Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 19h:48' 10-04-2023
Dung lượng: 101.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thúy hường
Ngày gửi: 19h:48' 10-04-2023
Dung lượng: 101.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
2
27.3.2023
3
28.3.2023
MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
STEM
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL1
TABN
TABN
4
29.3.2023
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KHOA HỌC
TOÁN
KĨ THUẬT
ĐẠO ĐỨC
5
30.3.2023
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÝ
TOÁN
MĨ THUẬT
HĐNK-NGLL 2
T*
6
31.3.2023
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL 3
TUẦN 28
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Sự sinh sản của động vật
Ôn tiết 1
Ôn tiết 2
Ôn tập 2 bài hát: Màu xanh quê hương; Em vẫn nhớ trường xưa - Kể
chuyện âm nhạc
Luyện tập chung
Ôn tiết 3
Ôn tiết 4
Tiến vào Dinh Độc lập
Ném bóng - Trò chơi: “Hoàng Anh - Hoàng Yến”
LTC(giảm tải)
Biên tập kênh hiệu ứng
Unit 11
Unit 11
Unit 11-Lesson 1,2
Unit 11-Lesson 1,2
Ôn tiết 5
Sự sinh sản của côn trùng
LTC(giảm tải)
Lắp máy bay trực thăng (tiết 2)
Em tìm hiểu về Liên Hợp quốc(giảm tải)
Ôn tiết 6
Ôn tiết 7
Châu Mĩ(tt)
Ôn tập về số tự nhiên.
Vẽ theo mẫu Mẫu vẽ có hai hoặc ba vật mẫu(tiết 2,3)
Biên tập kênh hiệu ứng (tt)
Luyện tập chung
Unit 11-Lesson 2,3
Unit 11-Lesson 2, 3
Ôn tiết 8
Ném bóng - Trò chơi: “Bỏ khăn”
Ôn tập về PS
Điều kì diệu của ước mơ(t2)
SHCN
Kiểm điểm tuần-CSRM:
Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
- HS : SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây
con từ bộ phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá
trình sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế
nào là sự thụ tinh?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần - HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm
biết trang 112 SGK
+ Đa số động vật được chia thành
mấy nhóm?
+ Đó là những giống nào?
+ Đa số động vật được chia thành 2 giống.
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật
được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan + Giống đực và giống cái.
đó thuộc giống nào?
+ Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra
trứng.
trứng gọi là gì?
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo
thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
tử phát triển thành gì?
+ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển
thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố
Hoạt động 2: Các cách sinh sản của và mẹ.
động vật
+ Động vật sinh sản bằng cách nào?
- GV chia lớp thành các nhóm
+ Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc
đẻ con.
- GV yêu cầu các nhóm phân loại các
con vật mà nhóm mình mang đến lớp,
- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của
những con vật trong các hình SGK
GV
thành 2 nhóm: động vật đẻ trứng và
động vật đẻ con
- Trình bày kết quả
- GV ghi nhanh lên bảng
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm
mình
* Ví dụ:
Tên con vật đẻ trứng
Hoạt động 3: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về
những con vật mà em yêu thích
- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về:
Tên con vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá sấu, Chuột,
cá
heo
vịt, rùa, cá vàng, sâu,
cá
voi,
kh
ngỗng, đà điểu,…
, dơi, voi, hổ, báo,
ngựa, lợn, chó, mèo,
…
- HS thực hành vẽ tranh
+ Con vật đẻ trứng
+ Con vật đẻ con…
- Trình bày sản phẩm
- HS lên trình bày sản phẩm
- GV nhận xét chung
- Cử ban giám khảo chấm điểm cho những HS
vẽ đẹp
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu vai trò của sự sinh sản của - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và phát
động vật đối với con người?
triển nòi giống. Đóng vai trò lớn về mặt sinh
thái học, cung cấp thực phẩm cho con người
- Hãy tìm hiểu những con vật xung - HS nghe và thực hiện
quanh hoặc trong nhà mình xem
chúng đẻ trứng hay đẻ con ?
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần vận dụng bài học vào thực tế tốt hơn.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn
giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Đất nước"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS)
về chỗ chuẩn bị.
- HS trả lời
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng - HS nhận xét
kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm.
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
+ Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho
từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép)
- Có những loại câu ghép nào ?
- HS nêu.
