kết nói tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm hà vy
Ngày gửi: 09h:50' 18-09-2022
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: phạm hà vy
Ngày gửi: 09h:50' 18-09-2022
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ
Thời gian thực hiện: 11 tiết (tiết 1 đến tiết 11)
A. TỔNG QUAN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
- Học sinh nhận biết được một số yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể, nhân vật,…) trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng.
- Học sinh phân tích được các yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể, nhân vật,…) được thể hiện trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
- Học sinh đánh giá được chủ đề, tư tưởng và thông điệp của văn bản truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
2.1 Về năng lực chung
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
2.2 Về năng lực đặc thù
- Học sinh viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm truyện.
- Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện
3. Về phẩm chất
Học sinh có ý thức sống có khát vọng, có hoài bão, và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đọc
• Tri thức ngữ văn
• Truyện kể về các vị thần sáng tạo thế giới
• Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
• Chữ người tử tù
• Tê – đê (Trích Thần thoại Hi Lạp)
Thực hành Tiếng Việt
• Từ Hán Việt
Viết
• Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá tác phẩm
Nói và nghe
• Giới thiệu về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm
Củng cố mở rộng
• Ôn tập kiến thức về truyện kể
• Mở rộng kiến thức về truyện thần thoại.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾT 1- 2: VĂN BẢN 1,2,3
TRUYỆN KỂ VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
Ngày dạy
Sĩ số
Tên học sinh vắng
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
• Học sinh vận dụng tri thức về truyện kể, học sinh xác định được thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện chính của từng truyện kể
• Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại, học sinh sẽ:
+ Chỉ ra được những nét đặc biệt về hình dạng và tính khí, công việc của thần Trụ Trời, thần Gió, thần Sét
+ Chỉ ra được cơ sở hình thành các vị thần
+ Phân tích được quan niệm, nhận thức của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên thông qua hình ảnh các vị thần.
+ Nhận xét thái độ tình cảm của người xưa với thế giới tự nhiên
+ Đánh giá được nét nổi bật trong việc xây dựng hình tượng các vị thần
2. Về năng lực:
• Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại và trải nghiệm văn học, học sinh sẽ diễn giải và bình luận được quan điểm “vạn vật có linh hồn” và đánh giá được sức hấp dẫn của niềm tin ấy với con người hiện đại.
• Học sinh vận dụng năng lực viết để thực hành viết kết nối đọc sau bài học
3. Về phẩm chất: Học sinh có ý thức sống có khát vọng, có hoài bão, và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
• GV cho HS xem video clip 3 vị thần từng gánh cả bầu trời trên lưng trong thần thoại (tư liệu đính kèm)
• HS theo dõi và nêu cảm nhận
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chiếu video, đặt câu hỏi
Sau khi xem video con ghi nhớ được câu chuyện của vị thần nào? Theo con vì sao con người thuở sơ khai lại hình thành nên những câu chuyện về những vị thần sáng tạo vũ trụ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
HS có thể trả lời theo các ý sau
- Trình bày câu chuyện về vị thần mà con nhớ nhất
- Lí giải:
+ Do con người chưa có khoa học kĩ thuật, mọi thứ của thế giới tự nhiên luôn mới mẻ, lạ lẫm với con người.
+ Tư duy của con người thời khai hoang lập địa 🡪 Thế giới là một điều kì bí, mọi vật đều có linh hồn, sức sống.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
• Học sinh vận dụng tri thức về truyện kể, học sinh xác định được thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện chính của từng truyện kể
• Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại, học sinh sẽ:
+ Chỉ ra được những nét đặc biệt về hình dạng và tính khí, công việc của thần Trụ Trời, thần Gió, thần Sét
+ Chỉ ra được cơ sở hình thành các vị thần
+ Phân tích được quan niệm, nhận thức của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên thông qua hình ảnh các vị thần.
+ Nhận xét thái độ tình cảm của người xưa với thế giới tự nhiên
+ Đánh giá được nét nổi bật trong việc xây dựng hình tượng các vị thần
• Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại và trải nghiệm văn học, học sinh sẽ diễn giải và bình luận được quan điểm “vạn vật có linh hồn” và đánh giá được sức hấp dẫn của niềm tin ấy với con người hiện đại
• Học sinh vận dụng năng lực viết để thực hành viết kết nối đọc sau bài học
b. Nội dung thực hiện:
• Học sinh tiến hành chia nhóm tìm hiểu về từng vị thần bằng nhiều hình thức khác nhau
• Học sinh thuyết trình – GV chốt ý và đánh giá sản phẩm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Mỗi nhóm lựa chọn hình thức trình bày sản phẩm
+ Nhóm họa sĩ: Phác họa hình ảnh các vị thần và các năng lực của các vị thần
+ Nhóm nhạc sĩ: Sáng tác một bài hát/bài rap giới thiệu về các vị thần
+ Nhóm tâm linh: Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ cũng và ý nghĩa của các vị thần trong văn hóa tâm linh người Việt
+ Nhóm văn học: Tìm hiểu về các vị thần theo đặc trưng của truyện kể: thời gian, không gian, cốt truyện, nhân vật và người kể. Sau đó rút ra nhận xét
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu
Thời gian: 10 phút – Hoặc các nhóm đã chuẩn bị trước bài qua phần tự học.
Chia sẻ: 3 phút
Phản biện và trao đổi: 2 phút
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về nội dung – nghệ thuật các truyện thần thoại.
1. Thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện chính của truyện kể
a. Thần Trụ Trời
- Thời gian: Thưở ấy chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người
- Không gian: Trời đất là đám hỗn độn, tối tăm và lạnh lẽo
- Nhân vật: Thần Trụ Trời
- Sự kiện chính:
+ Thần đầu đội trời lên rồi đào đất, đá đắp thành cột cao để chống trời
+ Trời cao và khô cứng, thần phá cột, ném vung đá và đất khắp nơi 🡪 Núi và cao nguyên
+ Chỗ thần đào lên lấy đất đá thành biển
b. Thần Sét
- Thời gian: Phiếm chỉ, ước lệ
- Không gian: Trên Thiên đình, Dưới hạ giới
- Nhân vật: Thần Sét (cũng có khi gọi là ông Sấm)
- Sự kiện chính:
+ Giới thiệu thần Sét là người chuyên phản ánh sự thịnh nộ của Ngọc Hoàng
+ Một lần thần Sét bị Trời phạt, gà thần của Ngọc Hoàng được sai xuống mổ thần Sét nhưng không làm gì được.
+ Về sau, thần Sét cứ nghe tiếng gà là giật mình
+ Thần Sét đã từng thua Cường Bạo Đại Vương dù sau có chiến thắng cũng khiến thiên đình một lần xấu hổ
c. Thần Gió
- Thời gian: Phiếm chỉ, ước lệ
- Không gian: Trên Thiên Đình; Dưới hạ giới
- Nhân vật: Thần Gió
- Sự kiện chính:
+ Giới thiệu về thần Gió
+ Câu chuyện đùa nghịch của con thần Gió
+ Ngọc Hoàng xử tội: Đày con thần Gió xuống bắt đi chăn trâu, bắt hóa làm cây ngải để báo tin gió cho thiên hạ, khi trâu bị cảm gió thì lấy lá cây ngải chữa cho trâu.
2. Đặc điểm và cơ sở hình thành thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió
a. Thần Trụ Trời
* Hình dạng
- Thân thể to lớn không biết bao nhiêu mà kể
- Chân bước dài và xa như từ tỉnh này sang tỉnh kia, từ đỉnh núi này sang đỉnh núi kia
* Tính khí
- Chăm chỉ cần mẫn “Một mình cầy cục đắp cột đá càng cao chót vót càng đẩy trời lên mãi”
- Sức khỏe phi thường: Khổng lồ, một mình chống trời, đắp đất, dời núi,…
- Giàu trí tưởng tượng, sáng tạo: Tạo ra trời, đất, biển cả và cả núi non.
* Cơ sở hình thành
- Trời và đất vốn riêng biệt, giữa trời và đất là khoảng không gian của đất đai, cây cối, núi non và biển cả
- Thần Trụ Trời có công sáng tạo ra vũ trụ
* Công việc
- Tạo ra trời đất, biển, núi non 🡪 Khởi nguyên hình thành Vũ trụ
- Về sau, trở thành ông Trời hay Ngọc Hoàng cai quản mọi việc trên thế gian.
* Mục đích công việc
- Khai sinh ra trời đất và sự sống trong vũ trụ
- Cai quản mọi việc trong vũ trụ
- Diễn tả sự ra đời của đất trời và người cai quản các giới theo quan niệm dân gian
b. Thần Sét
* Hình dạng
- Mặt mũi nanh ác
- Tiếng quát tháo dữ dội
* Tính khí
- Tính khí nóng nảy
- Cực oai, cực dữ
- Thể hiện sự phẫn nộ của Ngọc Hoàng
* Cơ sở hình thành
- Hiện tượng Sấm, Sét của tự nhiên.
+ Sấm: Tiếng động vang to trên trời
+ Sét: Mang nguồn tích điện, chớp giật trên bầu trời
- Thường xuất hiện khi có mưa giông, bão tố hoặc báo hiệu trời sắp đổ mưa
- Thường xuất hiện ở tháng Hai, Ba và ít xuất hiện ở mùa đông.
* Công việc
- Chuyên thi hành pháp luật ở trần gian
- Thần có một lưỡi búa đá, khi xử án kẻ nào thì thần tự mình nhảy xuống tận nơi, trỏ ngọn cờ vào đầu tội nhân rồi dùng lưỡi búa bổ xuống đầu. Có khi xong việc, thần không mang lưỡi búa theo mà để luôn tại đó
- Ngủ vào mùa đông, tháng Hai, Ba mới dậy làm việc
* Mục đích công việc
- Trừng trị những kẻ có tội
- Thể hiện sự phẫn nộ của Ngọc Hoàng
- Diễn tả sự dữ dội của sấm, sét trong tự nhiên
c. Thần Gió
* Hình dạng
- Hình dạng kì quặc
- Không có đầu
* Tính khí
- Tương đối thất thường
+ Có lúc gió nhỏ
+ Có lúc gió to
+ Có lúc cùng với thần Mưa, thần Sét cùng hoạt động là vô cùng đáng sợ
+ Có lúc dạo chơi vào buổi tối
+ Có lúc là gió xoáy
* Cơ sở hình thành
Hiện tượng gió thổi của tự nhiên: gió to, gió nhỏ, gió xoáy và khi có cả sấm, và mưa thì gây bão hoặc giông.
* Công việc
- Làm gió to, gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tùy lệnh của Ngọc Hoàng
* Mục đích công việc
- Diễn tả hiện tượng gió trong tự nhiên
3. Quan niệm, nhận thức, khát vọng và tình cảm của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên
• Về thần Trụ Trời:
+ Nhận thức: ông Trời sáng tạo ra muôn loài, muôn vật. Nhận thức của con người nguyên thủy là trời đất được sinh ra bởi ông Trời – người có quyền lực toàn năng trong vũ trụ. Đồng thời lí giải sự hình thành của đất trời và tự nhiên
Điều đặc biệt là truyện còn thể hiện được vết tích của cột chống trời ở núi Thạch Môn, Hải Dương hiện nay. Soi trên thực địa thì núi An Phụ huyện Kim Môn, Hải Dương, nơi có đền thờ chúa Liễu Hạnh và Trần Hưng Đạo cho thấy đây chính là vết tích thần thoại của người Việt cổ.
+ Quan niệm: Ông Trời tạo ra muôn loài, tin tưởng vào tín ngưỡng thờ thần đặc biệt là ông Trời (điều này khác với phương Tây với quan điểm Chúa là đáng cứu thế)
+ Khát vọng: Thể hiện được khát vọng khai hoang, lập địa của con người thưở sơ khai.
• Về thần Sét (ông Sấm – Thiên Lôi)
+ Nhận thức: Lí giải hiện tượng tự nhiên Sấm, Sét có tiếng động vang, to. Sét có thể đánh chết người
+ Quan niệm: Chính sự hung dữ của thần Sét và quan niệm thể hiện sự phẫn nộ của Ngọc Hoàng nên Sấm hay Sét thường thể hiện được sự trừng trị đích đáng với kẻ ác (Truyện cổ tích nhiều nhân vật phản diện bị Sét đánh chết, đây cũng thể hiện sự phẫn nộ của con người trước cái ác, cái xấu)
+ Khát vọng: Thế lực có thể trừng trị kẻ có tội
• Về thần Gió (thần Cụt Đầu)
+ Nhận thức: Lí giải hiện tượng gió thổi trong tự nhiên, không có sự đồng đều, lúc gió to, gió nhỏ, gió xoáy và cả khi có mưa bão, giông tố thì gió thổi rất mạnh.
Kinh nghiệm dân gian khi cây ngải cuốn bông cuốn lá lại thì trời sắp nổi gió (Câu chuyện của con thần Gió bị đày làm cây ngải); chữa cho trâu cảm gió bằng cây ngải (Câu chuyện người nông dân xin gạo để nấu cháo cho vợ nhưng bị con thần Gió nghịch ngợm thổi bay bát gạo và con thần Gió bị Ngọc Hoàng đày xuống hạ giới làm cây ngải)
+ Quan niệm: Dự đoán có gió, chữa cảm cho trâu bằng lá cây ngải.
+ Khát vọng: Sự hiện diện của các vị thần không chỉ sáng tạo ra các giới, trừng trị kẻ có tội mà còn trở thành một phần của cuộc sống, hữu ích cho con người.
4. Nét nổi bật trong việc xây dựng hình tượng các vị thần
- Các vị thần đều vô cùng vĩ đại, có quyền lực và năng lực phi thường 🡪 bút pháp lãng mạn, bay bổng
- Các vị thần đều được nhân hóa, có ngoại hình, tính cách tương tự như đặc điểm của các hiện tượng tự nhiên trong đời sống
- Các vị thần đều được gửi gắm một quan niệm, khát vọng của dân gian về sự hình thành của thế giới tự nhiên, thể hiện sự sáng tạo và khát vọng chinh phục tự nhiên của con người.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên hỏi học sinh về quan niệm “Vạn vật đều có linh hồn”
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Thực hiện thảo luận trên lớp
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
5. Quan niệm “vạn vật đều có linh hồn” và niềm tin ấy trong thời hiện đại
- Quan niệm “vạn vật đều có linh hồn” vẫn còn sức hấp dẫn với con người hiện đại, bằng chứng là niềm tin của con người vào thần linh, bói toán, cúng bái, tín ngưỡng, phong tục,…
+ Các Lễ hội phong tục
+ Các buổi lễ cầu trời khấn phật
+ Xem bói
+ Thờ Thần, thờ các các con vật mang lại niềm may mắn cho gia chủ,…
- Con người vẫn đặt niềm tin vào thế giới siêu hình như thần thánh, ma quỷ và các thế lực phù trợ cho con người như ông trời, thượng đế, số kiếp,….
- Tuy nhiên, cần biến những niềm tin ấy trở thành động lực không phải là nỗi lo sợ, suy nghĩ, là nơi dựa cho sức mạnh tinh thần, cho sự nỗ lực từ nội tại không phải là sự mệt mỏi về tâm trí. Biến niềm tin trở thành sức mạnh không phải là sự ám ảnh.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về ba truyện thần thoại đã học, thực hành viết kết nối đọc
b. Nội dung thực hiện
HS thực hành viết kết nối đọc theo hướng dẫn của GV
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện bài làm viết kết nối đọc
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
Bài làm mẫu
Sự xuất hiện của yếu tố kì ảo trong những câu chuyện thần thoại không chỉ mang đến sự hấp dẫn mà còn tạo ra những giá trị biểu đạt to lớn cho tác phẩm. Chi tiết kì ảo trong truyện thần thoại Thần Trụ Trời: Thần Trụ Trời dùng các cột đá tách rời trời và đất. Đây chính là chi tiết lí giải khởi nguồn của trời và đất trong vũ trụ. Trời - Đất tượng trưng cho hai cực, hai thế giới. Chi tiết kì ảo này gợi lên sức mạnh của thần Trụ Trời cũng như thể hiện niềm tin về một thế giới của các vị thần tạo nên thế giới. Vị thần khởi nguồn của vũ trụ có ảnh hào quang, có sự phi thường. Qua đó, cho thấy người Việt cổ cũng như nhiều dân tộc khác trên thế giới này đã cố gắng tìm để hiểu rõ những gì có xung quanh họ. Vì cũng chưa tìm hiểu được nhưng họ lại không chịu bó tay, họ bèn sáng tạo ra một vị thần khổng lồ để giải thích tự nhiên vũ trụ một cách hết sức ngây thơ và đáng yêu. Độc giả ngày nay cảm nhận được trong đó cái hồn nhiên và ước mơ của những người Việt cổ muốn vươn lên để giải thích thế giới tự nhiên quanh mình.Mọi chi tiết kể và tả Thần Trụ Trời đều gợi những vòng hào quang, điểm tô tính chất kỳ lạ, phi thường của nhân vật, thần thoại. Truyện đã nhân cách hóa vũ trụ thành một vị thần.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng liên hệ về tín ngưỡng thờ thần của dân tộc, niềm tin vào thế giới siêu hình, vị trí và vai trò của các vị thần trong việc tạo niềm tin cho con người
b. Nội dung thực hiện: HS thực hiện một bài luận ngắn về một trong các chủ đề cho sẵn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và thực hiện
Đề 1. Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ thần của người dân Tây Nguyên
Đề 2. So sánh thần Trụ Trời của Việt Nam và ông Bàn Cổ trong thần thoại Trung Quốc. Lí giải vì sao các vị thần sáng tạo thế giới luôn xuất phát từ việc tách rời trời và đất?
HS sáng tạo theo hiểu biết và trí tưởng tượng của cá nhân
Gợi ý cho HS thực hiện
Tham khảo phụ lục
Phụ lục 1. Phiếu tìm hiểu về các vị thần (Dành cho GV muốn thay thế HĐ thảo luận thành làm phiếu)
Phụ lục 2. Hoạt động vận dụng, liên hệ
Đề 1: Trong thế giới tinh thần của cư dân bản địa Kon Tum, Yàng là một vị thần có mọi quyền lực chi phối đến con người, là nơi trừng phạt cũng như làm phúc cho bất kỳ một người nào. Mỗi dân tộc tuy cùng chung một khái niệm Yàng nhưng mỗi nơi có một cách nói, thờ cúng khác nhau.
Người Xê Đăng có khái niệm gọi thần Yàng, là bốc, là dạ. Nhưng cách gọi phổ biến, rộng rãi nhất là Kia hoặc Kiếc dùng để chỉ các vị thần. Trong nghi lễ thờ cúng, người Xê Đăng coi trọng nhất là ông trời, thần sấm sét (Chư drai) hay thần lúa (Xri). Tâm thức của họ luôn mong chờ một sự che chở linh thiêng vô hình và tìm đến sự nương tựa để chống đỡ những mối đe doạ đến đời sống của họ.
Người Ba Na, Yàng được gọi một cách tôn kính là ông bốc (Bok), bà dạ (Yã). Trong đó Bốc Kơi Đơi, Dạ Cung Ké được coi là hai vị thần quan trọng nhất, là những vị thần sáng tạo ra vũ trụ và muôn loài. Bên cạnh những vị thần quan trọng, người Băh nar còn thờ kính các vị thần như Bốc Kla (thần Cọp), Dạ Nôn (bà thiện), Dạ Cầu (bà ác), Yàng Đăk (thần nước), Yàng Kông (thần núi)...
Ở người Jrai cũng có rất nhiều thần linh được đồng bào coi trọng như thần nhà (Yàng Seng), thần làng (Yàng Alabôn), thần nước (Yàng Pênla)... Đồng bào quan niệm đó là những vị thần gần gũi với người dân có nhà ở, giúp người dân có nhà ở, bảo vệ mùa màng, làng mạc... Ngoài ra, người Jrai còn thờ cúng các vị thần khác vào những ngày lễ như thần đất, thần sét...
Trong tín ngưỡng thờ thần, người Giẻ Triêng chưa có sự đồng nhất giữa các cách gọi để phân biệt giữa đâu là thần, thánh và ma quỷ. Nhìn chung, tín ngưỡng đang còn nằm ở dạng đa thần. Tuỳ vào từng nơi, bản làng mà người gọi Yàng hoặc Năm để chỉ đến lực lượng siêu nhiên nào đó liên quan đến đời sống của họ.
Ở người Brâu, dù là một dân tộc có số lượng ít nhất so với các dân tộc khác ở Kon Tum nhưng tín ngưỡng thờ thần thì rất phong phú và đa dạng như thần mặt trời (Yàng mắt ngay), thần rừng (Yàng Bri), thần nước (Yàng đúc)...
Có thể nói, thế giới tâm linh của các dân bản địa Kon Tum rất phong phú, đa dạng. Thế giới đó đã tác động mạnh mẽ đến đời sống của đồng bào nơi đây. Chính những yếu tố đó đã chi phối đến cách ứng xử của họ đối với cộng đồng.
Theo Nguyễn Văn Dũng
(Báo Sức khoẻ & Đời sống, số 5/2006)
Đề 2.
Hành động đầu tiên khi Thần Trụ Trời xuất hiện là “vươn vai đứng dậy, ngẩng cao đầu đội trời lên, giang chân đạp đất xuống,…” cũng là hành động và việc làm có tính phổ biến của nhiều vị thần tạo thiên lập địa khác trên thế giới. như ông Bàn Cổ trong thần thoại Trung Quốc cũng đã làm giống hệt như vậy. Tuy nhiên vẫn có điểm khác biệt chính là sau khi đã xuất hiện trong cõi hỗn độn giống như quả trứng của vũ trụ, ông đạp cho quả trứng tách đôi, nửa trên là trời, nửa dưới là đất và ông tiếp tục đẩy trời lên cao, đạp đất xuống thấp bằng sự biến hóa, lớn lên không ngừng của bản thân ông chứ không phải như Thần Trụ Trời đã xây cột chống trời.
Như vậy cho thấy việc khai thiên lập địa của ông Thần Trụ Trời ở Việt Nam và ông Bàn Cổ ở Trung Quốc vừa có điểm giống nhau vừa có điểm khác nhau. Và đó cũng chính là nét chung và nét riêng có ở trong thần thoại của các dân tộc. Từ cái ban đầu vốn ít ỏi, người Việt cổ cũng như các dân tộc khác trên thế giới không ngừng bổ sung, sáng tạo làm cho nền văn học, nghệ thuật ngày một đa dạng hơn. Chúng ta cũng có thể đánh giá về kho tàng thần thoại Việt Nam đối với nền nghệ thuật Việt Nam như thế nào. Cũng nhờ nghệ thuật phóng đại mà các nhân vật thần thoại có được sức sống lâu bền, vượt qua mọi thời gian để còn lại với chúng ta ngày nay. Thần thoại đã tạo nên cho con người Việt Nam nếp cảm, nếp nghĩ, nếp tư duy đầy hình tượng phóng đại và khoáng đạt.
Đề 3.
Học sinh có thể trả lời: Niềm tin về bản thân, sức mạnh nội tại. Niềm tin xuất phát từ con người, lòng yêu thương, trắc ẩn…
TIẾT 3 – 4: VĂN BẢN 4
TẢN VIÊN TỪ PHÁN SỰ LỤC
(Chuyện chức phán sự đền Tản Viên)
Ngày dạy
Sĩ số
Tên học sinh vắng
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
• Học sinh nêu một số thông tin về tác giả và tác phẩm
• Học sinh xác định người kể chuyện và các sự kiện chính của tác phẩm.
+ Tác dụng của người kể chuyện trong việc giúp người đọc có những hình dung ban đầu về nhân vật Tử Văn
+ Xác định trình tự của các sự kiện trong tác phẩm
• Học sinh tóm tắt được diễn biến câu chuyện xử án và chỉ ra được yếu tố góp phần làm nên chiến thắng của Tử Văn, nhận định yếu tố đóng vai trò quyết định
• Học sinh phân tích hình tượng nhân vật Tử Văn và nhận xét khái quát về nhân vật này.
• Học sinh phân tích thế giới hư cấu nghệ thuật của Nguyễn Dữ được thể hiện trong tác phẩm.
• Học sinh đánh giá về quan niệm về kẻ sĩ được thể hiện trong lời bình cuối truyện.
2. Về năng lực
• Học sinh vận dụng năng lực cảm thụ văn học để đọc hiểu văn bản theo thể loại
• Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để viết kết nối đọc
3. Về phẩm chất: Học sinh rèn luyện lòng dũng cảm, chính trực, bài trừ nạn mê tín dị đoan….
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
• GV cho HS xem hình ảnh về đền Tản Viên – Ba Vì, lễ hội ở đền Tản Viên
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chiếu hình ảnh
Thu thập thông tin HS đã biết về đền Tản Viên
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
GV dẫn dắt vào bài học
Tìm hiểu về câu chuyện chức phán sự ở đền Tản Viên Sơn Thánh
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
• Học sinh nêu một số thông tin về tác giả và tác phẩm
• Học sinh xác định người kể chuyện và các sự kiện chính của tác phẩm.
+ Tác dụng của người kể chuyện trong việc giúp người đọc có những hình dung ban đầu về nhân vật Tử Văn
+ Xác định trình tự của các sự kiện trong tác phẩm
• Học sinh tóm tắt được diễn biến câu chuyện xử án và chỉ ra được yếu tố góp phần làm nên chiến thắng của Tử Văn, nhận định yếu tố đóng vai trò quyết định
• Học sinh phân tích hình tượng nhân vật Tử Văn và nhận xét khái quát về nhân vật này.
• Học sinh phân tích thế giới hư cấu nghệ thuật của Nguyễn Dữ được thể hiện trong tác phẩm.
• Học sinh đánh giá về quan niệm về kẻ sĩ được thể hiện trong lời bình cuối truyện.
b. Nội dung thực hiện:
• Học sinh hoàn thiện phiếu học tập tìm hiểu chung về tác giả tác phẩm
• Học sinh chia nhóm thảo luận để tìm hiểu nhân vật Ngô Tử Văn
• Học sinh phát vấn, thảo luận về nghệ thuật và quan niệm về kẻ sĩ của Nguyễn Dữ
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên phát phiếu học tập
HS đọc thông tin, tìm hiểu và hoàn thành phiếu tìm hiểu chung về tác phẩm
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu
Thời gian: 10 phút
Chia sẻ: 3 phút
Phản biện và trao đổi: 2 phút
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
I. Những nét chính về tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
- Nguyễn Dữ, không rõ năm sinh, năm mất; sống vào khoảng thế kỉ XVI.
- Quê quán: xã Đỗ Tùng- huyện Trường Tân (nay thuộc huyện Thanh Miện- Hải Dương).
- Xuất thân trong gia đình khoa bảng. (cha đỗ tiến sĩ đời Lê Thánh Tông), ông còn là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Từng đi thi và đã ra làm quan nhưng không bao lâu thì lui về ẩn giật.
2. Tác phẩm
a. Thể loại: Truyền kì
- Truyền kì là một thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, truyền kì hoang đường
- Truyện truyền kì Việt Nam mang đậm chất dân gian, yếu tố hiện thực và tính nhân văn sâu sắc. Mặc dù dùng yếu tố kì ảo làm phương thức sáng tác nhưng Truyền kì mạn lục vẫn mang đậm chất hiện thực, phản ánh được khát vọng, phá bỏ bất công ngang trái, vươn lên tìm hạnh phúc của con người Việt Nam cuối thể kỉ XV - đầu thế kỉ XVI
b. Tác phẩm: Truyền kì mạn lục
- Viết bằng chữ Hán.
- Ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI.
- Gồm 20 câu chuyện.
- Giá trị nội dung:
+ Là một tiếng nói phê phán hiện thực.
+ Cảm thông, bênh vực những con người nhỏ bé với số phận bi thảm, đặc biệt là người phụ nữ với khát vọng hạnh phúc lứa đôi.
+ Thể hiện tinh thần dân tộc, niềm tự hào về nhân tài, văn hóa nước Việt, đề cao đạo đức nhân hậu, thủy chung.
+ Khẳng định quan điểm sống “lánh đục về trong” của lớp trí thức ẩn dật đương thời.
- Giá trị nghệ thuật: được Vũ Khâm Lân (thế kỉ XVII) khen tặng là “thiên cổ kì bút”
c. Văn bản "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên"
- Xuất xứ: “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” là một trong 20 truyện của “Truyền Kì Mạn Lục”
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Giới thiệu hành động nhân vật Ngô Tử Văn và hành động dũng cảm đốt đền của anh
+ Phần 2: Hành động cứng cỏi, kiên quyết đấu tranh, vạch mặt gian tà của Tử Văn đã chiến thắng cái xấu, cái ác
+ Phần 3: Ngô Tử Văn được nhận chức phán sự đền Tản Viên và lời bình của tác giả
3. Người kể chuyện và những sự kiện chính của tác phẩm
a. Người kể chuyện
- Người kể chuyện: Ngôi thứ ba – không trực tiếp tham gia vào câu chuyện, quan sát và đánh giá khách quan về nhân vật và diễn biến của câu chuyện
- Lời kể này đã giúp người đọc hình dung một cách khái quát và khách quan về nhân vật Ngô Tử Văn ở đầu tác phẩm
🡺 Cách mở đầu trực tiếp, ngắn gọn theo phương pháp truyền thống của văn học trung đại, chưa thoát khỏi lối kể dân gian, gây sự chú ý của người đọc.
b. Sự kiến chính
- Ngô Tử Văn đốt đền
- Ngô Tử Văn gặp gỡ viên thổ công
- Ngô Tử Văn gặp viên Bách hộ họ Thôi
- Ngô Tử Văn dưới Minh ti xử kiện
- Ngô Tử Văn nhận chức phán sự đền Tản Viên
🡺 Các sự kiện được trình bày theo thứ tự thời gian
c. Diễn biến câu chuyện xử án
- Chặng 1:
+ Hồn ma tên tướng giặc: Tố cáo Tử Văn với Diêm Vương
+ Diêm Vương: Nghe lời tố cáo của tên tướng giặc mà trách măng Tử Văn
+ Ngô Tử Văn: Tỏ thái độ cứng cỏi trước Diêm Vương đầy uy quyền, đấu tranh vạch mặt tên tướng giặc gian tà.
- Chặng 2:
+ Hồn ma tên tướng giặc: Tranh cãi với Tử Văn, sau lại lo sợ, đạo đức giả: xin giảm án cho Tử Văn.
+ Ngô Tử Văn: Xin đem tư giấy đến đền Tản Viên chứng thực.
+ Diêm Vương: Nghi ngờ, cho người đến đền Tản Viên chứng thực 🡪 xử cho Tử Văn thắng kiện.
- Kết quả: Ngô Tử Văn thắng kiện và được tiến cử làm chân phán sự ở đền thánh Tản Viên.
- Yếu tố góp phần làm nên chiến thắng của Tử Văn:
+ Sự giúp đỡ của viên thổ công
+ Sự chính trực, quyết liệt đẩy lùi cái ác của Ngô Tử Văn
🡺 Yếu tố quan trọng là sự chính trực, niềm tin vào lẽ phải của Ngô Tử Văn.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia nhóm để HS tìm hiểu về nhân vật Ngô Tử Văn
Nhóm 1. Lời giới thiệu ban đầu và hành động đốt đền của Ngô Tử Văn
Nhóm 2. Tử Văn gặp viên bách hộ họ Thôi và viên thổ công
Nhóm 3. Tử Văn trong cuộc xử kiện dưới Minh Ti và nhận chức phán sự đền Tản Viên
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và trả lời
Có thể dựa vào phiếu học tập gợi ý
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn
a. Giới thiệu nhân vật
- Cách giới thiệu nhân vật
+ Tên họ: Ngô Tử Văn tên là Soạn.
+ Quê quán: huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang.
+ Tính tình: Khảng khái, nóng nảy, thấy sự gian tà không chịu được. => từ ngữ mang tính khẳng định.
b. Diễn biến hành động Ngô Tử Văn
b.1 Ngô Tử Văn đốt đền
- Nguyên nhân đốt đền: Tức giận trước sự tác oai tác quái của hồn ma tên tướng giặc họ → Trừ hại cho nhân dân, mang lại cuộc sống yên bình.
- Trước khi đốt đền:
+ Hành động:Tắm rửa sạch sẽ, khấn trời
+ Lấy lòng trong sạch, muốn bảo vệ sự bình yên cho người dân
+ Lấy lòng trong sạch, sự chân thành, mong muốn được trời chia sẻ
+ Chứng minh hành động chính nghĩa của mình
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện tính cương trực, dũng cảm vì dân trừ bạo.
+ Thể hiện tinh thần dân tộc, quyết tâm trừ hại cho dân, bảo vệ thổ thần nước Việt.
b.2 Ngô Tử Văn gặp viên tướng họ Thôi và viên Thổ Công sau khi đốt đền
- Tử Văn thấy “khó chịu, đầu lảo đảo và bụng run run, rồi nổi lên một cơn sốt nóng, sốt rét”.
- Có người cao lớn, khôi ngô đội mũ trụ đến đòi làm trả lại đền.
- Có ông già áo vải, mũ đen, phong độ nhàn nhã đến tỏ lời mừng và kể rõ đầu đuôi sự việc.
🡪 Thổ công giúp đỡ và ủng hộ hành động của Tử Văn.
- Cuộc đối mặt với hồn ma tên tướng giặc
+ Tướng giặc: Trách mắng ,đòi trả đền, đe doạ
+ Ngô Tử Văn: Mặc kệ, ngồi ngất ngưởng, tự nhiên.
🡺 Thái độ điền nhiên không sợ trước những lời đe dọa của hung thần.
- Cuộc gặp gỡ với Thổ Công bị hại.
+ Thổ công: Tỏ lời mừng với Ngô Tử Văn. Kể lại sự việc bị hại của mình Căn dặn Ngô Tử Văn những điều cần làm khi đối phó với tên hung thần và trong cuộc đối chất với Diêm Vương dưới âm phủ.
+ Ngô Tử Văn: Kinh ngạc. Tử Văn căn vặn Thổ Công xem: “Hắn có thực là tên hung thần, có thể gieo vạ cho tôi không?”
🡪 Thổ công là nạn nhân đang khiếp sợ, đã tô đậm sự bạo tàn của tên giặc. Thổ công là đồng minh sẽ giúp cho Tử văn trên con đường đi vạch trần cái ác.
🡪 Ngô Tử Văn là một kẻ sĩ đầy bản lĩnh, không khiếp sợ trước gian tà.
- Cuộc gặp gỡ giữa con người và hồn ma, con người và thần thánh, thế giới thực - ảo. Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo 🡪 Làm cho câu chuyện truyền kì thêm hấp dẫn.
Nhận xét: Bằng nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, bất ngờ, kết hợp với yếu tố kì ảo dày đặc đã khắc họa rõ nét hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn là người cương trực, yêu chính nghĩa, bản lĩnh, kiên cường và giàu tinh thần dân tộc 🡪 Ngô Tử Văn là người giàu bản lĩnh, dũng cảm, bình tĩnh sáng suốt, quyết tâm đấu tranh chống lại cái ác đến cùng.
c. Ngô Tử Văn bị bắt và dẫn xuống Minh Ti
- Ngô Tử Văn bị bắt giải xuống âm phủ.
- Quang cảnh dưới âm phủ: không khí rùng rợn
- Tác giả đã sử dụng nhiều hình ảnh mang tính chất kì ảo, hoang đường → nhấn mạnh hơn quang cảnh đáng sợ nơi cõi âm
- Ngô Tử Văn: gan dạ, khảng khái, quyết liệt kêu oan .
- Cuộc xét xử Ngô Tử Văn dưới âm phủ.
- Nguyên nhân: Do hồn ma viên Bách hộ họ Thôi kiện Ngô Tử Văn về tội đốt đền. → bản chất là tên tướng gian tà (sống cướp nước, chết cướp đền).
- Diễn biến:
+ Chặng 1:
• Hồn ma tên tướng giặc: Tố cáo Tử Văn với Diêm Vương
• Diêm Vương: Nghe lời tố cáo của tên tướng giặc mà trách măng Tử Văn
• Ngô Tử Văn: Tỏ thái độ cứng cỏi trước Diêm Vương đầy uy quyền, đấu tranh vạch mặt tên tướng giặc gian tà.
+ Chặng 2:
• Hồn ma tên tướng giặc: Tranh cải với Tử Văn, sau lại lo sợ, đạo đức giả: xin giảm án cho Tử Văn.
• Ngô Tử Văn: Xin đem tư giấy đến đền Tản Viên chứng thực.
• Diêm Vương: Nghi ngờ, cho người đến đền Tản Viên chứng thực -> xử cho Tử Văn thắng kiện.
Kết quả: Ngô Tử Văn thắng kiện và được tiến cử làm chân phán sự ở đền thánh Tản Viên.
Nhận xét:
- Thái độ luôn một mực kêu oan của Tử văn chứng tỏ chàng không hề nhụt chí, run rẩy hay khiếp sợ trước cảnh địa ngục, ma quỷ xung quanh mình.
- Chàng quyết đấu tranh cho lẽ phải, cho công lí. Điều đó rất đáng trân trọng ở con người này.
- Tử Văn đã thắng kiện chứng tỏ cái thiện, cái chính nghĩa đã thắng cái gian tà, cái ác. Tên họ Thôi đã bị trừng trị đích đáng, dân gian được bình an, Thổ công được trả lại đền.
d. Ngô Tử Văn nhận chức phán sự
- Bằng chính nghĩa và sự dũng cảm đấu tranh cho chính nghĩa, Ngô Tử Văn đã:
+ Diệt trừ tai họa do sự “hưng yêu tác quái” của hung thần, đem lại an lành cho nhân dân.
+ Làm sáng tỏ nỗi oan ức, phục hồi danh vị cho Thổ Công nước Việt
+ Trở thành người đảm nhiệm trọng trách giữ gìn công lí hay là biểu tượng của công lí, chính nghĩa được bất tử hoá…
- Ý nghĩa:
+ Minh chứng cho quy luật tất yếu cái Thiện sẽ thắng cái ác, chính nghĩa sẽ thắng gian tà…
+ Tạo niềm tin cho con người, đề cao khát vọng trừ ác, trừ tà
e. Chi tiết người đi đường gặp Tử Văn ngồi trên “xe quan Phán sự” và việc người đời sau truyền nhau về “nhà quan Phán sự”, tác giả muốn nhấn mạnh: Con người làm việc vì lẽ phải, vì chính nghĩa sẽ được lưu danh muôn đời; gửi gắm ước mơ của nhân dân về công lí; tấm gương sáng cho mọi người về sự cương trực, lòng dung cảm và luôn hướng về hạnh phúc bình yên của nhân dân
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên đặt câu hỏi phát vấn tìm hiểu về nghệ thuật của truyện (Socrates)
+ Liệt kê các yếu tố thực và yếu tố ảo trong truyện?
+ Chỉ ra ý nghĩa của yếu tố thực và yếu tố ảo trong truyện?
+ Yếu tố thực và yếu tố ảo đã góp phần thể hiện đặc trưng thể loại và chủ đề tác phẩm như thế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tháº
Thời gian thực hiện: 11 tiết (tiết 1 đến tiết 11)
A. TỔNG QUAN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
- Học sinh nhận biết được một số yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể, nhân vật,…) trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng.
- Học sinh phân tích được các yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể, nhân vật,…) được thể hiện trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
- Học sinh đánh giá được chủ đề, tư tưởng và thông điệp của văn bản truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
2.1 Về năng lực chung
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
2.2 Về năng lực đặc thù
- Học sinh viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm truyện.
- Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện
3. Về phẩm chất
Học sinh có ý thức sống có khát vọng, có hoài bão, và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đọc
• Tri thức ngữ văn
• Truyện kể về các vị thần sáng tạo thế giới
• Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
• Chữ người tử tù
• Tê – đê (Trích Thần thoại Hi Lạp)
Thực hành Tiếng Việt
• Từ Hán Việt
Viết
• Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá tác phẩm
Nói và nghe
• Giới thiệu về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm
Củng cố mở rộng
• Ôn tập kiến thức về truyện kể
• Mở rộng kiến thức về truyện thần thoại.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾT 1- 2: VĂN BẢN 1,2,3
TRUYỆN KỂ VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
Ngày dạy
Sĩ số
Tên học sinh vắng
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
• Học sinh vận dụng tri thức về truyện kể, học sinh xác định được thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện chính của từng truyện kể
• Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại, học sinh sẽ:
+ Chỉ ra được những nét đặc biệt về hình dạng và tính khí, công việc của thần Trụ Trời, thần Gió, thần Sét
+ Chỉ ra được cơ sở hình thành các vị thần
+ Phân tích được quan niệm, nhận thức của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên thông qua hình ảnh các vị thần.
+ Nhận xét thái độ tình cảm của người xưa với thế giới tự nhiên
+ Đánh giá được nét nổi bật trong việc xây dựng hình tượng các vị thần
2. Về năng lực:
• Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại và trải nghiệm văn học, học sinh sẽ diễn giải và bình luận được quan điểm “vạn vật có linh hồn” và đánh giá được sức hấp dẫn của niềm tin ấy với con người hiện đại.
• Học sinh vận dụng năng lực viết để thực hành viết kết nối đọc sau bài học
3. Về phẩm chất: Học sinh có ý thức sống có khát vọng, có hoài bão, và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
• GV cho HS xem video clip 3 vị thần từng gánh cả bầu trời trên lưng trong thần thoại (tư liệu đính kèm)
• HS theo dõi và nêu cảm nhận
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chiếu video, đặt câu hỏi
Sau khi xem video con ghi nhớ được câu chuyện của vị thần nào? Theo con vì sao con người thuở sơ khai lại hình thành nên những câu chuyện về những vị thần sáng tạo vũ trụ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
HS có thể trả lời theo các ý sau
- Trình bày câu chuyện về vị thần mà con nhớ nhất
- Lí giải:
+ Do con người chưa có khoa học kĩ thuật, mọi thứ của thế giới tự nhiên luôn mới mẻ, lạ lẫm với con người.
+ Tư duy của con người thời khai hoang lập địa 🡪 Thế giới là một điều kì bí, mọi vật đều có linh hồn, sức sống.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
• Học sinh vận dụng tri thức về truyện kể, học sinh xác định được thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện chính của từng truyện kể
• Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại, học sinh sẽ:
+ Chỉ ra được những nét đặc biệt về hình dạng và tính khí, công việc của thần Trụ Trời, thần Gió, thần Sét
+ Chỉ ra được cơ sở hình thành các vị thần
+ Phân tích được quan niệm, nhận thức của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên thông qua hình ảnh các vị thần.
+ Nhận xét thái độ tình cảm của người xưa với thế giới tự nhiên
+ Đánh giá được nét nổi bật trong việc xây dựng hình tượng các vị thần
• Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại và trải nghiệm văn học, học sinh sẽ diễn giải và bình luận được quan điểm “vạn vật có linh hồn” và đánh giá được sức hấp dẫn của niềm tin ấy với con người hiện đại
• Học sinh vận dụng năng lực viết để thực hành viết kết nối đọc sau bài học
b. Nội dung thực hiện:
• Học sinh tiến hành chia nhóm tìm hiểu về từng vị thần bằng nhiều hình thức khác nhau
• Học sinh thuyết trình – GV chốt ý và đánh giá sản phẩm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Mỗi nhóm lựa chọn hình thức trình bày sản phẩm
+ Nhóm họa sĩ: Phác họa hình ảnh các vị thần và các năng lực của các vị thần
+ Nhóm nhạc sĩ: Sáng tác một bài hát/bài rap giới thiệu về các vị thần
+ Nhóm tâm linh: Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ cũng và ý nghĩa của các vị thần trong văn hóa tâm linh người Việt
+ Nhóm văn học: Tìm hiểu về các vị thần theo đặc trưng của truyện kể: thời gian, không gian, cốt truyện, nhân vật và người kể. Sau đó rút ra nhận xét
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu
Thời gian: 10 phút – Hoặc các nhóm đã chuẩn bị trước bài qua phần tự học.
Chia sẻ: 3 phút
Phản biện và trao đổi: 2 phút
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về nội dung – nghệ thuật các truyện thần thoại.
1. Thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện chính của truyện kể
a. Thần Trụ Trời
- Thời gian: Thưở ấy chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người
- Không gian: Trời đất là đám hỗn độn, tối tăm và lạnh lẽo
- Nhân vật: Thần Trụ Trời
- Sự kiện chính:
+ Thần đầu đội trời lên rồi đào đất, đá đắp thành cột cao để chống trời
+ Trời cao và khô cứng, thần phá cột, ném vung đá và đất khắp nơi 🡪 Núi và cao nguyên
+ Chỗ thần đào lên lấy đất đá thành biển
b. Thần Sét
- Thời gian: Phiếm chỉ, ước lệ
- Không gian: Trên Thiên đình, Dưới hạ giới
- Nhân vật: Thần Sét (cũng có khi gọi là ông Sấm)
- Sự kiện chính:
+ Giới thiệu thần Sét là người chuyên phản ánh sự thịnh nộ của Ngọc Hoàng
+ Một lần thần Sét bị Trời phạt, gà thần của Ngọc Hoàng được sai xuống mổ thần Sét nhưng không làm gì được.
+ Về sau, thần Sét cứ nghe tiếng gà là giật mình
+ Thần Sét đã từng thua Cường Bạo Đại Vương dù sau có chiến thắng cũng khiến thiên đình một lần xấu hổ
c. Thần Gió
- Thời gian: Phiếm chỉ, ước lệ
- Không gian: Trên Thiên Đình; Dưới hạ giới
- Nhân vật: Thần Gió
- Sự kiện chính:
+ Giới thiệu về thần Gió
+ Câu chuyện đùa nghịch của con thần Gió
+ Ngọc Hoàng xử tội: Đày con thần Gió xuống bắt đi chăn trâu, bắt hóa làm cây ngải để báo tin gió cho thiên hạ, khi trâu bị cảm gió thì lấy lá cây ngải chữa cho trâu.
2. Đặc điểm và cơ sở hình thành thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió
a. Thần Trụ Trời
* Hình dạng
- Thân thể to lớn không biết bao nhiêu mà kể
- Chân bước dài và xa như từ tỉnh này sang tỉnh kia, từ đỉnh núi này sang đỉnh núi kia
* Tính khí
- Chăm chỉ cần mẫn “Một mình cầy cục đắp cột đá càng cao chót vót càng đẩy trời lên mãi”
- Sức khỏe phi thường: Khổng lồ, một mình chống trời, đắp đất, dời núi,…
- Giàu trí tưởng tượng, sáng tạo: Tạo ra trời, đất, biển cả và cả núi non.
* Cơ sở hình thành
- Trời và đất vốn riêng biệt, giữa trời và đất là khoảng không gian của đất đai, cây cối, núi non và biển cả
- Thần Trụ Trời có công sáng tạo ra vũ trụ
* Công việc
- Tạo ra trời đất, biển, núi non 🡪 Khởi nguyên hình thành Vũ trụ
- Về sau, trở thành ông Trời hay Ngọc Hoàng cai quản mọi việc trên thế gian.
* Mục đích công việc
- Khai sinh ra trời đất và sự sống trong vũ trụ
- Cai quản mọi việc trong vũ trụ
- Diễn tả sự ra đời của đất trời và người cai quản các giới theo quan niệm dân gian
b. Thần Sét
* Hình dạng
- Mặt mũi nanh ác
- Tiếng quát tháo dữ dội
* Tính khí
- Tính khí nóng nảy
- Cực oai, cực dữ
- Thể hiện sự phẫn nộ của Ngọc Hoàng
* Cơ sở hình thành
- Hiện tượng Sấm, Sét của tự nhiên.
+ Sấm: Tiếng động vang to trên trời
+ Sét: Mang nguồn tích điện, chớp giật trên bầu trời
- Thường xuất hiện khi có mưa giông, bão tố hoặc báo hiệu trời sắp đổ mưa
- Thường xuất hiện ở tháng Hai, Ba và ít xuất hiện ở mùa đông.
* Công việc
- Chuyên thi hành pháp luật ở trần gian
- Thần có một lưỡi búa đá, khi xử án kẻ nào thì thần tự mình nhảy xuống tận nơi, trỏ ngọn cờ vào đầu tội nhân rồi dùng lưỡi búa bổ xuống đầu. Có khi xong việc, thần không mang lưỡi búa theo mà để luôn tại đó
- Ngủ vào mùa đông, tháng Hai, Ba mới dậy làm việc
* Mục đích công việc
- Trừng trị những kẻ có tội
- Thể hiện sự phẫn nộ của Ngọc Hoàng
- Diễn tả sự dữ dội của sấm, sét trong tự nhiên
c. Thần Gió
* Hình dạng
- Hình dạng kì quặc
- Không có đầu
* Tính khí
- Tương đối thất thường
+ Có lúc gió nhỏ
+ Có lúc gió to
+ Có lúc cùng với thần Mưa, thần Sét cùng hoạt động là vô cùng đáng sợ
+ Có lúc dạo chơi vào buổi tối
+ Có lúc là gió xoáy
* Cơ sở hình thành
Hiện tượng gió thổi của tự nhiên: gió to, gió nhỏ, gió xoáy và khi có cả sấm, và mưa thì gây bão hoặc giông.
* Công việc
- Làm gió to, gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tùy lệnh của Ngọc Hoàng
* Mục đích công việc
- Diễn tả hiện tượng gió trong tự nhiên
3. Quan niệm, nhận thức, khát vọng và tình cảm của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên
• Về thần Trụ Trời:
+ Nhận thức: ông Trời sáng tạo ra muôn loài, muôn vật. Nhận thức của con người nguyên thủy là trời đất được sinh ra bởi ông Trời – người có quyền lực toàn năng trong vũ trụ. Đồng thời lí giải sự hình thành của đất trời và tự nhiên
Điều đặc biệt là truyện còn thể hiện được vết tích của cột chống trời ở núi Thạch Môn, Hải Dương hiện nay. Soi trên thực địa thì núi An Phụ huyện Kim Môn, Hải Dương, nơi có đền thờ chúa Liễu Hạnh và Trần Hưng Đạo cho thấy đây chính là vết tích thần thoại của người Việt cổ.
+ Quan niệm: Ông Trời tạo ra muôn loài, tin tưởng vào tín ngưỡng thờ thần đặc biệt là ông Trời (điều này khác với phương Tây với quan điểm Chúa là đáng cứu thế)
+ Khát vọng: Thể hiện được khát vọng khai hoang, lập địa của con người thưở sơ khai.
• Về thần Sét (ông Sấm – Thiên Lôi)
+ Nhận thức: Lí giải hiện tượng tự nhiên Sấm, Sét có tiếng động vang, to. Sét có thể đánh chết người
+ Quan niệm: Chính sự hung dữ của thần Sét và quan niệm thể hiện sự phẫn nộ của Ngọc Hoàng nên Sấm hay Sét thường thể hiện được sự trừng trị đích đáng với kẻ ác (Truyện cổ tích nhiều nhân vật phản diện bị Sét đánh chết, đây cũng thể hiện sự phẫn nộ của con người trước cái ác, cái xấu)
+ Khát vọng: Thế lực có thể trừng trị kẻ có tội
• Về thần Gió (thần Cụt Đầu)
+ Nhận thức: Lí giải hiện tượng gió thổi trong tự nhiên, không có sự đồng đều, lúc gió to, gió nhỏ, gió xoáy và cả khi có mưa bão, giông tố thì gió thổi rất mạnh.
Kinh nghiệm dân gian khi cây ngải cuốn bông cuốn lá lại thì trời sắp nổi gió (Câu chuyện của con thần Gió bị đày làm cây ngải); chữa cho trâu cảm gió bằng cây ngải (Câu chuyện người nông dân xin gạo để nấu cháo cho vợ nhưng bị con thần Gió nghịch ngợm thổi bay bát gạo và con thần Gió bị Ngọc Hoàng đày xuống hạ giới làm cây ngải)
+ Quan niệm: Dự đoán có gió, chữa cảm cho trâu bằng lá cây ngải.
+ Khát vọng: Sự hiện diện của các vị thần không chỉ sáng tạo ra các giới, trừng trị kẻ có tội mà còn trở thành một phần của cuộc sống, hữu ích cho con người.
4. Nét nổi bật trong việc xây dựng hình tượng các vị thần
- Các vị thần đều vô cùng vĩ đại, có quyền lực và năng lực phi thường 🡪 bút pháp lãng mạn, bay bổng
- Các vị thần đều được nhân hóa, có ngoại hình, tính cách tương tự như đặc điểm của các hiện tượng tự nhiên trong đời sống
- Các vị thần đều được gửi gắm một quan niệm, khát vọng của dân gian về sự hình thành của thế giới tự nhiên, thể hiện sự sáng tạo và khát vọng chinh phục tự nhiên của con người.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên hỏi học sinh về quan niệm “Vạn vật đều có linh hồn”
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Thực hiện thảo luận trên lớp
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
5. Quan niệm “vạn vật đều có linh hồn” và niềm tin ấy trong thời hiện đại
- Quan niệm “vạn vật đều có linh hồn” vẫn còn sức hấp dẫn với con người hiện đại, bằng chứng là niềm tin của con người vào thần linh, bói toán, cúng bái, tín ngưỡng, phong tục,…
+ Các Lễ hội phong tục
+ Các buổi lễ cầu trời khấn phật
+ Xem bói
+ Thờ Thần, thờ các các con vật mang lại niềm may mắn cho gia chủ,…
- Con người vẫn đặt niềm tin vào thế giới siêu hình như thần thánh, ma quỷ và các thế lực phù trợ cho con người như ông trời, thượng đế, số kiếp,….
- Tuy nhiên, cần biến những niềm tin ấy trở thành động lực không phải là nỗi lo sợ, suy nghĩ, là nơi dựa cho sức mạnh tinh thần, cho sự nỗ lực từ nội tại không phải là sự mệt mỏi về tâm trí. Biến niềm tin trở thành sức mạnh không phải là sự ám ảnh.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về ba truyện thần thoại đã học, thực hành viết kết nối đọc
b. Nội dung thực hiện
HS thực hành viết kết nối đọc theo hướng dẫn của GV
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện bài làm viết kết nối đọc
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
Bài làm mẫu
Sự xuất hiện của yếu tố kì ảo trong những câu chuyện thần thoại không chỉ mang đến sự hấp dẫn mà còn tạo ra những giá trị biểu đạt to lớn cho tác phẩm. Chi tiết kì ảo trong truyện thần thoại Thần Trụ Trời: Thần Trụ Trời dùng các cột đá tách rời trời và đất. Đây chính là chi tiết lí giải khởi nguồn của trời và đất trong vũ trụ. Trời - Đất tượng trưng cho hai cực, hai thế giới. Chi tiết kì ảo này gợi lên sức mạnh của thần Trụ Trời cũng như thể hiện niềm tin về một thế giới của các vị thần tạo nên thế giới. Vị thần khởi nguồn của vũ trụ có ảnh hào quang, có sự phi thường. Qua đó, cho thấy người Việt cổ cũng như nhiều dân tộc khác trên thế giới này đã cố gắng tìm để hiểu rõ những gì có xung quanh họ. Vì cũng chưa tìm hiểu được nhưng họ lại không chịu bó tay, họ bèn sáng tạo ra một vị thần khổng lồ để giải thích tự nhiên vũ trụ một cách hết sức ngây thơ và đáng yêu. Độc giả ngày nay cảm nhận được trong đó cái hồn nhiên và ước mơ của những người Việt cổ muốn vươn lên để giải thích thế giới tự nhiên quanh mình.Mọi chi tiết kể và tả Thần Trụ Trời đều gợi những vòng hào quang, điểm tô tính chất kỳ lạ, phi thường của nhân vật, thần thoại. Truyện đã nhân cách hóa vũ trụ thành một vị thần.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng liên hệ về tín ngưỡng thờ thần của dân tộc, niềm tin vào thế giới siêu hình, vị trí và vai trò của các vị thần trong việc tạo niềm tin cho con người
b. Nội dung thực hiện: HS thực hiện một bài luận ngắn về một trong các chủ đề cho sẵn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và thực hiện
Đề 1. Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ thần của người dân Tây Nguyên
Đề 2. So sánh thần Trụ Trời của Việt Nam và ông Bàn Cổ trong thần thoại Trung Quốc. Lí giải vì sao các vị thần sáng tạo thế giới luôn xuất phát từ việc tách rời trời và đất?
HS sáng tạo theo hiểu biết và trí tưởng tượng của cá nhân
Gợi ý cho HS thực hiện
Tham khảo phụ lục
Phụ lục 1. Phiếu tìm hiểu về các vị thần (Dành cho GV muốn thay thế HĐ thảo luận thành làm phiếu)
Phụ lục 2. Hoạt động vận dụng, liên hệ
Đề 1: Trong thế giới tinh thần của cư dân bản địa Kon Tum, Yàng là một vị thần có mọi quyền lực chi phối đến con người, là nơi trừng phạt cũng như làm phúc cho bất kỳ một người nào. Mỗi dân tộc tuy cùng chung một khái niệm Yàng nhưng mỗi nơi có một cách nói, thờ cúng khác nhau.
Người Xê Đăng có khái niệm gọi thần Yàng, là bốc, là dạ. Nhưng cách gọi phổ biến, rộng rãi nhất là Kia hoặc Kiếc dùng để chỉ các vị thần. Trong nghi lễ thờ cúng, người Xê Đăng coi trọng nhất là ông trời, thần sấm sét (Chư drai) hay thần lúa (Xri). Tâm thức của họ luôn mong chờ một sự che chở linh thiêng vô hình và tìm đến sự nương tựa để chống đỡ những mối đe doạ đến đời sống của họ.
Người Ba Na, Yàng được gọi một cách tôn kính là ông bốc (Bok), bà dạ (Yã). Trong đó Bốc Kơi Đơi, Dạ Cung Ké được coi là hai vị thần quan trọng nhất, là những vị thần sáng tạo ra vũ trụ và muôn loài. Bên cạnh những vị thần quan trọng, người Băh nar còn thờ kính các vị thần như Bốc Kla (thần Cọp), Dạ Nôn (bà thiện), Dạ Cầu (bà ác), Yàng Đăk (thần nước), Yàng Kông (thần núi)...
Ở người Jrai cũng có rất nhiều thần linh được đồng bào coi trọng như thần nhà (Yàng Seng), thần làng (Yàng Alabôn), thần nước (Yàng Pênla)... Đồng bào quan niệm đó là những vị thần gần gũi với người dân có nhà ở, giúp người dân có nhà ở, bảo vệ mùa màng, làng mạc... Ngoài ra, người Jrai còn thờ cúng các vị thần khác vào những ngày lễ như thần đất, thần sét...
Trong tín ngưỡng thờ thần, người Giẻ Triêng chưa có sự đồng nhất giữa các cách gọi để phân biệt giữa đâu là thần, thánh và ma quỷ. Nhìn chung, tín ngưỡng đang còn nằm ở dạng đa thần. Tuỳ vào từng nơi, bản làng mà người gọi Yàng hoặc Năm để chỉ đến lực lượng siêu nhiên nào đó liên quan đến đời sống của họ.
Ở người Brâu, dù là một dân tộc có số lượng ít nhất so với các dân tộc khác ở Kon Tum nhưng tín ngưỡng thờ thần thì rất phong phú và đa dạng như thần mặt trời (Yàng mắt ngay), thần rừng (Yàng Bri), thần nước (Yàng đúc)...
Có thể nói, thế giới tâm linh của các dân bản địa Kon Tum rất phong phú, đa dạng. Thế giới đó đã tác động mạnh mẽ đến đời sống của đồng bào nơi đây. Chính những yếu tố đó đã chi phối đến cách ứng xử của họ đối với cộng đồng.
Theo Nguyễn Văn Dũng
(Báo Sức khoẻ & Đời sống, số 5/2006)
Đề 2.
Hành động đầu tiên khi Thần Trụ Trời xuất hiện là “vươn vai đứng dậy, ngẩng cao đầu đội trời lên, giang chân đạp đất xuống,…” cũng là hành động và việc làm có tính phổ biến của nhiều vị thần tạo thiên lập địa khác trên thế giới. như ông Bàn Cổ trong thần thoại Trung Quốc cũng đã làm giống hệt như vậy. Tuy nhiên vẫn có điểm khác biệt chính là sau khi đã xuất hiện trong cõi hỗn độn giống như quả trứng của vũ trụ, ông đạp cho quả trứng tách đôi, nửa trên là trời, nửa dưới là đất và ông tiếp tục đẩy trời lên cao, đạp đất xuống thấp bằng sự biến hóa, lớn lên không ngừng của bản thân ông chứ không phải như Thần Trụ Trời đã xây cột chống trời.
Như vậy cho thấy việc khai thiên lập địa của ông Thần Trụ Trời ở Việt Nam và ông Bàn Cổ ở Trung Quốc vừa có điểm giống nhau vừa có điểm khác nhau. Và đó cũng chính là nét chung và nét riêng có ở trong thần thoại của các dân tộc. Từ cái ban đầu vốn ít ỏi, người Việt cổ cũng như các dân tộc khác trên thế giới không ngừng bổ sung, sáng tạo làm cho nền văn học, nghệ thuật ngày một đa dạng hơn. Chúng ta cũng có thể đánh giá về kho tàng thần thoại Việt Nam đối với nền nghệ thuật Việt Nam như thế nào. Cũng nhờ nghệ thuật phóng đại mà các nhân vật thần thoại có được sức sống lâu bền, vượt qua mọi thời gian để còn lại với chúng ta ngày nay. Thần thoại đã tạo nên cho con người Việt Nam nếp cảm, nếp nghĩ, nếp tư duy đầy hình tượng phóng đại và khoáng đạt.
Đề 3.
Học sinh có thể trả lời: Niềm tin về bản thân, sức mạnh nội tại. Niềm tin xuất phát từ con người, lòng yêu thương, trắc ẩn…
TIẾT 3 – 4: VĂN BẢN 4
TẢN VIÊN TỪ PHÁN SỰ LỤC
(Chuyện chức phán sự đền Tản Viên)
Ngày dạy
Sĩ số
Tên học sinh vắng
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
• Học sinh nêu một số thông tin về tác giả và tác phẩm
• Học sinh xác định người kể chuyện và các sự kiện chính của tác phẩm.
+ Tác dụng của người kể chuyện trong việc giúp người đọc có những hình dung ban đầu về nhân vật Tử Văn
+ Xác định trình tự của các sự kiện trong tác phẩm
• Học sinh tóm tắt được diễn biến câu chuyện xử án và chỉ ra được yếu tố góp phần làm nên chiến thắng của Tử Văn, nhận định yếu tố đóng vai trò quyết định
• Học sinh phân tích hình tượng nhân vật Tử Văn và nhận xét khái quát về nhân vật này.
• Học sinh phân tích thế giới hư cấu nghệ thuật của Nguyễn Dữ được thể hiện trong tác phẩm.
• Học sinh đánh giá về quan niệm về kẻ sĩ được thể hiện trong lời bình cuối truyện.
2. Về năng lực
• Học sinh vận dụng năng lực cảm thụ văn học để đọc hiểu văn bản theo thể loại
• Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để viết kết nối đọc
3. Về phẩm chất: Học sinh rèn luyện lòng dũng cảm, chính trực, bài trừ nạn mê tín dị đoan….
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
• GV cho HS xem hình ảnh về đền Tản Viên – Ba Vì, lễ hội ở đền Tản Viên
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chiếu hình ảnh
Thu thập thông tin HS đã biết về đền Tản Viên
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
GV dẫn dắt vào bài học
Tìm hiểu về câu chuyện chức phán sự ở đền Tản Viên Sơn Thánh
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
• Học sinh nêu một số thông tin về tác giả và tác phẩm
• Học sinh xác định người kể chuyện và các sự kiện chính của tác phẩm.
+ Tác dụng của người kể chuyện trong việc giúp người đọc có những hình dung ban đầu về nhân vật Tử Văn
+ Xác định trình tự của các sự kiện trong tác phẩm
• Học sinh tóm tắt được diễn biến câu chuyện xử án và chỉ ra được yếu tố góp phần làm nên chiến thắng của Tử Văn, nhận định yếu tố đóng vai trò quyết định
• Học sinh phân tích hình tượng nhân vật Tử Văn và nhận xét khái quát về nhân vật này.
• Học sinh phân tích thế giới hư cấu nghệ thuật của Nguyễn Dữ được thể hiện trong tác phẩm.
• Học sinh đánh giá về quan niệm về kẻ sĩ được thể hiện trong lời bình cuối truyện.
b. Nội dung thực hiện:
• Học sinh hoàn thiện phiếu học tập tìm hiểu chung về tác giả tác phẩm
• Học sinh chia nhóm thảo luận để tìm hiểu nhân vật Ngô Tử Văn
• Học sinh phát vấn, thảo luận về nghệ thuật và quan niệm về kẻ sĩ của Nguyễn Dữ
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên phát phiếu học tập
HS đọc thông tin, tìm hiểu và hoàn thành phiếu tìm hiểu chung về tác phẩm
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu
Thời gian: 10 phút
Chia sẻ: 3 phút
Phản biện và trao đổi: 2 phút
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
I. Những nét chính về tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
- Nguyễn Dữ, không rõ năm sinh, năm mất; sống vào khoảng thế kỉ XVI.
- Quê quán: xã Đỗ Tùng- huyện Trường Tân (nay thuộc huyện Thanh Miện- Hải Dương).
- Xuất thân trong gia đình khoa bảng. (cha đỗ tiến sĩ đời Lê Thánh Tông), ông còn là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Từng đi thi và đã ra làm quan nhưng không bao lâu thì lui về ẩn giật.
2. Tác phẩm
a. Thể loại: Truyền kì
- Truyền kì là một thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, truyền kì hoang đường
- Truyện truyền kì Việt Nam mang đậm chất dân gian, yếu tố hiện thực và tính nhân văn sâu sắc. Mặc dù dùng yếu tố kì ảo làm phương thức sáng tác nhưng Truyền kì mạn lục vẫn mang đậm chất hiện thực, phản ánh được khát vọng, phá bỏ bất công ngang trái, vươn lên tìm hạnh phúc của con người Việt Nam cuối thể kỉ XV - đầu thế kỉ XVI
b. Tác phẩm: Truyền kì mạn lục
- Viết bằng chữ Hán.
- Ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI.
- Gồm 20 câu chuyện.
- Giá trị nội dung:
+ Là một tiếng nói phê phán hiện thực.
+ Cảm thông, bênh vực những con người nhỏ bé với số phận bi thảm, đặc biệt là người phụ nữ với khát vọng hạnh phúc lứa đôi.
+ Thể hiện tinh thần dân tộc, niềm tự hào về nhân tài, văn hóa nước Việt, đề cao đạo đức nhân hậu, thủy chung.
+ Khẳng định quan điểm sống “lánh đục về trong” của lớp trí thức ẩn dật đương thời.
- Giá trị nghệ thuật: được Vũ Khâm Lân (thế kỉ XVII) khen tặng là “thiên cổ kì bút”
c. Văn bản "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên"
- Xuất xứ: “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” là một trong 20 truyện của “Truyền Kì Mạn Lục”
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Giới thiệu hành động nhân vật Ngô Tử Văn và hành động dũng cảm đốt đền của anh
+ Phần 2: Hành động cứng cỏi, kiên quyết đấu tranh, vạch mặt gian tà của Tử Văn đã chiến thắng cái xấu, cái ác
+ Phần 3: Ngô Tử Văn được nhận chức phán sự đền Tản Viên và lời bình của tác giả
3. Người kể chuyện và những sự kiện chính của tác phẩm
a. Người kể chuyện
- Người kể chuyện: Ngôi thứ ba – không trực tiếp tham gia vào câu chuyện, quan sát và đánh giá khách quan về nhân vật và diễn biến của câu chuyện
- Lời kể này đã giúp người đọc hình dung một cách khái quát và khách quan về nhân vật Ngô Tử Văn ở đầu tác phẩm
🡺 Cách mở đầu trực tiếp, ngắn gọn theo phương pháp truyền thống của văn học trung đại, chưa thoát khỏi lối kể dân gian, gây sự chú ý của người đọc.
b. Sự kiến chính
- Ngô Tử Văn đốt đền
- Ngô Tử Văn gặp gỡ viên thổ công
- Ngô Tử Văn gặp viên Bách hộ họ Thôi
- Ngô Tử Văn dưới Minh ti xử kiện
- Ngô Tử Văn nhận chức phán sự đền Tản Viên
🡺 Các sự kiện được trình bày theo thứ tự thời gian
c. Diễn biến câu chuyện xử án
- Chặng 1:
+ Hồn ma tên tướng giặc: Tố cáo Tử Văn với Diêm Vương
+ Diêm Vương: Nghe lời tố cáo của tên tướng giặc mà trách măng Tử Văn
+ Ngô Tử Văn: Tỏ thái độ cứng cỏi trước Diêm Vương đầy uy quyền, đấu tranh vạch mặt tên tướng giặc gian tà.
- Chặng 2:
+ Hồn ma tên tướng giặc: Tranh cãi với Tử Văn, sau lại lo sợ, đạo đức giả: xin giảm án cho Tử Văn.
+ Ngô Tử Văn: Xin đem tư giấy đến đền Tản Viên chứng thực.
+ Diêm Vương: Nghi ngờ, cho người đến đền Tản Viên chứng thực 🡪 xử cho Tử Văn thắng kiện.
- Kết quả: Ngô Tử Văn thắng kiện và được tiến cử làm chân phán sự ở đền thánh Tản Viên.
- Yếu tố góp phần làm nên chiến thắng của Tử Văn:
+ Sự giúp đỡ của viên thổ công
+ Sự chính trực, quyết liệt đẩy lùi cái ác của Ngô Tử Văn
🡺 Yếu tố quan trọng là sự chính trực, niềm tin vào lẽ phải của Ngô Tử Văn.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia nhóm để HS tìm hiểu về nhân vật Ngô Tử Văn
Nhóm 1. Lời giới thiệu ban đầu và hành động đốt đền của Ngô Tử Văn
Nhóm 2. Tử Văn gặp viên bách hộ họ Thôi và viên thổ công
Nhóm 3. Tử Văn trong cuộc xử kiện dưới Minh Ti và nhận chức phán sự đền Tản Viên
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và trả lời
Có thể dựa vào phiếu học tập gợi ý
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn
a. Giới thiệu nhân vật
- Cách giới thiệu nhân vật
+ Tên họ: Ngô Tử Văn tên là Soạn.
+ Quê quán: huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang.
+ Tính tình: Khảng khái, nóng nảy, thấy sự gian tà không chịu được. => từ ngữ mang tính khẳng định.
b. Diễn biến hành động Ngô Tử Văn
b.1 Ngô Tử Văn đốt đền
- Nguyên nhân đốt đền: Tức giận trước sự tác oai tác quái của hồn ma tên tướng giặc họ → Trừ hại cho nhân dân, mang lại cuộc sống yên bình.
- Trước khi đốt đền:
+ Hành động:Tắm rửa sạch sẽ, khấn trời
+ Lấy lòng trong sạch, muốn bảo vệ sự bình yên cho người dân
+ Lấy lòng trong sạch, sự chân thành, mong muốn được trời chia sẻ
+ Chứng minh hành động chính nghĩa của mình
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện tính cương trực, dũng cảm vì dân trừ bạo.
+ Thể hiện tinh thần dân tộc, quyết tâm trừ hại cho dân, bảo vệ thổ thần nước Việt.
b.2 Ngô Tử Văn gặp viên tướng họ Thôi và viên Thổ Công sau khi đốt đền
- Tử Văn thấy “khó chịu, đầu lảo đảo và bụng run run, rồi nổi lên một cơn sốt nóng, sốt rét”.
- Có người cao lớn, khôi ngô đội mũ trụ đến đòi làm trả lại đền.
- Có ông già áo vải, mũ đen, phong độ nhàn nhã đến tỏ lời mừng và kể rõ đầu đuôi sự việc.
🡪 Thổ công giúp đỡ và ủng hộ hành động của Tử Văn.
- Cuộc đối mặt với hồn ma tên tướng giặc
+ Tướng giặc: Trách mắng ,đòi trả đền, đe doạ
+ Ngô Tử Văn: Mặc kệ, ngồi ngất ngưởng, tự nhiên.
🡺 Thái độ điền nhiên không sợ trước những lời đe dọa của hung thần.
- Cuộc gặp gỡ với Thổ Công bị hại.
+ Thổ công: Tỏ lời mừng với Ngô Tử Văn. Kể lại sự việc bị hại của mình Căn dặn Ngô Tử Văn những điều cần làm khi đối phó với tên hung thần và trong cuộc đối chất với Diêm Vương dưới âm phủ.
+ Ngô Tử Văn: Kinh ngạc. Tử Văn căn vặn Thổ Công xem: “Hắn có thực là tên hung thần, có thể gieo vạ cho tôi không?”
🡪 Thổ công là nạn nhân đang khiếp sợ, đã tô đậm sự bạo tàn của tên giặc. Thổ công là đồng minh sẽ giúp cho Tử văn trên con đường đi vạch trần cái ác.
🡪 Ngô Tử Văn là một kẻ sĩ đầy bản lĩnh, không khiếp sợ trước gian tà.
- Cuộc gặp gỡ giữa con người và hồn ma, con người và thần thánh, thế giới thực - ảo. Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo 🡪 Làm cho câu chuyện truyền kì thêm hấp dẫn.
Nhận xét: Bằng nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, bất ngờ, kết hợp với yếu tố kì ảo dày đặc đã khắc họa rõ nét hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn là người cương trực, yêu chính nghĩa, bản lĩnh, kiên cường và giàu tinh thần dân tộc 🡪 Ngô Tử Văn là người giàu bản lĩnh, dũng cảm, bình tĩnh sáng suốt, quyết tâm đấu tranh chống lại cái ác đến cùng.
c. Ngô Tử Văn bị bắt và dẫn xuống Minh Ti
- Ngô Tử Văn bị bắt giải xuống âm phủ.
- Quang cảnh dưới âm phủ: không khí rùng rợn
- Tác giả đã sử dụng nhiều hình ảnh mang tính chất kì ảo, hoang đường → nhấn mạnh hơn quang cảnh đáng sợ nơi cõi âm
- Ngô Tử Văn: gan dạ, khảng khái, quyết liệt kêu oan .
- Cuộc xét xử Ngô Tử Văn dưới âm phủ.
- Nguyên nhân: Do hồn ma viên Bách hộ họ Thôi kiện Ngô Tử Văn về tội đốt đền. → bản chất là tên tướng gian tà (sống cướp nước, chết cướp đền).
- Diễn biến:
+ Chặng 1:
• Hồn ma tên tướng giặc: Tố cáo Tử Văn với Diêm Vương
• Diêm Vương: Nghe lời tố cáo của tên tướng giặc mà trách măng Tử Văn
• Ngô Tử Văn: Tỏ thái độ cứng cỏi trước Diêm Vương đầy uy quyền, đấu tranh vạch mặt tên tướng giặc gian tà.
+ Chặng 2:
• Hồn ma tên tướng giặc: Tranh cải với Tử Văn, sau lại lo sợ, đạo đức giả: xin giảm án cho Tử Văn.
• Ngô Tử Văn: Xin đem tư giấy đến đền Tản Viên chứng thực.
• Diêm Vương: Nghi ngờ, cho người đến đền Tản Viên chứng thực -> xử cho Tử Văn thắng kiện.
Kết quả: Ngô Tử Văn thắng kiện và được tiến cử làm chân phán sự ở đền thánh Tản Viên.
Nhận xét:
- Thái độ luôn một mực kêu oan của Tử văn chứng tỏ chàng không hề nhụt chí, run rẩy hay khiếp sợ trước cảnh địa ngục, ma quỷ xung quanh mình.
- Chàng quyết đấu tranh cho lẽ phải, cho công lí. Điều đó rất đáng trân trọng ở con người này.
- Tử Văn đã thắng kiện chứng tỏ cái thiện, cái chính nghĩa đã thắng cái gian tà, cái ác. Tên họ Thôi đã bị trừng trị đích đáng, dân gian được bình an, Thổ công được trả lại đền.
d. Ngô Tử Văn nhận chức phán sự
- Bằng chính nghĩa và sự dũng cảm đấu tranh cho chính nghĩa, Ngô Tử Văn đã:
+ Diệt trừ tai họa do sự “hưng yêu tác quái” của hung thần, đem lại an lành cho nhân dân.
+ Làm sáng tỏ nỗi oan ức, phục hồi danh vị cho Thổ Công nước Việt
+ Trở thành người đảm nhiệm trọng trách giữ gìn công lí hay là biểu tượng của công lí, chính nghĩa được bất tử hoá…
- Ý nghĩa:
+ Minh chứng cho quy luật tất yếu cái Thiện sẽ thắng cái ác, chính nghĩa sẽ thắng gian tà…
+ Tạo niềm tin cho con người, đề cao khát vọng trừ ác, trừ tà
e. Chi tiết người đi đường gặp Tử Văn ngồi trên “xe quan Phán sự” và việc người đời sau truyền nhau về “nhà quan Phán sự”, tác giả muốn nhấn mạnh: Con người làm việc vì lẽ phải, vì chính nghĩa sẽ được lưu danh muôn đời; gửi gắm ước mơ của nhân dân về công lí; tấm gương sáng cho mọi người về sự cương trực, lòng dung cảm và luôn hướng về hạnh phúc bình yên của nhân dân
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên đặt câu hỏi phát vấn tìm hiểu về nghệ thuật của truyện (Socrates)
+ Liệt kê các yếu tố thực và yếu tố ảo trong truyện?
+ Chỉ ra ý nghĩa của yếu tố thực và yếu tố ảo trong truyện?
+ Yếu tố thực và yếu tố ảo đã góp phần thể hiện đặc trưng thể loại và chủ đề tác phẩm như thế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tháº
 









Các ý kiến mới nhất