Kế hoạch cá nhân năm học 2016 - 2017

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hà
Ngày gửi: 15h:36' 09-10-2016
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 249
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hà
Ngày gửi: 15h:36' 09-10-2016
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 249
Số lượt thích:
0 người
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do- Hạnh phúc
KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
Năm học: 2016 - 2017
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH:
- Họ và tên: Đỗ Thị Hà .
- Ngày sinh: 12 / 12 / 1976
- Năm vào ngành : 2005
- Trình độ chuyên môn: Cao đẳng
- Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy, chủ nhiệm lớp 4B
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Thuận lợi:
- Được phân công đúng chuyên môn, thời khoá biểu được nhà trường xếp hợp
lí.
- Đã được giảng dạy nhiều năm theo sự phân công chuyên môn.
- Luôn nhiệt tình trong giảng dạy và trau dồi kiến thức để nâng cao trình độ
nghiệp vụ của bản thân.
- Ban giám hiệu nhà trường quan tâm và tạo mọi điều kiện tốt nhất về cơ sở
vật chất để phục vụ cho việc dạy và học.
- Một số học sinh ngoan, có ý thức trong học tập và tu dưỡng đạo đức.
2. Khó khăn
- Trình độ học sinh không đồng đều.
- Một số phụ huynh học sinh chưa thật quan tâm đến việc học tập của con em
mình
- Có 4 học sinh trong lớp thuộc gia đình hộ nghèo , 1 số HS trong hoàn cảnh bố mẹ bỏ nhau .
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH:
A. Những chỉ tiêu phấn đấu:
1. Duy trì sĩ số:
Đầu năm: 40 học sinh
Cuối năm: 40 học sinh
2. Chất lượng giáo dục toàn diện:
a. Đánh giá Năng lực, phẩm chất cuối năm:
Lớp
Tổng số
Các môn học
Hình thành và phát triển năng lực
Hình thành và phát triển phẩm chất
Hoàn thành
Chưa HT
Đạt
Chưa đạt
Đạt
Chưa đạt
4B
40
40
0
40
0
40
0
b. Các môn đánh giá bằng điểm số:
Môn
Tổng số HS
Hoàn thành
Chưa HT
Điểm 10
Điểm 9
Điểm 8
Điểm 7
Điểm 6
Điểm 5
Điểm dưới 5
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Toán
40
4
10
9
22,5
5
12,5
11
27,5
5
12,5
6
15
0
0
T.Việt
40
4
10
9
22,5
5
12,5
11
27,5
5
12,5
6
15
0
0
Khoa
40
4
10
9
22,5
5
12,5
11
27,5
5
12,5
6
15
0
0
Sử + Địa
40
4
10
9
22,5
5
12,5
11
27,5
5
12,5
6
15
0
0
3. Các môn đánh giá bằng nhận xét:
Tổng số
Đánh giá bằng nhận xét
Đạo đức
SL
%
40
Hoàn thành
40
0
Chưa hoàn thành
0
0
3. Các danh hiệu trong năm học:
Học sinh đạt thành tích trong các môn học : 3
Học sinh đạt thành tích trong đợt thi giải toán trên mạng cấp trường: 2
Học sinh đạt thành tích trong đợt thi giải toán trên mạng cấp huyện: 1
Học sinh đạt thành tích trong đợt thi giải toán trên mạng cấp thành phố: 0
Lớp đạt vở sạch chữ đẹp
Đạt lớp : Tiến tiến
4. Xếp loại hồ sơ giáo án, giờ dạy.
- Hồ sơ: Tốt
- Giờ dạy : Tốt
- Đăng kí: ....................................................
- Sáng kiến kinh nghiệm: “ Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4 nâng cao hiệu quả về thực hiện chia cho số có hai, ba chữ số”.
B. Những biện pháp thực hiện:
1. Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục
- Tham gia họp tổ, SHCM, nhóm chuyên môn theo định kỳ.
- Nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực từ các tài liệu.
- Nghiên cứu kĩ chuẩn KTKN, quy trình ra đề kiểm tra.
- Tìm đọc các tài liệu về bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém.
- Lên kế hoạch cụ thể, có tính khả thi.
- Tham gia các lớp bồi dưỡng
Độc lập –Tự do- Hạnh phúc
KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
Năm học: 2016 - 2017
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH:
- Họ và tên: Đỗ Thị Hà .
- Ngày sinh: 12 / 12 / 1976
- Năm vào ngành : 2005
- Trình độ chuyên môn: Cao đẳng
- Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy, chủ nhiệm lớp 4B
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Thuận lợi:
- Được phân công đúng chuyên môn, thời khoá biểu được nhà trường xếp hợp
lí.
- Đã được giảng dạy nhiều năm theo sự phân công chuyên môn.
- Luôn nhiệt tình trong giảng dạy và trau dồi kiến thức để nâng cao trình độ
nghiệp vụ của bản thân.
- Ban giám hiệu nhà trường quan tâm và tạo mọi điều kiện tốt nhất về cơ sở
vật chất để phục vụ cho việc dạy và học.
- Một số học sinh ngoan, có ý thức trong học tập và tu dưỡng đạo đức.
2. Khó khăn
- Trình độ học sinh không đồng đều.
- Một số phụ huynh học sinh chưa thật quan tâm đến việc học tập của con em
mình
- Có 4 học sinh trong lớp thuộc gia đình hộ nghèo , 1 số HS trong hoàn cảnh bố mẹ bỏ nhau .
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH:
A. Những chỉ tiêu phấn đấu:
1. Duy trì sĩ số:
Đầu năm: 40 học sinh
Cuối năm: 40 học sinh
2. Chất lượng giáo dục toàn diện:
a. Đánh giá Năng lực, phẩm chất cuối năm:
Lớp
Tổng số
Các môn học
Hình thành và phát triển năng lực
Hình thành và phát triển phẩm chất
Hoàn thành
Chưa HT
Đạt
Chưa đạt
Đạt
Chưa đạt
4B
40
40
0
40
0
40
0
b. Các môn đánh giá bằng điểm số:
Môn
Tổng số HS
Hoàn thành
Chưa HT
Điểm 10
Điểm 9
Điểm 8
Điểm 7
Điểm 6
Điểm 5
Điểm dưới 5
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Toán
40
4
10
9
22,5
5
12,5
11
27,5
5
12,5
6
15
0
0
T.Việt
40
4
10
9
22,5
5
12,5
11
27,5
5
12,5
6
15
0
0
Khoa
40
4
10
9
22,5
5
12,5
11
27,5
5
12,5
6
15
0
0
Sử + Địa
40
4
10
9
22,5
5
12,5
11
27,5
5
12,5
6
15
0
0
3. Các môn đánh giá bằng nhận xét:
Tổng số
Đánh giá bằng nhận xét
Đạo đức
SL
%
40
Hoàn thành
40
0
Chưa hoàn thành
0
0
3. Các danh hiệu trong năm học:
Học sinh đạt thành tích trong các môn học : 3
Học sinh đạt thành tích trong đợt thi giải toán trên mạng cấp trường: 2
Học sinh đạt thành tích trong đợt thi giải toán trên mạng cấp huyện: 1
Học sinh đạt thành tích trong đợt thi giải toán trên mạng cấp thành phố: 0
Lớp đạt vở sạch chữ đẹp
Đạt lớp : Tiến tiến
4. Xếp loại hồ sơ giáo án, giờ dạy.
- Hồ sơ: Tốt
- Giờ dạy : Tốt
- Đăng kí: ....................................................
- Sáng kiến kinh nghiệm: “ Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4 nâng cao hiệu quả về thực hiện chia cho số có hai, ba chữ số”.
B. Những biện pháp thực hiện:
1. Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục
- Tham gia họp tổ, SHCM, nhóm chuyên môn theo định kỳ.
- Nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực từ các tài liệu.
- Nghiên cứu kĩ chuẩn KTKN, quy trình ra đề kiểm tra.
- Tìm đọc các tài liệu về bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém.
- Lên kế hoạch cụ thể, có tính khả thi.
- Tham gia các lớp bồi dưỡng
 








Các ý kiến mới nhất