GIÁO ÁN TUẦN 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 08h:32' 08-11-2024
Dung lượng: 462.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 08h:32' 08-11-2024
Dung lượng: 462.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
TOÁN
Luyện tập chung (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để
- HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Trả lời: 100
+ Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...?
+ Trả lời: 9
+ Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Luyện tập:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (Làm việc
cá nhân)
- Y/c HS nêu yêu cầu bài tập
-HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài.
- HS quan sát bài tập,làm vào
a) 948 – 429 + 479
b) 750 – 101 × 6
nháp. 3 HS làm bảng lớp.
424 : 2 × 3
100 : 2 : 5
a) 948 – 429 + 479 = 998
424 : 2 × 3 = 636
c) 998 – (302 + 685)
b) 750 – 101 × 6 = 144
(421 – 19) × 2
100 : 2 : 5 = 10
c) 998 – (302 + 685) = 11
(421 – 19) × 2 = 804
- GV chữa bài, nhận xét- đánh giá.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu
thức.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ HS làm bài vào nháp. 2 HS làm
1
- GV cho HS làm bài.
bảng lớp.
(300 + 70) + 500 = 870
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
300 + (70 + 500) = 870
- Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong
(178 + 214) + 86 = 478
từng cột ở phần a?
178 + (214 + 86) = 478
-HS trả lời: Giá trị của các biểu
- Các biểu thức này có đặc điểm gì?
thức trong từng cột đều bằng nhau.
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ
chứa dấu cộng và đều có dấu
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính ngoặc.
cùng cột?
-HS trả lời: Các số hạng trong các
phép tính ở từng cột giống nhau.
Vị trí dấu ngoặc của các phép tính
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá
trong cột khác nhau.
trị
- HS trả lời: Trong các biểu thức
của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các chỉ chứa dấu cộng, giá trị của biểu
dấu ngoặc?
thức không thay đổi khi thay đổi vị
trí các dấu ngoặc.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu
-HS tự nêu ví dụ.
thức ở câu a.
+ Chẳng hạn: 123 + (45 +300)
(123 + 45) +300
- Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300)
-HS nêu: 123 + (45 +300) = 468
- Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45)
-HS trả lời:(123 + 45)+300=468.
+ 300 mà không cần thực hiện tính không? Bằng Vì trong các biểu thức chỉ chứa
bao nhiêu? Vì sao em biết?
dấu cộng, giá trị của biểu thức
không thay đổi khi thay đổi vị trí
các dấu ngoặc.
Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm bài.
+ HS làm bài vào nháp. 2 HS làm
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
bảng lớp.
- Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong
-HS trả lời: Giá trị của các biểu
từng cột ở phần a?
thức trong từng cột đều bằng nhau.
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ
- Các biểu thức này có đặc điểm gì?
chứa dấu nhân và đều có dấu
ngoặc.
-HS trả lời: Các thừa số trong các
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính phép tính ở từng cột giống nhau.
cùng cột?
Vị trí dấu ngoặc của các phép tính
trong cột khác nhau.
- HS trả lời: Trong các biểu thức
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá
chỉ chứa dấu nhân, giá trị của biểu
trị
thức không thay đổi khi thay đổi vị
của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các trí các dấu ngoặc.
dấu ngoặc?
- HS tự nêu ví dụ.
+ Chẳng hạn: 3 × (4 × 5)
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu
(3 × 4 ) × 5
2
thức ở câu a.
- Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5)
- Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4) × 5 mà
không cần thực hiện tính không? Bằng bao
nhiêu? Vì sao em biết?
-HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60
-HS trả lời: (3 × 4) × 5=60.
Vì trong các biểu thức chỉ chứa
dấu nhân, giá trị của biểu thức
không thay đổi khi thay đổi vị trí
các dấu ngoặc.
C. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm
- HS chơi các nhân.
kết quả của các biểu thức
+ Ai nhanh, đúng được khen.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………….
GV chuyên dạy
Tiết 4:
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan thiên nhiên (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được tên một số di tích, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Biết đặt câu hỏi và thu thập về một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan
thiên nhiên ở địa phương.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
Tích hợp GDĐP chủ đề 2: Khu DT văn miếu Mao Điền
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV yêu cầu HS kể tên một số địa - HS lắng nghe yêu cầu.
điểm em từng đến tham quan.
3
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp
Một số địa điểm em đã từng đến tham
quan:
+ Lăng Bác và bảo tàng Hồ Chí Minh.
+ Chùa Một Cột.
+ Bảo tàng Phòng không - Không quân.
- GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của + Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
HS, tuyên dương nhưng em mạnh dạn, + Côn Sơn - Kiếp Bạc.
xung phong chia sẻ.
+ Nhà tù Hỏa Lò.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+Hồ Gươm - đền Ngọc Sơn - cầu Thê Húc.
- HS lắng nghe.
B. Khám phá:
Hoạt động 1. Khám phá di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở Việt
Nam và ở địa phương. (Làm việc nhóm
4).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát từ hình 1- GV chia HS thành nhóm 4, yêu cầu 5 trang 53, 54 để trả lời các câu hỏi gợi ý:
các em quan sát từ hình 1-5 trang 53,
54 và thảo luận để trả lời các câu hỏi:
+ HS1(Hình 1): Đây là Văn Miếu-Quốc Tử
1. Tìm hiểu một di tích lịch sự - văn Giám ở Thủ đô Hà Nội. Văn Miếu - Quốc
hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa Tử Giám, Hà Nội. Là quần thể di tích đa
phương.
dạng và phong phú hàng đầu của thành
+ Hãy nói về một di tích lịch sử - văn phố Hà Nội. Nơi đây thờ Khổng Tử và
hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên của đất thầy giáo Chu Văn An. Quốc Tử Giám
nước Việt Nam.
được coi là trường đại học đầu tiên của
Việt Nam. Mỗi dịp Tết đến Xuân về, mọi
người thường lên đây để xin chữ đầu năm
với mong muốn mình trong năm mới sẽ
học hành đỗ đạt và giỏi giang hơn.
+ HS2(Hình 2): Phố cổ Hội An, Quảng
Nam. Là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông
Thu Bồn, thuộc vùng đồng bằng ven biển
tỉnh Quảng Nam. Đây là nơi lưu giữ được
gần như nguyên vẹn với hơn 1000 di tích
kiến trúc từ phố xá, nhà cửa, hội quán,
đình, chùa, miếu, nhà thờ tộc, giếng cổ…
đến các món ăn truyền thống. Ngày 4
tháng 12, UNESCO đã công nhận đô thị
4
+ Trong những địa danh trên, địa danh
nào là di tích kịch sử - văn hóa, địa
danh nào là cảnh quan thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS kể tên một số di tích
lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
5
cổ Hội An là một di sản văn hóa thế giới.
+ HS 3(Hình 3): Bến nhà Rồng, Thành phố
Hồ Chí Minh hay còn gọi là bảo tàng Hồ
Chí Minh. Ngày 5/7/1911, Bác Hồ ra đi
tìm đường cứu nước tại bến nhà Rồng. Nơi
đây trưng bày rất nhiều hình ảnh về Bác,
các hiện vật liên quan đến Bác,…
+ HS 4(Hình 4): Vịnh Hạ Long, Quảng
Ninh. Vịnh Hạ Long giới hạn trong diện
tích khoảng 1.553 km² bao gồm 1.969 hòn
đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi. Vịnh
Hạ Long đã vinh dự hai lần đươc
UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên
Thế giới vào năm 1994 và 2000. Vịnh Hạ
Long lọt vào top 7 kỳ quan thiên nhiên mới
của thế giới năm 2011.
+ HS 5(Hình 5): Động Thiên Đường,
Quảng Bình. Nằm trong lòng một quần thể
núi đá vôi ở độ cao 191m thuộc Vườn
Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng. Động
Thiên Đường có chiều dài hơn 31,4 km,
chiều rộng dao động từ 30 đến 100m, nơi
rộng nhất lên đến 150m.
+ Trong các địa danh trên:
* Địa danh là di tích lịch sử - văn hóa là:
Văn Miếu -Quốc Tử Giám; Phố cổ Hội An
tỉnh Quảng Nam; Bến Nhà Rồng, Thành
Phố Hồ Chí Minh.
* Địa danh là cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương là: Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh; Động Thiên Đường, tỉnh Quảng
Bình.
- Một số di tích lịch sử - văn hóa hoặc
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em:
+ Đảo Cò ở huyện Thanh Miện.
+ Hồ Bạch Đằng ở thành phố Hải Dương.
+ Rừng thông ở thành phố Chí Linh
+ Động Kính Chủ ở thị xã Kinh Môn
+ Sông Hương ở huyện Thanh Hà.
+ Đường nội đồng ở huyện Tứ Kỳ.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt
- Đại diện nhóm trình bày.
hoạt động 1.
- Các nhóm khác nhận xét, dổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
C. Luyện tập:
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một di tích
lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương (làm việc nhóm 6).
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV chia HS thành nhóm 6 dựa vào sơ - HS làm việc nhóm 6 dựa vào sơ đồ ở
đồ ở trang 54 SGK và yêu cầu mỗi trang 54 SGK thực hiện theo yêu cầu của
nhóm chọn 1 địa danh (di tích lịch sử- GV.
văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở
địa phương), đặt câu hỏi để tìm hiểu về
địa danh đã chọn.
- HS dựa vào sơ đồ để đặt câu hỏi về một
2. Đặt câu hỏi để tìm hiểu về một di địa danh di tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh
tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan quan thiên nhiên ở địa phương đã chọn.
thiên nhiên ở địa phương em theo gợi ý
* Thu thập thông tin.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 6,
quan sát hình từ 1- 6 trang 55 SGK và
trả lời các câu hỏi như gợi ý dưới đây:
+ Hình 1 các bạn thu thập thông tin
bằng cách nào?
+ Hình 2 các bạn thu thập thông tin
bằng cách nào?
+ Hình 3 các bạn thu thập thông tin
bằng cách nào?
+ Hình 4 các bạn thu thập thông tin
bằng cách nào?
+ Hình 5 các bạn thu thập thông tin
6
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 6, quan sát hình từ 1-6
trang 55 SGK và trả lời các câu hỏi như
gợi.
+ Hình 1 các bạn thu thập thông tin qua
đọc sách báo.
+ Hình 2 các bạn thu thập thông tin bằng
cách hỏi người lớn.
+ Hình 3 các bạn thu thập thông tin bằng
cách tra cứu In-tơ-nét.
+ Hình 4 các bạn thu thập thông tin bằng
cách nghe hướng dẫn viên giới thiệu.
+ Hình 5 các bạn thu thập thông tin bằng
cách quan sát mô hình.
+ Hình 6 các bạn thu thập thông tin bằng
cách đọc bảng thông tin.
bằng cách nào?
- Nhóm trưởng phân công HS trong nhóm
+ Hình 6 các bạn thu thập thông tin thu thập thông tin trả lời cho các câu hỏi
bằng cách nào?
đã đặt ra.
- GV yêu cầu các nhóm thu thập thông
tin trả lời cho các câu hỏi đã đặt ra.
C. Vận dụng.
(Tích hợp GDĐP chủ đề 2: Khu DT văn miếu Mao Điền.)
- GV cho HS kể nhanh một di tích lịch
sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương mà em biết và yêu
cầu trả lời các câu hỏi gợi ý:
+ Ở địa phương em có những di tích
lịch sử -văn hóa hoặc cảnh quan thiên
nhiên nào?
+ Ở đó thờ ai?
Kể tên một số di tích trong khu di tích
Văn miếu Mao Điền.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Khu di tích Văn miếu Mao Điền
- Đây là nơi thờ Khổng Tử và tám vị khoa
bảng tài giỏi của Việt Nam là: Nguyễn
Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Chu Văn An,
Mạc Đĩnh Chi, Vũ Hữu, Nguyễn Thị Duệ,
Phạm Sư Mạnh, Tuệ Tĩnh.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS lên nói trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________
Buổi chiều
Tiết 6 + 7
Tiết 5:
TIẾNG ANH
GV chuyên dạy
____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: Cùng vui chơi
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học
sinh địa phương dễ viết sai (đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống, ...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trường; chơi thể
thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui.
- Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động (tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu)
- Phát triển năng lực văn học:
7
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui vẻ, thoải mái của các bạn HS khi đang chơi đá cầu.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài. Biết giải nghĩa từ bằng từ có nghĩa giống nhau, biết đặt câu với từ chỉ hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, cùng bạn thảo luận nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ hoà đồng với các bạn khi chơi thể thao hoặc tham gia
các hoạt động tập thể khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV giới thiệu chủ điểm.
- HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa
-Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho
chủ điểm RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
nhau nghe tên môn thể thao ở mỗi bức
-HS nói tên môn thể thao:
ảnh:
1. Đua ngựa
4. Bóng rổ
2. Đua xe đạp 5. Bóng chuyền
- Kể tên một số môn thể thao khác mà em
3. Bắn súng
6. Nhảy cao
biết?
+ HS kể: bóng đá, cờ vua, bóng bàn,
bóng ném, chạy vượt rào, đua xe đạp,
nhảy ba bước,...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến ta cùng chơi.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến quanh quanh.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến xuống đất.
+ Khổ 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: đẹp lắm, nắng vàng, - HS đọc từ khó.
khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống,…
- Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS - HS đọc nối tiếp.
đọc nối tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
8
Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
Ngày đẹp lắm / bạn ơi /
Nắng vàng trải khắp nơi /
Chim ca trong bóng lá /
Ra sân / ta cùng chơi. //
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá cầu trong
quang cảnh như thế nào?
+ Câu 2: Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay
lượn như thế nào?
+ Vì sao quả cầu giấy “ đi từng vòng
quanh quanh” ?
+ Câu 3: Những câu thơ nào cho thấy các
bạn nhỏ đá cầu rất khéo léo?
+ Em hiểu “tinh mắt”, “dẻo chân” nghĩa là
gì?
+ Câu 4: Em hiểu “Chơi vui học càng
vui.” có nghĩa là gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt:
C. Hoạt động luyện tập
1. Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động
thể thao có thể ghép với những từ sau:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt câu nói về một hoạt động vui chơi
(thể thao) của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài + câu mẫu.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số
câu:
+ Em đá bóng cùng các bạn vào cuối tuần.
+ Em chơi bịt mắt bắt dê cùng các bạn
trong lớp vào giờ ra chơi.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
9
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 4 theo hình thức
khăn trải bàn: Mỗi HS sẽ viết các từ
thích hợp vào tờ giấy. HS luân phiên
quay vòng để viết tiếp các từ còn lại.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Chơi: chơi bóng, chơi ô ăn quan,
chơi bịt mắt bắt dê,...
+ Đánh: đánh khăng, đánh bóng bàn,...
+ Đấu: đấu kiếm, đấu vật,...
+ Đua: đua xe đạp, đua ngựa, đua voi,
đua mô-tô, đua xe lăn, ...
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài + mẫu.
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
đặt câu về một hoạt động vui chơi (thể
thao) của em.
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
- HS quan sát tranh.
+ Cho HS quan sát tranh 1 số hoạt động
trong giờ ra chơi.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Các bạn trong tranh chơi những trò chơi
gì?
+ Những trò chơi nào dễ gây nguy hiểm
cho bản thân và cho người khác?
- Nhắc nhở các em không nên chơi những
trò chơi dễ gây nguy hiểm như bắn súng
cao su, đánh quay, ném nhau,... Đồng thời
cần lựa chọn địa điểm chơi an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
____________________________________________________________
Thứ Ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1:
TOÁN
Luyện tập chung (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ 2 × 6 + 70 = ....
+ 2 × 6 + 70 = 82
+ (4 × 2) × 2 = ...
+ (4 × 2) × 2 = 16
+ 4 × (2 × 2) = ...
+ 4 × (2 × 2) = 16
+ (61 - 46) : 3 = ...
+ (61 - 46 ) : 3 = 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
10
B. Luyện tập:
Bài 4. (Làm việc nhóm)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học
tập.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: (Làm việc cá nhân).
a)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải
thích lí do?
- GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập
sau:
b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây,
mỗi dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào
các thùng, mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người
ta xếp được bao
nhiêu thùng sữa?
11
+ 1 HS đọc đề bài.
-HS trả lời: Trong bình xăng của một ô
tô đang có 40l xăng. Đi từ nhà đến bãi
biển, ô tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ
bãi biển về
quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng.
-HS trả lời: Bài toán hỏi:
a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi
biển về quê thì dùng hết bao nhiêu lít
xăng?
b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến
quê trong bình xăng của ô tô còn lại
bao nhiêu lít xăng?
+ Các nhóm làm bài vào phiếu học tập:
Giải:
a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi
biển về quê thì dùng hết số lít xăng là:
15 + 5 = 20 (l)
b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến
quê trong bình xăng của ô tô còn lại số
lít xăng là:
40 – 20 = 20 (l)
Đáp số: a) 20l , b) 20l.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệ
+ 1 HS đọc đề bài.
-HS trả lời: Nhung hái được 60 quả dâu
tây. Xuân hái được 36 quả dâu tây. Hai
bạn xếp đều số dâu tây đó vào 3 hộp.
- Yêu cầu tìm phép tính đúng để tìm số
quả dâu tây trong mỗi hộp
- HS nêu: Phép tính A đúng. Vì đề bài
cho lấy tổng số dâu hai bạn xếp vào
hộp.
+ HS làm bài tập vào vở.
b) Giải:
Người ta xếp được số dây sữa là:
800 : 4 = 200 (dây)
Người ta xếp được số thùng sữa là:
200 : 5 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng sữa.
-HSNK giải được theo cách khác.
Mỗi thùng xếp số hộp sữa là:
4 × 5 = 20 ( hộp)
Người ta xếp được số thùng sữa là:
800 : 20 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng sữa.
- HS nộp vở bài tập.
- HS lắng nghe.
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
C. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào tìm được
Chơi theo nhóm 4, tìm kết quả đúng:
kết quả đúng trong thời gian nhanh thì
+ An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6
sẽ được khen,
+ Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16
thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được
+ Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19
thay thế.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng + Nam là bạn có kết quả đúng.
những nhóm làm nhanh, đúng.
- HS giải thích lí do.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 2: Ôn chữ viết hoa: L
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa L cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập
ứng dụng.
- Viết tên riêng: Lê Quý Đôn.
- Viết câu ứng dụng Lụa Nam Định đẹp tươi mát rượi/ Lược Hàng Đào chải
mái tóc xanh.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ ca ngợi một số sản vật thủ công của
nước ta.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu đất nước, yêu các sản phẩm của địa phương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học: Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động thể + Bóng: bóng đá, bóng chuyền,
thao có thể ghép với những từ: bóng, nhảy.
bóng rổ, bóng nước, bóng bàn;
bóng bầu dục, bóng hơi; bóng
ném; ...
+ Nhảy: nhảy cao, nhảy xa,
12
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
nhảy dây, nhảy dù, nhảy sào,
nhảy cầu, nhảy cừu; nhảy ngựa ;
...
- HS lắng nghe.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
L
+ Chữ hoa L cao mấy li?
+ Chữ hoa L được viết bởi mấy nét?
- Cấu tạo chữ hoa L là kết hợp của 3 nét cơ bản
cong dưới lượn dọc và lượn ngang nối liền nhau
tạo vòng xoắn to ở đầu chữ (gần giống phần đầu
các hoa C, G) và vòng xoắn nhỏ ở chân chữ
(giống chân chữ D).
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Lê Quý Đôn
- GV giới thiệu: Lê Quý Đôn (1726-1784) là một
nhà bác học nổi tiếng của Việt Nam thời xưa. Ông
quê ở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, nổi tiếng
là thần đồng từ nhỏ, sau đỗ đạt cao, viết rất nhiều
sách quý.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Lụa Nam Định đẹp tươi mát
rượi/ Lược Hàng Đào chải mái tóc xanh.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu thơ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Câu thơ ca ngợi một số
sản vật thủ công của nước ta (lụa dệt ở tỉnh Nam
Định, lược bán ở phố Hàng Đào, Hà Nội).
- GV mời HS luyện viết: Lụa, Lược vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai
C. Luyện tập.
- Chữ hoa L cao 2 ô li rưỡi.
- Chữ hoa L được viết bởi 1 nét.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa
L.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng
con: Lê Quý Đôn.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết vào bảng con: Lụa,
Lược.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực
dung:
hành.
+ Luyện viết chữ L.
+ Luyện viết tên riêng: Lê Quý Đôn
13
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Lụa Nam Định đẹp tươi mát rượi
Lược Hàng Đào chải mái tóc xanh.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng.
- HS luyện viết theo hướng dẫn
của GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 3:
Tiết 4:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GV chuyên dạy
TIẾNG VIỆT
Trao đổi: Em thích thể thao
I. Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào tranh minh hoạ và các từ ngữ gợi ý, tìm được tên các môn thể thao trong ô
chữ.
- Biết trao đổi cùng bạn về môn thể thao mà mình hoặc bạn thích.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với các môn thể thao và việc
tập luyện thể thao
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, giải được ô chữ theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động,
diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về môn thể thao mà
mình hoặc bạn thích.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Chăm chỉ tập luyện để có
sức khoẻ tốt.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- Lớp chơi trò chơi: “Gọi thuyền”
- Học sinh tham gia chơi.
14
- TBHT điều hành- Nội dung chơi T/C:
+ Từ ngữ về các môn thể thao
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
1. Giới thiệu ô chữ.
- GV giới thiệu ô chữ, hướng dẫn HS cách giải ô
chữ: Ô chữ viết tên 14 trò chơi và môn thể thao.
Các em cần tìm tên các trò chơi và môn thể thao
đó.
2. Giải ô chữ.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV cho HS quan sát hình để HS hiểu: chơi bi,
ném còn, bóng bàn, bóng rổ, đánh khăng.
C. Luyện tập.
* Kể cho các bạn nghe về môn thể thao mà em
thích.
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài và các gợi ý
Gợi ý: +Đó là môn thể thao gì?
+ Có bao nhiêu người tham gia chơi?
+ Người chơi có cần dụng cụ gì không?
+ Cách thức chơi thế nào?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
- HS dưới lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe
- HS quan sát ô chữ, tranh minh
hoạ và lắng nghe GV hướng
dẫn.
- HS làm việc nhóm 4 trao đổi,
thảo luận tìm ra tên 14 trò chơi
và môn thể thao
- Đại diện nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- HS quan sát, lắng nghe
-HS đọc yêu cầu bài và gợi ý
- HS tự chuẩn bị nói về môn thể
thao mà mình thích sau đó kể
- Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp về trong nhóm.
những điều đã trao đổi với bạn trong nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét.
C. Vận dụng.
- GV cho Hs xem lời kể của học sinh nơi khác để - HS quan sát video.
chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu
thích trong câu chuyện.
chuyện được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể cho người thân - HS lắng nghe, về nhà thực
nghe.
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................................................................
Buổi chiều: Tiết 5:
I. Yêu cầu cần đạt:
15
ĐẠO ĐỨC
Em giữ lời hứa (T1)
- Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa.
- Biết vì sao phải giữ lời hứa.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động
nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
...
TOÁN
Luyện tập chung (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để
- HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Trả lời: 100
+ Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...?
+ Trả lời: 9
+ Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Luyện tập:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (Làm việc
cá nhân)
- Y/c HS nêu yêu cầu bài tập
-HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài.
- HS quan sát bài tập,làm vào
a) 948 – 429 + 479
b) 750 – 101 × 6
nháp. 3 HS làm bảng lớp.
424 : 2 × 3
100 : 2 : 5
a) 948 – 429 + 479 = 998
424 : 2 × 3 = 636
c) 998 – (302 + 685)
b) 750 – 101 × 6 = 144
(421 – 19) × 2
100 : 2 : 5 = 10
c) 998 – (302 + 685) = 11
(421 – 19) × 2 = 804
- GV chữa bài, nhận xét- đánh giá.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu
thức.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ HS làm bài vào nháp. 2 HS làm
1
- GV cho HS làm bài.
bảng lớp.
(300 + 70) + 500 = 870
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
300 + (70 + 500) = 870
- Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong
(178 + 214) + 86 = 478
từng cột ở phần a?
178 + (214 + 86) = 478
-HS trả lời: Giá trị của các biểu
- Các biểu thức này có đặc điểm gì?
thức trong từng cột đều bằng nhau.
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ
chứa dấu cộng và đều có dấu
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính ngoặc.
cùng cột?
-HS trả lời: Các số hạng trong các
phép tính ở từng cột giống nhau.
Vị trí dấu ngoặc của các phép tính
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá
trong cột khác nhau.
trị
- HS trả lời: Trong các biểu thức
của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các chỉ chứa dấu cộng, giá trị của biểu
dấu ngoặc?
thức không thay đổi khi thay đổi vị
trí các dấu ngoặc.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu
-HS tự nêu ví dụ.
thức ở câu a.
+ Chẳng hạn: 123 + (45 +300)
(123 + 45) +300
- Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300)
-HS nêu: 123 + (45 +300) = 468
- Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45)
-HS trả lời:(123 + 45)+300=468.
+ 300 mà không cần thực hiện tính không? Bằng Vì trong các biểu thức chỉ chứa
bao nhiêu? Vì sao em biết?
dấu cộng, giá trị của biểu thức
không thay đổi khi thay đổi vị trí
các dấu ngoặc.
Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm bài.
+ HS làm bài vào nháp. 2 HS làm
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
bảng lớp.
- Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong
-HS trả lời: Giá trị của các biểu
từng cột ở phần a?
thức trong từng cột đều bằng nhau.
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ
- Các biểu thức này có đặc điểm gì?
chứa dấu nhân và đều có dấu
ngoặc.
-HS trả lời: Các thừa số trong các
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính phép tính ở từng cột giống nhau.
cùng cột?
Vị trí dấu ngoặc của các phép tính
trong cột khác nhau.
- HS trả lời: Trong các biểu thức
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá
chỉ chứa dấu nhân, giá trị của biểu
trị
thức không thay đổi khi thay đổi vị
của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các trí các dấu ngoặc.
dấu ngoặc?
- HS tự nêu ví dụ.
+ Chẳng hạn: 3 × (4 × 5)
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu
(3 × 4 ) × 5
2
thức ở câu a.
- Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5)
- Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4) × 5 mà
không cần thực hiện tính không? Bằng bao
nhiêu? Vì sao em biết?
-HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60
-HS trả lời: (3 × 4) × 5=60.
Vì trong các biểu thức chỉ chứa
dấu nhân, giá trị của biểu thức
không thay đổi khi thay đổi vị trí
các dấu ngoặc.
C. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm
- HS chơi các nhân.
kết quả của các biểu thức
+ Ai nhanh, đúng được khen.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………….
GV chuyên dạy
Tiết 4:
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan thiên nhiên (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được tên một số di tích, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Biết đặt câu hỏi và thu thập về một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan
thiên nhiên ở địa phương.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
Tích hợp GDĐP chủ đề 2: Khu DT văn miếu Mao Điền
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV yêu cầu HS kể tên một số địa - HS lắng nghe yêu cầu.
điểm em từng đến tham quan.
3
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp
Một số địa điểm em đã từng đến tham
quan:
+ Lăng Bác và bảo tàng Hồ Chí Minh.
+ Chùa Một Cột.
+ Bảo tàng Phòng không - Không quân.
- GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của + Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
HS, tuyên dương nhưng em mạnh dạn, + Côn Sơn - Kiếp Bạc.
xung phong chia sẻ.
+ Nhà tù Hỏa Lò.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+Hồ Gươm - đền Ngọc Sơn - cầu Thê Húc.
- HS lắng nghe.
B. Khám phá:
Hoạt động 1. Khám phá di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở Việt
Nam và ở địa phương. (Làm việc nhóm
4).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát từ hình 1- GV chia HS thành nhóm 4, yêu cầu 5 trang 53, 54 để trả lời các câu hỏi gợi ý:
các em quan sát từ hình 1-5 trang 53,
54 và thảo luận để trả lời các câu hỏi:
+ HS1(Hình 1): Đây là Văn Miếu-Quốc Tử
1. Tìm hiểu một di tích lịch sự - văn Giám ở Thủ đô Hà Nội. Văn Miếu - Quốc
hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa Tử Giám, Hà Nội. Là quần thể di tích đa
phương.
dạng và phong phú hàng đầu của thành
+ Hãy nói về một di tích lịch sử - văn phố Hà Nội. Nơi đây thờ Khổng Tử và
hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên của đất thầy giáo Chu Văn An. Quốc Tử Giám
nước Việt Nam.
được coi là trường đại học đầu tiên của
Việt Nam. Mỗi dịp Tết đến Xuân về, mọi
người thường lên đây để xin chữ đầu năm
với mong muốn mình trong năm mới sẽ
học hành đỗ đạt và giỏi giang hơn.
+ HS2(Hình 2): Phố cổ Hội An, Quảng
Nam. Là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông
Thu Bồn, thuộc vùng đồng bằng ven biển
tỉnh Quảng Nam. Đây là nơi lưu giữ được
gần như nguyên vẹn với hơn 1000 di tích
kiến trúc từ phố xá, nhà cửa, hội quán,
đình, chùa, miếu, nhà thờ tộc, giếng cổ…
đến các món ăn truyền thống. Ngày 4
tháng 12, UNESCO đã công nhận đô thị
4
+ Trong những địa danh trên, địa danh
nào là di tích kịch sử - văn hóa, địa
danh nào là cảnh quan thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS kể tên một số di tích
lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
5
cổ Hội An là một di sản văn hóa thế giới.
+ HS 3(Hình 3): Bến nhà Rồng, Thành phố
Hồ Chí Minh hay còn gọi là bảo tàng Hồ
Chí Minh. Ngày 5/7/1911, Bác Hồ ra đi
tìm đường cứu nước tại bến nhà Rồng. Nơi
đây trưng bày rất nhiều hình ảnh về Bác,
các hiện vật liên quan đến Bác,…
+ HS 4(Hình 4): Vịnh Hạ Long, Quảng
Ninh. Vịnh Hạ Long giới hạn trong diện
tích khoảng 1.553 km² bao gồm 1.969 hòn
đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi. Vịnh
Hạ Long đã vinh dự hai lần đươc
UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên
Thế giới vào năm 1994 và 2000. Vịnh Hạ
Long lọt vào top 7 kỳ quan thiên nhiên mới
của thế giới năm 2011.
+ HS 5(Hình 5): Động Thiên Đường,
Quảng Bình. Nằm trong lòng một quần thể
núi đá vôi ở độ cao 191m thuộc Vườn
Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng. Động
Thiên Đường có chiều dài hơn 31,4 km,
chiều rộng dao động từ 30 đến 100m, nơi
rộng nhất lên đến 150m.
+ Trong các địa danh trên:
* Địa danh là di tích lịch sử - văn hóa là:
Văn Miếu -Quốc Tử Giám; Phố cổ Hội An
tỉnh Quảng Nam; Bến Nhà Rồng, Thành
Phố Hồ Chí Minh.
* Địa danh là cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương là: Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh; Động Thiên Đường, tỉnh Quảng
Bình.
- Một số di tích lịch sử - văn hóa hoặc
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em:
+ Đảo Cò ở huyện Thanh Miện.
+ Hồ Bạch Đằng ở thành phố Hải Dương.
+ Rừng thông ở thành phố Chí Linh
+ Động Kính Chủ ở thị xã Kinh Môn
+ Sông Hương ở huyện Thanh Hà.
+ Đường nội đồng ở huyện Tứ Kỳ.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt
- Đại diện nhóm trình bày.
hoạt động 1.
- Các nhóm khác nhận xét, dổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
C. Luyện tập:
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một di tích
lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương (làm việc nhóm 6).
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV chia HS thành nhóm 6 dựa vào sơ - HS làm việc nhóm 6 dựa vào sơ đồ ở
đồ ở trang 54 SGK và yêu cầu mỗi trang 54 SGK thực hiện theo yêu cầu của
nhóm chọn 1 địa danh (di tích lịch sử- GV.
văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở
địa phương), đặt câu hỏi để tìm hiểu về
địa danh đã chọn.
- HS dựa vào sơ đồ để đặt câu hỏi về một
2. Đặt câu hỏi để tìm hiểu về một di địa danh di tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh
tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan quan thiên nhiên ở địa phương đã chọn.
thiên nhiên ở địa phương em theo gợi ý
* Thu thập thông tin.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 6,
quan sát hình từ 1- 6 trang 55 SGK và
trả lời các câu hỏi như gợi ý dưới đây:
+ Hình 1 các bạn thu thập thông tin
bằng cách nào?
+ Hình 2 các bạn thu thập thông tin
bằng cách nào?
+ Hình 3 các bạn thu thập thông tin
bằng cách nào?
+ Hình 4 các bạn thu thập thông tin
bằng cách nào?
+ Hình 5 các bạn thu thập thông tin
6
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 6, quan sát hình từ 1-6
trang 55 SGK và trả lời các câu hỏi như
gợi.
+ Hình 1 các bạn thu thập thông tin qua
đọc sách báo.
+ Hình 2 các bạn thu thập thông tin bằng
cách hỏi người lớn.
+ Hình 3 các bạn thu thập thông tin bằng
cách tra cứu In-tơ-nét.
+ Hình 4 các bạn thu thập thông tin bằng
cách nghe hướng dẫn viên giới thiệu.
+ Hình 5 các bạn thu thập thông tin bằng
cách quan sát mô hình.
+ Hình 6 các bạn thu thập thông tin bằng
cách đọc bảng thông tin.
bằng cách nào?
- Nhóm trưởng phân công HS trong nhóm
+ Hình 6 các bạn thu thập thông tin thu thập thông tin trả lời cho các câu hỏi
bằng cách nào?
đã đặt ra.
- GV yêu cầu các nhóm thu thập thông
tin trả lời cho các câu hỏi đã đặt ra.
C. Vận dụng.
(Tích hợp GDĐP chủ đề 2: Khu DT văn miếu Mao Điền.)
- GV cho HS kể nhanh một di tích lịch
sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương mà em biết và yêu
cầu trả lời các câu hỏi gợi ý:
+ Ở địa phương em có những di tích
lịch sử -văn hóa hoặc cảnh quan thiên
nhiên nào?
+ Ở đó thờ ai?
Kể tên một số di tích trong khu di tích
Văn miếu Mao Điền.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Khu di tích Văn miếu Mao Điền
- Đây là nơi thờ Khổng Tử và tám vị khoa
bảng tài giỏi của Việt Nam là: Nguyễn
Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Chu Văn An,
Mạc Đĩnh Chi, Vũ Hữu, Nguyễn Thị Duệ,
Phạm Sư Mạnh, Tuệ Tĩnh.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS lên nói trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________
Buổi chiều
Tiết 6 + 7
Tiết 5:
TIẾNG ANH
GV chuyên dạy
____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: Cùng vui chơi
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học
sinh địa phương dễ viết sai (đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống, ...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trường; chơi thể
thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui.
- Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động (tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu)
- Phát triển năng lực văn học:
7
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui vẻ, thoải mái của các bạn HS khi đang chơi đá cầu.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài. Biết giải nghĩa từ bằng từ có nghĩa giống nhau, biết đặt câu với từ chỉ hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, cùng bạn thảo luận nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ hoà đồng với các bạn khi chơi thể thao hoặc tham gia
các hoạt động tập thể khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV giới thiệu chủ điểm.
- HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa
-Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho
chủ điểm RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
nhau nghe tên môn thể thao ở mỗi bức
-HS nói tên môn thể thao:
ảnh:
1. Đua ngựa
4. Bóng rổ
2. Đua xe đạp 5. Bóng chuyền
- Kể tên một số môn thể thao khác mà em
3. Bắn súng
6. Nhảy cao
biết?
+ HS kể: bóng đá, cờ vua, bóng bàn,
bóng ném, chạy vượt rào, đua xe đạp,
nhảy ba bước,...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến ta cùng chơi.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến quanh quanh.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến xuống đất.
+ Khổ 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: đẹp lắm, nắng vàng, - HS đọc từ khó.
khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống,…
- Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS - HS đọc nối tiếp.
đọc nối tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
8
Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
Ngày đẹp lắm / bạn ơi /
Nắng vàng trải khắp nơi /
Chim ca trong bóng lá /
Ra sân / ta cùng chơi. //
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá cầu trong
quang cảnh như thế nào?
+ Câu 2: Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay
lượn như thế nào?
+ Vì sao quả cầu giấy “ đi từng vòng
quanh quanh” ?
+ Câu 3: Những câu thơ nào cho thấy các
bạn nhỏ đá cầu rất khéo léo?
+ Em hiểu “tinh mắt”, “dẻo chân” nghĩa là
gì?
+ Câu 4: Em hiểu “Chơi vui học càng
vui.” có nghĩa là gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt:
C. Hoạt động luyện tập
1. Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động
thể thao có thể ghép với những từ sau:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt câu nói về một hoạt động vui chơi
(thể thao) của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài + câu mẫu.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số
câu:
+ Em đá bóng cùng các bạn vào cuối tuần.
+ Em chơi bịt mắt bắt dê cùng các bạn
trong lớp vào giờ ra chơi.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
9
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 4 theo hình thức
khăn trải bàn: Mỗi HS sẽ viết các từ
thích hợp vào tờ giấy. HS luân phiên
quay vòng để viết tiếp các từ còn lại.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Chơi: chơi bóng, chơi ô ăn quan,
chơi bịt mắt bắt dê,...
+ Đánh: đánh khăng, đánh bóng bàn,...
+ Đấu: đấu kiếm, đấu vật,...
+ Đua: đua xe đạp, đua ngựa, đua voi,
đua mô-tô, đua xe lăn, ...
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài + mẫu.
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
đặt câu về một hoạt động vui chơi (thể
thao) của em.
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
- HS quan sát tranh.
+ Cho HS quan sát tranh 1 số hoạt động
trong giờ ra chơi.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Các bạn trong tranh chơi những trò chơi
gì?
+ Những trò chơi nào dễ gây nguy hiểm
cho bản thân và cho người khác?
- Nhắc nhở các em không nên chơi những
trò chơi dễ gây nguy hiểm như bắn súng
cao su, đánh quay, ném nhau,... Đồng thời
cần lựa chọn địa điểm chơi an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
____________________________________________________________
Thứ Ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1:
TOÁN
Luyện tập chung (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ 2 × 6 + 70 = ....
+ 2 × 6 + 70 = 82
+ (4 × 2) × 2 = ...
+ (4 × 2) × 2 = 16
+ 4 × (2 × 2) = ...
+ 4 × (2 × 2) = 16
+ (61 - 46) : 3 = ...
+ (61 - 46 ) : 3 = 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
10
B. Luyện tập:
Bài 4. (Làm việc nhóm)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học
tập.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: (Làm việc cá nhân).
a)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải
thích lí do?
- GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập
sau:
b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây,
mỗi dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào
các thùng, mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người
ta xếp được bao
nhiêu thùng sữa?
11
+ 1 HS đọc đề bài.
-HS trả lời: Trong bình xăng của một ô
tô đang có 40l xăng. Đi từ nhà đến bãi
biển, ô tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ
bãi biển về
quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng.
-HS trả lời: Bài toán hỏi:
a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi
biển về quê thì dùng hết bao nhiêu lít
xăng?
b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến
quê trong bình xăng của ô tô còn lại
bao nhiêu lít xăng?
+ Các nhóm làm bài vào phiếu học tập:
Giải:
a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi
biển về quê thì dùng hết số lít xăng là:
15 + 5 = 20 (l)
b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến
quê trong bình xăng của ô tô còn lại số
lít xăng là:
40 – 20 = 20 (l)
Đáp số: a) 20l , b) 20l.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệ
+ 1 HS đọc đề bài.
-HS trả lời: Nhung hái được 60 quả dâu
tây. Xuân hái được 36 quả dâu tây. Hai
bạn xếp đều số dâu tây đó vào 3 hộp.
- Yêu cầu tìm phép tính đúng để tìm số
quả dâu tây trong mỗi hộp
- HS nêu: Phép tính A đúng. Vì đề bài
cho lấy tổng số dâu hai bạn xếp vào
hộp.
+ HS làm bài tập vào vở.
b) Giải:
Người ta xếp được số dây sữa là:
800 : 4 = 200 (dây)
Người ta xếp được số thùng sữa là:
200 : 5 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng sữa.
-HSNK giải được theo cách khác.
Mỗi thùng xếp số hộp sữa là:
4 × 5 = 20 ( hộp)
Người ta xếp được số thùng sữa là:
800 : 20 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng sữa.
- HS nộp vở bài tập.
- HS lắng nghe.
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
C. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào tìm được
Chơi theo nhóm 4, tìm kết quả đúng:
kết quả đúng trong thời gian nhanh thì
+ An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6
sẽ được khen,
+ Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16
thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được
+ Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19
thay thế.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng + Nam là bạn có kết quả đúng.
những nhóm làm nhanh, đúng.
- HS giải thích lí do.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 2: Ôn chữ viết hoa: L
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa L cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập
ứng dụng.
- Viết tên riêng: Lê Quý Đôn.
- Viết câu ứng dụng Lụa Nam Định đẹp tươi mát rượi/ Lược Hàng Đào chải
mái tóc xanh.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ ca ngợi một số sản vật thủ công của
nước ta.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu đất nước, yêu các sản phẩm của địa phương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học: Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động thể + Bóng: bóng đá, bóng chuyền,
thao có thể ghép với những từ: bóng, nhảy.
bóng rổ, bóng nước, bóng bàn;
bóng bầu dục, bóng hơi; bóng
ném; ...
+ Nhảy: nhảy cao, nhảy xa,
12
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
nhảy dây, nhảy dù, nhảy sào,
nhảy cầu, nhảy cừu; nhảy ngựa ;
...
- HS lắng nghe.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
L
+ Chữ hoa L cao mấy li?
+ Chữ hoa L được viết bởi mấy nét?
- Cấu tạo chữ hoa L là kết hợp của 3 nét cơ bản
cong dưới lượn dọc và lượn ngang nối liền nhau
tạo vòng xoắn to ở đầu chữ (gần giống phần đầu
các hoa C, G) và vòng xoắn nhỏ ở chân chữ
(giống chân chữ D).
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Lê Quý Đôn
- GV giới thiệu: Lê Quý Đôn (1726-1784) là một
nhà bác học nổi tiếng của Việt Nam thời xưa. Ông
quê ở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, nổi tiếng
là thần đồng từ nhỏ, sau đỗ đạt cao, viết rất nhiều
sách quý.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Lụa Nam Định đẹp tươi mát
rượi/ Lược Hàng Đào chải mái tóc xanh.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu thơ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Câu thơ ca ngợi một số
sản vật thủ công của nước ta (lụa dệt ở tỉnh Nam
Định, lược bán ở phố Hàng Đào, Hà Nội).
- GV mời HS luyện viết: Lụa, Lược vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai
C. Luyện tập.
- Chữ hoa L cao 2 ô li rưỡi.
- Chữ hoa L được viết bởi 1 nét.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa
L.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng
con: Lê Quý Đôn.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết vào bảng con: Lụa,
Lược.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực
dung:
hành.
+ Luyện viết chữ L.
+ Luyện viết tên riêng: Lê Quý Đôn
13
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Lụa Nam Định đẹp tươi mát rượi
Lược Hàng Đào chải mái tóc xanh.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng.
- HS luyện viết theo hướng dẫn
của GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 3:
Tiết 4:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GV chuyên dạy
TIẾNG VIỆT
Trao đổi: Em thích thể thao
I. Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào tranh minh hoạ và các từ ngữ gợi ý, tìm được tên các môn thể thao trong ô
chữ.
- Biết trao đổi cùng bạn về môn thể thao mà mình hoặc bạn thích.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với các môn thể thao và việc
tập luyện thể thao
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, giải được ô chữ theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động,
diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về môn thể thao mà
mình hoặc bạn thích.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Chăm chỉ tập luyện để có
sức khoẻ tốt.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- Lớp chơi trò chơi: “Gọi thuyền”
- Học sinh tham gia chơi.
14
- TBHT điều hành- Nội dung chơi T/C:
+ Từ ngữ về các môn thể thao
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
1. Giới thiệu ô chữ.
- GV giới thiệu ô chữ, hướng dẫn HS cách giải ô
chữ: Ô chữ viết tên 14 trò chơi và môn thể thao.
Các em cần tìm tên các trò chơi và môn thể thao
đó.
2. Giải ô chữ.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV cho HS quan sát hình để HS hiểu: chơi bi,
ném còn, bóng bàn, bóng rổ, đánh khăng.
C. Luyện tập.
* Kể cho các bạn nghe về môn thể thao mà em
thích.
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài và các gợi ý
Gợi ý: +Đó là môn thể thao gì?
+ Có bao nhiêu người tham gia chơi?
+ Người chơi có cần dụng cụ gì không?
+ Cách thức chơi thế nào?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
- HS dưới lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe
- HS quan sát ô chữ, tranh minh
hoạ và lắng nghe GV hướng
dẫn.
- HS làm việc nhóm 4 trao đổi,
thảo luận tìm ra tên 14 trò chơi
và môn thể thao
- Đại diện nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- HS quan sát, lắng nghe
-HS đọc yêu cầu bài và gợi ý
- HS tự chuẩn bị nói về môn thể
thao mà mình thích sau đó kể
- Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp về trong nhóm.
những điều đã trao đổi với bạn trong nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét.
C. Vận dụng.
- GV cho Hs xem lời kể của học sinh nơi khác để - HS quan sát video.
chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu
thích trong câu chuyện.
chuyện được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể cho người thân - HS lắng nghe, về nhà thực
nghe.
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh, bổ sung:
.....................................................................................................................................................................................
Buổi chiều: Tiết 5:
I. Yêu cầu cần đạt:
15
ĐẠO ĐỨC
Em giữ lời hứa (T1)
- Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa.
- Biết vì sao phải giữ lời hứa.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động
nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
...
 









Các ý kiến mới nhất