KHBD Khoa học 4. CD - Bài 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:35' 22-08-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:35' 22-08-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Chung)
MÔN KHOA HỌC LỚP 4
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 11: SỰ TRUYỀN NHIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn.
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ.
- Giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học từ đó khám phá được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao
hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá
tìm hiểu được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp
hơn, cách sử dụng nhiệt kế để xác định nhiệt độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu, khám
phá và chia sẻ cùng nhóm bạn về cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống
đơn giản và cách sử dụng nhiệt kế để xác định nhiệt độ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô
giao.
- Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình
bày nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách làm vật nóng
lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.
II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm như ở hình 1, 4 SGK.
- Tranh ảnh như trong SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
2. Học sinh:
- Vở, sách khoa học 4
- Một số nhiệt kế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về vật nóng hơn, vật lạnh
hơn và cách làm cho vật nóng lên hay lạnh đi.
b. Cách thức thực hiện:
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chiếc hộp bí - HS tham gia chơi lựa chọn các hộp và
mật”
trả lời câu hỏi trong từng hộp
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Hộp 1: Bạn nên làm gì để tránh tác hại do ánh - B. Đội mũ vành rộng hoặc che ô, đeo
sáng gây ra đối với mắt?
kính khi đi ra trời nắng.
A. Nhìn trực tiếp vào mặt trời.
B. Đội mũ vành rộng hoặc che ô, đeo kính
khi đi ra trời nắng.
C. Nhìn trước tiếp vào ánh lửa.
Hộp 2: Chúng ta nên đọc sách ở nơi có ánh sáng - C. Nơi có đủ ánh sáng.
như thế nào?
A. Vào buổi tối ở trong phòng không bật đèn.
B. Nơi có ít ánh sáng mặt trời.
C. Nơi có đủ ánh sáng.
Hộp 3:
- 4-5 Hs dự đoán: nước trong cốc nguội
đi, nước trong chậu nóng lên.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
- Nhận xét, đánh giá.
* Kết nối: Để tìm hiểu vì sao có sự thay đổi như
vậy chúng ta sẽ học sư truyền nhiệt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Nhiệt độ
a. Mục tiêu: Hiểu được nhiệt độ chi biết mức độ
nóng hay lạnh của vật. Nêu được vật nóng hơn
có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ
thấp hơn và làm được thí nghiệm đơn giản để
kiểm chứng.
b. Cách tiến hành:
? Làm thế nào để biết được vật nào nóng hơn, - Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn vật
vật nào lạnh hơn?
lạnh.
? Có thể làm cho vật nóng lên hay lạnh đi như - Có thể cho vật nóng hơn ra chỗ có nhiệt
thế nào?
độ thấp hơn để vật lạnh đi.
- GV cung cấp thông tin
- Gọi HS đọc thông tin
* HĐ 1.1. Thí nghiệm hình 1 SGK.
- 2-3 HS đọc thông tin
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, đọc mô tả thí - So sánh nhiệt độ của các cốc nước trong
nghiệm trong SGK.
hình 2. Giải thích.
- GV yêu cầu HS dự đoán nhiệt độ ở cốc nước - Dự đoán nhiệt độ ở cốc nước.
nào cao nhất, ở cốc nước nào thấp nhất.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đưa ra dự đoán. Các - Cốc nước trong hình C có nước đá, cốc
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung nước trong hình B có hơi nước nóng bốc
(nếu có).
lên cho nên cốc nước trong hình B có
nhiệt độ cao nhất, cốc C có nhiệt độ thấp
nhất.
- GV chưa nhận xét đúng hay sai mà tiếp tục cho - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của
HS làm thí nghiệm kiểm chứng theo nhóm 4.
GV.
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan sát
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
nhắc nhở các em khi sử dụng nước nóng.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả - HS báo cáo: Vì nước càng nóng thì
thí nghiệm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nhiệt độ của nước càng cao nên cốc B có
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
nhiệt độ cao nhất, cốc C có nhiệt độ thấp
nhất.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Vật nóng hơn
thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có
nhiệt độ thấp hơn.
- HS chú ý lắng nghe, ghi bài.
HĐ 1.2: Cùng thảo luận
PHIẾU THẢO LUẬN
? Khi nào nhiệt độ cao hơn trong mỗi trường hợp
sau đây?
