KE HOACH BAI HOC. NINH BINH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương
Ngày gửi: 17h:35' 12-10-2017
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương
Ngày gửi: 17h:35' 12-10-2017
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: CĂN THỨC BẬC HAI
A. KẾ HOẠCH CHUNG
Phân phối thời gian
Tiến trình dạy học
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KT1: Căn bậc hai số học
KT2: So sánh các CBH số học
KT3: Căn thức bậc hai.
Tiết 2
KT4:Hằng đẳng thức
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Hiểu khái niệm căn bậc hai của số không âm, kí hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học.
Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
- Học sinh hiểu rõ thế nào là căn thức bậc hai.
- Nhận biết được biểu thức lấy căn và điều kiện tồn tại căn thức bậc hai. Nắm vững hằng đẳng thức .
- Vận dụng điều kiện tồn tại căn thức bậc hai, điều kiện xác định của một phân thức, hằng đẳng thức để giải các bài toán liên quan.
2. Kỹ năng:
Tính được căn bậc hai của số hoặc biểu thức là bình phương của số hoặc bình phương của biểu thức khác.
So sánh được các số thực ( số vô tỉ).
- Giải các dạng bất phương trình một ẩn.
- Rút gọn biểu thức có sử dụng hằng đẳng thức
* Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:
- Thu thập và xử lý thông tin.
- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên.
- Viết và trình bày trước đám đông.
- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tư duy lôgíc, tính cẩn thận, trung thực, chính xác.
- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu.
4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các họat động.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết các bài tập và tình huống.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động những kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi, biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học.
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Soạn KHBH
- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS:
- Làm BTVN
- Trả lời các câu hỏi được giáo viên giao từ tiết trước.
III. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành:
Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Khái căn bậc hai số học và các kiến thức liên quan
Nhận biết được căn bậc hai số học
Học sinh áp dụng tính được các căn bậc hai số học, từ đó suy ra căn bậc hai của 1 số dương
Vận dụng tính được các biểu thức chứa căn bậc hai số học
Vận dụng so sánh các số vô tỉ
Căn thức bậc hai
Học sinh nắm được điều kiện tồn tại căn thức bậc hai
Học sinh hiểu được vì sao phải tìm điều kiện để căn bậc hai tồn tại, biết được điều kiện để tồn tại căn bậc hai
Vận dụng xác định điều kiện để tồn tại căn bậc hai của các biểu thức đơn giản
Vận dụng xác định điều kiện để tồn tại căn bậc hai của các biểu thức phức tạp
Hằng đẳng thức
Nhận biết được hằng đẳng thức
Học sinh biết cách áp dụng hằng đẳng thức
Vận dụng trực tiếp
Phải biến đổi biểu thức rồi mới vận dụng
IV. Các câu hỏi/bài tập theo từng mức độ
IV.Thiết kế câu hỏi/bài tập theo các mức độ
MỨC ĐỘ
NỘI DUNG
CÂU HỎI/BÀI TẬP
NB
Căn bậc hai số học
C1: Căn bậc hai của 25 là:
A. KẾ HOẠCH CHUNG
Phân phối thời gian
Tiến trình dạy học
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KT1: Căn bậc hai số học
KT2: So sánh các CBH số học
KT3: Căn thức bậc hai.
Tiết 2
KT4:Hằng đẳng thức
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Hiểu khái niệm căn bậc hai của số không âm, kí hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học.
Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
- Học sinh hiểu rõ thế nào là căn thức bậc hai.
- Nhận biết được biểu thức lấy căn và điều kiện tồn tại căn thức bậc hai. Nắm vững hằng đẳng thức .
- Vận dụng điều kiện tồn tại căn thức bậc hai, điều kiện xác định của một phân thức, hằng đẳng thức để giải các bài toán liên quan.
2. Kỹ năng:
Tính được căn bậc hai của số hoặc biểu thức là bình phương của số hoặc bình phương của biểu thức khác.
So sánh được các số thực ( số vô tỉ).
- Giải các dạng bất phương trình một ẩn.
- Rút gọn biểu thức có sử dụng hằng đẳng thức
* Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:
- Thu thập và xử lý thông tin.
- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên.
- Viết và trình bày trước đám đông.
- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tư duy lôgíc, tính cẩn thận, trung thực, chính xác.
- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu.
4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các họat động.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết các bài tập và tình huống.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động những kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi, biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học.
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Soạn KHBH
- Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS:
- Làm BTVN
- Trả lời các câu hỏi được giáo viên giao từ tiết trước.
III. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành:
Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Khái căn bậc hai số học và các kiến thức liên quan
Nhận biết được căn bậc hai số học
Học sinh áp dụng tính được các căn bậc hai số học, từ đó suy ra căn bậc hai của 1 số dương
Vận dụng tính được các biểu thức chứa căn bậc hai số học
Vận dụng so sánh các số vô tỉ
Căn thức bậc hai
Học sinh nắm được điều kiện tồn tại căn thức bậc hai
Học sinh hiểu được vì sao phải tìm điều kiện để căn bậc hai tồn tại, biết được điều kiện để tồn tại căn bậc hai
Vận dụng xác định điều kiện để tồn tại căn bậc hai của các biểu thức đơn giản
Vận dụng xác định điều kiện để tồn tại căn bậc hai của các biểu thức phức tạp
Hằng đẳng thức
Nhận biết được hằng đẳng thức
Học sinh biết cách áp dụng hằng đẳng thức
Vận dụng trực tiếp
Phải biến đổi biểu thức rồi mới vận dụng
IV. Các câu hỏi/bài tập theo từng mức độ
IV.Thiết kế câu hỏi/bài tập theo các mức độ
MỨC ĐỘ
NỘI DUNG
CÂU HỎI/BÀI TẬP
NB
Căn bậc hai số học
C1: Căn bậc hai của 25 là:
 








Các ý kiến mới nhất