Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch bài dạy Tuần 21,22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Ngọc Phượng
Ngày gửi: 09h:29' 14-02-2025
Dung lượng: 911.2 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích: 0 người
Thứ

Hai

Ba

Tư

Năm

Sáu

TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠNH HƯNG 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỒ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
-----------oOo-----------KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Lớp 4A TUẦN 22 : Từ ngày 17/02/2025 đến ngày 21/02/2025
Nội dung ,tích hợp và
Tiết
Môn học
Tên bài dạy
lồng ghép
1
CC+HĐTN
Sống an lành, lành mạnh
2
Tiếng việt
Bài 7. Con muốn làm một cái cây (T1)
Bài 18. Cố đô Huế (T1)
HĐ 2: Khám phá
không gian kiến trúc và
3
Lịch sử
hoạt động chính trong
chùa Láng Cát
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2

Toán
Tiếng việt
LT - T việt
LT- Toán
Tiếng việt

3

Địa lý

4
5
6
7
1
2
3
4
5

Toán

Bài 44. Chia với số có hai chữ số (T1)
Bài 7. Con muốn làm một cái cây (T2)
Ôn tập Bài 7. Con muốn làm một cái cây
Ôn tập bài 44. Chia với số có hai chữ số
Bài 7. Con muốn làm một cái cây (T3)

Toán

Bài 44. Chia với số có hai chữ số (T2)

Tiếng việt
Toán
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt

Bài 8. Trên khóm tre đầu ngõ (T1)
Bài 44. Chia với số có hai chữ số (T3)
Hành vi xâm hại thân thể
Bài 8. Trên khóm tre đầu ngõ (T2)
Bài 8. Trên khóm tre đầu ngõ (T3)
Bài 18. Cố đô Huế (T2)
Bài 45. Thực hành và trải nghiệm ước lương….

Tiếng việt

Bài 8. Trên khóm tre đầu ngõ (T4)

Toán
SH+HĐTN
LT- Toán

Bài 46. Tìm số trung bình cộng (T1)
Phòng tránh bị xâm hại
Ôn tập bài 45. Thực hành và trải nghiệm ước lương….

Duyệt của tổ

HĐ THỰC HÀNH
HĐ 1: Giới thiệu chùa
Láng Cát

Thạnh Hưng, ngày 06 tháng 02 năm 2025
Người lên kế hoạch
Châu Ngọc Phượng

Ngày soạn: 14/02/2025
TUẦN 22
Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2025
Tiết 1
Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ. PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn, lành mạnh
- GV cho HS sắm vai các cô bác đầu bếp về chủ đề “ sống an toàn, lành
mạnh”.
- Tư vấn, hỏi đáp về sống an toàn, lành mạnh
- Rút ra bài học về “ sống an toàn, lành mạnh”.
- GV nhận xét tiết học.

Tiết 2

Tiếng việt
Bài 7. Con muốn làm một cái cây (T1)
Đọc: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây.
- Hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng
ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại
niềm vui cho người đó.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện,
biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng
- HS chia sẻ.
bàn và sau đó lên chia sẻ trước lớp về một
việc khiến em vui và nhớ mãi.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh và dự
đoán nội dung bức tranh. GV nhẫn nhận
xét.

- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành,
thơm lừng, lâng lâng, ngọt lành,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Ông nghĩ /hồi nhỏ ba nó vô cùng thích
ổi /nên chắc cháu mình cũng thích ổi như
ba nó.//
Ôn nội bắc chiếc ghế đẩu ra sân/gần cây
ổi/ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo
mắt nhìn lũ trẻ vui chơi//
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn
người Mông: Nhưng sân nhà cũ của Bum
lại có một cây ổi...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa
để GV và cả lớp cùng giải nghĩa.
- GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng
cây ổi ?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nêu đáp án: Ông nghĩ hồi nhỏ ba
Bum vô cùng thích ổi nên chắc cháu mình
cũng thích ổi như ba Bum.
- Gọi HS đọc câu hỏi 2: Bum đã có
những kỉ niệm gì với cây ổi đó?
- Gọi HS trả lời
- GV và HS nhận xét.
- Gọi HS đọc câu hỏi 3: Vì sao Bum
muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ?

- HS đọc
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn( đoạn 1…
như ba nó, đoạn 2:…thơm lừng,
đoạn 3:…..lũ trẻ vui chơi, đoạn 4:
phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc

- HS trả lời

- HS chỉ tranh và giới thiệu

- HS thảo luận và chia sẻ

- GV chốt đáp án: Vì Bum muốn cùng
bạn bè leo trèo lên cây và nhìn thấy bóng
dáng ông nội.
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó
báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 4: Những chi tiết
nào cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum rất
yêu thương Bum?
- YC HS hoàn thiện các chi tiết vào phiếu
nhóm và mang lên máy chiếu hắt để báo
cáo kết quả.
- GV chốt đáp án: Bố mẹ đã bàn nhau
trồng 1 cây ổi trong sân và mời bạn Bum
về chơi. Cô giáo nói chuyện với bố mẹ
Bum về ước mơ của con.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 5: Em có nhận xét
- HS trả lời
gì về ông nội của Bum và tình cảm của
Bum dành cho ông nội?
- Gọi HS trả lời.
- GV chốt đáp án: Bum rất yêu kính ông
và ông rất yêu thương Bum.
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó
báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất
nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học.

Tiết 3

Lịch sử
Bài 18 . Cố đô Huế (T1)

- HS trả lời. (Đáp án C)

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- HS trả lời.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ.
- Miêu tả được vẻ đẹp Cố đô Huế qua hình ảnh song Hương, núi Ngự và một số
công trình tiêu biểu.
- Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố đô Huế.
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua xác định được vị trí Cố đô Huế
trên lược đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua tranh ảnh, tư liệu lịch sử về
Huế.
- Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống :
thực hiện đề xuất các biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế.
- Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập.
* Phẩm chất:
- Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử Cố đô Huế.
- Có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá về quần thể di tích Cố đô Huế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Video tranh ảnh về một số lễ hội quần thể Cố đô Huế
- Video/audio trích đoạn hoặc một bài hát Mưa trên phố Huế
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV trình chiếu cho HS xem video về
- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe
quần thể di tích lịch sử Cố đô Huế suy
GV nêu câu hỏi.
nghĩ và trả lời câu hỏi:
(https://youtu.be/K1ie-Vgss-Q)
? Qua video vừa xem em biết gì về di tích - Di tích lịch sử Cố đô Huế là di
lịch sử Cố đô Huế?
sản văn hoá thế giới, di tích lịch
sử nằm dọc hai bên bờ sông
Hương của Thành phố Huế……
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
HS: Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc sung.
hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố
Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh
Thừa Thiên Huế. Đây là trung tâm văn
hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô

của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ
1802 đến 1945. Với những giá trị mang
tính toàn cầu của mình, quần thể di tích
Cố đô Huế trở thành di sản văn hoá đầu
tiên của Việt Nam được UNESCO ghi tên
vào danh mục Di sản thế giới năm
1993…..GV dẫn dắt vào giới thiệu bài Bài 28: Cố đô Huế  
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Khám phá vẻ đẹp Cố đô Huế
- GV chia nhóm 4
- GV yêu cầu đọc sgk trang 78, quan sát
hình 2,3,4,5 - đưa hình 4 lên PP.
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân
sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất kết
quả theo gợi ý sau.
+ Quan sát kĩ hình 2 xác định vị trí địa lí
của Cố đo Huế trên lược đồ?
+ Nêu những điều em biết về cảnh đẹp nổi
bật của Cố đô Huế?

- GV trình chiếu hình 2,3,4,5 lên màn
hình PP.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Vị trí địa lí
và vẻ đẹp của Cố đô Huế qua video:
https://youtu.be/RtDMHOF-HVg.
https://youtu.be/2DHeMb9NL1Q.
- GV giới thiệu thêm cho HS về một số

- HS nêu tên bài- ghi vở.

- HS đọc, nêu yêu cầu

- HS quan sát, suy nghĩ, thảo
luận, chốt câu trả lời đúng.
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp:
+ Hình 2 HS chỉ vị trí của Cố đo
Huế trên lược đồ và nêu: Quần
thể di tích Cố đô Huế nằm dọc hai
bên bờ sông Hương thuộc thành
phố Huế và một vài vùng phụ cận
thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây
là trung tâm văn hoá, chính trị,
kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt
Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ
1802 đến 1945
+ Cố đô Huế là một di tích lịch sử
với nhiều cảnh đẹp.Thành phố
Huế nằm ở dải đất miền Trung
đầy nắng gió với những công
trình kiến trúc độc đáo của Đại
nội Huế…
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

nét văn hoá ở Huế (kết hợp hình ảnh)
+ Nhã nhạc cung đình Huế được
UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa
Phi vật thể và Kiệt tác Di sản truyền khẩu
năm 2003.
Đây là thể loại âm nhạc được phục vụ
trong chốn cung đình ở Huế gắn liền với
các dịp quan trọng như lễ đăng cơ, lễ tang,
ngày lễ tôn giáo,...
+ Nhắc đến đặc sản cố đô chắc chắn
không thể bỏ qua món Bún bò Huế. Ngay
từ trong tên gọi, món ăn này đã khẳng
định vị thế của mình trong nền ẩm thực
Huế. Bún bò Huế là một món ăn bình dị,
dân dã mà lại rất đậm đà hương vị.
+ Cơm hến xuất phát từ tầng lớp bình dân
vùng cồn Hến ven sông Hương. Về nguồn
gốc, có người cho rằng cơm hến đã xuất
hiện từ năm 1558, khi Chúa Nguyễn
Hoàng vào trấn thủ đất Thuận Hóa, kéo
theo người di cư vào Đàng trong để khai
hoang lập nghiệp. Cũng có ý kiến cho
rằng, cơm hến chỉ mới xuất hiện kể từ thời
Gia Long cách đây 200 năm. 
+ Chè Huế, nem lụi Huế……
- Yêu cầu HS quan sát và đọc sgk và trả
lời câu hởi sau:
? Em hãy cho biết tên triều đại đã tiến
hành xây dựng kinh thành Huế?
? Kinh thành Huế xây dựng vào thời gian
nào, trong bao lâu?
? Em hãy đọc một câu chuyện lịch sử liên
quan tới kinh thành Huế?

- GV nhận xét, tuyên dương. Rút ra kết
luận về quá trình hình thành và phát triển
của kinh thành Huế: Tháng 4 năm Ất Sửu
(1805), triều Nguyễn khởi công xây dựng
Kinh thành. Hơn 3 vạn lính và dân phu từ

Quảng Bình đến Quy Nhơn đã được huy
động đến Huế thi công. Ðến năm 1807
thêm 80.000 binh lính ở Thanh Nghệ và
Bắc Thành được đưa vào tăng cường lao
dịch ngày đêm. Ban đầu thành đắp bằng
đất, gỗ ván bọc mặt ngoài. Năm Gia Long
17 (1818) mới cho xây gạch 2 mặt Tây và
Nam. Hai mặt Đông và Bắc xây gạch năm
1822. Ðến năm 1832, đời Minh Mạng,
việc thi công mới hoàn tất và sau đó còn
được tu bổ nhiều lần từ năm 1802 đến
1945, Huế là kinh đô của nước Việt Nam
thống nhất dưới sự trị vì của 13 đời vua
nhà Nguyễn. Cũng tại đây kinh thành đã
hình thành các công trình kiến trúc lịch sử
văn hoá có giá trị tiêu biểu là kinh thành
Huế, đặc biệt là khu Đại Nội (có 253
công trình), 7 cụm lăng tẩm của 9 vị vua
Nguyễn, đàn Nam Giao, Hổ Quyền, điện
Hòn Chén.
HĐ 2: Khám phá không gian kiến trúc và - HS đọc, nêu yêu cầu
hoạt động chính trong chùa Láng Cát
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo
luận, chốt câu trả lời đúng.
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp:
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nêu những điều em biết về cố đô Huế ?
- Nhận xét tiết học

Tiết 4

Toán
Bài 44. CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi, bộ đồ dùng dạy học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- HS suy ngẫm.
(Những chiếc thuyền và những hành
khách đi thuyền)
+ Hai bạn Mai đang có phân vân điều gì?
(Mỗi thuyền xếp bao nhiêu khách)
+ Trong toán học, làm thế nào để biết mỗi
thuyền có bao nhiêu khách? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Ví dụ a:
- Theo các em, có cách nào để mỗi thuyền - HS trả lời.
có bao nhiêu khách?
(Lấy số hành khách chia cho số thuyền)
- Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính - HS nêu.
(như SGK).
+ 21 chia 12 được 1, viết 1.1 nhân 2 bằng
2, viết 2. 1 nhân 1 bằng 1, viết 1. 21 trừ
12 bằng 9, viết 9.
+ Hạ 6, được 96; 96 chia 12 được 8, viết
8. 8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1. 8 nhân
1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9. 96 trừ 96
bằng 0, viết 0.
=> Như vậy 216: 12 = 18
- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng - HS nêu cách ước lượng của
thương ở mỗi lần chia
mình.
- Ví dụ b.
- HS lắng nghe.
- HS nếu tình huống
- GV dẫn dắt tương tự ví dụ a để dẫn ra
phép tính 218 : 18= ?
- Cho HS tự thực hành đặt tính rồi tính.
- HS thực hành.
218 : 18 = 12 (dư 2)
- Có nhận xét gì về kết quả của 2 phép - 2-3 HS nêu.
tính?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực
hành tốt.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính.
- HS thực hiện bảng con.
- Yêu cầu HS đánh giá bài làm.
- HS quan sát đánh giá bài của
bạn.
- GV hỏi: Khi thực hiện chia cho số có - HS trả lời.
hai chữ số em cần lưu y điều gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính.
- GV gọi HS đọc lại mẫu.
- HS nêu.
- Vì sao em tìm được kết quả phép tính
đó?(Vì xóa 1 hoặc 2 chữ số 0 ở tận cùng
của số chia và số bị chia)
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Phân tích đề
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (lấy 384 : 24)
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS giải bài tập.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384 : 24 = 16 (dãy)
Đáp số: 16 dãy ghế
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện - HS nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- Nhận xét tiết học.

Tiết 5

Tiếng việt
Bài 7. Con muốn làm một cái cây (T2)
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu.

- Hiểu được vị ngữ trong câu thể hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ.
- Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy
- 2-3 HS trả lời.
thành phần ? Đó là những thành phần nào
? ( 2 thành phần: chủ ngữ và vị ngữ).
- Gọi HS nêu và nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ.
a) Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình
minh.
b) Cà Mau là một tỉnh ở cực Nam của
Tổ quốc.
c) Chú bộ đội biên phòng đi tuần tra
biên giới.
- HS trả lời.
d) Tôi yêu Đội tuyển Bóng đá Quốc gia
Việt Nam.
- Mở rộng: Các vị ngữ trong câu thường
nằm ở vị trí nào ? ( phía sau chủ ngữ).
- Gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt: thường nằm phía sau
chủ ngữ.

Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xác định từ ngữ đứng ngay
phí sau chủ ngữ ở mỗi câu.
- Gọi HS lên bảng gạch chân.
- GV nhận xét, nêu đáp án: là/đỏ/đi/yêu .
- GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận đó trả
lời câu hỏi là gì? Làm gì? Thế nào hoặc
dựa vào các từ ngữ phía sau chủ ngữ để
xác định vai trò của vị ngữ: Nếu là tính từ
thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu đặc điểm, nếu
là động từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu
hoạt động, trạng thái, nếu là từ “là” thì
có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng.
- YC HS thảo luận nhóm để nối.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- Mở rộng: Dựa vào đâu, em biết vị ngữ
ở câu c/a có nhiệ vụ nêu hoạt động/ đặc
điểm chủ chủ ngữ?
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
+ Câu a: nêu đặc điểm đối tượng.
+ Câu b: giới thiệu đối tượng.
+ Câu c: nêu hoạt động đối tượng.
+ Câu d: nêu trạng thái đối tượng.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của các cụm
từ trong ngoặc nếu HS chưa hiểu nghĩa.
- YC HS làm việc cá nhân vào phiếu học
tập.
- Mời đại diện HS nêu kết quả từng phần.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Khi mùa lũ về, dòng sông chảy xiết. Nước
sông đỏ ngầu phù sa. Mặt sông như
được trải rộng thêm. Tiếng sóng ì oạp
đêm ngày. Chỗ khúc quanh của dòng
chảy, những con sóng chồm lên vỗ bờ.
Hết mùa lũ, sông chảy lững lờ. Có lẽ
sông lưu luyến với bờ bãi, xóm làng,

- HS nêu
- HS nêu.
- HS lên bảng gạch chân vào từ.
- HS lắng nghe.

- HS thảo luận.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ.

- HS nêu.
- HS nêu.
- HS làm phiếu.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ.

những nơi nó đi qua. Lớp phù sa là món
quà sông trao cho đồng ruộng.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu về nội
dung tranh.
- HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau trong
nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vị ngữ trong câu thường có nhiệm vụ gì
? Có những cách nào để xác định nhiệm
vụ của vị ngữ ?
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để đố nhau
xác định vị ngữ trong những câu bất kì.
Tiết 6

- HS đặt câu vào vở.
- HS nhận xét trong nhóm.
- HS thực hiện

- 2-3 HS trả lời.
- Cả lớp tham gia chơi.
- HS thực hiện

Luyện tập tiếng việt
Ôn tập
Đọc: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện,
biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng
- HS chia sẻ.
bàn và sau đó lên chia sẻ trước lớp về một
việc khiến em vui và nhớ mãi.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh và dự
đoán nội dung bức tranh. GV nhẫn nhận
xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Luyện đọc:

- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành,
thơm lừng, lâng lâng, ngọt ành,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất
nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học.

Tiết 7

- HS đọc
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn( đoạn 1…
như ba nó, đoạn 2:…thơm lừng,
đoạn 3:…..lũ trẻ vui chơi, đoạn 4:
phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- HS trả lời.

Luyện tập toán
Ôn tập
Bài 44. Chia với số có hai chữ số
(vở bài tập trang 25,26)

Thứ ba ngày 18 tháng 02 năm 2025
Tiết 1
Tiếng việt
Bài 7. Con muốn làm một cái cây (T3)
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1 SẢN PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
- Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính,tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS
- 2-3 HS nêu.
giúp mình tìm hiểu cách uống phù hợp.
+ Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng ở - HS trả lời.
đâu ? ( trên bao bì, tờ hướng dẫn sử
dụng).
+ YC HS lên đọc và nêu.
- HS đọc và nêu.
- GV nhận xét.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
- GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử
dụng nồi cơm điện.
- Gọi HS đọc.
- HS đọc.
- Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm có - HS trả lời.
mấy bước ? ( 3 bước: Trước khi nấu,
trong khi nấu, sau khi nấu).
- GV mời HS trả lời và nhận xét.
- HS thảo luận.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn
thành phiếu học tập ghi rõ từng bước sử
dụng nồi cơm điện.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét và chiếu đáp án.
Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3
bước.
- HS nêu.
- Bước 1: Trước khi nấu
Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau khô mặt
- HS đọc.
ngoài.
- Bước 2: Trong khi nấu
Đóng chặt nắp nồi, cắm điện, nhấn nút.
- Bước 3: Sau khi nấu
Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch nồi.

- Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài,
trong khi nấu không nên mở nắp nồi,
sau khi nấu cần làm sạch bằng vải mềm
tránh làm xước.
- YC HS nêu các bước khi viết 1 tờ
hướng dẫn sử dụng cho 1 sản phẩm.
- GV kết luận.
- Mời HS đọc phần ghi nhớ.
Cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản
phẩm:
- Nêu rõ các bước sử dụng sản phẩm.
- Nêu các việc cần làm trong mỗi bước.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái bút
máy bơm mực của mình vào phiếu.
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về một
sản phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử
dụng cho 1 đồ gia dụng trong gia đình
mình.
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4

- HS trả lời.

- HS nêu.

- HS đọc.
- HS lắng nghe.

- HS viết vào phiếu theo nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

Toán
Bài 44. CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố thực hiện cách chia cho số có hai chữ số ( mức độ gọn hơn), thực hiện
phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
- Biết chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính,tivi, phiếu bài tập 2.

- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện - Hs nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính(theo mẫu).
- GV cùng HS phân tích mẫu a.
- HS thực hiện.
- Phép chia mẫu vừa thực hiện có gì khác
- HS trả lời. (cách trình bày ngắn
với phép chia đã học ở giờ trước?
gọn hơn);
- HS làm bài vào bảng con
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Phần b làm tương tự
* Lưu y: Thương có chữ số 0
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài tập yêu cầu gì?
Tính rồi so sánh giá trị của các
biểu thức.
- HS thảo luận theo nhóm 4 và
chia sẻ
a) 60 : (2 x 5) = 60 : 10 60 : 2 : 5 = 30 : - Yêu cầu HS nêu cách làm.
5
=6
= 6
60 : 5 : 2 = 12: 2
= 6
b) (24 x 48) : 12 = 1152 : 12
= 96
(24 : 12) x 48 = 2 x 48
= 96
24 x (48 : 12) = 24 x 4
= 96
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
cách làm.
Bài giải
Chiều dài sân bóng là:

7140 : 68 = 105(m)
Chu vi sân bóng là:
(105 + 68) x 2 = 346(m)
Đáp số: 346 m
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại cách chia cho số có hai chữ số
- Nhận xét tiết học.

- HS nêu.

Tiết 7
Tiết 6
Tiết 7
Thứ tư ngày 19 tháng 02 năm 2025
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Tiết 5

Tiếng việt
Bài 8. Trên khóm tre đầu ngõ (T1)
Đọc: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ.
Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của
nhân vật Bua Kham trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành
động, tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu
ngõ: bài học về tình yêu thương giữa con người với loài vật.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Gọi HS nêu một số chi tiết thể hiện tình
- HS nêu.
yêu thương của mọi người đối với Bum
trong bài “ Con muốn là một cái cây”.
- GV nhận xét.

- GV chiếu và YC HS đọc câu đố.
- GV lưu ý HS dựa vào những từ ngữ chỉ
đặc điểm, tính nết …để đoán con vật.
- Mời HS nêu đáp án và giải thích.
- GV nhận xét, nêu đáp án: con cò
- Mời HS nói 1 – 2 câu về con vật mình
yêu thích với bạn cùng bàn sau đó nói
trước lớp.
- GV nhận xét, giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- GV gọi HS chia đoạn: (5 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khàn khàn
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn thảm.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến thì hơn
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần
1.
- HD HS luyện đọc từ khó: đôi cánh trắng
chập chờn, quơ quơ cái đầu trụi lông, tạt
rát mặt…
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần
2.
- HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu đưa
cành lá/ làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng
phải rướn chân /và khẽ vỗ cánh để lấy
thăng bằng.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa
để GV và cả lớp cùng giải nghĩa.
+ cọng (tre): phần nâng dỡ các phiến lá,
gắn kết các lá với thân, cảnh, còn gọi là
“cuộng (tre)".
+ bắc (thang), đặt hay gác (thang) lên,...).
- GV hỏi: Đôi cò bay đến khóm trẻ nhà
Bua Kham để làm gi? Chi tiết nào giúp em
biết điều đó ?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nêu đáp án: Đôi cò bay đến khóm tre

- HS đọc.
- HS nêu.

- HS nói..

- HS đọc
- HS đọc nối tiếp

- HS đọc.
- HS đọc.

- HS đọc theo cặp.

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

nhà Bua Kham để làm tổ và sinh con. Chi
tiết giúp em biết điều đó: Mấy hôm sau,
trên cành tre đã thấy một tổ cô làm bằng
cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu, Bua
Kham nghe thấy tiếng có con. Chúng kêu
ríu rít trong tổ.
- Gọi HS đọc câu hỏi 2:  Hình ảnh những
chú có con được miêu tả như thế nào? Nêu
cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cỏ
con đòi ăn.
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả
lời.
- YC HS làm việc theo nhóm 4 (lần lượt
từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau đó
trao đổi để thống nhất câu trả lời.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu ý kiến
trước lớp.
– GV khích lệ và khen ngợi những HS biết
thể hiện suy nghĩ riêng của mình.
– GV nhận xét và ghi nhận những câu trả
lời phù hợp. (VD: Hình ảnh những chú cô
con được miêu tả rất bé bỏng/ non nớt/
sinh động/ đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn
luôn ngóng bố mẹ.... (qua các chi tiết: kêu
ríu rít, quơ quơ cái đầu trụi lông, há cặp
mỏ mềm, kêu khăn khăn,...). Cảm xúc của
Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn:
thương yêu say sưa (quan sát)/ quan
tâm/...).
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Kể lại tình cảnh
đáng thương của gia đình cỏ trong cơn
bão?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nêu đáp án: Tình cảnh của gia đình
có trong cơn bão thật đáng thương; Mưa
tật rát mặt làm gia đình cỏ run rẩy, ướt
sũng. Nhà cỏ trông càng gầy nhom, xơ
xác. Khi gió mạnh ảo đến, mấy chú cỏ con
bị hất lên và ngã nhào. Vợ chồng có muốn
lao xuống cứu con, nhưng cánh đã ướt nên
bất lực. Chúng đành phải bám lấy cành tre
và kêu quác quác buồn thảm.
– YC HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
hỏi 4: Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn
thấy lũ cò con bị rơi xuống đất ?

- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.

- HS thảo luận và chia sẻ
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS lắng nghe.

- HS trả lời.
- HS trả lời.

- HS thảo luận và chia sẻ.
- Đại diện nhóm chia sẻ.

- HS trả lời.

- Gọi đại diện nhóm HS trả lời và nhận
xét: Khi nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống
đất, Bua Kham nghĩ tới chuyện người ta
thường nhặt cò con về nuôi. Nhưng Bua
Kham không làm thể. Cô bé không muốn
làm tan tác cái gia đình cô bé bỏng, bọn
có con nhỏ quá, trả chúng về cho bố mẹ
chúng thì hơn. Sau đó, Bua Kham đã gọi
ông giúp đưa lũ có con về chiếc tổ cũ.
Câu 5. Đoạn kết của câu chuyện muốn nói
với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời
hoặc nêu ý kiến của em.
– Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu hỏi 5.
– Gọi HS xem lại đoạn cuối của bài đọc,
suy nghĩ và chọn.
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án B.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc nối tiếp diễn cảm 5 đoạn theo nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
về vẻ đẹp tình yêu thương.
- Nhận xét tiết học.

Tiết 6

- HS trả lời.

- HS lắng nghe
- HS đọc trong nhóm và thi đọc
diễn cảm.

- HS trả lời.

Toán
Bài 44. CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố thực hiện cách nhân, chia với số có hai chữ số
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tivi, Phiếu bài tập 1,2
- HS : thẻ chữ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện - Hs nêu.
chia cho số có hai chữ số?

- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Làm thế nào để tìm được số điền vào ô
trống?
- GV cùng HS phân tích mẫu (cột 1).
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và ghi kết
quả vào phiếu.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức tương tự bài 1
- Lưu y: giá trị số dư luôn nhỏ hơn số chia.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức dạng trò chơi: Ai nhanh, ai
đúng?
- Yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn.
Đáp án: C(21 hàng)
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV cùng HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
cách làm.
Bài giải
Số nan hoa cần lắp cho một chiếc xe đạp
hai bánh là:
36 x 2 = 72(nan hoa)
Ta có: 2115 : 72 = 29 (dư 37)
Vậy lắp được 29 xe đạp và còn thừa 37 nan
hoa
Đáp số: lắp được 29 xe đạp và còn thừa 37
nan hoa
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại cách nhân, chia với số có hai chữ
số
- Nhận xét tiết học.

- HS đọc.
- HS chia sẻ
- HS thực hiện.
- HS trả lời và giải thích cách
làm

- HS đọc.
- HS thảo luận theo cặp
- Giơ thẻ

- HS đọc...
 
Gửi ý kiến