Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kế hoạch tuần 1 chủ đề gia đình lớp 4 tuổi ghép

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Yên
Ngày gửi: 21h:38' 04-11-2026
Dung lượng: 39.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 1
Chủ đề: NGHỀ NGHIỆP – Nhánh 1: CÁC NGHỀ GẦN GŨI VỚI BÉ
(Thực hiện từ ngày 30/11/2026 đến ngày 04/12/2026)
Tên hoạt
động

Thứ hai
30/11

Thứ ba
01/12

Thứ tư
02/12

Thứ năm
03/12

Thứ sáu
04/12

Đón trẻ,
trò
chuyện,
điểm
danh.

- Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy
định.
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề “Nghề nghiệp”, nhánh “Các nghề
gần gũi với bé”: cô giáo, bác sĩ, bác nông dân, chú công nhân, bác
lái xe, cô nuôi; trang phục, dụng cụ, ích lợi của từng nghề và tranh
ảnh cô trang trí trong lớp.
- Trò chuyện để trẻ biết yêu quý, biết ơn những người lao động;
biết giữ gìn sản phẩm lao động, không bỏ thừa cơm, không lãng phí
nước.
- Lồng ghép giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích: không
nghịch dụng cụ sắc nhọn (dao, kéo, cuốc, liềm), không chơi gần
đường và xe cộ, không tự ý lấy thuốc uống.
- Lồng ghép kỹ năng sống: tự cất đồ dùng cá nhân, chào hỏi lễ
phép, biết nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ.
- Lồng ghép bình đẳng giới: bé trai và bé gái đều có thể làm bất cứ
nghề nào mình yêu thích; nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
* Điểm danh.
* Thể dục buổi sáng: Tập theo nhạc bài hát “Chị ong nâu và em
bé”, tập các nhóm cơ và hô hấp, tay, bụng, lườn, chân.

HĐCCĐ

MTXQ
Trò chuyện
về các nghề
gần gũi với
bé

HĐNT

- Dạo chơi quanh sân trường, quan sát bầu trời, thời tiết, cây xanh.
- Quan sát công việc của bác bảo vệ, cô nuôi, bác lao công trong
trường; quan sát vườn rau, cây xanh của trường và trò chuyện về

TDKN
Ném xa
bằng 1 tay
TCVĐ: Tự
chọn

LQVT
Số lượng 4

TẠO
HÌNH
Tạo hình
dụng cụ
nghề nông

ÂM NHẠC
Dạy hát:
Em muốn
làm
Nghe hát:
Ba em là
công nhân
lái xe
TC: Tự
chọn

Tên hoạt
động

Thứ hai
30/11

Thứ ba
01/12

Thứ tư
02/12

Thứ năm
03/12

Thứ sáu
04/12

nghề nông.
- Trò chuyện về các nghề gần gũi với bé: công việc, dụng cụ, ích
lợi của nghề.
- Hát: “Em muốn làm”.
- TCVĐ: “Ô tô và chim sẻ”.
- TCDG: “Kéo cưa lừa xẻ”.
- Chơi tự do: chơi với nước, cát, vẽ phấn trên sân, nhặt lá rụng.
- Chơi với đồ chơi ngoài trời.
Hoạt
- Góc phân vai: Chơi đóng vai: “Bác sĩ khám bệnh; cô giáo; cửa
động góc hàng rau củ quả; nấu ăn (cô nuôi)”.
- Góc xây dựng: Xây trường học, bệnh viện, công trường, vườn
rau của bác nông dân.
- Góc nghệ thuật: Vẽ, tô màu, nặn dụng cụ nghề nông; hát múa
các bài hát “Em muốn làm”, “Ba em là công nhân lái xe”; chơi
nhạc cụ.
- Góc học tập: Ghép hình, chơi lô tô các nghề; phân loại dụng cụ
theo nghề; đếm và tạo nhóm có 4 đối tượng; chơi “Chiếc hộp nghề
nghiệp”.
- Góc thiên nhiên: Tưới cây, nhổ cỏ, lau lá cây; gieo hạt, chăm sóc
chậu rau; chơi với cát, nước.
Vệ sinh
- Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng. Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử
ăn trưa, dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách; rửa tay bằng xà phòng trước khi
ngủ trưa. ăn và sau khi đi vệ sinh.
HĐ ăn: - Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn. - Không đùa nghịch,
không làm đổ vãi thức ăn. - Biết cùng cô thu dọn bàn ghế.
- Cho trẻ ngủ đúng giờ, đảm bảo giấc ngủ cho trẻ.
- Vệ sinh đầu tóc gọn gàng, ăn chiều.
Lồng
- Nghề
ghép
nghiệp.
tiếng Việt - Bác sĩ
khám bệnh.

- Ném xa.
- Con ném
xa bằng
một tay.

- Số bốn.
- Có bốn
cái mũ.

- Dụng cụ.
- Cái cuốc,
cái liềm.

- Em muốn
làm.
- Em muốn
làm bác sĩ.

Hoạt
động
chiều

- HĐC:
“Chạy
nhanh lấy
đúng

- HĐC:
“Hộp bí
mật”.
- Nêu
gương cuối

- HĐC: Dạy
trẻ kỹ năng
tự phục vụ.
- Nêu
gương cuối

- Văn nghệ
cuối tuần.
- Nêu
gương cuối

- HĐC: “Ai
làm nghề
gì?”.
- Nêu
gương, bình

Tên hoạt
động

Thứ hai
30/11
cờ.
- Vệ sinh,
trả trẻ.

NỘI DUNG
Quan sát công
việc của bác
bảo vệ, cô
nuôi, bác lao
công; quan sát
vườn rau, cây
xanh.
Trò
chuyện về các
nghề gần gũi
với bé. Hát
“Em
muốn
làm”.
Trò chơi vận
động: “Ô tô và
chim sẻ”.
Trò chơi dân
gian: “Kéo cưa
lừa xẻ”.
Trò chơi tự
do: Chơi với
đồ chơi ngoài
trời, cát, nước,
vẽ phấn, nhặt
lá rụng.

Thứ ba
01/12
tranh”.
- Nêu
gương cuối
ngày.
- Vệ sinh,
trả trẻ.

Thứ tư
02/12
ngày.
- Vệ sinh,
trả trẻ.

Thứ năm
03/12
ngày.
- Vệ sinh,
trả trẻ.

HOẠT ĐỘNG DẠO CHƠI
CHUẨN BỊ
YÊU CẦU
- Sân chơi sạch
sẽ, thoáng mát,
an toàn.
- Vườn rau, cây
xanh ở sân
trường.
- Tranh ảnh về
các nghề.
- Vô lăng đồ
chơi, mũ chim
sẻ (hoặc dải
băng đeo đầu).
- Phấn vẽ, cát,
nước,
xô,
khuôn.
- Đồ chơi ngoài
trời.
- Mũ nón, nước
uống cho trẻ.

- Trẻ biết quan sát,
nhận xét công việc
của một số người
lao động trong
trường; gọi tên
nghề, dụng cụ, ích
lợi của nghề.
- Trẻ biết yêu quý,
biết ơn người lao
động.
- Trẻ biết cách
chơi, luật chơi;
chơi đoàn kết,
nhường nhịn bạn.
- Rèn sự nhanh
nhẹn, khéo léo,
phối hợp tay chân - mắt.
- Trẻ 4 tuổi trả lời
bằng câu đầy đủ;
trẻ 3 tuổi nói theo
cô từ, cụm từ đơn
giản.
- Giữ gìn đồ chơi,
an toàn khi chơi.

Thứ sáu
04/12
ngày.
- Vệ sinh,
trả trẻ.

THỰC HIỆN
- Cô kiểm tra sức khỏe,
trang phục của trẻ; giới
thiệu buổi dạo chơi,
nhắc trẻ các quy định
an toàn khi ra sân.
- Cô cho trẻ quan sát
bầu trời, thời tiết, cây
xanh và trò chuyện:
Hôm nay trời thế nào?
(3t) Các con thấy gì
trên sân? (3,4t)
- Cô cho trẻ quan sát
bác bảo vệ (cô nuôi,
bác lao công) đang làm
việc: Đây là ai? (3t)
Bác đang làm gì? (3,4t)
Bác dùng dụng cụ gì để
làm việc? (4t) Công
việc của bác có ích lợi
gì? (4t)
- Cô cho trẻ quan sát
vườn rau: Đây là cây
gì? (3t) Ai trồng và
chăm sóc rau? (3,4t)
Bác nông dân dùng
dụng cụ gì để làm đất,
tưới rau? (4t)

NỘI DUNG

CHUẨN BỊ

YÊU CẦU

THỰC HIỆN
- Cô giáo dục trẻ yêu
quý, biết ơn người lao
động; không nghịch
dụng cụ lao động sắc
nhọn.
- Cô cùng trẻ hát “Em
muốn làm”.
- Cô giới thiệu tên, cách
chơi, luật chơi trò chơi
vận động “Ô tô và chim
sẻ”, trò chơi dân gian
“Kéo cưa lừa xẻ”; cho
trẻ nhắc lại cách chơi.
Tổ chức cho trẻ chơi 2 3 lần, cô bao quát,
khuyến khích trẻ.
- Cô khái quát lại trò
chơi, giáo dục trẻ chơi
đoàn kết.
- Cho trẻ tự chọn đồ
chơi, trò chơi, chơi theo
nhóm. Cô bao quát trẻ
chơi.
- Cô cùng trẻ nhận xét,
thu dọn đồ chơi, vệ sinh
tay chân.

Góc chơi

Tên trò
chơi

Góc
Bác
sĩ
phân vai khám bệnh
Cô giáo
Cửa hàng
rau củ quả
Nấu ăn

HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC
Chuẩn bị
Yêu cầu
- Bộ đồ chơi
bác sĩ (ống
nghe, nhiệt
kế,
bông
băng
đồ
chơi).
- Bảng, phấn,

- Trẻ tự chọn
nhóm chơi, vai
chơi.
- Biết thể hiện
hành động phù
hợp với vai:
khám bệnh, dạy

Thực hiện
- Cô cho trẻ nói tên
các góc chơi, giới
thiệu trò chơi mới,
gợi ý để trẻ tự chọn
góc, vai chơi.
- Cô đóng vai khách
chơi: “Chào bác sĩ,

Góc chơi

Tên trò
chơi

Chuẩn bị

Yêu cầu

Thực hiện

sách, búp bê.
- Rau củ quả,
giỏ, tiền giấy.
- Bộ đồ chơi
nấu ăn.

học, bán hàng,
nấu ăn.
- Biết giao tiếp
lễ phép, hòa
thuận với bạn.

con bị đau bụng, bác
sĩ khám giúp con
nhé!”, gợi ý trẻ giao
tiếp lễ phép.
- Bé trai và bé gái đều
được chọn vai chơi
theo ý thích (bình
đẳng giới).
- Cô cùng trẻ nhận
xét nhóm chơi, thu
dọn đồ chơi.

Góc xây Xây trường
dựng
học, bệnh
viện, công
trường,
vườn rau

- Gạch gỗ,
khối
nhựa,
hàng rào.
- Cây xanh,
hoa, các con
vật.
- Mô hình
người, ô tô,
mũ bảo hộ đồ
chơi.

- Trẻ biết dùng
các khối gỗ xây
công trình có
lối đi, hàng rào.
- Biết phối hợp
cùng bạn, giữ
gìn đồ chơi.

- Cô gợi hỏi: Con
muốn xây gì? Ai làm
việc ở đó? Họ cần
dụng cụ gì?
- Cô quan sát, gợi ý
trẻ sắp xếp bố cục.
- Cô cùng trẻ nhận
xét sản phẩm, thu dọn
đồ chơi.

Góc
nghệ
thuật

Vẽ, tô màu,
nặn dụng
cụ
nghề
nông
Hát
múa
“Em muốn
làm”, “Ba
em là công
nhân
lái
xe”

- Giấy, bút
sáp, bút chì
màu,
hình
dụng cụ nghề
nông.
- Đất nặn,
bảng con.
- Phách gỗ,
xắc xô, máy
nghe nhạc.

- Hứng thú
tham gia, bước
đầu có kỹ năng
vẽ, tô màu, nặn
đơn giản.
- Trẻ biểu diễn
các bài hát về
nghề nghiệp.

- Cô giới thiệu nội
dung góc, gợi ý trẻ
chọn hoạt động theo
ý thích.
- Cô hướng dẫn trẻ tư
thế ngồi, cách cầm
bút, tô màu từ trong
ra ngoài.
- Trẻ biểu diễn cho
nhau xem, cô khuyến
khích trẻ mạnh dạn.

Góc học Ghép hình,
tập
lô tô các
nghề
Chiếc hộp

- Tranh ghép,
lô tô các nghề
và dụng cụ.
- Hộp bí mật,

- Trẻ biết gọi
tên nghề, dụng
cụ khi ghép
hình, chơi lô tô.

- Cô giới thiệu trò
chơi, hướng dẫn cách
chơi.
- Trẻ chọn đồ chơi,

Góc chơi

Tên trò
chơi

Chuẩn bị

Yêu cầu

Thực hiện

nghề
nghiệp
Chơi với
nhóm có 4
đối tượng

dụng cụ đồ
chơi
(ống
nghe,
bút,
cuốc, mũ).
- Các hạt, nắp
chai,
thẻ
chấm tròn.

- Trẻ 4 tuổi
đếm, tạo nhóm
có 4 đối tượng;
trẻ 3 tuổi đếm
đến 3, thêm 1.

chơi theo nhóm hoặc
cá nhân; cô gợi hỏi:
Đây là gì? Dụng cụ
này của nghề nào? Có
mấy cái?
- Cô nhắc trẻ xếp đồ
chơi gọn gàng sau khi
chơi.

Góc
thiên
nhiên

Chăm sóc
cây, gieo
hạt
Chơi với
cát, nước

- Bình tưới
nước, khăn
lau lá, xẻng
nhỏ đồ chơi.
- Hạt đỗ,
chậu đất.
- Cát, nước,
khuôn, xô.

- Trẻ thích lao
động, biết tưới
cây, lau lá cây
nhẹ nhàng, gieo
hạt.
- Biết giữ gìn
vệ sinh khi chơi
với cát, nước.

- Cô hướng dẫn trẻ
tưới cây vừa đủ nước,
lau lá nhẹ nhàng, gieo
hạt vào chậu.
- Cô hỏi: Bác nông
dân trồng cây để làm
gì? (4t)
- Cô nhắc trẻ rửa tay
sau khi chơi.

VỆ
SINH
NÊU
GƯƠNG
TRẢ
TRẺ

- Trẻ biết cách rửa tay, mặt sạch sẽ bằng xà phòng trước và sau khi
ăn, khi đi vệ sinh. Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp.
- Trẻ thuộc các tiêu chuẩn cắm cờ, biết cách nhận lỗi khi mình mắc
lỗi, biết nhận xét cho nhau.
Chuẩn bị: Bảng bé ngoan, phiếu bé ngoan, một số bài hát, bài thơ
của chủ đề có nội dung giáo dục.
Thực hiện: Cô cho trẻ hát “Cả tuần đều ngoan”, trò chuyện sơ lược
về nội dung bài hát cùng trẻ, rồi cho trẻ nhắc lại các tiêu chuẩn bé
ngoan trong tuần. Cô theo dõi, bổ sung thêm ý. Cho trẻ tự nhận xét
theo tổ, cá nhân. Cho trẻ cắm cờ theo tổ, lồng bài hát, bài thơ có nội
dung giáo dục trẻ. Cho trẻ kiểm tra, so sánh số cờ của mình, của
bạn. Những trẻ có từ 3 cờ trở lên thì được cô tặng phiếu bé ngoan.
- Trả trẻ đúng thời gian quy định, trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc
nhở trẻ chào cô khi ra về.

Thứ hai, ngày 30 tháng 11 năm 2026
LVPTNT: MTXQ
Đề tài: Trò chuyện về các nghề gần gũi với bé
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
Trẻ 4 tuổi:
- Trẻ biết tên một số nghề gần gũi: cô giáo, bác sĩ, bác nông dân, chú công nhân,
bác lái xe, cô nuôi.
- Trẻ biết trang phục, dụng cụ và ích lợi của từng nghề (bác sĩ khám bệnh cho
mọi người, bác nông dân làm ra lúa gạo, rau củ...).
- Trẻ biết nghề nào cũng đáng quý; bé trai và bé gái đều có thể làm nghề mình
yêu thích.
TCTV: “Nghề nghiệp.”
Trẻ 3 tuổi:
- Trẻ nhận biết và gọi tên một số nghề quen thuộc: cô giáo, bác sĩ, bác nông dân,
chú công nhân.
- Trẻ biết một vài dụng cụ đơn giản của nghề: ống nghe, cái cuốc; nói theo cô.
TCTV: “Bác sĩ.”
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét; ghi nhớ có chủ định.
- Trẻ 4 tuổi trả lời được câu hỏi bằng câu tương đối đầy đủ; trẻ 3 tuổi nói được
từ, cụm từ theo cô.
- Mạnh dạn giao tiếp, trao đổi với cô và bạn.
3. Thái độ:
- Trẻ yêu quý, biết ơn người lao động; biết giữ gìn sản phẩm lao động.
- Hứng thú tham gia hoạt động, đoàn kết, nhường nhịn bạn.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô:
- Tranh ảnh, slide về các nghề: cô giáo, bác sĩ, bác nông dân, chú công nhân, bác
lái xe, cô nuôi.
- Trang phục, dụng cụ đồ chơi: áo blouse, ống nghe, mũ công nhân, cái cuốc, vô
lăng; chiếc hộp nghề nghiệp.
- Thẻ hình các nghề và dụng cụ. Máy tính, tivi, nhạc bài hát “Em muốn làm”.
2. Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi nhóm một rổ lô tô các nghề và dụng cụ; ghế ngồi hình chữ U.

III. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Ổn định - tạo tình huống
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Đoán nghề qua hành động”: cô làm động tác (dùng
ống nghe khám bệnh, cầm vô lăng lái xe, cuốc đất...), trẻ đoán cô đang làm nghề
gì (3,4t).
- Cô tạo tình huống: “Bạn Mèo con hỏi chúng mình: Những người xung quanh
bé làm những nghề gì nhỉ? Chúng mình cùng trò chuyện để giúp Mèo con nhé!”
Hoạt động 2: Hoạt động trọng tâm - Trò chuyện về các nghề gần gũi với bé
a. Nghề cô giáo, bác sĩ
- Cô cho trẻ xem tranh/slide cô giáo và bác sĩ, hỏi: Đây là ai? (3t) Cô giáo làm
công việc gì? (3,4t) Bác sĩ mặc trang phục gì? (4t) Bác sĩ dùng dụng cụ gì để
khám bệnh? (3,4t) Bác sĩ giúp ích gì cho mọi người? (4t)
- Cô khái quát: “Cô giáo dạy bé học, bác sĩ khám bệnh và chữa bệnh cho mọi
người.”
b. Nghề nông dân, công nhân
- Cô cho trẻ xem tranh/slide bác nông dân, chú công nhân, hỏi: Bác nông dân
làm việc ở đâu? (3,4t) Bác dùng dụng cụ gì để làm đất? (cái cuốc) (3t) Bác làm
ra những sản phẩm gì? (4t) Chú công nhân làm việc ở đâu? Chú làm ra sản
phẩm gì? (4t)
- Cô khái quát: “Bác nông dân làm ra lúa gạo, rau củ; chú công nhân làm ra
nhiều sản phẩm cho cuộc sống.”
c. Nghề lái xe, cô nuôi
- Cô cho trẻ xem tranh/slide bác lái xe, cô nuôi, hỏi: Bác lái xe dùng gì để lái
xe? (3t) Bác chở những ai? (3,4t) Cô nuôi nấu cơm cho ai ăn? (3,4t) Nhờ ai mà
chúng mình có bữa cơm ngon? (4t)
d. Mở rộng - so sánh
- Bố mẹ con làm nghề gì? (3,4t) Lớn lên con thích làm nghề gì? Vì sao? (4t) Bạn
trai có làm được nghề bác sĩ không? Bạn gái có làm được nghề lái xe không?
(4t)
- Cô cho trẻ nhắc lại từ khóa: trẻ 3 tuổi “Bác sĩ”; trẻ 4 tuổi “Nghề nghiệp”, “Bác
sĩ khám bệnh”.
- Cô tổng kết: “Mỗi người có một nghề khác nhau, nghề nào cũng làm ra sản
phẩm có ích cho mọi người. Chúng mình phải yêu quý, biết ơn người lao động,
không nghịch dụng cụ sắc nhọn của các nghề.”
Hoạt động 3: Củng cố - áp dụng
Trò chơi 1: “Chiếc hộp nghề nghiệp”
- Cách chơi: Cô cho dụng cụ của một số nghề (ống nghe, cái cuốc, mũ công
nhân, vô lăng) vào hộp. Trẻ lần lượt thò tay vào hộp sờ, lấy một đồ vật ra, nói
tên dụng cụ (3t) và nói dụng cụ đó của nghề nào (4t).

Trò chơi 2: “Bé chọn đúng nghề”
- Cách chơi: Cô nêu công việc: “Khám bệnh”, “Cuốc đất”, “Dạy học”, “Nấu
cơm”. Trẻ chọn thẻ hình nghề phù hợp giơ lên và nói to tên nghề.
Hoạt động 4: Đánh giá, nhận xét
- Cô hỏi lại: Hôm nay các con trò chuyện về những nghề nào? (3,4t) Bác sĩ làm
công việc gì? (3,4t) Con yêu quý những người lao động như thế nào? (4t)
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ; cho trẻ cùng hát bài “Em muốn làm” rồi cất đồ
dùng gọn gàng.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Trò chơi: “Ai làm nghề gì?”
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ biết gọi tên một số nghề, dụng cụ và công việc của từng nghề.
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, phản ứng nhanh; trẻ 4 tuổi nói câu đầy đủ, trẻ 3
tuổi nói theo cô.
- Trẻ hứng thú, chơi đoàn kết, yêu quý người lao động.
II. CHUẨN BỊ:
- Lô tô các nghề và dụng cụ (bác sĩ, cô giáo, nông dân, công nhân, lái xe, cô
nuôi); thẻ mặt cười; nhạc nhẹ.
III. CÁCH TIẾN HÀNH:
- Cách chơi: Cô chia trẻ thành các nhóm, mỗi trẻ cầm một thẻ nghề. Cô nêu
dụng cụ hoặc công việc (“Ống nghe”, “Cái cuốc”, “Lái xe chở khách”...), trẻ nào
có thẻ nghề tương ứng giơ thẻ lên và nói “Con là bác sĩ.” Trẻ 3 tuổi gọi tên
nghề, trẻ 4 tuổi nói thêm công việc của nghề.
- Luật chơi: Nghe rõ yêu cầu mới giơ thẻ; giơ đúng thẻ được tặng một bông
hoa; chờ đến lượt mới nói.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần; nhận xét, tuyên dương trẻ.
- Nêu gương cuối ngày; vệ sinh, trả trẻ.
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1. Tình trạng sức khỏe của trẻ:
……………………………………………………………………………
2. Trạng thái, cảm xúc, hành vi của trẻ:
……………………………………………………………………………
3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
******************************

Thứ ba, ngày 01 tháng 12 năm 2026
LVPTTC: TDKN
Đề tài: Ném xa bằng 1 tay
TCVĐ: Tự chọn
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
Trẻ 4 tuổi:
- Trẻ biết cách ném xa bằng 1 tay: đứng chân trước chân sau, tay cầm túi cát đưa
cao ngang vai, quay người ra sau rồi ném mạnh về phía trước.
- Trẻ biết ném đúng tư thế, ném xa theo vạch cô đặt (khoảng 2 - 2,5m).
- Trẻ biết chơi trò chơi vận động theo luật chơi.
TCTV: “Ném xa.”
Trẻ 3 tuổi:
- Trẻ biết cầm túi cát bằng 1 tay và ném về phía trước theo cô.
- Trẻ biết chơi trò chơi cùng các bạn.
TCTV: “Ném xa.”
2. Kỹ năng:
- Rèn sự khéo léo, phối hợp tay - mắt và sức mạnh của cánh tay, vai.
- Rèn khả năng định hướng, chú ý và phản xạ nhanh.
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tập luyện, mạnh dạn, tự tin; chờ đến lượt, đoàn kết với bạn.
- Biết các nghề (nông dân, công nhân...) cần có sức khỏe tốt nên phải chăm tập
thể dục; ném đúng hướng, không ném vào bạn.
II. CHUẨN BỊ
- Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn; 2 vạch chuẩn cách nhau 2 - 2,5m (vạch
gần hơn cho trẻ 3 tuổi).
- Túi cát (loại nhẹ cho trẻ 3 tuổi), 2 rổ đựng túi cát; nhạc bài hát “Chị ong nâu và
em bé”; mũ ô tô, vô lăng (cho TCVĐ).
- Trang phục trẻ gọn gàng; nước uống.
III. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Khởi động
- Cô tạo tình huống: “Hôm nay chúng mình sẽ là những chú công nhân khỏe
mạnh, cùng tập thể dục để có sức làm việc nhé!”
- Trẻ đi thành vòng tròn theo nhạc: đi thường, đi kiễng gót, đi bằng gót chân,
chạy chậm, chạy nhanh, rồi về 2 hàng ngang dãn cách đều.
Hoạt động 2: Trọng động
a. Bài tập phát triển chung
- Tay: Hai tay đưa ra trước, đưa lên cao (4 lần x 2 nhịp).
- Bụng: Cúi gập người về phía trước, tay chạm ngón chân (4 lần x 2 nhịp).

- Chân: Đứng khuỵu gối (4 lần x 2 nhịp).
- Bật: Bật tách chân, khép chân (4 lần x 2 nhịp).
b. Vận động cơ bản: Ném xa bằng 1 tay
- Cô giới thiệu tên bài tập.
- Cô làm mẫu lần 1: không phân tích. Lần 2: vừa làm vừa phân tích: “Cô đứng
chân trước chân sau, tay phải cầm túi cát đưa cao ngang vai, người hơi nghiêng
ra sau, rồi ném mạnh túi cát về phía trước.”
- Cô mời 1 - 2 trẻ lên tập mẫu, cả lớp nhận xét.
- Trẻ thực hiện: cô cho lần lượt 2 trẻ lên tập (2 hàng), ném xong nhặt túi cát bỏ
vào rổ rồi về cuối hàng. Cô quan sát, sửa tư thế cho trẻ. Trẻ 3 tuổi ném túi cát
nhẹ, đứng gần vạch; trẻ 4 tuổi ném xa vượt vạch. Mỗi trẻ tập 2 - 3 lần.
- Cô hỏi: Con vừa tập bài tập gì? (3,4t) Con ném bằng mấy tay? (3,4t) Muốn
ném xa phải làm thế nào? (4t)
c. Trò chơi vận động: tự chọn
- Cô cho trẻ chọn một trong các trò chơi đã biết (“Ô tô và chim sẻ”, “Mèo đuổi
chuột”, “Về đúng nhà”). Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi; tổ chức cho trẻ chơi 2
- 3 lần, cô bao quát, động viên trẻ.
Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân, hít thở sâu, vẩy tay thả lỏng người.
Hoạt động 4: Đánh giá, nhận xét
- Cô hỏi lại: Hôm nay các con tập bài tập gì? (3,4t) Muốn có sức khỏe để làm
việc thì phải làm gì? (4t)
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ; nhắc trẻ chăm tập thể dục, thay áo và uống
nước.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Trò chơi: “Chạy nhanh lấy đúng tranh”
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ biết chạy nhanh, nhận biết đúng tranh nghề nghiệp theo yêu cầu của cô.
- Rèn sự nhanh nhẹn, phản xạ, khả năng ghi nhớ; trẻ 4 tuổi nói tên nghề bằng
câu đầy đủ, trẻ 3 tuổi nói theo cô.
- Trẻ hứng thú, chơi đoàn kết, nhường bạn.
II. CHUẨN BỊ:
- Sân/lớp rộng rãi, an toàn; 2 bảng/ghế đặt tranh các nghề cách vạch xuất phát 3
- 4m; hai hàng ghế; nhạc nhẹ.
III. CÁCH TIẾN HÀNH:
- Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội, đứng sau vạch xuất phát. Khi cô nêu tên
nghề hoặc công việc (“Bác sĩ”, “Cô giáo dạy học”, “Bác nông dân cuốc đất”...),
bạn đầu hàng chạy nhanh lên bảng chọn đúng tranh, cầm về đưa cho cô rồi nói

tên nghề, sau đó về cuối hàng. Trẻ 3 tuổi chọn tranh theo tên nghề; trẻ 4 tuổi
chọn theo công việc.
- Luật chơi: Chỉ lấy 1 tranh mỗi lượt; chạy không xô đẩy bạn; đội nào lấy đúng
và nhiều hơn là thắng cuộc.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần; nhận xét, tuyên dương trẻ.
- Nêu gương cuối ngày; vệ sinh, trả trẻ.
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
1. Tình trạng sức khỏe của trẻ:
……………………………………………………………………………
2. Trạng thái, cảm xúc, hành vi của trẻ:
……………………………………………………………………………
3. Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
******************************

Thứ tư, ngày 02 tháng 12 năm 2026
LVPTNT: LQVT
Đề tài: Số lượng 4
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
Trẻ 4 tuổi:
- Trẻ nhận biết nhóm đồ vật có số lượng 4; biết đếm trên đối tượng trong phạm
vi 4, biết đếm theo thứ tự 1, 2, 3, 4 và nói kết quả: “Có tất cả 4.”
- Trẻ biết tạo nhóm có 4 đối tượng theo yêu cầu; biết so sánh nhóm 4 với nhóm
3 (nhiều hơn - ít hơn).
TCTV: “Số bốn.”
Trẻ 3 tuổi:
- Trẻ biết đếm đến 3, nhận biết nhóm có 1, 2, 3 đối tượng; làm quen với nhóm
có 4 đối tượng, đếm theo cô và các bạn.
TCTV: “Bốn.”
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đếm, chỉ đúng từng đối tượng khi đếm; kỹ năng quan sát, ghi nhớ.
- Trẻ 4 tuổi trả lời câu hỏi bằng câu tương đối đầy đủ; trẻ 3 tuổi nói được từ,
cụm từ theo cô.
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động; biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi; biết chờ đến
lượt, hợp tác cùng bạn.
II. CHUẨN BỊ
1. Của cô:
- 4 chiếc mũ bác sĩ, 4 ống nghe, 4 cái cuốc đồ chơi, 3 củ cà rốt; thẻ chấm tròn từ
1 đến 4.
- Mô hình vườn rau; bảng gắn tranh; nhạc vui nhộn; thẻ số 4.
2. Của trẻ:
- Mỗi trẻ một rổ đồ chơi gồm: 4 củ cà rốt, 4 quả cà chua, 4 cái cuốc, 4 ống nghe
(hình hoặc đồ chơi); ghế ngồi.
III. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Ổn định - tạo tình huống
- Cô cho trẻ hát vận động theo nhạc bài hát “Em muốn làm” rồi hỏi: Bài hát nói
về những nghề gì? (3,4t) Con muốn làm nghề gì? (3,4t)
- Cô tạo tình huống: “Bác nông dân vừa thu hoạch cà rốt trong vườn nhưng chưa
biết có bao nhiêu củ. Chúng mình cùng giúp bác đếm nhé!”
Hoạt động 2: Hoạt động trọng tâm - Số lượng 4
a. Ôn đếm trong phạm vi 3

- Cô đặt 3 củ cà rốt, cho trẻ đếm: “Một, hai, ba. Có 3 củ cà rốt.” Hỏi: Có mấy củ
cà rốt? (3,4t)
b. Nhận biết nhóm có số lượng 4
- Cô đặt thêm 1 củ cà rốt: “Cô thêm một củ nữa.” Cho trẻ đếm cả nhóm: “Một,
hai, ba, bốn. Có tất cả 4 củ cà rốt.” Cho trẻ nhắc lại (cả lớp, nhóm, cá nhân).
- Cô gắn nhóm 4 ống nghe, cho trẻ đếm: “Có 4 ống nghe.” Nhóm 4 cái cuốc:
“Có 4 cái cuốc.” Hỏi: Nhóm này có mấy cái? (3,4t) Vì sao con biết? (4t)
- Cô cho trẻ so sánh nhóm 3 cà rốt và nhóm 4 cà rốt: Nhóm nào nhiều hơn?
Nhóm nào ít hơn? (4t) Muốn nhóm 3 thành nhóm 4 phải làm gì? (thêm 1) (4t)
- Cô giới thiệu thẻ số 4 (hoặc thẻ 4 chấm tròn): “Nhóm có 4 đồ vật là bốn.” Cho
trẻ nhắc lại.
c. Thực hành luyện tập
- Cô cho trẻ về nhóm, mỗi trẻ một rổ đồ chơi:
+ Trẻ 3 tuổi: xếp 3 củ cà rốt, thêm 1 củ nữa, cùng đếm theo cô: “Một, hai, ba,
bốn.”
+ Trẻ 4 tuổi: xếp 4 quả cà chua; lấy ra 4 cái cuốc; tìm trong rổ nhóm nào có 4 đồ
vật, đếm và nói: “Có 4 ống nghe.”
- Cô quan sát, hướng dẫn trẻ chỉ đúng vào từng đồ vật khi đếm, hỗ trợ trẻ lúng
túng; khuyến khích trẻ 4 tuổi giúp bạn 3 tuổi.
Hoạt động 3: Củng cố - áp dụng
Trò chơi 1: “Chạy nhanh đến nhóm có 4”
- Cách chơi: Cô đặt các vòng thể dục, trong mỗi vòng có số lượng đồ vật khác
nhau (2, 3, 4, 5 đồ vật). Khi nghe hiệu lệnh “Chạy”, trẻ chạy nhanh vào vòng có
4 đồ vật, đếm lại để kiểm tra. Trẻ 3 tuổi tìm vòng có 4 đồ vật cùng cô.
Trò chơi 2: “Tìm đồ dùng có số lượng 4”
- Cách chơi: Trẻ đi quanh lớp tìm các nhóm đồ vật có số lượng 4 (4 cái ghế, 4
bút màu, 4 khối gỗ...), đếm và nói to kết quả.
Hoạt động 4: Đánh giá, nhận xét
- Cô hỏi lại: Hôm nay các con học gì? (3,4t) Con đếm thấy có mấy củ cà rốt?
(3,4t) Nhóm 4 nhiều hơn nhóm 3 mấy? (4t)
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ; cho trẻ cất đồ dùng gọn gàng.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Trò chơi: “Hộp bí mật”
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ biết dùng tay sờ và đoán đồ dùng, dụng cụ của một số nghề; biết nói tên
dụng cụ và nghề tương ứng.
- Rèn kỹ năng quan sát, tư duy, ghi nhớ; phát triển ngôn ngữ.
- Trẻ hứng thú, trật tự khi chơi, chờ đến lượt.

II. CHUẨN BỊ:
- Hộp bí mật (hoặc túi vải); ống nghe, bút, cuốc đồ chơi, mũ bảo hộ, thìa, kéo
nhựa an toàn; thẻ hình các nghề.
III. CÁCH TIẾN HÀNH:
- Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi vòng tròn. Từng trẻ lên th
 
Gửi ý kiến