KHBD Khoa học 4. CD - Bài 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:43' 22-08-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:43' 22-08-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 21: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
- Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến
đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó.
- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác tích cực tham gia học tập, biết xử lí
tình huống và liên hệ bản than về phòng tránh đuối nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt
động nhóm. Có thói quen trao đổi, trình bày và nhắc nhở bạn cùng thực hiện phòng tránh
đuối nước; Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí tình huống trong bài theo hiểu biết,
kinh nghiệm của bản thân về phòng tránh đuối nước. Tích cực tham gia các hoạt động
vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phòng tránh đuối nước. Có trách nhiệm khi tham
gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu những việc
nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Các hình ảnh về phòng tránh đuối nước trong
SGK.
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Phiếu học tập, đồ dùng
học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Một số việc làm phòng tránh đuối nước
MỞ ĐẦU
*Mục tiêu:
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về phòng tránh đuối nước.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS xem bản tin về phòng tránh - HS quan sát.
đuối nước.
Link: Báo Động Tình Trạng Đuối Nước Ở
Trẻ Em | Cư Dân Mạng | ANTV YouTube
- GV đặt câu hỏi:
- HS trả lời:
+ Bản tin thời sự vừa rồi nhắc đến tai
+ Bản tin thời sự vừa rồi nhắc đến tai
nạn gì?
nạn đuối nước.
+ Theo em những nguyên nhân dẫn đếnn
+ Những nguyên nhân dẫn đến đuối
đuối nước?
nước: thiếu giám sát của người lớn,
không biết bơi, thiên tai, không có các
kỹ năng khi ở dưới nước,…
+ Điều gì có thể xẩy ra với người đuối
+ Người bị đuối nước có thể sẽ gặp phải
nước?
các vấn đề về hô hấp, nôn mửa, trở nên
lú lẫn hoặc bất tỉnh.
- GV dẫn dắt vào bài: “Tình trạng đuối - HS lắng nghe.
nước đang trở thành một vấn đề nghiêm
trọng và phổ biến trong cuộc sống hiện
đại của chúng ta. Để bảo vệ bản thân và
người thân khỏi nguy cơ đuối nước, chúng
ta cần phải phòng tránh rủi ro trong môi
trường nước. Hôm nay lớp cùng nhau tìm
hiểu bài:
Bài 21: Phòng tránh đuối nước
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS
nhắc lại.
- HS nhắc lại tên bài học.
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu:
- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
- Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến
đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc làm
để phòng tránh đuối nước.
- GV mời 1 đọc yêu cầu đề bài SGK trang - 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
87.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 – 6 SGK - HS chú ý quan sát và thảo luận.
trang 87, thảo luận nhóm đôi về câu hỏi
sau:
+ Em thấy hình 1 – 6 vẽ gì?
+ Theo em những việc nên hoặc không
nên làm phòng tránh đuối nước trong
hình trên. Vì sao?
- GV mời đại diện một số nhóm lên chia
sẻ.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ:
+ Hình 1: Đi đò, thuyền trên sông nước.
Đây là việc không nên làm vì khi đi trên
sông nước không có đồ bảo hộ.
+ Hình 2: Đi thuyền trên sông. Đây là
việc nên làm vì các bạn nhỏ được mặc
đồ bảo hộ đầy đủ.
+ Hình 3: Nghịch nước, lội sông suối.
Đây là việc không nên làm vì có thể bị
trượt chân đuối nước.
+ Hình 4: Với lấy đồ trôi nổi trên mặt
nước. Đây là việc không nên làm vì thể
bị ngã xuống rất nguy hiểm.
+ Hình 5: Chơi gần khu vực ao, hồ nước.
Đây là việc không nên làm vì chơi gần
ao có thể bị ngã xuống ao.
- Nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét.
+ Hình 6: Đậy nắp giếng sau khi sử dụng
- GV nhận xét và tuyên dương.
rất an toàn. Đây là việc nên làm vì để
- GV đặt câu hỏi mở rộng: “Em hãy kể
phòng tránh tai nạn cho trẻ em.
một số việc em nên hoặc không nên làm - HS lắng nghe và nhận xét.
khác để phòng tránh đuối nước”.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Nên làm: Bơi hoặc tập bơi nơi có
người lớn và phương tiện cứu hộ. Không
chơi đùa gần sông, ao, hồ, suối…
+ Không nên làm: rủ nhau đi tắm ao, hồ,
sông suối. Chơi ở nơi có: ao, hồ, sông
suối hoặc bể nước, cống rãnh, miệng
giếng…
- GV nhận xét và kết luận: “Nên bơi hoặc - HS lắng nghe.
tập bơi tại nơi có người lớn và phương
tiện cứu hộ để đảm bảo an toàn cho các
em. Đồng thời, không nên chơi đùa gần
những khu vực có nước như sông, ao, hồ,
suối để tránh nguy hiểm”.
Hoạt động 2: Thực hành phân tích tình
huống
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV chiếu hình 7 cho học sinh quan sát - HS trả lời:
và đặt câu hỏi:
+ Các bạn trong hình 7 đang tắm khu
vực nào?
+ Điều gì xảy ra khi các bạn ra chỗ nước
+ Các bạn trong hình đang tắm ở khu
sâu hoặc chỗ nước chảy mạnh?
vực: suối nguy hiểm.
+ Khi nguy hiểm xảy ra thì ai có thể giúp
+ Khi các bạn ra chỗ nước sâu có thể sẽ
các bạn đó?
gặp nguy cơ bị đuối nước.
+ Khi nguy hiểm xảy ra thì không có ai
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
có thể giúp các bạn vì đây là nơi hẻo
HS thảo luận trả lời các câu hỏi:
lánh, ít người qua lại.
+ Em sẽ nói gì để giúp các bạn nhận ra - HS lắng nghe và thảo luận.
rằng chơi ở khu vực này là không an
toàn?
+ Nếu các bạn không nghe lời khuyên
của em thì em sẽ làm gì?
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
“Phỏng vấn”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: 1 HS sẽ
đóng vai thành người phóng viên và đi
phỏng vấn các nhóm về câu hỏi thảo luận - HS lắng nghe.
vừa rồi.
- GV mời 1 HS đi phỏng vấn các nhóm
câu hỏi 1,2 .
Câu 1: Em sẽ nói gì để giúp các bạn nhận - HS trả lời phỏng vấn:
ra rằng chơi ở khu vực này là không an
toàn?
Câu 1:
- 1 HS đi phỏng vấn và các nhóm còn lại
trả lời: Để giúp các bạn nhận ra rằng chơi
ở khu vực này là không an toàn, em sẽ chỉ
cho các bạn xem biển cảnh báo nguy hiểm
Câu 2: Nếu các bạn không nghe lời gần đó và đưa ra các lí do mà các bạn
khuyên của em thì em sẽ làm gì?
không nên chơi ở đây.
Câu 2:
- 1 HS đi phỏng vấn và các nhóm còn lại
trả lời: Nếu các bạn không nghe lời
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
khuyên của em thì em sẽ đi gọi người lớn
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: đến để thuyết phục.
“Để tránh nguy hiểm đuối nước, trẻ em và - Các nhóm khác nhận xét.
mọi người cần tránh xa các khu vực có - HS lắng nghe.
nguy cơ như hố nước sâu, ao hồ, sông
suối, và cần tuân thủ các biển cảnh báo
nguy hiểm. Nếu trẻ em đi qua những khu
vực này, cần có sự giám sát của người
lớn”.
* Tiếp nối:
- Dặn dò HS về nhà: Xem lại bài và làm
vở BT.
- HS thực hiện.
Tiết 2: An toàn khi bơi hoặc tập bơi
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
- Luyện tập kiến thức về những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối
nước.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Luyện tập kiến thức về
phòng tránh đuối nước
- 1 HS đọc yêu cầu SGK trang 88,89.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS quan sát hình 8 SGK trang - HS lắng nghe và quan sát.
88.
- GV đặt câu hỏi và mời 1 số bạn trả lời:
+ Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong hình đang chơi ở khu
+ Em sẽ nói gì để giúp các bạn biết ở
vực sông/ao/hồ có gắn biển cảnh báo
đây nguy hiểm?
nguy hiểm.
+ Nếu không may bị trượt chân xuống
nước các bạn có thể sẽ bị đuối nước. Khi
nguy hiểm xảy ra thì không ai có thể
- GV mời HS khác nhận xét và bổ sung.
giúp các bạn vì khu vực này không có
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về:
người khác ngoài 2 bạn.
“Bản thân đã thực hiện được việc nào và - HS nhận xét và bổ sung.
chưa thực hiện được việc nào khi phòng - HS lắng nghe.
tránh đuối nước”.
- GV cho cá nhân làm phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
- HS thực hiện.
Họ Và Tên: …
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy tự đánh giá bản thân bằng dấu X
những việc đã thực hiện được và chưa
Họ Và Tên: Nguyễn Văn A
thực hiện được.
Hãy tự đánh giá bản thân bằng dấu X
Những việc làm
Đã
Chưa
những việc đã thực hiện được và chưa
thực
thực
thực hiện được.
hiện
hiện
được
được
Những việc làm
Đã
Chưa
thực
thực
hiện
hiện
được
được
Mặc áo phao khi đi đò
thuyền
trên
sông
X
nước.
Học bơi lội.
X
Khi cần lấy đồ vật rơi
trên nước ở ao, hồ, em
sẽ dùng một cây sào
dài và đứng ở cách xa
- Mời một số HS lên trình bày.
mặt nước.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- HS lên trình bày.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu:
- Nêu được một số nguyên tắc an toàn khi đi bơi và tập bơi.
- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số nguyên
tắc an toàn khi bơi.
- GV chia lớp thành các nhóm đôi và phát - HS lắng nghe.
phiếu cho HS thảo luận về:
+ Nêu một số nguyên tắc an toàn khi đi
bơi hoặc tập bơi.
+ Em hãy cam kết thực hiện giữ an toàn
trước khi được người lớn đưa em đi bơi
dựa trên những nguyên tắc.
PHIẾU CAM KẾT
NHÓM:…
Câu 1: Một số nguyên tắt an toàn khi đi
bơi hoặc tập bơi?
...............................................................
X
Câu 2: Em hãy cam kết thực hiện giữ an
toàn trước khi được người lớn đưa em
đi bơi.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
và cam kết.
- Đại diện một số nhóm trình bày và cam
kết.
PHIẾU CAM KẾT
NHÓM:…
Câu 1: Một số nguyên tắt an toàn khi đi
bơi hoặc tập bơi?
- Không bơi khi quá đói hoặc quá no;
Khởi động kĩ trước khi bơi; Không đi
bơi một mình, phải có người lớn đi cùng
hoặc nhân viên cứu hộ; Bơi lội ở nơi
quy định; Không bơi khi ốm, mệt; Vệ
sinh cơ thể sạch sẽ ngay sau khi bơi.
Câu 2: Em hãy cam kết thực hiện giữ an
toàn trước khi
được người lớn
đưa em đi bơi.
- GV mời các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- GV tuyên dương và nhận xét.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
- HS lắng nghe.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
- Hệ thống cho HS kiến thức về an toàn khi bơi.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức về an
toàn khi bơi
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài SGK trang 89.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu - HS chú ý lắng nghe.
thảo luận hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
NHÓM…
Những việc em nên làm:
Trước khi bơi
…
Trong khi bơi
…
Sau khi bơi
…
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Đại diện một số nhóm trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP
NHÓM…
Những việc em nên làm:
Trước khi bơi
- Tắm sạch sẽ để bảo
vệ nguồn nước khi
bơi.
- Vận động cơ thể để
làm ấm cơ thể tránh bị
chuột rút khi bơi.
- Mặc đồ bảo hộ (nếu
là mới biết bơi) để
đảm bảo an toàn khi
bơi.
- Thực hiện đúng các
thao tác bơi đã được
huớng dẫn để đảm
Trong khi bơi
bảo bơi đúng cách.
- Bơi đúng nơi quy
định
để
tránh
xa
những nơi có nguy
hiểm.
- Tắm rửa sạch sẽ để
Sau khi bơi
làm sach cơ thể
- Nghỉ ngơi, thư giãn
một lúc để lấy lại sức.
- Nhóm còn lại nhận xét và bổ xung.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét
và bổ xung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và cùng HS
rút ra kết luận: “Để phòng tránh đuối
nước các em cần tuân thủ quy tắc an toàn
khi tắm và vui chơi trong nước. Bằng cách
tuân thủ các quy tắc an toàn, các em có
thể tránh được nguy hiểm và tận hưởng
những giây phút vui chơi trong nước một
cách an toàn nhất”.
*Tiếp nối:
- GV dặn dò HS về nhà:
- HS lắng nghe.
+ Xem lại bài.
+ Làm vở bài tập.
