vị
Viết
93
9
3
93=90+3
37
…
7
37=…+7
…
5
0
…=50
0
82
…
…
…=…+
…
-GV nhận xét , chốt đáp án
Bài 3: >,<,=?
35…38.
23…33
55…65.
87…87
98…89.
16…16
-GV nhận xét, chốt đáp án.
*Bài 4. Cho các số: 56, 97, 99, 81, 8. Hãy
sắp xếp theo thứ tự:
a. Từ bé đến lớn:
……………………………………………
b. Từ lớn đến bé:
……………………………………………
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Hoạt động:Vận dụng, ttổng kết
- Củng cố nội dung bài
- Hai bạn cùng 1 bàn mang tất cả số quyển
sách mà mình có để lên mặt bàn và ước
lượng.Sau đó , cùng đếm và kiểm tra lại.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng khi làm
bài tập toán.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
+ Số nào đếm trước thì bé hơn, số
nào đếm sau thì lớn hơn,..
+ 10,20,30,40,50,60,70,80,90
+ 11,22,33,44,55,66,77,88,99
+ HS tự kiểm tra
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm vở ô li / Chiếu bài.
* Dự kiến câu trả lời:
Số Chục Đơn
Viết
vị
93
9
3
93=90+3
37
3
7
37=30+7
5
5
0
50=50+0
82
8
2
82=80+2
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm vở ô li
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm vở ô li
* Dự kiến câu trả lời:
a, Từ bé đến lớn: 8,56,81,97,99.
b. Từ lớn đến bé: 99,97,81,56,8.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
.................................................................................................................................
_______________________________________
Chiều
ĐẠO ĐỨC, TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI, TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Đ/c Hường soạn giảng
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
Sáng Tiết 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Đọc: Mỗi người một việc
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát
âm sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Hiểu nghĩa của
từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây; ích lợi của vật,
con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều
làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Nhận biết
các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian. Nhận biết các từ ngữ trả lời CH
Ai?, Con gì?, Cái gì?.
- Rèn kĩ năng đọc, kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung luyện
tập qua kĩ thuật Khăn trải bàn.
- GD ý thức yêu quý lao động , BVMT sống, ham học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Sơ đồ Khăn trải bàn, 4 tờ giấy A3 để làm khăn.
2. Học sinh: SGK,mỗi HS 1 trang giấy nhỏ làm 1 góc khăn bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động
-GV kiểm tra 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn - 2 HS đọc 1 đoạn của bài Làm
của bài Làm việc thật là vui, đặt CH về việc thật là vui, trả lời CH về nội
dung đoạn đọc
nội dung đoạn đọc.
- GTB, nêu nội dung yêu cầu tiết học
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
+Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài Mỗi người một việc,
lưu ý giọng đọc: vui, nhịp nhàng.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc câu:
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc 2 câu
lục bát đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên
cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp theo
cho đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS; luyện đọc tiếng, từ khó.
- Luyện đọc đoạn, nhắc nhở các em cần
nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng
thích hợp. VD: Mỗi người một việc/ vui
sao/ Bé ngoan/ làm được việc nào,/ bé
ơi?... kết hợp giải thích từ khó
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS luyện đọc theo GV:
+ 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát
đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên
cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp
theo cho đến hết bài.
- HS luyện đọc đoạn theo hướng
dẫn.
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
Đọc nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho
nhau nghe.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm,
mời một số HS đọc cả bài trước lớp. GV
và cả lớp bình chọn.
- Luyện đọc toàn bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả
bài với giọng vừa phải, không đọc quá to.
+Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH
trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả
lời câu hỏi trong SGK.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: một
bạn nhóm này hỏi, một bạn nhóm kia trả
lời, sau đó đổi ngược lại.
- GV và cả lớp chốt đáp án.
Mỗi người một việc vui sao/ Bé ngoan
làm được việc nào, bé ơi?. GV gợi ý cho
mỗi HS đóng vai bé ngoan, tự trả lời CH.