+ Câu ghép không dùng từ nối
+ Câu ghép dùng từ nối
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện làm
bài bảng lớp.
- HS nhận xét, chia sẻ
- Các kiểu cấu tạo câu
- Câu đơn
Ví dụ:
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây
trời.
- Câu ghép
+ Câu ghép không dùng từ nối
Ví dụ:
Lòng sông rộng, nước xanh trong.
+ Câu ghép dùng từ nối
Ví dụ:
Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng
của họ đã bắn được 5, 6 phát.
Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
ghép:
Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng
dịu hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
dụng các câu ghép được nối với nhau bằng
các cách đã được học.
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần ôn lại các từ loại để làm bài tốt hơn.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” và - HS thi đọc
trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét
Hoạt động HS
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại
1- 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và
lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
trong phiếu
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
- Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, em
hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để
tạo câu ghép:
- HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm sau
đó chia sẻ cách làm
- HS nhận xét
* Đáp án:
a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhưng chúng đều có tác
dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ
đều muốn làm theo ý thích của riêng mình
thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ chạy không
chính xác / sẽ không hoạt động được).
c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc
sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi
người và mọi người vì mỗi người.”
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ:
nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp
+ HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
+ HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện
thạo
- GV nhận xét tiết học
- Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra.
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần đọc bài ở nhà nhiều hơn để cho em đọc và trả lời câu
hỏi tốt hơn
NHẠC
Ôn tập 2 bài hát: Màu xanh quê hương; Em vẫn nhớ trường xưa - Kể chuyện âm
nhạc
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời
gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" :
Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời
gian của chuyển động.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe
máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy.
- HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó
chia sẻ cách làm:
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần
thời gian đi của ô tô?
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc
của xe máy ?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
vận tốc và thời gian khi chuyển động trên
một quãng đường?
Mỗi giờ ô tô đi được là :
135 : 3= 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là :
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy
là :
45 - 30 = 15( km)
Đáp số : 15 km
Bài 2 : HĐ cá nhân
- HS chia sẻ
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời
gian đi của ô tô.
- Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của
xe máy
- Cùng quãng đường, nếu thời gian đi của
xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì
vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe
máy
- HS đọc
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách
làm
Giải :
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 phút
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm
bài.
Một giờ xe máy đi được là :
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần
thiết.
37500 m = 37,5 km
625 x 60 = 37 500 (m)
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
Đáp số : 37,5 km/giờ
- HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm bài
sau đó báo cáo giáo viên
Bài giải
72km/giờ = 72 000m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
1/30 giờ = 2 phút
Đáp số: 2 phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận tốc, - HS nghe và thực hiện
quãng đường, thời gian để luyện tập cho
thành thạo hơn.
Điều chỉnh bổ sung: các em cần học thuộc các quy tắc tính vận tốc, quãng đường, thời
gian để làm bài được tốt hơn.
STEM
(GVBM)
Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại
1- 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. trong phiếu
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài văn
- Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
- GV đọc mẫu bài văn.
- Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK
- HS nghe
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
- Trình bày kết quả
- HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1
HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện
tình cảm của tác giả với quê hương?
+ Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ
thương mãnh liệt, day dứt.
+ Điều gì gắn bó tác giả với quê hương?
+ Tìm các câu ghép trong một đoạn của
bài?
+ Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ niệm
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay của tuổi thơ.
thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn? + Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép.
+ Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất.
Các từ ngữ được thay thế:
* Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho làng
quê tôi.
* Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho
mảnh đất cọc cằn.
* Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất
quê hương.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn bị
ôn tập tiết 4.
- Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ - HS nghe và thực hiện.
khi nói và viết.
Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại
1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
- GV nhận xét đánh giá.
trong phiếu
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- HS tra mục lục và tìm nhanh các bài đọc
là văn miêu tả sau đó chia sẻ :
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền
Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
Tranh làng Hồ.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào
- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn ý bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau.
cho bài văn miêu tả mà em thích.
1) Phong cảnh đền Hùng:
- Trình bày kết quả
+ Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài)
- Giáo viên nhận xét , kết luận
- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa
Lĩnh.
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu
đền.
- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.
+ Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích
chi tiết “Người đi từ đền Thượng …… toả
hương thơm.”
2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân.
* Dàn ý:
- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân.
- Thân bài:
+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm.
+ Hoạt động nấu cơm.
- Kết bài: Niềm tự hào của người đạt giả.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em thích
chi tiết thanh niên của đội thi lấy lửa.
3) Tranh làng Hồ.
* Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn chỉ
có thân bài)
- Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh
làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.
- Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh làng
Hồ.
- Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh làng
Hồ.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích.
Em thích những câu văn viết về màu trắng
điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ thuật pha
màu của tranh làng Hồ.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả kể - HS nêu
trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?
- Về nhà luyện tập viết văn miêu tả
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh bổ sung: Các em cần đọc các bài văn kỹ hơn để viết văn cho tốt.
Lịch sử
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng
loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các
Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta
nói chung.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam ; các hình minh họa trong SGK
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí hiệp - HS thi thuật lại
định Pa- ri về Việt Nam.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng tiến
công và nổi dậy mùa xuân 1975
- Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận cặp
đôi:
- HS đọc nội dung bài, trả lời câu hỏi
+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của
chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa+ Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính quyền Sài
ri ?
Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được
sự hổ trợ của Mĩ như trước, trở nên hoang
mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi
đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh.
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh
lịch sử và cuộc tổng tiến công vào dinh
độc lập
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm sau đó chia sẻ:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến
+ Chia làm 5 cánh quân.
vào Sài Gòn?
+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc
+ Tại mũi tiến công từ phía đông, dẫn đầu
biệt?
đội hình là lữ đoàn xe tăng 203. Bộ chỉ
huy chiến dịch giao nhiệm vụ cho nữ đoàn
phối hợp với các đơn vị bạn cắm lá cờ
cách mạng lên dinh độc lập.
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào
Dinh Độc Lập ?
+ Lần lượt từng HS thuật lại
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập + Chứng tỏ quân địch đã thua trận và cách
chứng tỏ điều gì ?
mạng đã thành công.
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng + Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài Gòn
vô điều kiện ?
rệu rã đã bị quân đội Việt Nam đánh tan,
Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền
Nam Việt Nam.
+ Là 11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975, lá
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến cờ cách mạng kêu hãnh tung bay trên
thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã Dinh Độc Lập.
được giải phóng, đất nước ta đã thống
nhất là lúc nào ?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của Chiến dịch Hồ
Chí Minh lịch sử
- GV cho HS thảo luận nhóm
- Các nhóm thảo luận để trả lời các câu
hỏi
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử có thể so sánh với những
chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu tranh
bảo vệ đất nước của nhân dân ta ?
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử là một chiến công hiển hách
đi vào lịch sử dân tộc ta như một Bạch
Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa, một
Điện Biên Phủ...
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại nội dung bài dạy.
- HS nghe
- Hãy sưu tầm các hình ảnh, hoặc các bài - HS nghe và thực hiện
báo về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc
lập.
- Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm nghĩ - HS nghe và thực hiện
của em về sự kiện quân ta tiến vào Dinh
Độc lập.
Điều chỉnh bổ sung: Các em cần học kỹ các sự kiện lịch sử để trả lời các câu hỏi tốt hơn.
THỂ DỤC
Ném bóng - Trò chơi: “Hoàng Anh - Hoàng Yến”
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
(Giảm tải)
HĐNK-NGLL1
Biên tập kênh hiệu ứng
(GVBM)
Tiếng Anh bản ngữ
Unit 11
Unit 11
(GVBN)
Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2023
TIẾNG ANH
Unit 11-Lesson 1,2
Unit 11-Lesson 1,2
(GVBM)
Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100
chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình
tiêu biểu để miêu tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Một số tranh ảnh về các cụ già
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ
/15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu
biểu để miêu tả.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe viết
- Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán - HS đọc.
hàng nước chè”.
- Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ bán - Cả lớp theo dõi.
hàng nước chè”, giọng thong thả, rõ ràng.
- Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài.
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính tả.
- Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng
nước chè dưới gốc bàng.
- Luyện viết từ khó
+ Tuổi già, tuồng chèo …
- Giáo viên đọc cho HS viết bài.
- Chấm, chữa bài.
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
+ Giáo viên đọc cho HS soát lại bài
- Học sinh nghe và viết bài.
- GV chấm bài và nhận xét bài viết Hoạt - Học sinh theo dõi soát bài và chữa lỗi.
động 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu
hỏi:
+ Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm về
ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán - HS đọc yêu cầu
hàng nước chè?
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách
nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét
+ Tả ngoại hình.
+ Tả tuổi của bà.
+ Bằng cách so sánh với cây bàng già, đặc
tả mái tóc bạc trắng.
- Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS làm
bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của
mình.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Khi viết văn miêu tả ngoại hình của một - HS nêu
cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm gì ?
- Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà của - HS nghe và thực hiện
em.
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp
tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người.
- Giáo dục ý thưc bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 114, 115 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí mật" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật?
+ Ở động vật thông thường có những kiểu
sinh sản nào?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu
diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn
- Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
- Các nhóm bào cáo:
+ Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên hay + Bướm cải thường đẻ trứng vào mặt dưới
mặt dưới của lá rau cải?
của lá rau cải.
+ Ở giai đoạn nào trong quá trình phát + Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây thiệt hại
triển, bướm cải gây thiệt hại nhất?
nhất, sâu ăn lá rau nhiều nhất.
+ Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm + Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn
thiệt hại do côn trùng gây ra đối với cây trùng gây ra, trong trồng trọt người ta
cối, hoa màu?
thường áp dụng các biện pháp: bắt sâu,
phun thuốc, diệt bướm...
- GVKL:
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- GV cho HS thảo luận theo cặp
+ Gián sinh sản như thế nào?
+ Ruồi sinh sản như thế nào?
- Các nhóm quan sát hình 6, 7 SGK và
thảo luận, báo cáo kết quả
+ Gián đẻ trứng. Trứng gián nở thành gián
con.
+ Ruồi đẻ trứng. Trứng ruồi nở ra dòi hay
còn gọi là ấu trùng. Dòi hóa nhộng, nhộng
nở thành ruồi con.
+ Giống nhau: Cùng đẻ trứng
+ Khác nhau: Trứng gián nở ra gián con.
+ Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa nhộng,
giống và khác nhau?
nhộng nở thành ruồi con.
+ Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải,
xác chết động vật…
+ Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn
+ Ruồi thường đẻ trứng ở đâu?
kéo, tủ bếp, tủ quần áo…
+ Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.
+ Gián thường đẻ trứng ở đâ...
2
27.3.2023
3
28.3.2023
MÔN
CHÀO CỜ
KHOA HỌC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
STEM
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL1
TABN
TABN
4
29.3.2023
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KHOA HỌC
TOÁN
KĨ THUẬT
ĐẠO ĐỨC
5
30.3.2023
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÝ
TOÁN
MĨ THUẬT
HĐNK-NGLL 2
T*
6
31.3.2023
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
TOÁN
HĐNK-NGLL 3
TUẦN 28
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Sự sinh sản của động vật
Ôn tiết 1
Ôn tiết 2
Ôn tập 2 bài hát: Màu xanh quê hương; Em vẫn nhớ trường xưa - Kể
chuyện âm nhạc
Luyện tập chung
Ôn tiết 3
Ôn tiết 4
Tiến vào Dinh Độc lập
Ném bóng - Trò chơi: “Hoàng Anh - Hoàng Yến”
LTC(giảm tải)
Biên tập kênh hiệu ứng
Unit 11
Unit 11
Unit 11-Lesson 1,2
Unit 11-Lesson 1,2
Ôn tiết 5
Sự sinh sản của côn trùng
LTC(giảm tải)
Lắp máy bay trực thăng (tiết 2)
Em tìm hiểu về Liên Hợp quốc(giảm tải)
Ôn tiết 6
Ôn tiết 7
Châu Mĩ(tt)
Ôn tập về số tự nhiên.
Vẽ theo mẫu Mẫu vẽ có hai hoặc ba vật mẫu(tiết 2,3)
Biên tập kênh hiệu ứng (tt)
Luyện tập chung
Unit 11-Lesson 2,3
Unit 11-Lesson 2, 3
Ôn tiết 8
Ném bóng - Trò chơi: “Bỏ khăn”
Ôn tập về PS
Điều kì diệu của ước mơ(t2)
SHCN
Kiểm điểm tuần-CSRM:
Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
- HS : SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây
con từ bộ phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá
trình sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế
nào là sự thụ tinh?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần - HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm
biết trang 112 SGK
+ Đa số động vật được chia thành
mấy nhóm?
+ Đó là những giống nào?
+ Đa số động vật được chia thành 2 giống.
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật
được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan + Giống đực và giống cái.
đó thuộc giống nào?
+ Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra
trứng.
trứng gọi là gì?
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo
thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
tử phát triển thành gì?
+ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển
thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố
Hoạt động 2: Các cách sinh sản của và mẹ.
động vật
+ Động vật sinh sản bằng cách nào?
- GV chia lớp thành các nhóm
+ Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc
đẻ con.
- GV yêu cầu các nhóm phân loại các
con vật mà nhóm mình mang đến lớp,
- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của
những con vật trong các hình SGK
GV
thành 2 nhóm: động vật đẻ trứng và
động vật đẻ con
- Trình bày kết quả
- GV ghi nhanh lên bảng
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm
mình
* Ví dụ:
Tên con vật đẻ trứng
Hoạt động 3: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về
những con vật mà em yêu thích
- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về:
Tên con vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá sấu, Chuột,
cá
heo
vịt, rùa, cá vàng, sâu,
cá
voi,
kh
ngỗng, đà điểu,…
, dơi, voi, hổ, báo,
ngựa, lợn, chó, mèo,
…
- HS thực hành vẽ tranh
+ Con vật đẻ trứng
+ Con vật đẻ con…
- Trình bày sản phẩm
- HS lên trình bày sản phẩm
- GV nhận xét chung
- Cử ban giám khảo chấm điểm cho những HS
vẽ đẹp
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu vai trò của sự sinh sản của - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và phát
động vật đối với con người?
triển nòi giống. Đóng vai trò lớn về mặt sinh
thái học, cung cấp thực phẩm cho con người
- Hãy tìm hiểu những con vật xung - HS nghe và thực hiện
quanh hoặc trong nhà mình xem
chúng đẻ trứng hay đẻ con ?
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần vận dụng bài học vào thực tế tốt hơn.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn
giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Đất nước"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS)
về chỗ chuẩn bị.
- HS trả lời
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng - HS nhận xét
kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm.
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
+ Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho
từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép)
- Có những loại câu ghép nào ?
- HS nêu.
+ Câu ghép không dùng từ nối
+ Câu ghép dùng từ nối
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện làm
bài bảng lớp.
- HS nhận xét, chia sẻ
- Các kiểu cấu tạo câu
- Câu đơn
Ví dụ:
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây
trời.
- Câu ghép
+ Câu ghép không dùng từ nối
Ví dụ:
Lòng sông rộng, nước xanh trong.
+ Câu ghép dùng từ nối
Ví dụ:
Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng
của họ đã bắn được 5, 6 phát.
Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
ghép:
Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng
dịu hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
dụng các câu ghép được nối với nhau bằng
các cách đã được học.
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần ôn lại các từ loại để làm bài tốt hơn.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” và - HS thi đọc
trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét
Hoạt động HS
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại
1- 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và
lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
trong phiếu
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
- Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, em
hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để
tạo câu ghép:
- HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm sau
đó chia sẻ cách làm
- HS nhận xét
* Đáp án:
a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhưng chúng đều có tác
dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ
đều muốn làm theo ý thích của riêng mình
thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ chạy không
chính xác / sẽ không hoạt động được).
c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc
sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi
người và mọi người vì mỗi người.”
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ:
nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp
+ HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
+ HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện
thạo
- GV nhận xét tiết học
- Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra.
Điều chỉnh bổ sung: học sinh cần đọc bài ở nhà nhiều hơn để cho em đọc và trả lời câu
hỏi tốt hơn
NHẠC
Ôn tập 2 bài hát: Màu xanh quê hương; Em vẫn nhớ trường xưa - Kể chuyện âm
nhạc
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời
gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" :
Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời
gian của chuyển động.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe
máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy.
- HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó
chia sẻ cách làm:
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần
thời gian đi của ô tô?
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc
của xe máy ?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
vận tốc và thời gian khi chuyển động trên
một quãng đường?
Mỗi giờ ô tô đi được là :
135 : 3= 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là :
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy
là :
45 - 30 = 15( km)
Đáp số : 15 km
Bài 2 : HĐ cá nhân
- HS chia sẻ
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời
gian đi của ô tô.
- Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của
xe máy
- Cùng quãng đường, nếu thời gian đi của
xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì
vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe
máy
- HS đọc
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách
làm
Giải :
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 phút
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm
bài.
Một giờ xe máy đi được là :
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần
thiết.
37500 m = 37,5 km
625 x 60 = 37 500 (m)
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
Đáp số : 37,5 km/giờ
- HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm bài
sau đó báo cáo giáo viên
Bài giải
72km/giờ = 72 000m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
1/30 giờ = 2 phút
Đáp số: 2 phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận tốc, - HS nghe và thực hiện
quãng đường, thời gian để luyện tập cho
thành thạo hơn.
Điều chỉnh bổ sung: các em cần học thuộc các quy tắc tính vận tốc, quãng đường, thời
gian để làm bài được tốt hơn.
STEM
(GVBM)
Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại
1- 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. trong phiếu
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài văn
- Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
- GV đọc mẫu bài văn.
- Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK
- HS nghe
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
- Trình bày kết quả
- HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1
HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện
tình cảm của tác giả với quê hương?
+ Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ
thương mãnh liệt, day dứt.
+ Điều gì gắn bó tác giả với quê hương?
+ Tìm các câu ghép trong một đoạn của
bài?
+ Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ niệm
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay của tuổi thơ.
thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn? + Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép.
+ Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất.
Các từ ngữ được thay thế:
* Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho làng
quê tôi.
* Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho
mảnh đất cọc cằn.
* Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất
quê hương.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn bị
ôn tập tiết 4.
- Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ - HS nghe và thực hiện.
khi nói và viết.
Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại
1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
- GV nhận xét đánh giá.
trong phiếu
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- HS tra mục lục và tìm nhanh các bài đọc
là văn miêu tả sau đó chia sẻ :
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền
Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
Tranh làng Hồ.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào
- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn ý bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau.
cho bài văn miêu tả mà em thích.
1) Phong cảnh đền Hùng:
- Trình bày kết quả
+ Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài)
- Giáo viên nhận xét , kết luận
- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa
Lĩnh.
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu
đền.
- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.
+ Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích
chi tiết “Người đi từ đền Thượng …… toả
hương thơm.”
2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân.
* Dàn ý:
- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân.
- Thân bài:
+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm.
+ Hoạt động nấu cơm.
- Kết bài: Niềm tự hào của người đạt giả.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em thích
chi tiết thanh niên của đội thi lấy lửa.
3) Tranh làng Hồ.
* Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn chỉ
có thân bài)
- Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh
làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.
- Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh làng
Hồ.
- Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh làng
Hồ.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích.
Em thích những câu văn viết về màu trắng
điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ thuật pha
màu của tranh làng Hồ.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả kể - HS nêu
trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?
- Về nhà luyện tập viết văn miêu tả
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh bổ sung: Các em cần đọc các bài văn kỹ hơn để viết văn cho tốt.
Lịch sử
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng
loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các
Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta
nói chung.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam ; các hình minh họa trong SGK
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí hiệp - HS thi thuật lại
định Pa- ri về Việt Nam.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng tiến
công và nổi dậy mùa xuân 1975
- Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận cặp
đôi:
- HS đọc nội dung bài, trả lời câu hỏi
+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của
chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa+ Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính quyền Sài
ri ?
Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được
sự hổ trợ của Mĩ như trước, trở nên hoang
mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi
đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh.
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh
lịch sử và cuộc tổng tiến công vào dinh
độc lập
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm sau đó chia sẻ:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến
+ Chia làm 5 cánh quân.
vào Sài Gòn?
+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc
+ Tại mũi tiến công từ phía đông, dẫn đầu
biệt?
đội hình là lữ đoàn xe tăng 203. Bộ chỉ
huy chiến dịch giao nhiệm vụ cho nữ đoàn
phối hợp với các đơn vị bạn cắm lá cờ
cách mạng lên dinh độc lập.
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào
Dinh Độc Lập ?
+ Lần lượt từng HS thuật lại
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập + Chứng tỏ quân địch đã thua trận và cách
chứng tỏ điều gì ?
mạng đã thành công.
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng + Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài Gòn
vô điều kiện ?
rệu rã đã bị quân đội Việt Nam đánh tan,
Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền
Nam Việt Nam.
+ Là 11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975, lá
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến cờ cách mạng kêu hãnh tung bay trên
thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã Dinh Độc Lập.
được giải phóng, đất nước ta đã thống
nhất là lúc nào ?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của Chiến dịch Hồ
Chí Minh lịch sử
- GV cho HS thảo luận nhóm
- Các nhóm thảo luận để trả lời các câu
hỏi
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử có thể so sánh với những
chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu tranh
bảo vệ đất nước của nhân dân ta ?
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử là một chiến công hiển hách
đi vào lịch sử dân tộc ta như một Bạch
Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa, một
Điện Biên Phủ...
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại nội dung bài dạy.
- HS nghe
- Hãy sưu tầm các hình ảnh, hoặc các bài - HS nghe và thực hiện
báo về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc
lập.
- Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm nghĩ - HS nghe và thực hiện
của em về sự kiện quân ta tiến vào Dinh
Độc lập.
Điều chỉnh bổ sung: Các em cần học kỹ các sự kiện lịch sử để trả lời các câu hỏi tốt hơn.
THỂ DỤC
Ném bóng - Trò chơi: “Hoàng Anh - Hoàng Yến”
(GVBM)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
(Giảm tải)
HĐNK-NGLL1
Biên tập kênh hiệu ứng
(GVBM)
Tiếng Anh bản ngữ
Unit 11
Unit 11
(GVBN)
Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2023
TIẾNG ANH
Unit 11-Lesson 1,2
Unit 11-Lesson 1,2
(GVBM)
Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100
chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình
tiêu biểu để miêu tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Một số tranh ảnh về các cụ già
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ
/15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu
biểu để miêu tả.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe viết
- Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán - HS đọc.
hàng nước chè”.
- Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ bán - Cả lớp theo dõi.
hàng nước chè”, giọng thong thả, rõ ràng.
- Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài.
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính tả.
- Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng
nước chè dưới gốc bàng.
- Luyện viết từ khó
+ Tuổi già, tuồng chèo …
- Giáo viên đọc cho HS viết bài.
- Chấm, chữa bài.
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
+ Giáo viên đọc cho HS soát lại bài
- Học sinh nghe và viết bài.
- GV chấm bài và nhận xét bài viết Hoạt - Học sinh theo dõi soát bài và chữa lỗi.
động 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu
hỏi:
+ Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm về
ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán - HS đọc yêu cầu
hàng nước chè?
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách
nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét
+ Tả ngoại hình.
+ Tả tuổi của bà.
+ Bằng cách so sánh với cây bàng già, đặc
tả mái tóc bạc trắng.
- Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS làm
bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của
mình.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Khi viết văn miêu tả ngoại hình của một - HS nêu
cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm gì ?
- Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà của - HS nghe và thực hiện
em.
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp
tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người.
- Giáo dục ý thưc bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 114, 115 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí mật" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật?
+ Ở động vật thông thường có những kiểu
sinh sản nào?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu
diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn
- Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
- Các nhóm bào cáo:
+ Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên hay + Bướm cải thường đẻ trứng vào mặt dưới
mặt dưới của lá rau cải?
của lá rau cải.
+ Ở giai đoạn nào trong quá trình phát + Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây thiệt hại
triển, bướm cải gây thiệt hại nhất?
nhất, sâu ăn lá rau nhiều nhất.
+ Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm + Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn
thiệt hại do côn trùng gây ra đối với cây trùng gây ra, trong trồng trọt người ta
cối, hoa màu?
thường áp dụng các biện pháp: bắt sâu,
phun thuốc, diệt bướm...
- GVKL:
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- GV cho HS thảo luận theo cặp
+ Gián sinh sản như thế nào?
+ Ruồi sinh sản như thế nào?
- Các nhóm quan sát hình 6, 7 SGK và
thảo luận, báo cáo kết quả
+ Gián đẻ trứng. Trứng gián nở thành gián
con.
+ Ruồi đẻ trứng. Trứng ruồi nở ra dòi hay
còn gọi là ấu trùng. Dòi hóa nhộng, nhộng
nở thành ruồi con.
+ Giống nhau: Cùng đẻ trứng
+ Khác nhau: Trứng gián nở ra gián con.
+ Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa nhộng,
giống và khác nhau?
nhộng nở thành ruồi con.
+ Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải,
xác chết động vật…
+ Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn
+ Ruồi thường đẻ trứng ở đâu?
kéo, tủ bếp, tủ quần áo…
+ Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.
+ Gián thường đẻ trứng ở đâ...
 









Các ý kiến mới nhất