KHBD Khoa học 4. CD - Bài 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:32' 22-08-2023
Dung lượng: 836.5 KB
Số lượt tải: 187
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:32' 22-08-2023
Dung lượng: 836.5 KB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
Môn học: Khoa học
Thời gian thực hiện: …../……./2023
Cánh Diều – Lớp: 4
Số tiết: 2 tiết
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 8: ÁNH SÁNG TRONG ĐỜI SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
1. Về năng lực khoa học tự nhiên
* Về nhận thức khoa học tự nhiên
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Liên hệ được vai trò của ánh sáng trong ứng dụng thực tiễn.
* Về vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt, không đọc, viết ánh sáng quá yếu; thực hiện được
tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
2. Về năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện tìm hiểu vai trò của ánh sáng và tác
hại của ánh sáng đối với mắt từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động
nhóm. Trình bày được vai trò của ánh sáng, cách phòng tránh tác hại của ánh sáng gây ra đối với
mắt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế về vai trò của ánh sáng và cách phòng
tránh tác hại của ánh sáng đối với mắt. Biết những việc làm nên và không nên để bảo vệ mắt. Tích
cực tham gia các hoạt động vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ mắt. Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-
Sách giáo khoa
-
Laptop, màn chiếu ( hình ảnh trong sách)
-
Bảng nhóm
2. Học sinh
-
Sách giáo khoa
-
Vở bài tập Khoa học 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Vai trò của ánh sáng đối với sự sống
A. MỞ ĐẦU
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
* Cách tiến hành
- GV hỏi: Vì sao cần đảm bảo ánh sáng trong trong lớp -HS trả lời.
học.
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Đố bạn”
* Cách chơi: Cùng 1 câu hỏi: “Nêu các cách để lớp học -HS thực hiện
của em có đủ ánh sáng” Mỗi bạn đứng lên nêu 1 cách
chính xác sẽ có nhiệm vụ hỏi các bạn khác. Cứ 1 bạn hỏi 1
bạn trả lời. Sau thời gian 2 phút sẽ dừng cuộc chơi.
- Mỗi bạn trả lời chính xác sẽ được GV tặng 1 hoa học tốt.
Bài 8: Ánh sáng trong đời sống
Để học tập được thì lớp học cần đủ ánh sáng. Vậy ánh
sáng cần có vai trò gì nữa trong cuộc sống, chúng ta cùng
vào bài học ngày hôm nay để tìm hiểu.
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ánh sáng với sự sống.
* Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với thực vật, động vật, con người.
* Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm 5, yêu cầu đại diện mỗi
nhóm lên trước lớp nhận phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM…
Dựa vào sự hiểu biết của mình cũng như đọc
thông tin sách giáo khoa các em trả lời các câu hỏi
- Chú ý lắng nghe và tiến hành thực
hiện theo yêu cầu.
sau:
1. Ánh sáng có vai trò gì đối với sự phát triển
của cây? Điều gì xảy ra với thực vật nếu không
có ánh sáng?
……………………………………………………
………
……………………………………………………
………
……………………………………………………
……
2Nhờ có ánh sáng, động vật thực hiện được
những hoạt động nào?
- Một số nhóm lên trình bày
................................................................................
1. Nhờ có ánh sáng giúp cây quang
................................................................................
3. Ánh sáng có vai trò như thế nào với con
người?
................................................................................
................................................................................
hợp tổng hợp các chất dinh dưỡng.
Nếu không có ánh sáng thực vật sẽ
mau chống tàn lụi vì chúng cần ánh
sáng để duy trì sự sống.
2. Ánh sáng giúp động vật sưởi ấm,
di chuyển, tìm kiếm thức ăn và nước
uống.
* Bước 2: Làm việc cả lớp
-Hết thời gian thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày.
- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét.
-GV nhận xét- chốt ý- tuyên dương.
3. Nhờ có ánh sáng con người nhìn
thấy mọi vật và thực hiện được các
hoạt động như học tập, làm việc, vui
chơi.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe.
C. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 2: Liên hệ việc sử dụng ánh sáng vào hoạt động sản xuất.
* Mục tiêu
- HS liên hệ được vai trò của ánh sáng trong hoạt động sản xuất.
