Tìm kiếm Giáo án
KẾ HOẠCH GIAO DUC MON HOC HOA HOC 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TU LAM
Người gửi: Vương Kỷ Sinh
Ngày gửi: 18h:20' 13-09-2020
Dung lượng: 57.4 KB
Số lượt tải: 105
Nguồn: TU LAM
Người gửi: Vương Kỷ Sinh
Ngày gửi: 18h:20' 13-09-2020
Dung lượng: 57.4 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGẢI
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Mộ Đức , ngày 5 tháng 9 năm 2020
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC
MÔN : HÓA HỌC LỚP : 12
CẢ NĂM 35 TUẦN (70 TIẾT) HỌC KÌ I : 18 TUẦN (36 TIẾT) HỌC KÌ II : 17 TUẦN (34 TIẾT)
STT
Tuần
Chương
Bài /Chủ đề
Mạch nội dung
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Thời lượng (số tiết)
Hình thức tổ chức dạy học
Ghi chú
1
1
0
Ôn tập đầu năm
1-Sự điện li
2-Nhóm nitơ
3-Nhóm cacbon
4-Đại cương hóa học hữu cơ
5-Các hiđrocacbon
6-Một số dẫn xuất của hiđrocacbon
Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương về hóa học vô cơ, hoá học hữu cơ: Đại cương hoá học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxilic .
Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, hệ thống kiến thức.
1
(1)
Thảo luận, hoạt động nhóm.
2
1
1
ESTE
1-Khái niệm , danh pháp
2-Tính chất vật lí
3-Tính chất hóa học
4-Điều chế
5-Ứng dụng
Kiến thức
Biết được :
( Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
( Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá).
( Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
( ứng dụng của một số este tiêu biểu.
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
Kĩ năng
( Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.
( Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức.
( Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học.
( Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá.
1
(2)
Nghiên cứu, thảo luận nhóm.
- Mục IV. Điều chế
Không dạy cách điều chế este từ axetilen và axit
- Mục V. Ứng dụng :
Tự học có hướng dẫn
3
2
1
LIPIT
1-Khái niệm
2-Chất béo
Kiến thức
Biết được :
( Khái niệm và phân loại lipit.
( Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.
( Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.
Kĩ năng
( Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
( Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
( Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.
( Tính khối lượng chất béo trong phản ứng.
1
(3)
Nghiên cứu, thảo luận nhóm
-Mục II.4. Ứng dụng :
Tự học có hướng dẫn
- Bài tập 4, 5:
Không yêu cầu học sinh làm
4
2
3
1
LUYỆN TẬP: ESTE - LIPIT
1-Este
2-Chất béo
3-Bài tập
Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về este và lipit
Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, nhớ kiến thức có chọn lọc, có hệ thống, kĩ năng h.động nhóm.
2
(4,5)
Trao đổi, thảo luận nhóm
5
3
4
2
GLUCOZƠ
1-Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
2-Cấu tạo phân tử
3-Tính chất hóa học
4-Điều chế và ứng dụng
5-Fructozơ
Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat.
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của glucozơ.
Hiểu được:
Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu.
Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ.
- Dự đoán được tính chất hóa học.
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ.
- Phân biệt dung dịch glucozơ với
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Mộ Đức , ngày 5 tháng 9 năm 2020
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC
MÔN : HÓA HỌC LỚP : 12
CẢ NĂM 35 TUẦN (70 TIẾT) HỌC KÌ I : 18 TUẦN (36 TIẾT) HỌC KÌ II : 17 TUẦN (34 TIẾT)
STT
Tuần
Chương
Bài /Chủ đề
Mạch nội dung
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Thời lượng (số tiết)
Hình thức tổ chức dạy học
Ghi chú
1
1
0
Ôn tập đầu năm
1-Sự điện li
2-Nhóm nitơ
3-Nhóm cacbon
4-Đại cương hóa học hữu cơ
5-Các hiđrocacbon
6-Một số dẫn xuất của hiđrocacbon
Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương về hóa học vô cơ, hoá học hữu cơ: Đại cương hoá học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxilic .
Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, hệ thống kiến thức.
1
(1)
Thảo luận, hoạt động nhóm.
2
1
1
ESTE
1-Khái niệm , danh pháp
2-Tính chất vật lí
3-Tính chất hóa học
4-Điều chế
5-Ứng dụng
Kiến thức
Biết được :
( Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
( Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá).
( Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
( ứng dụng của một số este tiêu biểu.
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
Kĩ năng
( Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.
( Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức.
( Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học.
( Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá.
1
(2)
Nghiên cứu, thảo luận nhóm.
- Mục IV. Điều chế
Không dạy cách điều chế este từ axetilen và axit
- Mục V. Ứng dụng :
Tự học có hướng dẫn
3
2
1
LIPIT
1-Khái niệm
2-Chất béo
Kiến thức
Biết được :
( Khái niệm và phân loại lipit.
( Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.
( Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.
Kĩ năng
( Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
( Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
( Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.
( Tính khối lượng chất béo trong phản ứng.
1
(3)
Nghiên cứu, thảo luận nhóm
-Mục II.4. Ứng dụng :
Tự học có hướng dẫn
- Bài tập 4, 5:
Không yêu cầu học sinh làm
4
2
3
1
LUYỆN TẬP: ESTE - LIPIT
1-Este
2-Chất béo
3-Bài tập
Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về este và lipit
Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, nhớ kiến thức có chọn lọc, có hệ thống, kĩ năng h.động nhóm.
2
(4,5)
Trao đổi, thảo luận nhóm
5
3
4
2
GLUCOZƠ
1-Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
2-Cấu tạo phân tử
3-Tính chất hóa học
4-Điều chế và ứng dụng
5-Fructozơ
Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat.
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của glucozơ.
Hiểu được:
Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu.
Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ.
- Dự đoán được tính chất hóa học.
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ.
- Phân biệt dung dịch glucozơ với
 









Các ý kiến mới nhất