+ Chuẩn bị bài cho tiếp sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 21: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
- Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến
đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó.
- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác tích cực tham gia học tập, biết xử lí
tình huống và liên hệ bản than về phòng tránh đuối nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt
động nhóm. Có thói quen trao đổi, trình bày và nhắc nhở bạn cùng thực hiện phòng tránh
đuối nước; Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí tình huống trong bài theo hiểu biết,
kinh nghiệm của bản thân về phòng tránh đuối nước. Tích cực tham gia các hoạt động
vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phòng tránh đuối nước. Có trách nhiệm khi tham
gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu những việc
nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Các hình ảnh về phòng tránh đuối nước trong
SGK.
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Phiếu học tập, đồ dùng
học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Một số việc làm phòng tránh đuối nước
MỞ ĐẦU
*Mục tiêu:
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về phòng tránh đuối nước.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS xem bản tin về phòng tránh - HS quan sát.
đuối nước.
Link: Báo Động Tình Trạng Đuối Nước Ở
Trẻ Em | Cư Dân Mạng | ANTV YouTube
- GV đặt câu hỏi:
- HS trả lời:
+ Bản tin thời sự vừa rồi nhắc đến tai
+ Bản tin thời sự vừa rồi nhắc đến tai
nạn gì?
nạn đuối nước.
+ Theo em những nguyên nhân dẫn đếnn
+ Những nguyên nhân dẫn đến đuối
đuối nước?
nước: thiếu giám sát của người lớn,
không biết bơi, thiên tai, không có các
kỹ năng khi ở dưới nước,…
+ Điều gì có thể xẩy ra với người đuối
+ Người bị đuối nước có thể sẽ gặp phải
nước?
các vấn đề về hô hấp, nôn mửa, trở nên
lú lẫn hoặc bất tỉnh.
- GV dẫn dắt vào bài: “Tình trạng đuối - HS lắng nghe.
nước đang trở thành một vấn đề nghiêm
trọng và phổ biến trong cuộc sống hiện
đại của chúng ta. Để bảo vệ bản thân và
người thân khỏi nguy cơ đuối nước, chúng
ta cần phải phòng tránh rủi ro trong môi
trường nước. Hôm nay lớp cùng nhau tìm
hiểu bài:
Bài 21: Phòng tránh đuối nước
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS
nhắc lại.
- HS nhắc lại tên bài học.
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu:
- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
- Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến
đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc làm
để phòng tránh đuối nước.
- GV mời 1 đọc yêu cầu đề bài SGK trang - 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
87.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 – 6 SGK - HS chú ý quan sát và thảo luận.
trang 87, thảo luận nhóm đôi về câu hỏi
sau:
+ Em thấy hình 1 – 6 vẽ gì?
+ Theo em những việc nên hoặc không
nên làm phòng tránh đuối nước trong
hình trên. Vì sao?
- GV mời đại diện một số nhóm lên chia
sẻ.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ:
+ Hình 1: Đi đò, thuyền trên sông nước.
Đây là việc không nên làm vì khi đi trên
sông nước không có đồ bảo hộ.
+ Hình 2: Đi thuyền trên sông. Đây là
việc nên làm vì các bạn nhỏ được mặc
đồ bảo hộ đầy đủ.
+ Hình 3: Nghịch nước, lội sông suối.
Đây là việc không nên làm vì có thể bị
trượt chân đuối nước.
+ Hình 4: Với lấy đồ trôi nổi trên mặt
nước. Đây là việc không nên làm vì thể
bị ngã xuống rất nguy hiểm.
+ Hình 5: Chơi gần khu vực ao, hồ nước.
Đây là việc không nên làm vì chơi gần
ao có thể bị ngã xuống ao.
- Nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét.
+ Hình 6: Đậy nắp giếng sau khi sử dụng
- GV nhận xét và tuyên dương.
rất an toàn. Đây là việc nên làm vì để
- GV đặt câu hỏi mở rộng: “Em hãy kể
phòng tránh tai nạn cho trẻ em.
một số việc em nên hoặc không nên làm - HS lắng nghe và nhận xét.
khác để phòng tránh đuối nước”.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Nên làm: Bơi hoặc tập bơi nơi có
người lớn và phương tiện cứu hộ. Không
chơi đùa gần sông, ao, hồ, suối…
+ Không nên làm: rủ nhau đi tắm ao, hồ,
sông suối. Chơi ở nơi có: ao, hồ, sông
suối hoặc bể nước, cống rãnh, miệng
giếng…
- GV nhận xét và kết luận: “Nên bơi hoặc - HS lắng nghe.
tập bơi tại nơi có người lớn và phương
tiện cứu hộ để đảm bảo an toàn cho các
em. Đồng thời, không nên chơi đùa gần
những khu vực có nước như sông, ao, hồ,
suối để tránh nguy hiểm”.
Hoạt động 2: Thực hành phân tích tình
huống
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV chiếu hình 7 cho học sinh quan sát - HS trả lời:
và đặt câu hỏi:
+ Các bạn trong hình 7 đang tắm khu
vực nào?
+ Điều gì xảy ra khi các bạn ra chỗ nước
+ Các bạn trong hình đang tắm ở khu
sâu hoặc chỗ nước chảy mạnh?
vực: suối nguy hiểm.
+ Khi nguy hiểm xảy ra thì ai có thể giúp
+ Khi các bạn ra chỗ nước sâu có thể sẽ
các bạn đó?
gặp nguy cơ bị đuối nước.
+ Khi nguy hiểm xảy ra thì không có ai
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
có thể giúp các bạn vì đây là nơi hẻo
HS thảo luận trả lời các câu hỏi:
lánh, ít người qua lại.
+ Em sẽ nói gì để giúp các bạn nhận ra - HS lắng nghe và thảo luận.
rằng chơi ở khu vực này là không an
toàn?
+ Nếu các bạn không nghe lời khuyên
của em thì em sẽ làm gì?
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
“Phỏng vấn”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: 1 HS sẽ
đóng vai thành người phóng viên và đi
phỏng vấn các nhóm về câu hỏi thảo luận - HS lắng nghe.
vừa rồi.
- GV mời 1 HS đi phỏng vấn các nhóm
câu hỏi 1,2 .
Câu 1: Em sẽ nói gì để giúp các bạn nhận - HS trả lời phỏng vấn:
ra rằng chơi ở khu vực này là không an
toàn?
Câu 1:
- 1 HS đi phỏng vấn và các nhóm còn lại
trả lời: Để giúp các bạn nhận ra rằng chơi
ở khu vực này là không an toàn, em sẽ chỉ
cho các bạn xem biển cảnh báo nguy hiểm
Câu 2: Nếu các bạn không nghe lời gần đó và đưa ra các lí do mà các bạn
khuyên của em thì em sẽ làm gì?
không nên chơi ở đây.
Câu 2:
- 1 HS đi phỏng vấn và các nhóm còn lại
trả lời: Nếu các bạn không nghe lời
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
khuyên của em thì em sẽ đi gọi người lớn
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: đến để thuyết phục.
“Để tránh nguy hiểm đuối nước, trẻ em và - Các nhóm khác nhận xét.
mọi người cần tránh xa các khu vực có - HS lắng nghe.
nguy cơ như hố nước sâu, ao hồ, sông
suối, và cần tuân thủ các biển cảnh báo
nguy hiểm. Nếu trẻ em đi qua những khu
vực này, cần có sự giám sát của người
lớn”.
* Tiếp nối:
- Dặn dò HS về nhà: Xem lại bài và làm
vở BT.
- HS thực hiện.
Tiết 2: An toàn khi bơi hoặc tập bơi
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
- Luyện tập kiến thức về những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối
nước.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Luyện tập kiến thức về
phòng tránh đuối nước
- 1 HS đọc yêu cầu SGK trang 88,89.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS quan sát hình 8 SGK trang - HS lắng nghe và quan sát.
88.
- GV đặt câu hỏi và mời 1 số bạn trả lời:
+ Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong hình đang chơi ở khu
+ Em sẽ nói gì để giúp các bạn biết ở
vực sông/ao/hồ có gắn biển cảnh báo
đây nguy hiểm?
nguy hiểm.
+ Nếu không may bị trượt chân xuống
nước các bạn có thể sẽ bị đuối nước. Khi
nguy hiểm xảy ra thì không ai có thể
- GV mời HS khác nhận xét và bổ sung.
giúp các bạn vì khu vực này không có
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về:
người khác ngoài 2 bạn.
“Bản thân đã thực hiện được việc nào và - HS nhận xét và bổ sung.
chưa thực hiện được việc nào khi phòng - HS lắng nghe.
tránh đuối nước”.
- GV cho cá nhân làm phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
- HS thực hiện.
Họ Và Tên: …
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy tự đánh giá bản thân bằng dấu X
những việc đã thực hiện được và chưa
Họ Và Tên: Nguyễn Văn A
thực hiện được.
Hãy tự đánh giá bản thân bằng dấu X
Những việc làm
Đã
Chưa
những việc đã thực hiện được và chưa
thực
thực
thực hiện được.
hiện
hiện
được
được
Những việc làm
Đã
Chưa
thực
thực
hiện
hiện
được
được
Mặc áo phao khi đi đò
thuyền
trên
sông
X
nước.
Học bơi lội.
X
Khi cần lấy đồ vật rơi
trên nước ở ao, hồ, em
sẽ dùng một cây sào
dài và đứng ở cách xa
- Mời một số HS lên trình bày.
mặt nước.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- HS lên trình bày.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu:
- Nêu được một số nguyên tắc an toàn khi đi bơi và tập bơi.
- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số nguyên
tắc an toàn khi bơi.
- GV chia lớp thành các nhóm đôi và phát - HS lắng nghe.
phiếu cho HS thảo luận về:
+ Nêu một số nguyên tắc an toàn khi đi
bơi hoặc tập bơi.
+ Em hãy cam kết thực hiện giữ an toàn
trước khi được người lớn đưa em đi bơi
dựa trên những nguyên tắc.
PHIẾU CAM KẾT
NHÓM:…
Câu 1: Một số nguyên tắt an toàn khi đi
bơi hoặc tập bơi?
...............................................................
X
Câu 2: Em hãy cam kết thực hiện giữ an
toàn trước khi được người lớn đưa em
đi bơi.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
và cam kết.
- Đại diện một số nhóm trình bày và cam
kết.
PHIẾU CAM KẾT
NHÓM:…
Câu 1: Một số nguyên tắt an toàn khi đi
bơi hoặc tập bơi?
- Không bơi khi quá đói hoặc quá no;
Khởi động kĩ trước khi bơi; Không đi
bơi một mình, phải có người lớn đi cùng
hoặc nhân viên cứu hộ; Bơi lội ở nơi
quy định; Không bơi khi ốm, mệt; Vệ
sinh cơ thể sạch sẽ ngay sau khi bơi.
Câu 2: Em hãy cam kết thực hiện giữ an
toàn trước khi
được người lớn
đưa em đi bơi.
- GV mời các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- GV tuyên dương và nhận xét.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
- HS lắng nghe.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
- Hệ thống cho HS kiến thức về an toàn khi bơi.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức về an
toàn khi bơi
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài SGK trang 89.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu - HS chú ý lắng nghe.
thảo luận hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
NHÓM…
Những việc em nên làm:
Trước khi bơi
…
Trong khi bơi
…
Sau khi bơi
…
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Đại diện một số nhóm trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP
NHÓM…
Những việc em nên làm:
Trước khi bơi
- Tắm sạch sẽ để bảo
vệ nguồn nước khi
bơi.
- Vận động cơ thể để
làm ấm cơ thể tránh bị
chuột rút khi bơi.
- Mặc đồ bảo hộ (nếu
là mới biết bơi) để
đảm bảo an toàn khi
bơi.
- Thực hiện đúng các
thao tác bơi đã được
huớng dẫn để đảm
Trong khi bơi
bảo bơi đúng cách.
- Bơi đúng nơi quy
định
để
tránh
xa
những nơi có nguy
hiểm.
- Tắm rửa sạch sẽ để
Sau khi bơi
làm sach cơ thể
- Nghỉ ngơi, thư giãn
một lúc để lấy lại sức.
- Nhóm còn lại nhận xét và bổ xung.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét
và bổ xung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và cùng HS
rút ra kết luận: “Để phòng tránh đuối
nước các em cần tuân thủ quy tắc an toàn
khi tắm và vui chơi trong nước. Bằng cách
tuân thủ các quy tắc an toàn, các em có
thể tránh được nguy hiểm và tận hưởng
những giây phút vui chơi trong nước một
cách an toàn nhất”.
*Tiếp nối:
- GV dặn dò HS về nhà:
- HS lắng nghe.
+ Xem lại bài.
+ Làm vở bài tập.
+ Chuẩn bị bài cho tiếp sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất