LTVC lơp 4 Danh từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải
Ngày gửi: 05h:48' 27-01-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải
Ngày gửi: 05h:48' 27-01-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày soạn : 21/8/2023
Ngày giảng : 24/8/2023
Người thực hiện : Nguyễn Thị Hải
******************************************
Môn : Tiếng Việt
Luyện từ và câu : DANH TỪ ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, con xúc xắc, bảng phụ ghi cách chơi Đường đua kì thú, phiếu
bài tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- Nghe, hát bài : Em yêu trường em, ghi nhớ 1-2
từ chỉ sự vật có trong lời bài hát.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới : 14-15'
2.1. Hoạt động 1
Bài 1:
- GV gọi HS đọc đề bài
- Nêu yêu cầu
- GV nhấn yêu cầu :
Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1HS đọc
- HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại đoạn văn và
tìm ra các từ ngữ được in đậm.
- GV chốt trên màn hình
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Cho HS chia sẻ bài đã làm theo nhóm 4.
- GV cho HS chữa bài.
- HSTL.
- HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ bài làm
- Đại diện 1 nhóm lên bảng viết
các từ đã làm, trình bày kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- HSTL
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Hỏi : Các từ in đậm vừa được xếp trong bài đều
là những từ chỉ gì mà các em đã học ở lớp 2,3 ?
- Dựa vào bài 1, các từ chỉ sự vật có thể là từ chỉ - HSTL
gì ?
- GV chốt và chuyển ý.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV cho HS đọc thầm yêu cầu bài tập 2 và yêu - HS đọc thầm yêu cầu bài tập
cầu HS nêu tên trò chơi ?
2, nêu tên trò chơi.
- Hỏi : Cách chơi trò chơi này như thế nào ?
- 1 HS đọc cách chơi trong
SGK.
- GV hướng dẫn kĩ cách chơi
- GV cho HS chơi trong nhóm 2
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Hỏi : Thông qua trò chơi các con đã tìm thêm
được những từ nào chỉ người ? chỉ vật ? chỉ hiện
tượng tự nhiên ? chỉ thời gian ?
- GV chốt màn hình
- Hỏi : Những từ chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện
tượng tự nhiên, chỉ thời gian gọi đó là từ loại nào
?
- Chốt kiến thức: Trong TV những từ chỉ người,
chỉ vật, chỉ hiện tượng tự nhiên, chỉ thời gian
- Nghe hiểu
- HS chơi trong nhóm 2.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HSTL
- HS trả lời theo hiểu biết.
- Nghe hiểu
được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- HSTL
- GV chốt, gọi 1 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả - HS đọc lại ghi nhớ.
lớp đọc thầm ghi nhớ.
- GV nhấn lại ghi nhớ và chuyển ý.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành : 14-15'
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm các danh từ chỉ người, vật trong lớp
học của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Nêu yêu cầu ?
- Nhấn yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm bàn với
phiếu bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HSTL
- HS làm việc nhóm bàn và tiến
hành thảo luận đưa ra những
danh từ chỉ người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: bạn nam, bạn nữ, lớp
trưởng, quản ca ...
+ Danh từ chỉ đồ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
- HS lắng nghe, chữa bài theo
đáp án đúng.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn
cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút
chì, thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS đổi vở chữa bài.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
4. Vận dụng : 2-3'
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Ai nhanh, ai - HS tham gia để vận dụng kiến
đúng ?
thức đã học vào thực tiễn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.Viết : Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn : 21/8/2023
Ngày giảng : 24/8/2023
Người thực hiện : Nguyễn Thị Hải
******************************************
Môn : Tiếng Việt
Luyện từ và câu : DANH TỪ ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, con xúc xắc, bảng phụ ghi cách chơi Đường đua kì thú, phiếu
bài tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- Nghe, hát bài : Em yêu trường em, ghi nhớ 1-2
từ chỉ sự vật có trong lời bài hát.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới : 14-15'
2.1. Hoạt động 1
Bài 1:
- GV gọi HS đọc đề bài
- Nêu yêu cầu
- GV nhấn yêu cầu :
Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1HS đọc
- HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại đoạn văn và
tìm ra các từ ngữ được in đậm.
- GV chốt trên màn hình
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Cho HS chia sẻ bài đã làm theo nhóm 4.
- GV cho HS chữa bài.
- HSTL.
- HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ bài làm
- Đại diện 1 nhóm lên bảng viết
các từ đã làm, trình bày kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- HSTL
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Hỏi : Các từ in đậm vừa được xếp trong bài đều
là những từ chỉ gì mà các em đã học ở lớp 2,3 ?
- Dựa vào bài 1, các từ chỉ sự vật có thể là từ chỉ - HSTL
gì ?
- GV chốt và chuyển ý.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV cho HS đọc thầm yêu cầu bài tập 2 và yêu - HS đọc thầm yêu cầu bài tập
cầu HS nêu tên trò chơi ?
2, nêu tên trò chơi.
- Hỏi : Cách chơi trò chơi này như thế nào ?
- 1 HS đọc cách chơi trong
SGK.
- GV hướng dẫn kĩ cách chơi
- GV cho HS chơi trong nhóm 2
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Hỏi : Thông qua trò chơi các con đã tìm thêm
được những từ nào chỉ người ? chỉ vật ? chỉ hiện
tượng tự nhiên ? chỉ thời gian ?
- GV chốt màn hình
- Hỏi : Những từ chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện
tượng tự nhiên, chỉ thời gian gọi đó là từ loại nào
?
- Chốt kiến thức: Trong TV những từ chỉ người,
chỉ vật, chỉ hiện tượng tự nhiên, chỉ thời gian
- Nghe hiểu
- HS chơi trong nhóm 2.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HSTL
- HS trả lời theo hiểu biết.
- Nghe hiểu
được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- HSTL
- GV chốt, gọi 1 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả - HS đọc lại ghi nhớ.
lớp đọc thầm ghi nhớ.
- GV nhấn lại ghi nhớ và chuyển ý.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành : 14-15'
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm các danh từ chỉ người, vật trong lớp
học của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Nêu yêu cầu ?
- Nhấn yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm bàn với
phiếu bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HSTL
- HS làm việc nhóm bàn và tiến
hành thảo luận đưa ra những
danh từ chỉ người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: bạn nam, bạn nữ, lớp
trưởng, quản ca ...
+ Danh từ chỉ đồ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
- HS lắng nghe, chữa bài theo
đáp án đúng.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn
cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút
chì, thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS đổi vở chữa bài.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
4. Vận dụng : 2-3'
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Ai nhanh, ai - HS tham gia để vận dụng kiến
đúng ?
thức đã học vào thực tiễn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.Viết : Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất