KHBD Công nghệ 9. Bài 1, Bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dung Le Viet
Ngày gửi: 10h:16' 18-10-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Dung Le Viet
Ngày gửi: 10h:16' 18-10-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
CÔNG NGHỆ 9
Tiết 4,5: BÀI 2: CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
( Thời gian thực hiện: 02 tiết)
Ngày soạn: 26/9/2026
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
- Nhận ra, giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
- Hiểu được sau khi kết thúc THCS có những hướng đi nào liên quan tới nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam, các thời điểm phân luồng, các hướng đi thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
Năng lực riêng:
- Nhận thức công nghệ: Mô tả được hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
- Giao tiếp công nghệ: Nhận ra, giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và
cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục; Hiểu
được sau khi kết thúc THCS có những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực số
• 1.1.TC2a: Sử dụng Google để tìm kiếm thông tin về hệ thống giáo dục quốc dân
Việt Nam.
• 1.2.TC2a: Khai thác video YouTube để nhận biết các cấp học và lộ trình học tập.
• 2.3.TC2b: Sử dụng Canva/PowerPoint để trình bày sơ đồ hệ thống giáo dục.
• 4.1.TC2a: Đánh giá và lựa chọn thông tin chính xác về các cấp học từ nguồn số.
• 5.2.TC2a: Sử dụng Quizizz/Google Form để tự đánh giá hiểu biết về hệ thống giáo
dục.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội dung bài học; có ý
thức vận dụng kiến thức đã học để biết được các thời điểm phân luồng trong giáo
dục phổ thông. Từ đó, xác định hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp THCS.
+ Đối với học sinh khuyết tật.
Nắm được hệ thống giáo dục quốc dân có nhiều ngành nghề dành cho người
khuyết tật,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
- Các Hình 2.1 – 2.4 trong SGK phóng to.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, giúp HS sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của
HS, kích thích sự tò mò và mong muốn tìm hiểu nội dung tiếp theo của bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Để nhận
được tấm bằng tốt nghiệp đại học, các sinh viên trong hình cần phải trải qua những
cấp học nào?
c. Sản phẩm: HS nêu tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước khi
nhận được tấm bằng đại học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 2.1 SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Để
nhận được tấm bằng tốt nghiệp đại học, các sinh viên trong hình cần phải trải qua
những cấp học nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nêu tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải
qua trước khi nhận được tấm bằng đại học.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước khi nhận được tấm bằng
đại học:
+ Giáo dục mầm non.
+ Giáo dục tiểu học.
+ Giáo dục THCS.
+ Giáo dục THPT.
+ Giáo dục nghề nghiệp với trình độ trung cấp hoặc cao đẳng.
+ Giáo dục đại học với trình độ đại học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng
đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt
được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của
giáo dục và đào tạo, có hệ thống giáo dục quốc dân với sự sắp xếp theo thứ tự, liên
kết chặt chẽ, hướng đến sự phổ cập giáo dục cho toàn dân trong cả nước, tìm được ra
những nhân tài cống hiến cho sự phát triển nước nhà. Vậy, cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân ở Việt Nam như thế nào? Sự phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân
ra sao? Đâu là cơ hội lựa chọn nghề nghiệp cũng như những hướng đi liên quan tới
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp THCS? Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
a.
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam.
b.
Nội dung: GV yêu cầu HS khai thác Hình 2.2, nội dung thông tin mục I SGK
tr.10, 11 và trả lời câu hỏi:
- Em đang học ở cấp học nào? Cấp học đó nằm trước và sau những cấp học nào trong
cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam?
- Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, Phiếu học tập số 1 về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Cơ cấu hệ thống giáo
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi: dục quốc dân Việt Nam
Bảng cơ cấu hệ thống giáo
+ Em đang học ở cấp học nào?
dục quốc dân Việt Nam đính
+ Cấp học đó nằm trước và sau những cấp học nào trong kèm phía dưới Hoạt động 1.
cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam?
- GV nhận xét các câu trả lời, xác định cho HS câu trả lời đúng nhất.
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), khai
thác Hình 2.2, nội dung thông tin mục I SGK tr.10, 11 và hoàn thành
Phiếu học tập số 1: Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:………………………………………………………
Nhiệm vụ: Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam.
Khung cơ cấu hệ thống giáo
dục quốc dân Việt Nam
Giáo dục mầm non
Giáo dục phổ thông
Giáo dục nghề nghiệp
Giáo dục đại học
Giáo dục thường xuyên
GV cho HS xem thêm hình ảnh, video về cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân Việt Nam (Đính kèm phía dưới Hoạt
động
1).
GV cho HS trả lời nhiệm vụ trong hộp chức năng
Luyện tập SGK tr.12: Với mỗi thông tin ở cột A, em hãy xác
định nội dung mô tả tương ứng về các thành phần của hệ
thống giáo dục Việt Nam ở cột B trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Mô tả khung cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam
Cột A
Cột B
a. Khung cơ cấu hệ 1. Dành cho người học tốt nghiệp
thống giáo dục Việt
THPT, hoặc tốt nghiệp trình độ
Nam
trung cấp mà đã học và thi đạt yêu
cầu đủ khối lượng kiến thức văn
hóa THPT theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, hoặc tốt
nghiệp trình độ cao đẳng (đào tạo
từ 3 đến 5 năm).
b. Giáo dục thường
2. Dành cho người học tốt nghiệp
xuyên
THPT (từ 2 đến 3 năm) hoặc tốt
nghiệp trình độ trung cấp và có
bằng tốt nghiệp THPT (từ 1 đến 2
năm).
c. Giáo dục mầm non 3. Bao gồm giáo dục chính quy và
giáo dục thường xuyên.
d. Giáo dục phổ thông 4. Dành cho người ở các lứa tuổi và
trình độ, có thể học tập, phát triển
năng lực chuyên môn, tự tạo việc
làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề
phù hợp hơn.
e. Trình độ cao đẳng
5. Bao gồm giáo dục tiểu học, giáo
dục THCS, giáo dục THPT.
g. Trình độ đại học
Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà
trẻ em từ 03 tháng đến 05 tháng
tuổi được chăm sóc và học tập.
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google khái niệm hệ thống
giáo dục quốc dân, kết hợp trình chiếu video giới thiệu tổng
quan
(YouTube) và hướng dẫn HS rút ra khái niệm. (1.1.TC2a;
1.2.TC2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát video và phát biểu khái
niệm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS liên hệ bản thân, đọc thông tin trong mục, trả lời
câu hỏi, hoàn thành Phiếu học tập số 1.
GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ bản
thân: Em đang là học sinh lớp 9 (THCS). Vậy trong cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân của Việt Nam, cấp học THCS:
+ Nằm trước cấp học: giáo dục tiểu học, giáo dục mầm non.
+ Nằm sau cấp học: giáo dục THPT, giáo dục nghề nghiệp
với trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, giáo dục đại học với
trình độ đại học.
GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu khung cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân Việt Nam theo Phiếu học tập số 1.
GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Luyện tập:
a-3
b-4
c-6
d-5
e-2
g–1
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cơ cấu hệ thống giáo
dục quốc dân Việt Nam: Hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục
chính quy và giáo dục thường xuyên.
GV chuyển sang nội dung mới.
CƠ CẤU GIÁO DỤC HỆ THỐNG QUỐC DÂN VIỆT NAM
Giáo dục mầm non
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:………………………………………………………
Nhiệm vụ: Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
Giáo dục
mầm non
- Nhà trẻ: từ 3 đến 36 tháng tuổi.
- Mẫu giáo: từ 3 đến 5 tuổi.
Giáo dục phổ - Giáo dục tiểu học: 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5).
thông
- Giáo dục trung học cơ sở: 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9).
- Giáo dục trung học phổ thông: 3 lớp (từ lớp 10 đến lớp 12).
Giáo dục
nghề nghiệp
Trình độ sơ cấp: đào tạo từ 3 tháng tuổi đến dưới 1 năm
học. - Trình độ trung cấp: học sinh tốt nghiệp THCS đào tạo (từ 2
đến 3 năm).
Trình độ cao đẳng: người học tốt nghiệp THPT (từ 2 đến 3
năm) hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp và có bằng tốt nghiệp
THPT (từ 1 đến 2 năm).
Giáo dục đại Trình độ đại học: người học tốt nghiệp THPT, tốt nghiệp
học
trình độ trung cấp mà đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng
kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, hoặc tốt nghiệp trình độ cao đẳng (đào tạo từ 3 đến 5 năm).
Trình độ thạc sĩ: người tốt nghiệp trình độ đại học (đào tạo
từ 1 đến 2 năm).
Trình độ tiến sĩ: người tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặc đại
học nếu đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào tạo (đào tạo
từ 3 đến 4 năm).
Giáo dục phổ thông
Hoạt động 2. Phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân
a.
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận ra và giải thích được các thời điểm có
sự phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
Giáo dục thường xuyên Dành cho người học ở các lứa tuổi và trình độ.
Người học học tập, phát triển năng lực chuyên
môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù
Giáo dục nghềhợp.
nghiệp
Giáo dục đại học
b.
Nội dung: HS được yêu cầu quan sát và hoàn thiện Hình 2.3 trong hộp chức năng
Khám phá SGK tr.13.
c.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân luồng trong hê thống giáo dục quốc dân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV giới thiệu kiến thức:
Giáo dục thường xuyên
https://www.youtube.com/watch?v=Mk2Z1cdZdJQ
Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động
giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục,
tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp THCS, THPT tiếp tục học
ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề
nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều
kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết
cơ cấu ngành
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Phân luồng trong hệ
thống giáo dục quốc dân
* Sau khi tốt nghiệp
THCS:
Vào học tại các
trường THPT (công lập
hoặc tư thục).
Vào học các nghề
nghiệp trình độ sơ cấp,
trung cấp tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp. Học tại các cơ sở giáo
dục thường xuyên, tham
gia lao động phù hợp với
nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển
của đất nước.
(Luật
Giáo
dục,
2019) - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 2.3
và thực hiện nhiệm vụ:
Chọn phương án A, B, C, D, E phù hợp với các ô đánh số 1,
2, 3, 4, 5 trong Hình 2.3. Hãy cho biết: Có những hướng đi
nào trong hệ thống giáo dục quốc dân sau khi tốt nghiệp
THCS?
A.
Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
B.
Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ quan giáo dục
nghề nghiệp.
C.
Học trình độ đại học tạo các cơ sở giáo dục đại học.
D.
Học THPT.
E.
Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham
giao lao động.
năng lực, điều kiện của
bản thân.
* Sau khi tốt nghiệp
chương trình giáo dục
THPT:
Tiếp tục học các
nghề nghiệp trình độ cao
đẳng tại các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp.
Vào học trình độ
đại học tại các cơ sở giáo
dục đại học.
GV tổng hợp kiến thức, đưa ra thông tin về các thời
điểm phân luồng trong giáo dục phổ thông.
GV cho HS xem thêm video về phân luồng trong hệ
thống giáo dục quốc dân:
https://www.youtube.com/watch?v=vF6KvB4o1AY
https://www.youtube.com/watch?v=BdMgMRKpwWc
GV phát cho mỗi HS 1 tờ giấy A5, yêu cầu HS làm việc
cá nhân, đọc yêu cầu phần Luyện tập SGK tr.14, ghi đáp án
vào tờ A5 và chờ hiệu lệnh của GV.
Bạn em muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy tính sau
khi tốt nghiệp THCS. Em hãy lựa chọn phương án được cho
là khả thi đối với mong muốn của bạn đó.
A.
Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong
các trường THPT.
B.
Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và
trung cấp. C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
tại các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau khi
hoàn thành chương trình giáo dục THPT.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
- GV hướng dẫn HS đọc thêm mục Thông tin bổ ích SGK tr.14
để hiểu thêm về mô hình đào tạo 9+.
Chương trình đào tạo 9+ mang lại nhiều lợi ích
cho các bạn trẻ tốt nghiệp THCS
https://www.youtube.com/watch?v=gqVIv9RbHlo
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google các hướng đi sau THCS
và THPT, kết hợp trình chiếu video minh hoạ về phân luồng
giáo dục, hướng dẫn HS nhận xét các con đường học tập.
(1.1.TC2a; 1.2.TC2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát video và nêu các hướng phân
luồng (học tiếp THPT, học nghề, đi làm…).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác thông
tin trong mục và trả lời câu hỏi.
Gv quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Khám phá
SGK tr.13:
1-D
2-A
3-E
Hoạt động 3. Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong trong hệ
thống giáo dục
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục tương ứng với các thời điểm phân
luồng.
b. Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK
tr.14.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác thông tin
mục III SGK tr.14 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết các cơ
hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục.
GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi phần Luyện tập SGK tr.15: Em hãy cho biết các trình độ
đào tạo tương ứng với cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS liên hệ, vận dụng
thực tế và chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn.
GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi và phổ biến luật
chơi: + Trong thời gian 5 phút, 2 đội kể tên một ngành, nghề
đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học về lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
+ Đội nào có nhiều đáp án chính xác và nhanh hơn, đó là đội
chiến thắng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ trong
trong hệ thống giáo dục
Cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ của HS được
thực hiện ở cả 2 thời
điểm phân luồng:
* Sau khi tốt nghiệp
THCS, HS có thể lựa
chọn:
- Cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có đào tạo các
nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ
trình độ sơ cấp và trung
cấp.
HS khai thác thông tin trong mục, hiểu biết thực tế và
trả lời câu hỏi.
GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt nêu các cơ hội và
các trình độ đào tạo tương ứng với cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp
THCS.
GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt nêu tên một ngành,
nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học về lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
+ Một số ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng
(Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXH):
• Trình độ trung cấp:
✓ Công nghệ kĩ thuật xây dựng.
✓ Công nghệ kĩ thuật cơ khí.
✓ Công nghệ kĩ thuật, điện tử.
✓ Hàn.
✓ Cắt gọt kim loại.
✓ Sửa chữa cơ khí động lực.
• Trình độ cao đẳng:
✓ Công nghệ kĩ thuật xây dựng.
✓ Công nghệ kĩ thuật cơ khí.
✓ Công nghệ chế tạo máy.
✓ Điện tử dân dụng.
✓ Điện dân dụng.
+ Một số ngành đào tạo trình độ đại học (Thông tư
09/2022/TT-BGDĐT):
Công nghệ kĩ thuật xây dựng.
• Công nghệ kĩ thuật, điện tử.
• Công nghệ kĩ thuật điện tử hóa học.
• Công nghệ kĩ thuật cơ khí.
• Công nghệ kĩ thuật môi trường.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong trong hệ thống giáo
dục:
+ Tốt nghiệp THCS, HS có thể lựa chọn các nghề đào tạo
trình độ sơ cấp, trung cấp.
+ Tốt nghiệp THPT, HS có thể lựa chọn các ngành đào tạo
trình độ đại học hoặc cao đẳng để tiếp tục học tập; hoặc ở
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp,
trung cấp, chương trình đào tạo nghề nghiệp khác.
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google các ngành nghề kĩ
thuật, công nghệ (cơ khí, điện, CNTT…), kết hợp trình chiếu
video YouTube về một số nghề tiêu biểu, hướng dẫn HS nhận
xét cơ hội học tập và việc làm. (1.1.TC2a; 1.2.TC2a)
- Cơ sở giáo dục thường
xuyên: vừa học chương
trình giáo dục THPT, vừa
học các nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ
trình độ sơ cấp.
* Sau khi tốt nghiệp
THPT, HS có thể lựa
chọn:
Cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đào tạo trình
độ sơ cấp, trung cấp, cao
đẳng, chương trình đào
tạo nghề nghiệp khác.
Cơ sở giáo dục đại
học.
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát video và nêu các ngành
nghề, cơ hội tương ứng.
Hoạt động 4. Những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được những hướng đi liên quan tới
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
b. Nội dung: HS được yêu cầu quan sát Hình 2.4 và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng
Khám phá SGK tr.15.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV giới thiệu kiến thức:
+ Các ngành nghề đào tạo về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ rất
đa dạng với các ngành nghề đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển kinh tế của quốc gia.
+ Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được đào tạo với trình độ
sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
+ Ngành đào tạo thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đào
tạo từ trình độ trung cấp đến tiến sĩ:
• Nhóm ngành công nghệ thông tin: ngành công nghệ
thông tin, an toàn thông tin.
• Nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình
xây dựng: công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng, công
nghệ kĩ thuật giao thông.
• Nhóm ngành công nghệ kĩ thuật cơ khí: công nghệ chế
tạo máy, công nghệ kĩ thuật cơ điện tử.
• Nhóm ngành công nghệ kĩ thuật điện, điện tử, viễn
thông: công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa,
công nghệ kĩ thuật điện tử - viễn thông.
4. Những hướng đi liên
quan tới nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau tốt
nghiệp trung học cơ sở
- Theo học các ngành
thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ các trình độ
sơ cấp, trung cấp tại các
cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có đào tạo.
Theo học tại các
trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp – Giáo dục
thường xuyên để vừa học
chương trình THPT kết
hợp với học một nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Tiếp
tục
học
THPT, định hướng lựa
chọn các môn
GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực học liên quan đến lĩnh
hiện một nhiệm vụ).
vực kĩ thuật.
GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
Quan sát Hình 2.4 và cho biết: Sau khi tốt nghiệp THCS, lựa
chọn học theo trình độ nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc quân để trở thành công nhân hoặc kĩ sư?
+ Nhóm 1, 3: Theo hướng trở thành công nhân.
+ Nhóm 2, 4: Theo hướng trở thành kĩ sư.
GV tổng kết phần thảo luận nhóm, tổng hợp những
hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ ích SGK tr.16
để biết những quy định về các trình độ đào tạo trong hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam.
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google các hướng đi sau
THCS (học THPT, học trung cấp nghề, vừa học vừa làm…),
kết hợp trình chiếu video YouTube minh hoạ các con đường
này. (1.1.TC2a; 1.2.TC2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát video và nêu các hướng đi có thể lựa chọn.
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu phần Luyện tập SGK tr.16:
Em hãy cho biết: Sau khi tốt nghiệp THCS, có những hướng đi nào có thể lựa chọn để
theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV
mời đại diện HS trả lời câu hỏi quan sát Hình 2.4:
Sau khi tốt nghiệp THCS:
+ Để lựa chọn theo hướng trở thành công nhân, cần theo học
tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường
xuyên để vừa học chương trình THPT kết hợp với học một
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Để lựa chọn theo hướng trở thành kĩ sư, cần tiếp tục học
THPT (lựa chọn các môn liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ). Sau khi tốt nghiệp, lựa chọn theo học trình độ
đại học. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi phần
Luyện tập SGK tr.16.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những hướng đi liên
quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau
tốt nghiệp THCS:
+ Tiếp tục học cấp THPT, học nghề trình độ sơ cấp hoặc
trung cấp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Tham gia thị trường lao động ở nhóm nghề nghiệp đơn
giản, phù hợp với lứa tuổi và đúng pháp luật.
GV hướng dẫn
Tiết 4,5: BÀI 2: CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
( Thời gian thực hiện: 02 tiết)
Ngày soạn: 26/9/2026
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
- Nhận ra, giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
- Hiểu được sau khi kết thúc THCS có những hướng đi nào liên quan tới nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam, các thời điểm phân luồng, các hướng đi thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
Năng lực riêng:
- Nhận thức công nghệ: Mô tả được hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
- Giao tiếp công nghệ: Nhận ra, giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và
cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục; Hiểu
được sau khi kết thúc THCS có những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực số
• 1.1.TC2a: Sử dụng Google để tìm kiếm thông tin về hệ thống giáo dục quốc dân
Việt Nam.
• 1.2.TC2a: Khai thác video YouTube để nhận biết các cấp học và lộ trình học tập.
• 2.3.TC2b: Sử dụng Canva/PowerPoint để trình bày sơ đồ hệ thống giáo dục.
• 4.1.TC2a: Đánh giá và lựa chọn thông tin chính xác về các cấp học từ nguồn số.
• 5.2.TC2a: Sử dụng Quizizz/Google Form để tự đánh giá hiểu biết về hệ thống giáo
dục.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội dung bài học; có ý
thức vận dụng kiến thức đã học để biết được các thời điểm phân luồng trong giáo
dục phổ thông. Từ đó, xác định hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp THCS.
+ Đối với học sinh khuyết tật.
Nắm được hệ thống giáo dục quốc dân có nhiều ngành nghề dành cho người
khuyết tật,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
- Các Hình 2.1 – 2.4 trong SGK phóng to.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, giúp HS sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của
HS, kích thích sự tò mò và mong muốn tìm hiểu nội dung tiếp theo của bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Để nhận
được tấm bằng tốt nghiệp đại học, các sinh viên trong hình cần phải trải qua những
cấp học nào?
c. Sản phẩm: HS nêu tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước khi
nhận được tấm bằng đại học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 2.1 SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Để
nhận được tấm bằng tốt nghiệp đại học, các sinh viên trong hình cần phải trải qua
những cấp học nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nêu tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải
qua trước khi nhận được tấm bằng đại học.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước khi nhận được tấm bằng
đại học:
+ Giáo dục mầm non.
+ Giáo dục tiểu học.
+ Giáo dục THCS.
+ Giáo dục THPT.
+ Giáo dục nghề nghiệp với trình độ trung cấp hoặc cao đẳng.
+ Giáo dục đại học với trình độ đại học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng
đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt
được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của
giáo dục và đào tạo, có hệ thống giáo dục quốc dân với sự sắp xếp theo thứ tự, liên
kết chặt chẽ, hướng đến sự phổ cập giáo dục cho toàn dân trong cả nước, tìm được ra
những nhân tài cống hiến cho sự phát triển nước nhà. Vậy, cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân ở Việt Nam như thế nào? Sự phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân
ra sao? Đâu là cơ hội lựa chọn nghề nghiệp cũng như những hướng đi liên quan tới
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp THCS? Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
a.
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam.
b.
Nội dung: GV yêu cầu HS khai thác Hình 2.2, nội dung thông tin mục I SGK
tr.10, 11 và trả lời câu hỏi:
- Em đang học ở cấp học nào? Cấp học đó nằm trước và sau những cấp học nào trong
cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam?
- Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, Phiếu học tập số 1 về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Cơ cấu hệ thống giáo
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi: dục quốc dân Việt Nam
Bảng cơ cấu hệ thống giáo
+ Em đang học ở cấp học nào?
dục quốc dân Việt Nam đính
+ Cấp học đó nằm trước và sau những cấp học nào trong kèm phía dưới Hoạt động 1.
cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam?
- GV nhận xét các câu trả lời, xác định cho HS câu trả lời đúng nhất.
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), khai
thác Hình 2.2, nội dung thông tin mục I SGK tr.10, 11 và hoàn thành
Phiếu học tập số 1: Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:………………………………………………………
Nhiệm vụ: Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam.
Khung cơ cấu hệ thống giáo
dục quốc dân Việt Nam
Giáo dục mầm non
Giáo dục phổ thông
Giáo dục nghề nghiệp
Giáo dục đại học
Giáo dục thường xuyên
GV cho HS xem thêm hình ảnh, video về cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân Việt Nam (Đính kèm phía dưới Hoạt
động
1).
GV cho HS trả lời nhiệm vụ trong hộp chức năng
Luyện tập SGK tr.12: Với mỗi thông tin ở cột A, em hãy xác
định nội dung mô tả tương ứng về các thành phần của hệ
thống giáo dục Việt Nam ở cột B trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Mô tả khung cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam
Cột A
Cột B
a. Khung cơ cấu hệ 1. Dành cho người học tốt nghiệp
thống giáo dục Việt
THPT, hoặc tốt nghiệp trình độ
Nam
trung cấp mà đã học và thi đạt yêu
cầu đủ khối lượng kiến thức văn
hóa THPT theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, hoặc tốt
nghiệp trình độ cao đẳng (đào tạo
từ 3 đến 5 năm).
b. Giáo dục thường
2. Dành cho người học tốt nghiệp
xuyên
THPT (từ 2 đến 3 năm) hoặc tốt
nghiệp trình độ trung cấp và có
bằng tốt nghiệp THPT (từ 1 đến 2
năm).
c. Giáo dục mầm non 3. Bao gồm giáo dục chính quy và
giáo dục thường xuyên.
d. Giáo dục phổ thông 4. Dành cho người ở các lứa tuổi và
trình độ, có thể học tập, phát triển
năng lực chuyên môn, tự tạo việc
làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề
phù hợp hơn.
e. Trình độ cao đẳng
5. Bao gồm giáo dục tiểu học, giáo
dục THCS, giáo dục THPT.
g. Trình độ đại học
Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà
trẻ em từ 03 tháng đến 05 tháng
tuổi được chăm sóc và học tập.
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google khái niệm hệ thống
giáo dục quốc dân, kết hợp trình chiếu video giới thiệu tổng
quan
(YouTube) và hướng dẫn HS rút ra khái niệm. (1.1.TC2a;
1.2.TC2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát video và phát biểu khái
niệm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS liên hệ bản thân, đọc thông tin trong mục, trả lời
câu hỏi, hoàn thành Phiếu học tập số 1.
GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ bản
thân: Em đang là học sinh lớp 9 (THCS). Vậy trong cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân của Việt Nam, cấp học THCS:
+ Nằm trước cấp học: giáo dục tiểu học, giáo dục mầm non.
+ Nằm sau cấp học: giáo dục THPT, giáo dục nghề nghiệp
với trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, giáo dục đại học với
trình độ đại học.
GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu khung cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân Việt Nam theo Phiếu học tập số 1.
GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Luyện tập:
a-3
b-4
c-6
d-5
e-2
g–1
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cơ cấu hệ thống giáo
dục quốc dân Việt Nam: Hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục
chính quy và giáo dục thường xuyên.
GV chuyển sang nội dung mới.
CƠ CẤU GIÁO DỤC HỆ THỐNG QUỐC DÂN VIỆT NAM
Giáo dục mầm non
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:………………………………………………………
Nhiệm vụ: Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
Giáo dục
mầm non
- Nhà trẻ: từ 3 đến 36 tháng tuổi.
- Mẫu giáo: từ 3 đến 5 tuổi.
Giáo dục phổ - Giáo dục tiểu học: 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5).
thông
- Giáo dục trung học cơ sở: 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9).
- Giáo dục trung học phổ thông: 3 lớp (từ lớp 10 đến lớp 12).
Giáo dục
nghề nghiệp
Trình độ sơ cấp: đào tạo từ 3 tháng tuổi đến dưới 1 năm
học. - Trình độ trung cấp: học sinh tốt nghiệp THCS đào tạo (từ 2
đến 3 năm).
Trình độ cao đẳng: người học tốt nghiệp THPT (từ 2 đến 3
năm) hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp và có bằng tốt nghiệp
THPT (từ 1 đến 2 năm).
Giáo dục đại Trình độ đại học: người học tốt nghiệp THPT, tốt nghiệp
học
trình độ trung cấp mà đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng
kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, hoặc tốt nghiệp trình độ cao đẳng (đào tạo từ 3 đến 5 năm).
Trình độ thạc sĩ: người tốt nghiệp trình độ đại học (đào tạo
từ 1 đến 2 năm).
Trình độ tiến sĩ: người tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặc đại
học nếu đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào tạo (đào tạo
từ 3 đến 4 năm).
Giáo dục phổ thông
Hoạt động 2. Phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân
a.
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận ra và giải thích được các thời điểm có
sự phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
Giáo dục thường xuyên Dành cho người học ở các lứa tuổi và trình độ.
Người học học tập, phát triển năng lực chuyên
môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù
Giáo dục nghềhợp.
nghiệp
Giáo dục đại học
b.
Nội dung: HS được yêu cầu quan sát và hoàn thiện Hình 2.3 trong hộp chức năng
Khám phá SGK tr.13.
c.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân luồng trong hê thống giáo dục quốc dân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV giới thiệu kiến thức:
Giáo dục thường xuyên
https://www.youtube.com/watch?v=Mk2Z1cdZdJQ
Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động
giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục,
tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp THCS, THPT tiếp tục học
ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề
nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều
kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết
cơ cấu ngành
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Phân luồng trong hệ
thống giáo dục quốc dân
* Sau khi tốt nghiệp
THCS:
Vào học tại các
trường THPT (công lập
hoặc tư thục).
Vào học các nghề
nghiệp trình độ sơ cấp,
trung cấp tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp. Học tại các cơ sở giáo
dục thường xuyên, tham
gia lao động phù hợp với
nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển
của đất nước.
(Luật
Giáo
dục,
2019) - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 2.3
và thực hiện nhiệm vụ:
Chọn phương án A, B, C, D, E phù hợp với các ô đánh số 1,
2, 3, 4, 5 trong Hình 2.3. Hãy cho biết: Có những hướng đi
nào trong hệ thống giáo dục quốc dân sau khi tốt nghiệp
THCS?
A.
Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
B.
Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ quan giáo dục
nghề nghiệp.
C.
Học trình độ đại học tạo các cơ sở giáo dục đại học.
D.
Học THPT.
E.
Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham
giao lao động.
năng lực, điều kiện của
bản thân.
* Sau khi tốt nghiệp
chương trình giáo dục
THPT:
Tiếp tục học các
nghề nghiệp trình độ cao
đẳng tại các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp.
Vào học trình độ
đại học tại các cơ sở giáo
dục đại học.
GV tổng hợp kiến thức, đưa ra thông tin về các thời
điểm phân luồng trong giáo dục phổ thông.
GV cho HS xem thêm video về phân luồng trong hệ
thống giáo dục quốc dân:
https://www.youtube.com/watch?v=vF6KvB4o1AY
https://www.youtube.com/watch?v=BdMgMRKpwWc
GV phát cho mỗi HS 1 tờ giấy A5, yêu cầu HS làm việc
cá nhân, đọc yêu cầu phần Luyện tập SGK tr.14, ghi đáp án
vào tờ A5 và chờ hiệu lệnh của GV.
Bạn em muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy tính sau
khi tốt nghiệp THCS. Em hãy lựa chọn phương án được cho
là khả thi đối với mong muốn của bạn đó.
A.
Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong
các trường THPT.
B.
Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và
trung cấp. C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
tại các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau khi
hoàn thành chương trình giáo dục THPT.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
- GV hướng dẫn HS đọc thêm mục Thông tin bổ ích SGK tr.14
để hiểu thêm về mô hình đào tạo 9+.
Chương trình đào tạo 9+ mang lại nhiều lợi ích
cho các bạn trẻ tốt nghiệp THCS
https://www.youtube.com/watch?v=gqVIv9RbHlo
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google các hướng đi sau THCS
và THPT, kết hợp trình chiếu video minh hoạ về phân luồng
giáo dục, hướng dẫn HS nhận xét các con đường học tập.
(1.1.TC2a; 1.2.TC2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát video và nêu các hướng phân
luồng (học tiếp THPT, học nghề, đi làm…).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác thông
tin trong mục và trả lời câu hỏi.
Gv quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Khám phá
SGK tr.13:
1-D
2-A
3-E
Hoạt động 3. Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong trong hệ
thống giáo dục
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục tương ứng với các thời điểm phân
luồng.
b. Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK
tr.14.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác thông tin
mục III SGK tr.14 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết các cơ
hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục.
GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi phần Luyện tập SGK tr.15: Em hãy cho biết các trình độ
đào tạo tương ứng với cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS liên hệ, vận dụng
thực tế và chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn.
GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi và phổ biến luật
chơi: + Trong thời gian 5 phút, 2 đội kể tên một ngành, nghề
đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học về lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
+ Đội nào có nhiều đáp án chính xác và nhanh hơn, đó là đội
chiến thắng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ trong
trong hệ thống giáo dục
Cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ của HS được
thực hiện ở cả 2 thời
điểm phân luồng:
* Sau khi tốt nghiệp
THCS, HS có thể lựa
chọn:
- Cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có đào tạo các
nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ
trình độ sơ cấp và trung
cấp.
HS khai thác thông tin trong mục, hiểu biết thực tế và
trả lời câu hỏi.
GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt nêu các cơ hội và
các trình độ đào tạo tương ứng với cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp
THCS.
GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt nêu tên một ngành,
nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học về lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
+ Một số ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng
(Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXH):
• Trình độ trung cấp:
✓ Công nghệ kĩ thuật xây dựng.
✓ Công nghệ kĩ thuật cơ khí.
✓ Công nghệ kĩ thuật, điện tử.
✓ Hàn.
✓ Cắt gọt kim loại.
✓ Sửa chữa cơ khí động lực.
• Trình độ cao đẳng:
✓ Công nghệ kĩ thuật xây dựng.
✓ Công nghệ kĩ thuật cơ khí.
✓ Công nghệ chế tạo máy.
✓ Điện tử dân dụng.
✓ Điện dân dụng.
+ Một số ngành đào tạo trình độ đại học (Thông tư
09/2022/TT-BGDĐT):
Công nghệ kĩ thuật xây dựng.
• Công nghệ kĩ thuật, điện tử.
• Công nghệ kĩ thuật điện tử hóa học.
• Công nghệ kĩ thuật cơ khí.
• Công nghệ kĩ thuật môi trường.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cơ hội lựa chọn nghề
nghiệp lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong trong hệ thống giáo
dục:
+ Tốt nghiệp THCS, HS có thể lựa chọn các nghề đào tạo
trình độ sơ cấp, trung cấp.
+ Tốt nghiệp THPT, HS có thể lựa chọn các ngành đào tạo
trình độ đại học hoặc cao đẳng để tiếp tục học tập; hoặc ở
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp,
trung cấp, chương trình đào tạo nghề nghiệp khác.
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google các ngành nghề kĩ
thuật, công nghệ (cơ khí, điện, CNTT…), kết hợp trình chiếu
video YouTube về một số nghề tiêu biểu, hướng dẫn HS nhận
xét cơ hội học tập và việc làm. (1.1.TC2a; 1.2.TC2a)
- Cơ sở giáo dục thường
xuyên: vừa học chương
trình giáo dục THPT, vừa
học các nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ
trình độ sơ cấp.
* Sau khi tốt nghiệp
THPT, HS có thể lựa
chọn:
Cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đào tạo trình
độ sơ cấp, trung cấp, cao
đẳng, chương trình đào
tạo nghề nghiệp khác.
Cơ sở giáo dục đại
học.
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát video và nêu các ngành
nghề, cơ hội tương ứng.
Hoạt động 4. Những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được những hướng đi liên quan tới
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
b. Nội dung: HS được yêu cầu quan sát Hình 2.4 và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng
Khám phá SGK tr.15.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV giới thiệu kiến thức:
+ Các ngành nghề đào tạo về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ rất
đa dạng với các ngành nghề đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển kinh tế của quốc gia.
+ Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được đào tạo với trình độ
sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
+ Ngành đào tạo thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đào
tạo từ trình độ trung cấp đến tiến sĩ:
• Nhóm ngành công nghệ thông tin: ngành công nghệ
thông tin, an toàn thông tin.
• Nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình
xây dựng: công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng, công
nghệ kĩ thuật giao thông.
• Nhóm ngành công nghệ kĩ thuật cơ khí: công nghệ chế
tạo máy, công nghệ kĩ thuật cơ điện tử.
• Nhóm ngành công nghệ kĩ thuật điện, điện tử, viễn
thông: công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa,
công nghệ kĩ thuật điện tử - viễn thông.
4. Những hướng đi liên
quan tới nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau tốt
nghiệp trung học cơ sở
- Theo học các ngành
thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ các trình độ
sơ cấp, trung cấp tại các
cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có đào tạo.
Theo học tại các
trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp – Giáo dục
thường xuyên để vừa học
chương trình THPT kết
hợp với học một nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Tiếp
tục
học
THPT, định hướng lựa
chọn các môn
GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực học liên quan đến lĩnh
hiện một nhiệm vụ).
vực kĩ thuật.
GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
Quan sát Hình 2.4 và cho biết: Sau khi tốt nghiệp THCS, lựa
chọn học theo trình độ nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc quân để trở thành công nhân hoặc kĩ sư?
+ Nhóm 1, 3: Theo hướng trở thành công nhân.
+ Nhóm 2, 4: Theo hướng trở thành kĩ sư.
GV tổng kết phần thảo luận nhóm, tổng hợp những
hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ ích SGK tr.16
để biết những quy định về các trình độ đào tạo trong hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam.
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google các hướng đi sau
THCS (học THPT, học trung cấp nghề, vừa học vừa làm…),
kết hợp trình chiếu video YouTube minh hoạ các con đường
này. (1.1.TC2a; 1.2.TC2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát video và nêu các hướng đi có thể lựa chọn.
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu phần Luyện tập SGK tr.16:
Em hãy cho biết: Sau khi tốt nghiệp THCS, có những hướng đi nào có thể lựa chọn để
theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV
mời đại diện HS trả lời câu hỏi quan sát Hình 2.4:
Sau khi tốt nghiệp THCS:
+ Để lựa chọn theo hướng trở thành công nhân, cần theo học
tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường
xuyên để vừa học chương trình THPT kết hợp với học một
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Để lựa chọn theo hướng trở thành kĩ sư, cần tiếp tục học
THPT (lựa chọn các môn liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ). Sau khi tốt nghiệp, lựa chọn theo học trình độ
đại học. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi phần
Luyện tập SGK tr.16.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những hướng đi liên
quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau
tốt nghiệp THCS:
+ Tiếp tục học cấp THPT, học nghề trình độ sơ cấp hoặc
trung cấp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Tham gia thị trường lao động ở nhóm nghề nghiệp đơn
giản, phù hợp với lứa tuổi và đúng pháp luật.
GV hướng dẫn
 









Các ý kiến mới nhất