(1) Nhiệt độ nước lúc chưa đun và khi đun sôi.
(2) Nhiệt độ người khi khỏe mạnh và khi sốt.
(3) Nhiệt độ ngoài trời ở một nơi vào buổi sáng - HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
sớm và vào buổi trưa nắng.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, thảo luận - HS thực hành theo nhóm.
theo phiếu thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ các thông tin mà - Đại diện nhóm trả lời:
nhóm vừa thảo luận trả lời câu hỏi.
(1) Nhiệt độ nước khi đun sôi cao hơn lúc
- GV mời 1 nhóm trả lời và nhận xét chéo nhau.
chưa đun.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, (2) Nhiệt độ người khi sốt cao hơn khi
tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác, khoẻ mạnh.
chốt lại khi nào nhiệt độ cao trong một số trường (3) Nhiệt độ ngoài trời ở một nơi vào buổi
hợp.
trưa nắng cao hơn vào buổi sáng sớm.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Vật nóng hơn
thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có
nhiệt độ thấp hơn.
- Hs lắng nghe. 1-2 HS nhắc lại
- GV cung cấp thêm thông tin:
? Nêu tên các vật có nhiệt độ cao (nóng), vật có
nhiệt độ thấp (lạnh).
+ Vật nóng: Nước sôi, chảo dầu đang nấu,
hơi nước, nền xi măng khi trời nắng,...
+ Vật lạnh: nước đá, đồ trong tủ lạnh,...
? Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu độ - Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100
C.
độ C.
? Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu độ - Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0 độ C.
C.
- Nhiệt độ cơ thể dưới 36 độ C và trên 38
? Nhiệt độ cơ thể ở mức nào thì cần phải đi khám độ C cần phải đi khám và chữa bệnh.
và chữa bệnh.
- Người nóng lên và mệt mỏi, đau người,
? Khi bị ốm, sốt em có cảm giác như thế nào?
…
- Em cần nói cho người lớn biết,…
? Em cần làm gì khi bị ốm, sốt?
- GV yêu cầu các cặp lần lượt trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp,
trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và
nhận xét.
- GV tuyên dương và chốt lại các kiến thức trọng
tâm.
2. Nhiệt kế
a. Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được các loại
nhiệt kế và thực hành sử dụng nhiệt kế để xác
định nhiệt độ.
b. Cách tiến hành:
? Có mấy loại nhiệt kế, đó là những loại nào?
- Có 3 loại nhiệt kế đó là: Nhiệt kế thủy
ngân, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế hồng
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
ngoại,...
Phổ biến luật chơi: Lớp của đại diện 2 đội mỗi - Hs tham gia chơi.
mội 2 HS. Mỗi nhóm sẽ được nhận tranh, ảnh
của các loại nhiệt kế, nhiệm vụ của các bạn sẽ
phân loại vào các cột cho đúng. Đội nào nhanh
và chính xác là đội thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- Gv giới thiệu: Có 3 loại nhiệt kế đó là: Nhiệt
kế thủy ngân, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế hồng
ngoại. Vậy cách sử dụng các nhiệt kế đó như thế
nào chúng ta cùng vào bài ngày hôm nay.
* HĐ 2.1. Giới thiệu các loại nhiệt kế
? Gia đình em đã sử dụng loại nhiệt kế nào? Hãy
giới thiệu và loại nhiệt kế đó?
+ Nhiệt kế thủy ngân: gồm ống thủy tinh,
bầu thủy ngân, thang chia độ.
+ Nhiệt kế điện tử: gồm đầu cảm biến,
thân nhiệt kế, nút nguồn, màn hình hiển
- Các em đã biết về cấu tạo của các loại nhiệt kế thị kết quả
rồi, vậy mỗi loại lại có cách sử dụng khác nhau + Nhiệt kế hồng ngoại: gồm đầu đo nhiệt
chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé.
PHIẾU THẢO LUẬN
1. Nêu mục đích sử dụng của mỗi loại nhiệt kế
trong các hình dưới đây:
2. Mỗi nhiệt kế trong hình chỉ bao nhiêu độ? Số
chỉ của nhiệt kế cho em biết điều gì?
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS đọc
phiếu thảo luận.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- Mời đại diện nhóm trả lời
- GV chốt đáp án:
1. Mục đích sử dụng của mỗi loại nhiệt kế trong
độ, phím đo, màn hình led, phím nguồn.
các hình:
- Hình 3,4,5: dùng để đo nhiệt độ cơ thể.
- HÌnh 6: dùng để đo nhiệt độ không khí.
- Hình 7: dùng để đo nhiệt độ của nước.
2. Nhiệt kế trong hình:
- 1-2 HS đọc phiếu thảo luận
(3) chỉ: 37 độ C
- Thảo luận theo nhóm.
(4) chỉ: 36,5 độ C
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác
(5) chỉ: 36,5 độ C
nhận xét, bổ sung.
(6) chỉ: 25 độ C
(7) chỉ: 0 độ C
- Số chỉ của nhiệt kế cho em biết: nhiệt độ thực
tế của vật đuọc đo nhiệt độ.
* HĐ 2.2. Cách sử dụng nhiệt kế
a. Nhiệt kế điện tử
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV hướng dẫn HS thực hành sử dụng nhiệt kế
để đo nhiệt độ cơ thể.
- GV yêu cầu HS thực hành đo nhiệt độ của bản
thân và các bạn trong nhóm.
? Em có nhận xét gì về nhiệt độ của em và của
các bạn trong nhóm?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- Hs quan sát, lắng nghe
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).
? Em hãy nêu các bước để đo nhiệt độ cơ thể
- HS thực hành đo nhiệt độ.
Kết luận: Không phải lúc nào cũng cần phải đo - Nhiệt độ của em và của các bạn gần
nhiệt độ, khi cơ thể có dấu hiệu ốm, khó chịu giống nhau, không chênh lệch nhiều.
hoặc khi sờ tay lên trán thấy nóng thì cần kiểm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tra nhiệt độ cơ thể và báo cho người lớn ngay - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
nếu có dấu hiệu sốt.
b. Nhiệt kế đo nhiệt độ không khí
- GV yêu cầu HS thực hành đo nhiệt độ của Bước 1: Ấn phím bật/ tắt.
phòng học.
Bước 2: Đặt nhiệt kế vào vị trí cần đo
? Em có nhận xét gì về kết quả đo nhiệt độ Bước 3: Khi kết quả hiển thị, nhiệt
phòng học của em và của các bạn trong nhóm?
kế phát ra tiếng “bíp – bíp – bíp” (3 lần).
Lấy nhiệt kế ra và đọc kết quả.
? Nêu cách đo nhiệt độ phòng
Bước 4: Tắt nhiệt kế và cho vào vỏ bảo
vệ.
- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Nhiệt kế là dụng
cụ đo nhiệt độ
Để chia độ nhiệt kế, người ta nhúng bầu của
nhiệt kế ngập trong nước đá đang tan. Đánh dấu
mức chất lỏng trong ống bằng một vạch có ghi
số 0. Lúc này nhiệt kế chi 0 độ C là nhiệt độ của
nước đá đang tan.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
Nhúng bầu của nhiệt kế vào hơi nước đang sôi.
Đánh dấu mức chất lỏng trong ống bằng một
vạch có ghi số 100. Lúc này nhiệt kế chỉ 100 độ
C là nhiệt độ của hơi nước đang sôi.
Cách chia độ này theo thang nhiệt độ là Xen – xi
- ớt. Ngoài ra trong nhiệt kế treo tường ta còn - Kết quả đo nhiệt độ phòng học của em
thấy ghi độ F – đây là nhiệt độ trong thang nhiệt giống với kết quả của các bạn trong nhóm.
độ Fa-ren-hai.
3. Luyện tập, Vận dụng
- HS lắng nghe, ghi bài.
- Ngoài cách đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế
điện tử, gia đình em còn sử dụng nhiệt kế nào
nữa để đo nhiệt độ cơ thể?
? Em hãy nêu cách đo nhiệt kế bằng thủy ngân?
- YC HS lên bảng thực hành.
- Nhiệt kế thủy ngân.
- Nhận xét, dặn dò
- HS thực hành theo nhóm.
Bước 1: Cầm chắc đuôi nhiệt kế, dùng
lực cổ tay vẩy mạnh nhiệt kế cho xuống
dưới mức 35 độ C.
Bước 2: Cho nhiệt kế thủy ngân vào vị trí
đo và giữ nguyên nhiệt kế thủy ngân ở vị
trí đó ít nhất từ 5-7 phút.
Bước 3: Rút và đọc kết quả hiển thị
trên nhiệt kế.
- 1- 2 HS thực hành.
TIẾT 2
A. Mở đầu:
- Trò chơi Truyền điện
? Nêu ví dụ về vật nóng lên hoặc lạnh đi.
- Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc,
khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh
nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng
lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng
lên, …
- Nhận xét
- Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ
* Kết nối: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt giữa các lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc,
vật
cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh
- YC HS đọc thông tin
đi, …
- Đọc nội dung
B. Hình thành kiến thức mới
3. Sự truyền nhiệt giữa các vật
HĐ 3. Tìm hiểu sự truyền nhiệt giữa các vật
* Mục tiêu: Giải thích hoặc đưa ra cách làm vật
nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.
* Cách tiến hành:
- Để tìm hiểu cách làm vật nóng lên hoặc lạnh đi
các em cùng thảo luận theo nhóm 8.
- YC HS đọc phiếu thảo luận
- Hs đọc phiếu
- Dự đoán kết quả trước khi làm thí nghiệm.
- YC HS hoàn thành theo yêu cầu phiếu thảo - HS trả lời dự đoán.
luận, nhắc nhở HS chú ý khi rót nước nóng.
- Các nhóm làm thí nghiệm theo nhóm
* Tiến hành:
+ Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước
trong chậu và trong cốc.
+ Đeo găng tay để đặt cốc nước nóng vào
trong chậu nước.
+ Sau khoảng 5 phút, dùng nhiệt kế đo
- Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm.
nhiệt độ của nước trong chậu và trong
cốc, ghi lại kết quả đo.
CH1. Kết quả đo được cho thấy nhiệt độ
của nước trong cốc giảm xuống và nước
trong chậu tăng lên.
CH2. Kết quả này giống với dự đoán của
em ngay từ lúc bắt đầu bài học.
CH3. Trong thí nghiệm trên, nhiệt truyền
- Nhận xét, giải thích: Sau một thời gian đủ lâu, từ cốc nước nào sang nước trong chậu.
nhiệt độ của cốc và của chậu sẽ bằng nhau.
? Vì sao khi bị nước nóng đổ vào tay, nhanh
chóng đưa tay vào chậu nước nguội sạch hoặc
dưới vòi nước chảy thì sẽ cảm thấy đỡ bỏng rát?
- Khi bị nước nóng đổ vào tay, nhanh
chóng đưa tay vào chậu nước nguội sạch
? Vì sao túi sưởi có thể giúp làm ấm người?
hoặc dưới vòi nước chảy thì sẽ cảm thấy
đỡ bỏng rát vì khi đó nước nguội sẽ làm
giảm nhiệt độ ở vùng tay bị nước nóng đổ
- Nhận xét, bổ sung.
lên.
- Nhấn mạnh: Một vật nóng lên do nhận nhiệt - Túi sưởi có thể giúp làm ấm người vì:
nóng, lạnh đi vì nó truyền nhiệt (truyền nhiệt cho nhiệt độ ấm từ túi sưởi truyền vào cơ thể
vật lạnh hơn).
4. Luyện tập, vận dụng
HĐ 4: Đề xuất cách làm vật nóng lên hoặc
nguội đi
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức về sự truyền nhiệt
giữa các vật.
nguòi làm người ấm lên.
* Cách tiến hành:
- Thảo luận nhóm đôi trao đổi về cách làm thức
ăn nóng lên hoặc nguội đi.
- Một số nhóm trình bày
+ Một số cách làm cho thức ăn nóng lên:
hâm thức ăn bằng lò vi sóng, đun thức ăn
trên bếp lửa.
+ Một số cách làm cho thức ăn nguội đi:
- Nhận xét, tuyên dương.
Bỏ thức ăn ở nhiệt độ phòng hoặc để
- Qua bài em nắm được điều gì?
trước quạt hoặc bỏ vào tủ lạnh.
- HS trả lời
- YC HS đọc nội dung.
- Nhận xét, dặn dò
- 1-2 HS đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 11: SỰ TRUYỀN NHIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn.
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ.
- Giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học từ đó khám phá được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao
hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá
tìm hiểu được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp
hơn, cách sử dụng nhiệt kế để xác định nhiệt độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu, khám
phá và chia sẻ cùng nhóm bạn về cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống
đơn giản và cách sử dụng nhiệt kế để xác định nhiệt độ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô
giao.
- Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình
bày nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách làm vật nóng
lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.
II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm như ở hình 1, 4 SGK.
- Tranh ảnh như trong SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
2. Học sinh:
- Vở, sách khoa học 4
- Một số nhiệt kế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về vật nóng hơn, vật lạnh
hơn và cách làm cho vật nóng lên hay lạnh đi.
b. Cách thức thực hiện:
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chiếc hộp bí - HS tham gia chơi lựa chọn các hộp và
mật”
trả lời câu hỏi trong từng hộp
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Hộp 1: Bạn nên làm gì để tránh tác hại do ánh - B. Đội mũ vành rộng hoặc che ô, đeo
sáng gây ra đối với mắt?
kính khi đi ra trời nắng.
A. Nhìn trực tiếp vào mặt trời.
B. Đội mũ vành rộng hoặc che ô, đeo kính
khi đi ra trời nắng.
C. Nhìn trước tiếp vào ánh lửa.
Hộp 2: Chúng ta nên đọc sách ở nơi có ánh sáng - C. Nơi có đủ ánh sáng.
như thế nào?
A. Vào buổi tối ở trong phòng không bật đèn.
B. Nơi có ít ánh sáng mặt trời.
C. Nơi có đủ ánh sáng.
Hộp 3:
- 4-5 Hs dự đoán: nước trong cốc nguội
đi, nước trong chậu nóng lên.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
- Nhận xét, đánh giá.
* Kết nối: Để tìm hiểu vì sao có sự thay đổi như
vậy chúng ta sẽ học sư truyền nhiệt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Nhiệt độ
a. Mục tiêu: Hiểu được nhiệt độ chi biết mức độ
nóng hay lạnh của vật. Nêu được vật nóng hơn
có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ
thấp hơn và làm được thí nghiệm đơn giản để
kiểm chứng.
b. Cách tiến hành:
? Làm thế nào để biết được vật nào nóng hơn, - Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn vật
vật nào lạnh hơn?
lạnh.
? Có thể làm cho vật nóng lên hay lạnh đi như - Có thể cho vật nóng hơn ra chỗ có nhiệt
thế nào?
độ thấp hơn để vật lạnh đi.
- GV cung cấp thông tin
- Gọi HS đọc thông tin
* HĐ 1.1. Thí nghiệm hình 1 SGK.
- 2-3 HS đọc thông tin
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, đọc mô tả thí - So sánh nhiệt độ của các cốc nước trong
nghiệm trong SGK.
hình 2. Giải thích.
- GV yêu cầu HS dự đoán nhiệt độ ở cốc nước - Dự đoán nhiệt độ ở cốc nước.
nào cao nhất, ở cốc nước nào thấp nhất.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đưa ra dự đoán. Các - Cốc nước trong hình C có nước đá, cốc
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung nước trong hình B có hơi nước nóng bốc
(nếu có).
lên cho nên cốc nước trong hình B có
nhiệt độ cao nhất, cốc C có nhiệt độ thấp
nhất.
- GV chưa nhận xét đúng hay sai mà tiếp tục cho - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của
HS làm thí nghiệm kiểm chứng theo nhóm 4.
GV.
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan sát
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
nhắc nhở các em khi sử dụng nước nóng.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả - HS báo cáo: Vì nước càng nóng thì
thí nghiệm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nhiệt độ của nước càng cao nên cốc B có
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
nhiệt độ cao nhất, cốc C có nhiệt độ thấp
nhất.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Vật nóng hơn
thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có
nhiệt độ thấp hơn.
- HS chú ý lắng nghe, ghi bài.
HĐ 1.2: Cùng thảo luận
PHIẾU THẢO LUẬN
? Khi nào nhiệt độ cao hơn trong mỗi trường hợp
sau đây?
(1) Nhiệt độ nước lúc chưa đun và khi đun sôi.
(2) Nhiệt độ người khi khỏe mạnh và khi sốt.
(3) Nhiệt độ ngoài trời ở một nơi vào buổi sáng - HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
sớm và vào buổi trưa nắng.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, thảo luận - HS thực hành theo nhóm.
theo phiếu thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ các thông tin mà - Đại diện nhóm trả lời:
nhóm vừa thảo luận trả lời câu hỏi.
(1) Nhiệt độ nước khi đun sôi cao hơn lúc
- GV mời 1 nhóm trả lời và nhận xét chéo nhau.
chưa đun.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, (2) Nhiệt độ người khi sốt cao hơn khi
tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác, khoẻ mạnh.
chốt lại khi nào nhiệt độ cao trong một số trường (3) Nhiệt độ ngoài trời ở một nơi vào buổi
hợp.
trưa nắng cao hơn vào buổi sáng sớm.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Vật nóng hơn
thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có
nhiệt độ thấp hơn.
- Hs lắng nghe. 1-2 HS nhắc lại
- GV cung cấp thêm thông tin:
? Nêu tên các vật có nhiệt độ cao (nóng), vật có
nhiệt độ thấp (lạnh).
+ Vật nóng: Nước sôi, chảo dầu đang nấu,
hơi nước, nền xi măng khi trời nắng,...
+ Vật lạnh: nước đá, đồ trong tủ lạnh,...
? Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu độ - Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100
C.
độ C.
? Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu độ - Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0 độ C.
C.
- Nhiệt độ cơ thể dưới 36 độ C và trên 38
? Nhiệt độ cơ thể ở mức nào thì cần phải đi khám độ C cần phải đi khám và chữa bệnh.
và chữa bệnh.
- Người nóng lên và mệt mỏi, đau người,
? Khi bị ốm, sốt em có cảm giác như thế nào?
…
- Em cần nói cho người lớn biết,…
? Em cần làm gì khi bị ốm, sốt?
- GV yêu cầu các cặp lần lượt trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp,
trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và
nhận xét.
- GV tuyên dương và chốt lại các kiến thức trọng
tâm.
2. Nhiệt kế
a. Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được các loại
nhiệt kế và thực hành sử dụng nhiệt kế để xác
định nhiệt độ.
b. Cách tiến hành:
? Có mấy loại nhiệt kế, đó là những loại nào?
- Có 3 loại nhiệt kế đó là: Nhiệt kế thủy
ngân, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế hồng
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
ngoại,...
Phổ biến luật chơi: Lớp của đại diện 2 đội mỗi - Hs tham gia chơi.
mội 2 HS. Mỗi nhóm sẽ được nhận tranh, ảnh
của các loại nhiệt kế, nhiệm vụ của các bạn sẽ
phân loại vào các cột cho đúng. Đội nào nhanh
và chính xác là đội thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- Gv giới thiệu: Có 3 loại nhiệt kế đó là: Nhiệt
kế thủy ngân, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế hồng
ngoại. Vậy cách sử dụng các nhiệt kế đó như thế
nào chúng ta cùng vào bài ngày hôm nay.
* HĐ 2.1. Giới thiệu các loại nhiệt kế
? Gia đình em đã sử dụng loại nhiệt kế nào? Hãy
giới thiệu và loại nhiệt kế đó?
+ Nhiệt kế thủy ngân: gồm ống thủy tinh,
bầu thủy ngân, thang chia độ.
+ Nhiệt kế điện tử: gồm đầu cảm biến,
thân nhiệt kế, nút nguồn, màn hình hiển
- Các em đã biết về cấu tạo của các loại nhiệt kế thị kết quả
rồi, vậy mỗi loại lại có cách sử dụng khác nhau + Nhiệt kế hồng ngoại: gồm đầu đo nhiệt
chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé.
PHIẾU THẢO LUẬN
1. Nêu mục đích sử dụng của mỗi loại nhiệt kế
trong các hình dưới đây:
2. Mỗi nhiệt kế trong hình chỉ bao nhiêu độ? Số
chỉ của nhiệt kế cho em biết điều gì?
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS đọc
phiếu thảo luận.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- Mời đại diện nhóm trả lời
- GV chốt đáp án:
1. Mục đích sử dụng của mỗi loại nhiệt kế trong
độ, phím đo, màn hình led, phím nguồn.
các hình:
- Hình 3,4,5: dùng để đo nhiệt độ cơ thể.
- HÌnh 6: dùng để đo nhiệt độ không khí.
- Hình 7: dùng để đo nhiệt độ của nước.
2. Nhiệt kế trong hình:
- 1-2 HS đọc phiếu thảo luận
(3) chỉ: 37 độ C
- Thảo luận theo nhóm.
(4) chỉ: 36,5 độ C
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác
(5) chỉ: 36,5 độ C
nhận xét, bổ sung.
(6) chỉ: 25 độ C
(7) chỉ: 0 độ C
- Số chỉ của nhiệt kế cho em biết: nhiệt độ thực
tế của vật đuọc đo nhiệt độ.
* HĐ 2.2. Cách sử dụng nhiệt kế
a. Nhiệt kế điện tử
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV hướng dẫn HS thực hành sử dụng nhiệt kế
để đo nhiệt độ cơ thể.
- GV yêu cầu HS thực hành đo nhiệt độ của bản
thân và các bạn trong nhóm.
? Em có nhận xét gì về nhiệt độ của em và của
các bạn trong nhóm?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- Hs quan sát, lắng nghe
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).
? Em hãy nêu các bước để đo nhiệt độ cơ thể
- HS thực hành đo nhiệt độ.
Kết luận: Không phải lúc nào cũng cần phải đo - Nhiệt độ của em và của các bạn gần
nhiệt độ, khi cơ thể có dấu hiệu ốm, khó chịu giống nhau, không chênh lệch nhiều.
hoặc khi sờ tay lên trán thấy nóng thì cần kiểm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tra nhiệt độ cơ thể và báo cho người lớn ngay - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
nếu có dấu hiệu sốt.
b. Nhiệt kế đo nhiệt độ không khí
- GV yêu cầu HS thực hành đo nhiệt độ của Bước 1: Ấn phím bật/ tắt.
phòng học.
Bước 2: Đặt nhiệt kế vào vị trí cần đo
? Em có nhận xét gì về kết quả đo nhiệt độ Bước 3: Khi kết quả hiển thị, nhiệt
phòng học của em và của các bạn trong nhóm?
kế phát ra tiếng “bíp – bíp – bíp” (3 lần).
Lấy nhiệt kế ra và đọc kết quả.
? Nêu cách đo nhiệt độ phòng
Bước 4: Tắt nhiệt kế và cho vào vỏ bảo
vệ.
- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Nhiệt kế là dụng
cụ đo nhiệt độ
Để chia độ nhiệt kế, người ta nhúng bầu của
nhiệt kế ngập trong nước đá đang tan. Đánh dấu
mức chất lỏng trong ống bằng một vạch có ghi
số 0. Lúc này nhiệt kế chi 0 độ C là nhiệt độ của
nước đá đang tan.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
Nhúng bầu của nhiệt kế vào hơi nước đang sôi.
Đánh dấu mức chất lỏng trong ống bằng một
vạch có ghi số 100. Lúc này nhiệt kế chỉ 100 độ
C là nhiệt độ của hơi nước đang sôi.
Cách chia độ này theo thang nhiệt độ là Xen – xi
- ớt. Ngoài ra trong nhiệt kế treo tường ta còn - Kết quả đo nhiệt độ phòng học của em
thấy ghi độ F – đây là nhiệt độ trong thang nhiệt giống với kết quả của các bạn trong nhóm.
độ Fa-ren-hai.
3. Luyện tập, Vận dụng
- HS lắng nghe, ghi bài.
- Ngoài cách đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế
điện tử, gia đình em còn sử dụng nhiệt kế nào
nữa để đo nhiệt độ cơ thể?
? Em hãy nêu cách đo nhiệt kế bằng thủy ngân?
- YC HS lên bảng thực hành.
- Nhiệt kế thủy ngân.
- Nhận xét, dặn dò
- HS thực hành theo nhóm.
Bước 1: Cầm chắc đuôi nhiệt kế, dùng
lực cổ tay vẩy mạnh nhiệt kế cho xuống
dưới mức 35 độ C.
Bước 2: Cho nhiệt kế thủy ngân vào vị trí
đo và giữ nguyên nhiệt kế thủy ngân ở vị
trí đó ít nhất từ 5-7 phút.
Bước 3: Rút và đọc kết quả hiển thị
trên nhiệt kế.
- 1- 2 HS thực hành.
TIẾT 2
A. Mở đầu:
- Trò chơi Truyền điện
? Nêu ví dụ về vật nóng lên hoặc lạnh đi.
- Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc,
khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh
nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng
lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng
lên, …
- Nhận xét
- Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ
* Kết nối: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt giữa các lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc,
vật
cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh
- YC HS đọc thông tin
đi, …
- Đọc nội dung
B. Hình thành kiến thức mới
3. Sự truyền nhiệt giữa các vật
HĐ 3. Tìm hiểu sự truyền nhiệt giữa các vật
* Mục tiêu: Giải thích hoặc đưa ra cách làm vật
nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.
* Cách tiến hành:
- Để tìm hiểu cách làm vật nóng lên hoặc lạnh đi
các em cùng thảo luận theo nhóm 8.
- YC HS đọc phiếu thảo luận
- Hs đọc phiếu
- Dự đoán kết quả trước khi làm thí nghiệm.
- YC HS hoàn thành theo yêu cầu phiếu thảo - HS trả lời dự đoán.
luận, nhắc nhở HS chú ý khi rót nước nóng.
- Các nhóm làm thí nghiệm theo nhóm
* Tiến hành:
+ Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước
trong chậu và trong cốc.
+ Đeo găng tay để đặt cốc nước nóng vào
trong chậu nước.
+ Sau khoảng 5 phút, dùng nhiệt kế đo
- Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm.
nhiệt độ của nước trong chậu và trong
cốc, ghi lại kết quả đo.
CH1. Kết quả đo được cho thấy nhiệt độ
của nước trong cốc giảm xuống và nước
trong chậu tăng lên.
CH2. Kết quả này giống với dự đoán của
em ngay từ lúc bắt đầu bài học.
CH3. Trong thí nghiệm trên, nhiệt truyền
- Nhận xét, giải thích: Sau một thời gian đủ lâu, từ cốc nước nào sang nước trong chậu.
nhiệt độ của cốc và của chậu sẽ bằng nhau.
? Vì sao khi bị nước nóng đổ vào tay, nhanh
chóng đưa tay vào chậu nước nguội sạch hoặc
dưới vòi nước chảy thì sẽ cảm thấy đỡ bỏng rát?
- Khi bị nước nóng đổ vào tay, nhanh
chóng đưa tay vào chậu nước nguội sạch
? Vì sao túi sưởi có thể giúp làm ấm người?
hoặc dưới vòi nước chảy thì sẽ cảm thấy
đỡ bỏng rát vì khi đó nước nguội sẽ làm
giảm nhiệt độ ở vùng tay bị nước nóng đổ
- Nhận xét, bổ sung.
lên.
- Nhấn mạnh: Một vật nóng lên do nhận nhiệt - Túi sưởi có thể giúp làm ấm người vì:
nóng, lạnh đi vì nó truyền nhiệt (truyền nhiệt cho nhiệt độ ấm từ túi sưởi truyền vào cơ thể
vật lạnh hơn).
4. Luyện tập, vận dụng
HĐ 4: Đề xuất cách làm vật nóng lên hoặc
nguội đi
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức về sự truyền nhiệt
giữa các vật.
nguòi làm người ấm lên.
* Cách tiến hành:
- Thảo luận nhóm đôi trao đổi về cách làm thức
ăn nóng lên hoặc nguội đi.
- Một số nhóm trình bày
+ Một số cách làm cho thức ăn nóng lên:
hâm thức ăn bằng lò vi sóng, đun thức ăn
trên bếp lửa.
+ Một số cách làm cho thức ăn nguội đi:
- Nhận xét, tuyên dương.
Bỏ thức ăn ở nhiệt độ phòng hoặc để
- Qua bài em nắm được điều gì?
trước quạt hoặc bỏ vào tủ lạnh.
- HS trả lời
- YC HS đọc nội dung.
- Nhận xét, dặn dò
- 1-2 HS đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất