Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:14' 21-10-2026
Dung lượng: 464.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG IV: ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
BÀI 10: KHÁI QUÁT VỀ ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-

Kể tên được một số đồ điện trong gia đình.

-

Đọc được thông số kĩ thuật chung của một số đồ dùng điện trong gia đình.

-

Nêu được một số nguyên tắc chung trong lựa chọn và sử dụng đồ dùng điện
trong gia đình an toàn và tiết kiệm.

2. Năng lực
Năng lực công nghệ
-

Chủ động học tập, tìm hiểu cách sử dụng đồ điện trong gia đình đảm bảo an
toàn và tiết kiệm.

-

Tích cực giao tiếp và hợp tác nhóm để giải quyết vấn đề sử dụng sử dụng đồ
dùng điện.

Năng lực chung
-

Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.

Năng lực số (NLS):
-

[1.1.TC1a]: Tìm kiếm thông tin, hình ảnh về các thiết bị điện thông minh
(Smart devices) trên Internet.

-

[6.1.TC1b]: Nhận diện được các ứng dụng đơn giản của IoT (Internet vạn vật)
và AI trong hệ thống điện gia đình (nhà thông minh).

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ học tập tham gia các công việc gia đình, có trách nhiệm trong việc
đảm bảo an toàn và tiết kiếm điện.

-

Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.

1

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, KHBD.

-

Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.

-

Các tranh ảnh về thiết bị và đồ dùng điện.

-

Video giới thiệu về an toàn điện trong gia đình.

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, vở ghi.

-

Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu điều kiện cho phép) để tra cứu.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS: Liệt kê một số đổ dùng điện trong gia đình em sau đó chia sẻ với
lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

2

- GV dẫn vào bài: “Đồ dùng điện giúp nâng cao tiện ích trong gia đình như thế nào?
Làm thế nào để lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình an toàn, hiệu quả? Để tìm hiểu
kĩ hơn, chúng ta cùng đến với Bài 10. Khái quát về đồ dùng điện”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đồ dùng điện trong gia đình
a. Mục tiêu: Trình bày được kiến thức khái quát về đồ dùng điện trong gia đình.
b. Nội dung: HS được yêu cầu gọi tên và nêu công dụng của một số đồ dùng điện
trong gia đình.
c. Sản phẩm học tập: Bảng ghi tên và công dụng của một số đồ dùng điện trong gia
đình.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đồ dùng điện trong gia đình

NLS
[1.1.TC1a]:

- GV cho học sinh hoạt động nhóm cặp - Đồ dùng điện trong gia đình là Giải

thích

đôi để trả lời câu hỏi: Nêu tên gọi và cho các sản phẩm công nghệ, hoạt nhu cầu thôn
biết công dụng của những đồ dùng điện động bằng năng lượng điện, phục tin.
trong hình 10.1

vụ sinh hoạt trong gia đình.
VD: Bàn là, quạt, bếp điện,….

- GV chia nhóm, yêu cầu HS sử dụng
điện thoại/máy tính bảng tìm kiếm hình
ảnh và thông tin về "Top 3 đồ dùng điện
thông minh mới nhất hiện nay" và chia
sẻ với lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
3

- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu
hỏi và tiến hành thảo luận.
- Nhóm HS tra cứu Internet để tìm thiết
bị thông minh (Robot hút bụi, Rèm cửa
tự động...).
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt
kiến thức.
Hoạt động 2: Thông số kĩ thuật của đồ diện trong gia đình.
a. Mục tiêu: Nêu được một số nguyên tắc chung để sử dụng đồ dùng điện an toàn.
b. Nội dung: HS được yêu cầu tìm hiểu về một số nguyên tắc chung để đảm bảo an
toàn khi sử dụng đổ dùng điện và cho biết chưa thực hiện những lưu ý an toàn nào, để
xuất phương án phòng tránh một số tình huống mất an toàn khi sử dụng đổ dùng điện
trong gia đình.
c. Sản phẩm học tập: Bản ghi một số nguyên tắc sử dụng đồ dùng điện trong gia
đình an toàn và phương án phòng tránh một số tình huống mất an toàn khi sử dụng đồ
dùng điện trong gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

II. Thông số kĩ thuật của đồ điện [5.2.TC1b]:

- GV đặt vấn đề: Việc sử dụng các trong gia đình

Lựa chọn giải

đổ dùng điện trong gia đình không - Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện pháp
4

công

đúng cách, không cẩn thận có thể bao gồm các đại lượng điện định mức nghệ để giải
làm phát sinh các trường hợp nguy chung và các đại lượng đặc trưng quyết nhu cầu,
hiểm, thậm chí có thể thiệt hại đến riêng cho chức năng của đồ dùng
tính mạng. Các em hãy cùng tìm điện, được quy định bởi nhà sản xuất.
hiểu về an toàn khi sử dụng đổ + Điện áp định mức: Là mức điện áp
dùng điện trong gia đình.

để đồ dùng điện hoạt động bình

- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy đọc thường và an toàn, đơn vị là vôn (kí
nội dung 2 và cho biết em chưa hiệu là V).
thực hiện những lưu ý an toàn nào + Công suât định mức: Là công suât
khi sử dụng đổ điện trong gia đình.

thể hiện các nước trên thế giới có

- GV định hướng HS thảo luận để mức độ tiêu thụ điện năng của đồ
xác định những tình huống mất an dùng, đơn vị là oát (W).
toàn thường mắc phải khi sử dụng
đổ dùng điện trong gia đình.
- GV đặt vấn đề: "Nếu gia đình em
dùng chiếc quạt này 5 giờ mỗi
ngày, làm sao để tính tiền điện
nhanh nhất?". GV hướng dẫn HS sử
dụng

công

cụ

"Máy

tính"

(Calculator) trên thiết bị hoặc trang
web tính tiền điện online để nhập
thông số và ra kết quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
- HS thực hành tính toán đơn giản
trên thiết bị số.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
5

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Lựa chọn và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số nguyên tắc chung để lựa chọn được đổ dùng điện trong gia đình an
toàn, tiết kiệm, phù hợp với điều kiện gia đình.
- Nêu được một số nguyên tắc chung để sử dụng đồ dùng điện an toàn.
b. Nội dung:
- HS được yêu cầu đọc các thông tin về lựa chọn đổ dùng điện trong gia đình và thảo
luận để xác định thứ tự ưu tiên theo tiêu chí lựa chọn cho phù hợp.
- HS được yêu cầu tìm hiểu về một số nguyên tắc chung để đảm bảo an toàn khi sử
dụng đổ dùng điện và cho biết chưa thực hiện những lưu ý an toàn nào, để xuất
phương án phòng tránh một số tình huống mất an toàn khi sử dụng đổ dùng điện trong
gia đình.
c. Sản phẩm học tập:
- Bản sắp xếp một số tiêu chí lựa chọn đổ dùng điện trong gia đình an toàn, tiết kiệm,
phù hợp với điểu kiện gia đình.
- Bản ghi một số nguyên tắc sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn và phương
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Lựa chọn và sử dụng đồ dùng điện

- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy đọc thông tin trong gia đình
6

trong mục 1 và sắp xếp thứ tự ưu tiên cần 1. Lựa chọn đồ dùng điện trong gia
lưu ý khi em quyết định mua một số đổ dùng đình
điện mới cho gia đình.

- Lựa chọn loại có thông số kĩ thuật và

- GV định hướng HS thảo luận để xác định tính năng phù hợp với nhu cầu sử dụng
thứ tự ưu tiên theo các tiêu chí khi lựa chọn của gia đình.
đồ dùng điện trong gia đình .

- Lựa chọn loại có khả năng tiết kiệm

- GV đặt câu hỏi cho HS: Các em hãy cùng điện (có dán nhãn tiết kiệm năng lượng).
tìm hiểu về an toàn khi sử dụng đồ dùng - Lựa chọn các thương hiệu và cửa hàng
điện trong gia đình.

uy tín đề đảm bảo mua được những đồ

- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy đọc nội dung dùng điện có chất lượng tốt, độ bền cao.
2 và cho biết em chưa thực hiện những lưu ý - Lựa chọn loại giá phù hợp với tài chính
an toàn nào khi sử dụng đồ điện trong gia gia đình
đình.

- Lựa chọn đồ dùng điện thân thiện với

- GV định hướng HS thảo luận để xác định môi trường, sử dụng năng lượng từ tự
những tình huống mất an toàn thường mắc nhiên,,…
phải khi sử dụng đổ dùng điện trong gia 2. An toàn khi sử dụng đồ dùng điện
đình.

trong gia đình

- GV có thể sử dụng video về các tình huống a) An toàn đối với người sử dụng
an toàn và mất an toàn trong sử dụng đồ - Không chạm vào chỗ đang có điện như
dùng điện trong gia đình để HS phân tích và ổ cắm điện, dây điện trần hay những nơi
chỉ ra những điểm an toàn và mất an toàn.

hở điện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Không cắm phích điện, đóng cầu dao,

- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi bật công tắc điện hay sử dụng đồ điện
và tiến hành thảo luận.

khi tay hoặc người bị ướt.

= GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần - Không tiếp xúc trực tiếp với những bộ
sự giúp đỡ.

phận của đồ dùng điện có nhiệt độ cao

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hoặc đang hoạt động
thảo luận

- Thường xuyên kiểm tra, sửa chữa hoặc

- HS trình bày kết quả

thay thế ngay nếu đồ dùng điện bị hư

- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung

hỏng, để tránh cháy nỗ, hở điện gây điện
7

- GV giới thiệu về Nghề điện dân dụng.

giật.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Khi sửa các đồ điện trong nhà phải ngắt
nhiệm vụ học tập

nguồn điện, sử dụng các dụng cụ bảo vệ

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

an toàn điện và treo biên cắm cắm điện

- GV mở rộng thêm về các nhãn năng lượng hoặc cử người giám sát nguồn điện.
trên các sản phẩm.

- Các đồ dùng điện khi không sử dụng

- GV chuyển sang nội dung mới.

nữa, phải xử lí đúng cách đề tránh tác hại
ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ
con người.
b) An toàn đối với đồ dùng điện
- Đặt đồ dùng điện trên bề mặt ổn định
hoặc cố định trong quá trình vận hành.
Hạn chế cắm chung nhiều đồ dùng điện
có công suất lướn trong một ổ cắm.
- Vận hành đồ dùng điện theo đúng quy
trình hướng dân.
- Sử dụng đúng chức năng của đồ dùng
điện.
- Tránh đặt đồ dùng điện ở nơi ẩm ướt
hoặc gần các nguồn nhiệt.
- Ngắt điện hoặc rút phích cắm điện khỏi
ổ cắm khi không sử dụng hoặc trước khi
làm vệ sinh.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
8

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
1. Hãy kể tên một số đồ dùng điện có trong gia đình em. Cho biết một số thông số kĩ
thuật ghi trên những đồ dùng điện đó.
2. Hãy tìm hiểu ý nghĩa của các nhãn năng lượng và cách lựa chọn đồ dùng điện sao
cho tiết kiệm điện dựa trên nhãn năng lượng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả lời đã chuẩn bị.
1.
- Nồi cơm điện có công suất định mức 1250 W, điện áp định mức 220 V, dung tích 1,8
lít.
- Quạt bàn có công suất định mức 46 W, điện áp định mức 220 V, sải cánh 400 mm.
- Bóng đèn có công suất định mức 5 W, điện áp định mức 110 - 240 V, tuổi thọ 15 000
giờ.
2. Nồi cơm điện có dán nhãn năng lượng so sánh mức 5 sao. Quạt điện có dán nhãn
năng lượng so sánh mức 4 sao.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Đồ dùng điện nào sau đây biến đổi điện năng thành nhiệt năng?
A. Quạt điện
B. Bàn là điện
C. Máy bơm nước
9

D. Đèn LED
Câu 2. Thông số "220V" trên đồ dùng điện cho biết gì?
A. Công suất định mức
B. Dòng điện định mức
C. Điện áp định mức
D. Dung tích định mức
Câu 3. Đâu không phải là đồ dùng loại điện - cơ?
A. Máy sấy tóc
B. Quạt điện
C. Máy xay sinh tố
D. Bếp từ
Câu 4. Để tiết kiệm điện năng, hành động nào là đúng?
A. Bật tất cả đèn khi ra khỏi phòng.
B. Sử dụng đồ dùng điện có công suất lớn nhất.
C. Tắt các đồ dùng điện khi không sử dụng.
D. Cắm bàn là cả ngày để sẵn sàng sử dụng.
Câu 5. Thông số công suất định mức của đồ dùng điện được đo bằng đơn vị gì?
A. Vôn (V)
B. Ampe (A)
C. Oát (W)
D. Héc (Hz)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
1. B

2. C

3. D

4. C

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức.
10

5. C

[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua
công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ thực hiện trả lời câu hỏi ở nhà.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp câu trả lời lên Padlet/Google Drive.

11

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Làm bài tập bài 10 SBT – Công nghệ 6.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 11: Đèn điện.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học

của người học

- Hệ thống câu hỏi

- Gắn với thực tế

- Hấp dẫn, sinh động

và bài tập

- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học

tích cực của người học

luận

- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

12

Ghi Chú
 
Gửi ý kiến