Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Kế hoạch bài dạy tuần 1, lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê trí nguyện
Ngày gửi: 21h:35' 11-09-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Tiếng Việt (Đọc)
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Khởi động: Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân
hoặc bạn bè vào dịp hè.
b. Khám phá và luyện tập
Đọc:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một
buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ
của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và
trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chiều dưới chân núi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội
dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc
dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

– Chuẩn bị: GV cùng HS trang trí lớp học – Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học
hoặc góc học tập.
hoặc góc học tập của nhóm bằng tranh,
ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn
– GV yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc bè,...
khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và – HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem
các bạn.
tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các
bạn.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ.
 Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi – HS nêu Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi
thơ”.
đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè,
* Giới thiệu bài.
thầy cô,...
– GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một  HS nghe giới thiệu chủ điểm: “Khung
hoạt động mà em đã tham gia cùng người trời tuổi thơ”.
thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
– HS nêu: Tên, thời gian, địa điểm, người
tham gia, cảm xúc khi được tham gia hoạt
động,…
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với

bạn về một hoạt động mà em đã tham gia
cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè
– GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị).
núi”.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
 phán đoán nội dung bài đọc.
– Nghe GV giới thiệu bài học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài
– GV hướng dẫn đọc:
đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp phới;
lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt
trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/
với một bó củi khô trên vai.//;
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu
đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên
chiếc lá to mới rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt
trời cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn
đầy sức sống của những tán lá,/ chúng tôi

tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm
đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc
đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
ví dụ (VD): đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu
hoả, hoặc dầu lạc,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– GV nhận xét.
– GV mời HS 1 – 2 HS đọc lại toàn bài
trước lớp.
– GV nhận xét.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.

1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo – HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu
bài trước lớp:
1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở
1. Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
đó được miêu tả như thế nào?
cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
lúc cuối ngày...
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về  Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con trong

tuổi thơ của mình?

3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam?
Những việc làm đó nói lên điều gì?

4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí
ức đang sống động trong tâm trí mình?

 Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức sống
với nhiều dáng vẻ khác nhau với những biểu
hiện mạnh mẽ của sự sống);...
5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật
yêu mến cuộc đời này?

– GV nhận xét, bổ sung. GV đánh giá chung
về hoạt động tìm hiểu bài.

khu rừng vào buổi chiều mùa hè đầy thú
vị.
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi
thơ của mình gắn với những buổi chiều,
khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên
núi về nhà với một bó củi khô trên vai;
nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu
thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ
hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và
nhóm bếp để nấu cơm.)
 Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về tuổi
thơ êm đềm của người mẹ vào mỗi buổi
chiều.
3. Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón
rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện,
hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con
cánh cam khi đêm xuống,…
 Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và có ý
thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con nghe
kí ức đang sống động trong tâm trí mình
vì đó là những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ
muốn chia sẻ với các con về cuộc sống
tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị của mình
nơi thung lũng, núi rừng trước đây: không
có điện, trường rất xa, chỉ có những cánh
rừng mênh mông bất tận,... nhưng bình
yên và đầy sức sống.)
 Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với con
cánh cam đã gợi ra những kí ức tuổi thơ
của mẹ.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu
mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được

sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự
yên bình của cảnh vật,…)
 Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ
con trước cảnh vật tuyệt đẹp của khu rừng
lúc cuối ngày.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu
nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV hỏi một vài câu hỏi để nhớ lại nội – HS trả câu hỏi để nhớ lại nội dung
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
chính của bài và xác định giọng đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui
tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái và cảm xúc của các nhân
vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...
– GV đọc lại đoạn 3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống – HS nghe đọc lại đoạn 3.
cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng
ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to
mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của
nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống
động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn

muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong
cái thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp
sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế nào/
khi trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để trở
về nhà/ từ những cánh rừng mênh mông/ bất
tận?// Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
– GV yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 3
trong nhóm đôi.
– GV nhận xét.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại.

– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm
đôi.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại.

1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để đóng vai, kể tiếp cuộc
trò chuyện của ba mẹ con, nội dung cuộc trò
chuyện kết nối với nội dung bài.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được nội dung đóng vai của
nhóm mình và nhóm bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu của hoạt động:
động.
Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện của
ba mẹ con.
– GV gợi ý thực hiện hoạt động:
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động.
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò
chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì
khi trò chuyện về điều đó?
+ ...
– HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
– Tổ chức hoạt động nhóm 3, sau đó đóng – 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể
vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò chuyện.
tiếp cuộc trò chuyện.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt và tổng kết hoạt động đọc.
động đọc.

……………………………………………..

Toán
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so

sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm
được các thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn
đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em,
Khám phá.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
Trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.

Viết số vào bảng con.

(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng lớp.) (HS đọc số, nói cấu tạo số.)

2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– GV có thể vận dụng phương pháp nhóm – HS đọc yêu cầu.
các mảnh ghép tổ chức cho HS làm việc. – HS xác định các việc cần làm: Đọc số, viết
số, viết số thành tổng theo các hàng.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm

trình bày.

– HS trình bày.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm linh

tám. 460 092: bốn trăm sáu mươi nghìn
không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm triệu
bảy trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm linh

chín:
68 009.

Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn ba
trăm mười: 720 500 310.
Bài 2:

c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 3
– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.

– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp

a) 987 < 1 082

b) 541 582 > 541 285

sức, khuyến khích HS nói tại sao lại điền c) 200 + 500 < 200 500
d) 700 000 + 4 000 = 704 000
dấu như vậy.
– HS nói tại sao lại điền dấu như vậy. Ví dụ:

987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn chữ số
987 bé hơn 1 082

Điền dấu <.

...
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh
số:
• Số có ít chữ số hơn?
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh

thế nào?
Bài 3:

– GV yêu cầu HS đọc từng câu.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc

• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh

các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái
sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau Kết luận.

– HS đọc từng câu.

– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu
hiệu lệnh của GV (khuyến khích HS giải lệnh của GV và HS giải thích.
thích).
Ví dụ:

a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không có
số tự nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có giá
trị là 60 000, ...);
d) Đ (HS nhắc lại quy tắc làm tròn.)
Bài 4:

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi

– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
tính cho HS thực hiện vào bảng con.)

tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

Bài 5:

– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm/ biểu thức), khuyến
khích HS nói cách làm.

– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm

3. Vận dụng – Trải nghiệm

cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép nhân
và phép chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn,
có phép cộng, phép trừ và phép nhân.

Vui học

– Hoạt động nhóm bốn.

– Nhận biết yêu cầu của bài.

– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu

tìm đường về nhà.
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.

Xác định điểm xuất phát và điểm kết
thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau.
Ví dụ: 75 218

423 071 925

– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.

Đất nước em

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn.

– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình
chiếu) biểu đồ lên cho HS quan sát,
khuyến khích HS nói cách làm, mỗi
nhóm/câu (có thể chỉ vào biểu đồ).

a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b)

22 : 11 = 2

Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần bưởi.
c)

24 + 11 + 22 + 6 = 63

Không kể mít thì tổng sản lượng các loại trái
cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái cây
còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể kết
hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác định
theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu, bưởi,
chanh, dứa, mít.

– GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
...
……………………………………………..

Khoa học
BÀI 1. THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I.1.

Năng lực khoa học tự nhiên

− Nêu được một số thành phần của đất.
− Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
I.2.

Năng lực chung

− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình
ảnh, nội dung để phát hiện ra một thành phần, vai trò của đất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm: “Có gì trong đất”.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc
làm như xới đất, vun đất cho cây trồng,…
I.3.

Phẩm chất chủ yếu

− Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ đất.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về thành phần, vai trò của đất và vận dụng
kiến thức vào cuộc sống.
II.

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.

III.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1. Hoạt động khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về thành phần
và vai trò của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
a)

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
− GV giới thiệu về chủ đề Chất để HS có sự
hiểu biết tổng quan, tạo hứng khởi bước vào
khám phá các nội dung sẽ học ở chủ đề này.
− GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK
trang 6) và đặt câu hỏi: Ngoài ánh sáng mặt
trời và không khí, cây ở hình 1 còn cần gì để
sống?
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả
lời.

– HS

lắng nghe.

− HS quan sát hình và trả lời câu hỏi:
Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây
ở hình 1 còn cần nước, chất dinh dưỡng
trong đất để sống.
‒ HS trình bày câu trả lời.

‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu
‒ HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
trả lời của bạn.
− GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học
“Thành phần và vai trò của đất”.

– HS

lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS trả lời được: Ngoài ánh sáng mặt trời
và không khí, cây ở hình 1 còn cần nước,
chất dinh dưỡng trong đất để sống.
2. Hoạt động khám phá và hình thành
kiến thức: Tìm hiểu một số thành phần
của đất (10 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết được một số
thành phần của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp trực quan, phương pháp thực
hành, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
− GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, − HS chia nhóm.
yêu cầu các nhóm quan sát hình 2, đọc nội
− HS quan sát hình 2, đọc nội dung trong
dung trong hộp thông tin (SGK trang 6) và
hộp thông tin (SGK trang 6), thảo luận
thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
a)

+ Thực vật lấy từ đất những gì để sống
và phát triển?
+ Vì sao một số động vật có thể sống được
trong đất?
+ Theo em, đất có những thành phần nào?
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.

nhóm và chia sẻ kết quả:
+ Thực vật và động vật có thể sinh trưởng
và phát triển vì trong đất có không khí,
nước và các chất dinh dưỡng (chất
khoáng, mùn),...
+ Theo em, đất gồm những thành phần:
chất khoáng, mùn, không khí, nước,...

– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
− GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút
có).
ra kết luận: Các thành phần chính của đất
gồm: chất khoáng, mùn, không khí, nước và
các loài sinh vật,... Tầng mùn thường có màu
sẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh
dưỡng của đất. Nhờ các thành phần này mà
thực vật, một số động vật trong đất có thể
sống và phát triển.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Đất gồm các
thành phần: chất khoáng, mùn, không khí,
nước,...
3. Hoạt động luyện tập: Thí nghiệm “Có gì trong đất” (20 phút)
a) Mục

tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm “Có gì trong đất”, từ đó nhận biết sâu
sắc hơn về thành phần của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương
pháp trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
− GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực − Các nhóm tìm hiểu các bước thực
hiện thí nghiệm 1, 2 (SGK trang 7).
hiện thí nghiệm 1, 2.
– GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm − Các nhóm thực hiện thí nghiệm và trả lời
1, 2 và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: các câu hỏi:
* Thí

nghiệm 1:
+ Rót một cốc nước vào bình thuỷ tinh.

+ Có bọt khí nổi lên.

+ Dự đoán: Ngay sau khi cho một cục đất
khô và cốc chứ nước, em sẽ quan sát thấy
gì?
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh kết
quả thí nghiệm với dự đoán của em.

+ Trong đất có không khí.
+ Có các giọt nước đọng phía dưới nắp
bình.

+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm
trên?
* Thí

nghiệm 2:
+ Cho đất vào bình thuỷ tinh và đậy kín bình.
+ Dự đoán: Khi để cốc đất trực tiếp dưới ánh
+ Trong đất có nước.
sáng mặt trời, sau khoảng một giờ, em sẽ
− Các nhóm quan sát, mô tả thí nghiệm ở
quan sát thấy gì?
hình 5 (SGK trang 7), thảo luận nhóm và
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh kết quả
trả lời câu hỏi:
thí nghiệm với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm
trên?
− GV yêu cầu các nhóm quan sát, mô tả thí
nghiệm ở hình 5 (SGK trang 7), thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi: Theo em, thí
nghiệm này cho biết thành phần nào của đất?

Trong đất có:
+ Phần nhẹ nổi lên là phần chất hữu cơ
(xác thực vật chưa phân huỷ hết);
+ Phần phía dưới là đất mùn; phần đất sét,
đất cát (tùy thuộc vào loại đất).

GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
thảo luận trước lớp.
có).
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
– GV nhận xét chung và kết luận.
* Lưu ý: Nếu điều kiện cho phép, GV tổ chức
cho HS làm thí nghiệm này theo các bước:


+ Cho đất vào cốc thuỷ tinh trong suốt
đang chứa nước.
+ Dùng đũa khuấy đều đất trong cốc nước và
để lắng sau 15 phút.
– GV yêu cầu quan sát cốc nước chứa đất lúc
này, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
Em quan sát thấy gì? Theo em, thí nghiệm

này cho biết thành phần của đất?
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận về thành phần của
đất qua thí nghiệm.
……………………………………………..

Toán
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
(2 tiết – SGK trang 7)
Ngày dạy:
I.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so

sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm
được các thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn
đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em,
Khám phá .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”:
Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn
trăm, tròn nghìn.
Ví dụ:
800 + 615 + 200 = ?
...

Viết bảng con: 1 615
Đọc lớn: tám trăm cộng hai trăm bằng
một nghìn; một nghìn cộng sáu trăm mười
lăm bằng một nghìn sáu trăm mười lăm.

2. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm (mỗi nhóm/câu).

– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc

cần làm: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
= (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000 = 61 000
b) 17 × (730 + 270) = 17 × 1 000
= 17 000
c) 25 × 9 × 4 × 7 = (25 × 4) × (9 × 7)
= 100 × 63 = 6 300
d) 831 × 56 – 831 × 46 = 831 × (56 – 46)
= 831 × 10 = 8 310
– HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Ví dụ:
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn
chục nghìn; tổng của 200 và 800 là số tròn
nghìn
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để
tính nhanh.


Bài 7:
– GV cho HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm. – HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
các em nhận biết cách làm qua một ví dụ
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
đơn giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 8 × 3 = 24

30 : 6 = 5

24 : 8 = 3

5 × 6 = 30

...
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, khuyến khích HS nói cách làm.

– HS nói cách làm.
Ví dụ:
468 – 26 = 442
Chọn 442 cho biểu thức
A.
...
– GV giúp HS hệ thống các cách tìm thành
phần chưa biết:
• Tìm số hạng
• Tìm số bị trừ
• Tìm thừa số
• Tìm số bị chia

• Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Thừa số = Tích : Thừa số kia.
• Số bị chia = Thương × Số chia.

3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 8:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các
bước thực hiện.
- GV có thể gợi ý giúp HS nói các bước
thực hiện.
Ví dụ:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ta phải tìm hai số. Bài toán cho biết
những gì liên quan tới hai số này?

– HS xác định bài toán cho biết gì; bài toán

hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(35 – 11) : 2 = 12
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít đường.
35 – 12 = 23
Lớp 5C nhận về 23 hộp sữa có đường.
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường;
23 hộp sữa có đường.
– HS nói các bước thực hiện.
+ Tìm số hộp sữa có đường và tìm số hộp
sữa ít đường.
+ Cả hai loại: 35 hộp
Tổng hai số phải
tìm.
Có đường nhiều hơn ít đường: 11 hộp

+ Nhận dạng bài toán.
+ Nêu các bước làm của bài toán “tổng,
hiệu”.
+ Thử lại để kiểm tra.
Bài 9:

– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách

làm.

Bài 10:

Đây chính là hiệu hai số phải tìm.
+ Tìm hai số biết tổng và hiệu.
•Bước 1: Tìm số lớn (hoặc tìm số bé).
•Bước 2: Tìm số bé (hoặc tìm số lớn).
+ Hiệu: 23 – 12 = 11
Tổng: 23 + 12 = 35
–HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các

việc cần làm.
–HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
–HS viết số vào bảng con: 7 500 đồng
HS nói cách làm. Ví dụ:
Muốn tìm được giá tiền 1 quyển vở, phải
tìm số tiền mua 12 quyển vở trước.
Muốn tìm số tiền mua 12 quyển vở
Lấy
tổng số tiền Tú có trừ đi số tiền Tú dùng
để mua hộp bút (30 000 đồng).

–HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
–HS viết số cần điền vào bảng con.

– - GV có thể cho HS trình bày cách làm.

a) 36 323 người b) 1 780 393 người
– HS có thể trình bày cách làm. Ví dụ:
a)
Tìm phần hơn
Tính hiệu
Xác
định số lớn, số bé
Số lớn – Số bé.
...
– HS đọc và chia sẻ những hiểu biết về sầu

– Sửa bài, HS giơ bảng theo hiệu lệnh của

GV, khuyến khích HS nói cách làm.
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng

xuất khẩu khác của tỉnh Hậu Giang.

riêng, mã vùng.
– HS xác định yêu cầu, viết đáp án vào
bảng con.
–HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV.
40 000 m2
–HS nói cách làm.

40 000 m2, vì 1 000 000 : 25 = 40 000

Tiếng Việt (LTVC)
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Luyện từ và câu : Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng
nghĩa.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách sử dụng từ đồng nghĩa và vận
dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp
theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa (10

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để thực hiện các yêu cầu của
BT.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
– Rút ra được khái niệm từ đồng nghĩa.
* Cách tiến hành:
– GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 1.
– HS xác định yêu cầu của bài tập 1.
– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
– HS thảo luận theo nhóm đôi, thực
hiện các yêu cầu của BT.
– GV mời HS trình bày.
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ,
đoạn văn có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ
không thể thay thế cho nhau vì mỗi từ
– GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi gợi tả các sắc độ khác nhau của màu
nhớ về từ đồng nghĩa.
đỏ; các từ in đậm trong mỗi đoạn văn
có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của
– GV mời HS 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
các từ đó giống nhau.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động, rút ra những điều em
cần ghi nhớ về từ đồng nghĩa.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (08
phút)
* Mục tiêu:
– Tìm được từ đồng nghĩa phù hợp để thay thế
cho từ in đậm trong mỗi câu văn.
– Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.

* Cách tiến hành:
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV yêu cầu HS bài vào vở bài tập.
– Chữa bài bằng trò chơi Tiếp sức.

– GV cùng HS nhận xét.
2.3. Luyện tập tìm từ đồng nghĩa (07 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để tìm được từ đồng nghĩa
phù hợp.
– Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ
thuật Khăn trải bàn: Một HS tìm từ đồng nghĩa
với từ “trẻ thơ”, một HS tìm từ đồng nghĩa với
từ “gắn bó”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ
“yêu mến”  chia sẻ và thống nhất kết quả
trong nhóm.
– GV cùng HS nhận xét, kết luận.

2.4. Đặt câu với các từ đồng nghĩa (10 phút)
* Mục tiêu:
– Đặt được câu với hai từ đồng nghĩa tìm
được.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.

– HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc
các câu văn và các từ in đậm.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa
bài trước lớp.
a. xinh, x...
 
Gửi ý kiến