Gv nhận xét, khen ngơi, giáo dục HS
BVMT sống, ham học tập.
3.Hoạt động Luyện tập thực hành
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội
dung BT 1, 2.
- GV giải thích:
+ Với BT 1, các em hãy xếp mỗi từ ngữ
đã cho vào nhóm thích hợp (từ ngữ chỉ
người, vật, con vật, thời gian).GV chỉ
từng từ ngữ trong khung cho cả lớp đọc.
+ BT 2 dạy các em tìm từ ngữ trả lời cho
các CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm
4 HS), giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Trao đổi, hoàn thành 2 BT theo kĩ thuật
Khăn trải bàn. GV hướng dẫn HS thực
hiện: GV gắn lên bảng lớp sơ đồ Khăn
trải bàn, chỉ sơ đồ (4 góc, ứng với 4 HS),
giải thích:
+ 4 vị trí ở góc khăn là nơi ghi ý kiến mỗi
cá nhân.
+ Vị trí giữa khăn ghi ý kiến thống nhất
của cả nhóm.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 để
+ HS làm việc nhóm đôi.
+ HS thi đọc diễn cảm. GV và cả
lớp bình chọn.
+ 1, 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn
bài.
+ Cả lóp đọc đồng thanh cả bài.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH
trong SGK.
- HS làm việc theo cặp, trả lời câu
hỏi trong SGK.
- HS chơi trò chơi phỏng vấn.
- Cả lớp và GV chốt đáp án.
HS nêu. VD: Em có thể quét nhà,
giúp bà xâu kim, giúp mẹ nấu
cơm,.../ Em chăm sóc đàn gà, vịt,
đi chăn trâu,.../ Em chăm chỉ học
hành, được thầy cô khen, cha mẹ
rất vui lòng,...
- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung
BT 1, 2.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm lắng nghe GV hướng
dẫn, giải thích, thực hiện nhiệm vụ
theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
- HS nhận giấy.
làm khăn, mỗi HS lấy 1 trang giấy nhỏ (1
góc khăn).
- GV yêu cầu mỗi HS làm nhanh cả 2 BT
trên giấy, rồi gắn đáp án vào 1 góc khăn,
sau đó cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp
án, viết vào giữa khăn (tờ giấy A3) bằng
bút dạ.
- GV gọi các nhóm gắn Khăn trải bàncủa
nhóm mình lên bảng lớp, mời đại diện
các nhóm báo cáo kết quả (to, rõ).
- GV chốt đáp án, khen ngợi những nhóm
làm đúng, nhanh.
4. Hoạt động Vận dụng, tổng kết
- GV mời 1 HS đọc diễn cảm lại bài thơ
hoặc 1 đoạn thơ mà em thích.
Em học được điều gì qua bài đọc này?
- GV chốt nội dung bài học,GDHS
BVMT sống, ham học tập.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
mới.
- Các nhóm hoàn thành BT.
- Các nhóm gắn Khăn trải bàn của
nhóm mình lên bảng lớp, báo cáo
kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt
đáp án.
- 1, 2 HS thi đua đọc và nêu cảm
nhận của mình.
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài mới ở
nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………
Tiết 3
TOÁN
Ôn tập về phép cộng , phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100( Tiết 1Tr.8)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng
bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ), thực hiện tính toán trong
trường hợp có
hai dấu phép tính.
-HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống,
qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải
quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm
việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, thẻ đúng, sai
- Học sinh: SHS, vở ô li, VBT
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát - HS hát và vận động theo video bài hát
vận động bài Tập đếm
Tập đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài
học)
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: HD HS xác định yêu cầu bài.
- Đọc và xác định yêu cầu bài. Tính
-HS quan sát các phép tính rồi tự hoàn nhẩm, nêu cách nhẩm.
thành:
( HS làm bút chì vào SGK )
- Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1 HS 1
phép tính )
HS thảo luận và chia sẻ ý kiế...
 








Các ý kiến mới nhất