* Cách tiến hành
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 34.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Chú ý lắng nghe và tiến hành trả
- Yêu cầu HS tiến hành trả lời câu hỏi:
lời câu hỏi:
Trong sản xuất nông nghiệp con người sử dụng ánh sáng Trong sản xuất nông nghiệp, con
người sử dụng ánh sáng vào những
vào những việc gì?
- GV nhận xét, tuyên dương và chính xác câu trả lời của việc:
HS.
- Đảm bảo điều kiển tồn tại và phát
- GV thông tin thêm cho học sinh
triển cho cây trồng, vật nuôi.
+ Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sang mạnh, yếu khác - Kích thích cây trồng, vật nuôi cho
nhau. Có nhóm cây ưa sáng, ưa bóng và chịu bóng. Cây ưa ra sản phẩm. VD dùng đèn chiếu
sáng thường sống ở nơi thoáng đoãng hoặc vươn lên cao, sáng để gà để trứng nhiều, dùng đèn
cây ưa bóng thường sống dưới tán cây khác. Vì vậy, có thể chiếu sáng để cây thanh long cho ra
dựa vào nhu cầu ánh sáng của mỗi loài thực vật để ứng quả nhiều....
dụng trong sản xuất.
* Tiếp nối:
- Chú ý lắng nghe và thực hiện.
- Dặn dò HS về nhà: Xem lại bài, làm vào vở bài tập. Xem
tiếp nội dung tiếp theo của bài.
Tiết 2: Phòng tránh một số tác hại do ánh sáng gây ra đối với mắt
A. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số việc nên và không làm để phòng tránh tác hại do ánh sáng gây
ra đối với mắt.
* Mục tiêu:
- Nêu được việc nên làm và việc không nên làm để phòng tránh tác hại do ánh sáng gây ra đối
với mắt.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
- HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu HS quan sát và cho biết nội dung của từng hình
và trả lời câu hỏi.
- Chú ý quan sát và cho biết nội
dung của từng hình:
+ Hình 3: Bạn nhỏ xem hàn .
+ Hình 4: Hai mẹ con đeo kính
râm khi ra ngoài nắng.
1. Những việc nên làm và không
nên làm để phòng tránh tác hại do
ánh sáng quá mạnh gây ra cho mắt:
- Những việc nên làm:
- Chia lớp thành các nhóm 6, phát phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM ….
Quan sát tranh SGK trang 35và cho biết nội dung
trong mỗi bức hình:
Hình
Nội dung của hình
Hình 3
+ Dùng đồ bảo hộ cho mắt khi tiếp
xúc với ánh sáng mạnh.
+ Không nên tiếp xúc với ánh sáng
mạnh trong thời gian lâu.
- Những điều không nên làm:
+ Nhìn trực tiếp vào ánh sáng mạnh
mà không có đồ bảo hộ cho mắt.
+ Tiếp xúc với ánh sáng mạnh trong
thời gian lâu.
Hình 4
+ Hình 5: Bạn nhỏ ngồi học trên
Hình 5
bàn học có đèn học.
Hình 6
+ Hình 6: Bạn nhỏ nằm khi đọc
Hình 7
sách.
Hình 8
+ Hình 7: Bạn nhỏ chơi máy tính
1.Dựa vào hình 3,4 trả lời câu hỏi sau :Nêu những
việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tác
hại do ánh sáng quá mạnh gây ra cho mắt
…………………………………
………………………………..
2.Dựa vào hình 5,6,7,8 trả lời câu hỏi sau: Trường
nào dưới đây cần tránh để không gây hại cho mắt?
Vì sao ?
……………………………………………..
………………………………………..
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận.
- Hết thời gian thảo luận, mời đại diện một số nhóm lên
quá lâu.
+ Hình 8: Bạn nhỏ dùng điện thoại
trong đêm tối.
Để tránh gây hại cho mắt, ta cần
tránh trường hợp:
Hình (6) vì khi nằm đọc sách, ta sẽ
bị bóng che mất nguồn sáng, không
đảm bảo đủ ánh sáng dễ gây bệnh
cận thị.
Hình (7) vì tiếp xúc quá lâu vói màn
hình máy tính, nhất là vào buổi đêm
sẽ rất dễ gây mỏi mắt.
Hình (8) vì dùng điện thoại trong
bảng trình bày kết quả thảo luận.
đêm tối mà không bật đèn cũng rất
dễ gây ra mỏi mắt.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
- Chú ý lắng nghe.
- Mời 1 HS đọc phần em có biết.
- 1 HS đọc.
- GV cùng HS rút ra kết luận: “ Việc tiếp xúc thường xuyên - Chú ý lắng nghe.
và liên tục trong thời gian với ánh sáng xanh từ màn hình
các thiết bị điện tử như điện thoại, máy tính,…sẽ gây hại
cho mắt như mỏi mắt, khô mắt, nhìn mờ, …
Hoạt động 4: Tìm hiểu tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết để bảo vệ mắt.
* Mục tiêu:
- Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 36
- 1 HS đọc yêu cầu.
.
- Chú ý lắng nghe và chia sẻ.
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
Tư thế và vị trí ngồi học của bạn
trong hình (9) không tốt cho mắt, có
thể dẫn đến cận thị vì:
- Bạn ngồi che nguồn sáng là bóng
đèn.
- Cúi quá gần với vở dẫn đến
khoảng cách tầm nhìn không chuẩn.
- HS lắng nghe
-HS thực hiện.
- GV nhận xét, chốt ý.
- Mời một số HS thực hiện tư thế ngồi học phù hợp.
B. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 5: Xác định những việc bản thân nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt.
* Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức đã học và xử lí tình huống thực tiễn
* Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở bài tập
1. Lập bảng
Tên việc làm
-HS thực hiện
1. Lập bảng
Nên làm
Không
nên làm
Tên việc làm
Nên Không
làm
nên
làm
Đeo tấm chắn khi
X
tiếp xúc với ánh
2. Hãy cho biết góc học tập của em ở nhà đã đủ điều
sáng mạnh và có
kiện ánh sáng chưa?
……………………………………………
hại cho mắt
…………………………………………….
Đưa mắt nhìn trực
X
tiếp lên mặt trời
…………………………………………..
Đeo kính râm khi
X
đi ngoài nắng to
Dọi ánh sáng chói
X
vào mắt
Sử dụng đèn điện
X
thoại để đọc sách
2.HS trả lời vào vở bài tập và nêu
trước lớp.
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, chốt ý.
-GV gọi HS đọc nội dung bài học
* Tiếp nối:
- GV dặn dò HS về nhà:
- HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
- HS đọc theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
+ Xem lại bài.
+ Làm vở bài tập.
+ Thực hiện những hành động bảo vệ tài nguyên nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: …../……./2023
Cánh Diều – Lớp: 4
Số tiết: 2 tiết
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 8: ÁNH SÁNG TRONG ĐỜI SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
1. Về năng lực khoa học tự nhiên
* Về nhận thức khoa học tự nhiên
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Liên hệ được vai trò của ánh sáng trong ứng dụng thực tiễn.
* Về vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt, không đọc, viết ánh sáng quá yếu; thực hiện được
tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
2. Về năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện tìm hiểu vai trò của ánh sáng và tác
hại của ánh sáng đối với mắt từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động
nhóm. Trình bày được vai trò của ánh sáng, cách phòng tránh tác hại của ánh sáng gây ra đối với
mắt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế về vai trò của ánh sáng và cách phòng
tránh tác hại của ánh sáng đối với mắt. Biết những việc làm nên và không nên để bảo vệ mắt. Tích
cực tham gia các hoạt động vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ mắt. Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-
Sách giáo khoa
-
Laptop, màn chiếu ( hình ảnh trong sách)
-
Bảng nhóm
2. Học sinh
-
Sách giáo khoa
-
Vở bài tập Khoa học 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Vai trò của ánh sáng đối với sự sống
A. MỞ ĐẦU
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
* Cách tiến hành
- GV hỏi: Vì sao cần đảm bảo ánh sáng trong trong lớp -HS trả lời.
học.
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Đố bạn”
* Cách chơi: Cùng 1 câu hỏi: “Nêu các cách để lớp học -HS thực hiện
của em có đủ ánh sáng” Mỗi bạn đứng lên nêu 1 cách
chính xác sẽ có nhiệm vụ hỏi các bạn khác. Cứ 1 bạn hỏi 1
bạn trả lời. Sau thời gian 2 phút sẽ dừng cuộc chơi.
- Mỗi bạn trả lời chính xác sẽ được GV tặng 1 hoa học tốt.
Bài 8: Ánh sáng trong đời sống
Để học tập được thì lớp học cần đủ ánh sáng. Vậy ánh
sáng cần có vai trò gì nữa trong cuộc sống, chúng ta cùng
vào bài học ngày hôm nay để tìm hiểu.
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ánh sáng với sự sống.
* Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với thực vật, động vật, con người.
* Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm 5, yêu cầu đại diện mỗi
nhóm lên trước lớp nhận phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM…
Dựa vào sự hiểu biết của mình cũng như đọc
thông tin sách giáo khoa các em trả lời các câu hỏi
- Chú ý lắng nghe và tiến hành thực
hiện theo yêu cầu.
sau:
1. Ánh sáng có vai trò gì đối với sự phát triển
của cây? Điều gì xảy ra với thực vật nếu không
có ánh sáng?
……………………………………………………
………
……………………………………………………
………
……………………………………………………
……
2Nhờ có ánh sáng, động vật thực hiện được
những hoạt động nào?
- Một số nhóm lên trình bày
................................................................................
1. Nhờ có ánh sáng giúp cây quang
................................................................................
3. Ánh sáng có vai trò như thế nào với con
người?
................................................................................
................................................................................
hợp tổng hợp các chất dinh dưỡng.
Nếu không có ánh sáng thực vật sẽ
mau chống tàn lụi vì chúng cần ánh
sáng để duy trì sự sống.
2. Ánh sáng giúp động vật sưởi ấm,
di chuyển, tìm kiếm thức ăn và nước
uống.
* Bước 2: Làm việc cả lớp
-Hết thời gian thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày.
- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét.
-GV nhận xét- chốt ý- tuyên dương.
3. Nhờ có ánh sáng con người nhìn
thấy mọi vật và thực hiện được các
hoạt động như học tập, làm việc, vui
chơi.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe.
C. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 2: Liên hệ việc sử dụng ánh sáng vào hoạt động sản xuất.
* Mục tiêu
- HS liên hệ được vai trò của ánh sáng trong hoạt động sản xuất.
* Cách tiến hành
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 34.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Chú ý lắng nghe và tiến hành trả
- Yêu cầu HS tiến hành trả lời câu hỏi:
lời câu hỏi:
Trong sản xuất nông nghiệp con người sử dụng ánh sáng Trong sản xuất nông nghiệp, con
người sử dụng ánh sáng vào những
vào những việc gì?
- GV nhận xét, tuyên dương và chính xác câu trả lời của việc:
HS.
- Đảm bảo điều kiển tồn tại và phát
- GV thông tin thêm cho học sinh
triển cho cây trồng, vật nuôi.
+ Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sang mạnh, yếu khác - Kích thích cây trồng, vật nuôi cho
nhau. Có nhóm cây ưa sáng, ưa bóng và chịu bóng. Cây ưa ra sản phẩm. VD dùng đèn chiếu
sáng thường sống ở nơi thoáng đoãng hoặc vươn lên cao, sáng để gà để trứng nhiều, dùng đèn
cây ưa bóng thường sống dưới tán cây khác. Vì vậy, có thể chiếu sáng để cây thanh long cho ra
dựa vào nhu cầu ánh sáng của mỗi loài thực vật để ứng quả nhiều....
dụng trong sản xuất.
* Tiếp nối:
- Chú ý lắng nghe và thực hiện.
- Dặn dò HS về nhà: Xem lại bài, làm vào vở bài tập. Xem
tiếp nội dung tiếp theo của bài.
Tiết 2: Phòng tránh một số tác hại do ánh sáng gây ra đối với mắt
A. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số việc nên và không làm để phòng tránh tác hại do ánh sáng gây
ra đối với mắt.
* Mục tiêu:
- Nêu được việc nên làm và việc không nên làm để phòng tránh tác hại do ánh sáng gây ra đối
với mắt.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
- HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu HS quan sát và cho biết nội dung của từng hình
và trả lời câu hỏi.
- Chú ý quan sát và cho biết nội
dung của từng hình:
+ Hình 3: Bạn nhỏ xem hàn .
+ Hình 4: Hai mẹ con đeo kính
râm khi ra ngoài nắng.
1. Những việc nên làm và không
nên làm để phòng tránh tác hại do
ánh sáng quá mạnh gây ra cho mắt:
- Những việc nên làm:
- Chia lớp thành các nhóm 6, phát phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM ….
Quan sát tranh SGK trang 35và cho biết nội dung
trong mỗi bức hình:
Hình
Nội dung của hình
Hình 3
+ Dùng đồ bảo hộ cho mắt khi tiếp
xúc với ánh sáng mạnh.
+ Không nên tiếp xúc với ánh sáng
mạnh trong thời gian lâu.
- Những điều không nên làm:
+ Nhìn trực tiếp vào ánh sáng mạnh
mà không có đồ bảo hộ cho mắt.
+ Tiếp xúc với ánh sáng mạnh trong
thời gian lâu.
Hình 4
+ Hình 5: Bạn nhỏ ngồi học trên
Hình 5
bàn học có đèn học.
Hình 6
+ Hình 6: Bạn nhỏ nằm khi đọc
Hình 7
sách.
Hình 8
+ Hình 7: Bạn nhỏ chơi máy tính
1.Dựa vào hình 3,4 trả lời câu hỏi sau :Nêu những
việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tác
hại do ánh sáng quá mạnh gây ra cho mắt
…………………………………
………………………………..
2.Dựa vào hình 5,6,7,8 trả lời câu hỏi sau: Trường
nào dưới đây cần tránh để không gây hại cho mắt?
Vì sao ?
……………………………………………..
………………………………………..
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận.
- Hết thời gian thảo luận, mời đại diện một số nhóm lên
quá lâu.
+ Hình 8: Bạn nhỏ dùng điện thoại
trong đêm tối.
Để tránh gây hại cho mắt, ta cần
tránh trường hợp:
Hình (6) vì khi nằm đọc sách, ta sẽ
bị bóng che mất nguồn sáng, không
đảm bảo đủ ánh sáng dễ gây bệnh
cận thị.
Hình (7) vì tiếp xúc quá lâu vói màn
hình máy tính, nhất là vào buổi đêm
sẽ rất dễ gây mỏi mắt.
Hình (8) vì dùng điện thoại trong
bảng trình bày kết quả thảo luận.
đêm tối mà không bật đèn cũng rất
dễ gây ra mỏi mắt.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
- Chú ý lắng nghe.
- Mời 1 HS đọc phần em có biết.
- 1 HS đọc.
- GV cùng HS rút ra kết luận: “ Việc tiếp xúc thường xuyên - Chú ý lắng nghe.
và liên tục trong thời gian với ánh sáng xanh từ màn hình
các thiết bị điện tử như điện thoại, máy tính,…sẽ gây hại
cho mắt như mỏi mắt, khô mắt, nhìn mờ, …
Hoạt động 4: Tìm hiểu tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết để bảo vệ mắt.
* Mục tiêu:
- Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 36
- 1 HS đọc yêu cầu.
.
- Chú ý lắng nghe và chia sẻ.
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
Tư thế và vị trí ngồi học của bạn
trong hình (9) không tốt cho mắt, có
thể dẫn đến cận thị vì:
- Bạn ngồi che nguồn sáng là bóng
đèn.
- Cúi quá gần với vở dẫn đến
khoảng cách tầm nhìn không chuẩn.
- HS lắng nghe
-HS thực hiện.
- GV nhận xét, chốt ý.
- Mời một số HS thực hiện tư thế ngồi học phù hợp.
B. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 5: Xác định những việc bản thân nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt.
* Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức đã học và xử lí tình huống thực tiễn
* Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở bài tập
1. Lập bảng
Tên việc làm
-HS thực hiện
1. Lập bảng
Nên làm
Không
nên làm
Tên việc làm
Nên Không
làm
nên
làm
Đeo tấm chắn khi
X
tiếp xúc với ánh
2. Hãy cho biết góc học tập của em ở nhà đã đủ điều
sáng mạnh và có
kiện ánh sáng chưa?
……………………………………………
hại cho mắt
…………………………………………….
Đưa mắt nhìn trực
X
tiếp lên mặt trời
…………………………………………..
Đeo kính râm khi
X
đi ngoài nắng to
Dọi ánh sáng chói
X
vào mắt
Sử dụng đèn điện
X
thoại để đọc sách
2.HS trả lời vào vở bài tập và nêu
trước lớp.
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, chốt ý.
-GV gọi HS đọc nội dung bài học
* Tiếp nối:
- GV dặn dò HS về nhà:
- HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
- HS đọc theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
+ Xem lại bài.
+ Làm vở bài tập.
+ Thực hiện những hành động bảo vệ tài nguyên nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất