Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD 2C. T1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 14h:08' 21-11-2025
Dung lượng: 440.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
1
*************************************************************************************

TUẦN 1:
Sáng

Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Chào mừng năm học mới
TOÁN
Tiết 1: Ôn tập các số đến 100 (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100. Biết cách đọc, viết các số
có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
2. Năng lực chung.
Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi
thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm .
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT làm BT1.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Laptop,clip, slide minh họa,
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe và : hát vận động bài Tập - HS hát và vận động theo video bài
đếm.
hát Tập đếm.
*HSKT tham gia vận động.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: - HS nắm chắc thứ tự số để điền đúng Bảng số 100. Và giá trị của 1 số trong
bảng 100
-HS biết xác định số chục và số đơn vị trong một số có hai chữ số
- HS biết phân tích cấu tạo số theo chục và đơn vị.
* Cách tiến hành
Bài 1
a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng các số từ - Đọc và xác định yêu cầu bài.
1 đến 100
- GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài.
- HS làm VBT.
- GV chữa bài
* HSKT làm BT theo HD của GV.
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được săp * Dự kiến câu trả lời:
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1
xếp theo thứ tự nào
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những cách đến 100 được sắp xếp theo thứ tự từ
bé đến lớn
nào?
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như thế + Có thể đếm theo đơn vị, đếm theo
nào?
chục, đếm từ một số nào đó, đếm
+ Nêu các số tròn chục?
thêm, đếm bớt….
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C

2
*************************************************************************************

+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi
- Chiếu slide đáp án
b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra:
- GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài.
- Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để
đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100

+ Số nào đếm trước thì bé hơn, số
nào đếm sau thì lớn hơn,..
+ 10,20,30,40,50,60,70,80,90
+ 11,22,33,44,55,66,77,88,99
+ HS tự kiểm tra
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm vở ô li / Chiếu bài.
* HSKT làm BT theo HD của GV.
Số 1
+ số 10
+ số 9
+ số 99
+ HS lắng nghe

Bài 2. a Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.
+ HS đọc đề bài
- GV chiếu slide
+ HS làm VBT/ Chiếu bài
- Chữa bài. GV kết luận.
+ Cả lớp quan sát các bạn làm và
cùng chữa bài
b.Trả lời các câu hỏi ?
-Hs đọc yêu cầu bài 2b
+ HS đọc đề bài
- Gv chiếu slide
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài
+HS làm VBT/ Chiếu bài
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo + Từng cặp chữa bài
từng cặp đôi
- GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định được số
chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai
chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị,
cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và
số đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng để biết phân tích số theo cấu tạo và ngược lại:
* Cách tiến hành:
- Cho các số sau: 99 , 37, 10, 52 và 44
- HS thực hành làm
Các số trên gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- HS lắng nghe.
Số gồm 5 chục và 0 đơn vị là…..
Số gồm 1 chục và 9 đơn vị là……
Số gồm 4 chục và 4 đơn vị là …..
GV chốt kết quả đúng
4. Hoạt động nối tiếp
Hs lắng nghe
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong
VBT toán.
Điều chỉnh sau tiết dạy :………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT + TIẾNG VIỆT
Chủ đề 1: Em là búp măng non - Bài 1: Cuộc sống quanh em
Chia sẻ về chủ điểm và Bài đọc 1: Làm việc thật là vui (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C

3
*************************************************************************************

1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận
nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ
người, vật, con vật, thời gian).
2. Năng lực chung:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi
người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang
lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
- Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ
ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
* Năng lực văn học:
- Nhận diện được bài văn xuôi.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu
lao động, ham học, không lãng phí thời gian.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao
động, học tập).
* GDBVMT: Liên hệ về Tình yêu cuộc sống xung quanh ta
*HSKT nghe GV đọc mẫu, luyện đọc và trả lời CH bài theo HD.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án, máy tính
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động: Chia sẻ về chủ điểm:
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng
thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5,
4, 5, quan sát các bức tranh.
quan sát các bức tranh.
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là
búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – - HS lắng nghe.
những măng non, tương lai của đất nước đang
hớn hở tới trường. Bài học mở đầu Cuộc sống
quanh em nói về thế giới xung quanh các con
thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều làm
công việc của mình.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ; - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp đọc
giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh thầm theo. Cả lớp tiếp nhận nhiệm vụ
miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo GV đặt ra.
luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi,
- Một vài nhóm báo cáo kết quả, các
giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
nhóm khác bổ sung.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C

4
*************************************************************************************

- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, * Dự kiến câu trả lời:
các nhóm khác bổ sung.
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật gì,
- GV chốt đáp án:
con gì?
Trả lời: Đây là trường học – các bác
nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con
trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn
đường – chủ thợ xây đang xây một bức
tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi
trên đường – 1 con mèo lông vàng xinh
xắn – cây hoa cúc vàng.
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm
việc gì?
Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa,
mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai
HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây đang
xây một bức tường.
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong
tranh có ích gì?
Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng.
/ Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường
chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho
trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm ngon.
/ Xe tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa,
tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp.
Bài đọc 1: Làm việc thật là vui.
1.Hoạt động 1: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học
* Cách tiến hành:
- GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu
chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một
HS lắng nghe
công một việc để xây dựng nên cuộc sống này.
Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
bài đọc Làm việc thật là vui.
2. Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu
và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: Giọng
đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp - HS lắng nghe.
giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng *HSKT lắng nghe.
bừng, đỡ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV chỉ định lần lượt từng em đứng lên đọc HS luyện đọc nối tiếp câu.
tiếp nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV * HSKT đọc nối tiếp theo câu.
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS HS đọc nối tiếp đoạn
nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc * HSKT đọc nối tiếp theo đoạn.
đoạn văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ
đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành - HS lắng nghe
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C

5
*************************************************************************************

đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày
xuân thêm tưng bừng. ...
+ GV yêu cầu từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn
trong nhóm.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn
trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
bình chọn.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài với giọng
vừa phải.
+ GV mời 1 HS HTT đọc lại toàn bài

- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:
*HSKT luyện đọc trong nhóm.
+ HSđọc tiếp nối đến hết bài.
+ HS đọc
+ HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn theo cặp.
Cả lớp bình chọn.
+ Cả lớp đọc thầm
-1HSHTT đọc lại bài.

3. Hoạt động 3: Đọc hiểu
*Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc
của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm
việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
*Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH. - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH:
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời CH tìm hiểu * HSKT trả lời CH bài theo HD.
+ Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói
bài bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng trong bài đọc làm việc gì?
vấn: Hai bạn 1 nhóm tham gia. Người tham + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào
1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng cũng vui? Chọn ý em thích:
viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
lời. Sau đó đổi vai.
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời
người.
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó đổi - 1 HS hỏi sau đó trả lời CH bằng trò
ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.
chơi phỏng vấn.
- HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
+ Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, báo
giờ. Gà trống gáy vang báo trời sáng. Tu
hú kêu báo sắp tới mùa vải chín. Chim
bắt sâu bảo vệ mùa màng. Cành đào nở
hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày
xuân thêm tưng bừng.
+ Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé quét
nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
* GDBVMT: Qua bài văn em có nhận xét gì + Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
về cuộc sống xung quanh ta?
* Dự kiến câu trả lời:
qua bài đọc "Làm việc thật là vui", chúng
ta có thể nhận thấy cuộc sống quanh ta thật
đáng yêu và tươi đẹp vì mỗi chúng ta đều
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi đang sống và làm việc với một tinh thần
người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích hăng say và hạnh phúc.

cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả,
bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm
hạnh phúc, niềm vui rất lớn
4. Hoạt động 4: Luyện tập
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C

6
*************************************************************************************

*Mục tiêu: Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được
các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
*Cách tiến hành:
Bài 1
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn
bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3
đọc, quan sát tranh minh hoạ.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15
từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên - HS quan sát, đọc theo GV.
mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa
chở Con vật – Toa chở Thời gian.
- GV cho HS nêu miệng ý kiến
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Toa chở Người: em, mẹ.
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời,
(quả) vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu.
- Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm,
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
thống nhất đáp án.
- GV yêu cầu đọc các từ đã xếp vào các toa.
- Hs đọc các từ đã xếp vào các toa.
Bài 2: Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc
người, vật, con vật, thời gian)
thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc - HS lưu ý.
thầm theo.
- HS làm bài vào VBT, báo cáo kết quả.
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy giáo,
ngoài bài đọc.
cô giáo,...
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc,
kết quả.
áo quần, lê, ổi...
- GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở trên + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò,
là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ ngan,...
người, vật, con vật, thời gian,... gọi chung là + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, giây,
từ chỉ sự vật.
tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, Tết,
năm mới, xuân, hạ, thu, đông...
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV mời một vài HS nhắc lại.
- Một vài HS nhắc lại.
5. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
- GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn
của bài.
của bài.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài
HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu
thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc
tặng tràng vỗ tay.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập
những HS học tốt.
đọc sau.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc:
Mỗi người một việc.
Điều chỉnh sau tiết dạy :………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C

7
*************************************************************************************

Chiều
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG

Luyện viết : Chữ hoa A
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
2. Năng lực chung.
+ NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
+ NL tự chủ và tự học: Làm đúng các yêu cầu của bài .
3. Phẩm chất.
- Tính kiên nhẫn, cẩn thận, thẩm mĩ .
* HSKT viết bài theo hướng dẫn của GV.

II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, video hướng dẫn viết chữ A. Mẫu chữ cái A viết hoa đặt
trong khung chữ (như SGK).
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học (như trong phần Mục tiêu - HS lắng nghe.
yêu cầu cần đạt).
2 . Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Viết đúng chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết từ, câu ứng dụng Ánh nắng
ngập tràn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
* Cách tiến hành:
+ Hướng dẫn HS nhắc lại quy trình viết
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ - Chữ A hoa gồm 3 nét, cao 5 li.
-HS nêu
A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?.
- GV chốt –YC HS nêu lại cách viết chữ hoa A? *HSKT nghe và nhắc lại.
- GV chiếu mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần giống nét - HS lắng nghe.
móc ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía trên và
nghiên về bên phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3
là nét lượn ngang.
HS quan sát
+ GV hướng dẫn HS cách viết:
- GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li);
kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi.
+ Hướng dẫn HS viết từ, câu ứng dụng
- GV cho HS đọc từ, câu ứng dụng: Ánh nắng - HS đọc câu ứng dụng.
ngập tràn biển rộng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và - HS quan sát, nghe câu hỏi, trả lời: Chữ
h, g, b cao mấy li? Chữ p cao mấy li? Chữ t cao A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao 2,5 li. Chữ
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C

8
*************************************************************************************

mấy li? Những chữ còn lại (n, ă, â, a, i, ê, ô, r) cao p cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. Những chữ
mấy li?
còn lại cao 1 li.
GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, sau đó chốt đáp
án.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên A, ă. Dấu - HS lưu ý.
nặng đặt dưới â,...
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện - HS viết câu ứng dụng vào vở.
* HSKT viết bài theo hướng dẫn của
viết 2, tập một.
GV.
- GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài.
- HS lắng nghe.
Sau đó nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
*Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học. GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách - HS lắng nghe,
giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà rút kinh nghiệm.
viết tiếp, luyện viết thêm . Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC

Chủ đề: Quý trọng thời gian - Bài 1: Quý trọng thời gian (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian. Nêu được vì sao phải quý trọng thời
gian. Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
2. Năng lực chung.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Chủ động được việc
thực hiện các hành vi theo các chuẩn mực đã học
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

* Tích hợp ĐĐBH Bài 2: Luôn giữ thói quen đúng giờ (bộ phận).
*HSKT thực hiện theo HD.

II. Đồ dùng dạy- học
1. Giáo viên: Máy tính, SGK.
2. Học sinh: Vở, SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động:
*Mục tiêu:Tạo hứng thú vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới
*Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh lên màn hình và tổ chức cho
- Cả lớp quan sát tranh
HS chơi trò chơi “Tìm đồ vật chỉ thời gian”.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C

9
*************************************************************************************

- GV cho HS suy nghĩ nhanh trong 1 phút và xung
phong đứng dậy trả lời, mỗi bạn chỉ được nói một - HS xung phong trả lời đồ vật chỉ
đồ vật. HS tìm cho đến khi hết các đồ vật chỉ thời thời gian: đồng hồ để bàn, đồng hồ
gian.
đeo tay, lịch để bàn, đồng hồ cát.
- GV dẫn dắt: Như các em đã tìm thấy có rất nhiều
đồ vật chỉ thời gian. Đó là những đồ vật nhắc nhở
chúng ta phải biết quý trọng thời gian, bởi từng
- HS lắng nghe GV trình bày
giây từng phút nó quý hơn vàng bạc, các em có
biết không. Vậy chú ta quý trọng thời gian như thế
nào, chúng ta cùng đến với bài học hôm nay, Bài
-HS đọc lại tên bài
1: Qúy trọng thời gian.
2. Hoạt động 2: Khám phá.
a) Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
*Mục tiêu: HS hiểu biết được ý nghĩa của việc quý trọng thời gian.
*Cách tiến hành:
- GV treo tranh trong sgk lên màn hình
- HS quan sát tranh
- GV kể câu chuyện “Chuyện bạn Bi”
- HS chăm chú nghe GV kể
- GV mời một vài bạn HS vừa chỉ tranh, vừa kể tóm chuyện
tắt nội dung câu chuyện.
- HS đứng chỉ tranh kể tóm tắt
TH ĐĐBH : GV đọc đoạn văn “Luôn giữ thói quen câu chuyện.
đúng giờ” (Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo
đức, lối sống lớp 2/ tr7)
+ Trong câu chuyện này vì sao anh em phục vụ lại
- HS tìm ra các câu trả lời.
gọi Bác là “cái đồng hồ chính xác”?
+ Có lần đi họp gặp bão, cây đổ ngổn ngang trên
- HS xung phong chia sẻ kết quả
đường, Bác có tìm cách đến cuộc họp đúng giờ
trước lớp
không?
+ Trong thời kì kháng chiến khi không tiện đi ô-tô,
- HS lắng nghe GV nhận xét, bổ
Bác đã dùng các phương tiện gì để tìm cách đi lại
được chủ động hơn?
sung.
* HSKT trả lời câu hỏi theo gợi ý
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
của GV.
+ Khi làm mọi việc, bạn Bi có thói quen gì?
+ Thói quen đó đã dẫn đến điều gì?
+ Em rút ra điều gì từ 2 câu chuyện trên?
- GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả với cả lớp.
- GV khen ngợi những cặp đôi có câu trả lời đúng,
bổ sung nhưng câu trả lời còn thiếu và kết luận: Khi
đã làm việc gì, chúng ta cần đề ra kế hoạch, dành
thời gian, tập trung vào công việc không nên chậm
trễ như bạn Bi trong câu chuyện. Qúy trọng thời
gian giúp chúng ta hoàn thành công việc với kết quả
tốt nhất.
b) Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian
*Mục tiêu:HS hiểu biết được những biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
*Cách tiến hành:
- GV treo tranh trong sgk lên màn hình.
- HS quan sát tranh
- HS trả lời câu hỏi.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C

10
*************************************************************************************

- GV giao nhiệm vụ: Quan sát tranh và trả lời *HSKT quan sát và trả lời bài theo khả
năng.
câu hỏi:
* Dự kiến câu trả lời:
Tranh 1: Làm việc theo dự kiến, không
để lại làm sau.
Tranh 2: Hoàn thành nhiệm vụ được giao
đúng hạn.
Tranh 3: Sử dụng thời gian hợp lí giờ nào
việc nấy.
Tranh 4: Tập trung khi làm việc nhóm.
GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến.
- Đại diện các nhóm trả lời:
+ Các bạn trong tranh rất quý trọng thời
+ Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời
gian, sử dụng thời gian hợp lí.
gian của các bạn trong tranh?
+ Qúy trọng thời gian là biết sử dụng thời
+ Theo em, thế nào là biết quý trọng thời
gian một cách tiết kiệm và hợp lí.
gian?
- GV gọi đại diện các nhóm đứng dậy trả lời.
- GV khen ngợi những bạn có câu trả lời
đúng, bổ sung những câu trả lời còn thiếu và
kết luận.
3. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập:
*Mục tiêu: HS thực hành một số tình huống trong thực tế.
*Cách tiến hành:
Xử lí một số tình huống: Trong trường hợp em đến lớp muộn, cô
- Nhắc lại
-HS nêu ý kiến
giáo v
 
Gửi ý kiến