Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Kế hoạch bài dạy buổi 1 tuần 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 09h:54' 31-01-2024
Dung lượng: 430.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Ngày thứ :1
Ngày soạn :17/2/2024
Ngày giảng: 19/2/2024

TUẦN 23

CHÀO CỜ
.....................................................................
TOÁN ( TIẾT 111)
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề
- xi- mét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
- Năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
- Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 27
gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn hơn thể
nào lớn hơn?
tích hình B
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề xi- mét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV
cạnh 1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập
phương có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- HS xác đinh
72

- Đây là hình khối gì? Có kích thước
là bao nhiêu?
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là
gì?
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
-Yêu cầu HS nhắc lại
- GV cho HS đọc và viết cm3
* Đề-xi-mét khối.
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh
1 dm gọi 1 HS xác định kích thước
của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước
là bao nhiêu?
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể
tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét
khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3.
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:
- Một hình lập phương có cạnh dài 1
dm.Vậy thể tích của hình lập phương
đó là bao nhiêu?
- Giả sử chia các cạnh của hình lập
phương thành 10 phần bằng nhau,
mỗi phần có kích thước là bao nhiêu?
- Xếp các hình lập phương có thể
tích 1cm3 vào “đầy kín” trong hình
lập phương có thể tích 1dm3. Trên mô
hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát
và cho biết lớp này xếp được bao
nhiêu hình lập phương có thể tích
1cm3.
- Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì
sẽ “đầy kín” hình lập phương 1dm3 ?
- Như vậy hình lập phương thể tích
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương
thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình
lập phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3
3. Luyện tập, thực hành: (14 phút)

- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1cm.
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một hình
lập phương có cạnh dài là 1cm.
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là 1
cm3 .
- HS nghe và nhắc lại
- Đọc và viết kí hiệu cm3
- HS quan sát
- HS xác định
- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 đềxi-mét.
- Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1 dm.
- HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
- HS thảo luận nhóm
- 1 đề – xi – mét khối
- 10 xăng- ti -mét
- Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
- Xếp 10 hàng thì được một lớp.

- Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương cạnh
1dm.
- 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương cạnh
1cm.
- HS báo cáo
- HS nhắc lại:
1dm3 = 1000 cm3

73

*Mục tiêu:
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm đề bài
- GV treo bảng phụ
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Viết số
Đọc số
- GV nhận xét, kết luận
76cm3
519dm3

85,08dm3
4
cm3
5
192 cm3
2001 dm3
3 3
cm
8

Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
Năm trăm mười chín đề-xi-mét
khối.
Tám mươi lăm phẩy không tám đềxi-mét khối.
Bốn phần năm Xăng -xi-mét khối.
Một trăm chín mươi hai xăng-timét khối
Hai nghìn không trăm linh một đềxi-mét khối
Ba phần tám xăng-ti-mét-khối

Bài 2a:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS - HS làm bài
- HS chia sẻ
nêu cách làm
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
4
dm3 =
5

800cm3

4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài sau:
- HS làm bài như sau:
1,23 dm3= ..... cm3
1,23 dm3= 1230 cm3
3
3
500cm = .... dm
500cm3= 0,5 dm3
3
3
0,25 dm = .....cm
0,25 dm 3= 250cm3
12500 cm3= .... dm3
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng- - HS nghe và thực hiện
ti-mét khối và đề- xi -mét khối.
- Chuẩn bị bài: Mét khối.
Điều chỉnh bài dạy......................................................................................................
......................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Ngày thứ :2
Ngày soạn :17/2/2024
Ngày giảng: 20/2/2024
TOÁN ( TIẾT 112)
MÉT KHỐI
74

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét
khối.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ
giữa mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây
đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng
trò thì thôi
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét - HS quan sát nhận xét.
khối và mối quan hệ giữa mét khối,
đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng
đơn vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan.
(một hình lập phương có các cạnh là
1 m), nêu: Đây là 1 m3
- Vậy mét khối là gì?
- Mét khối là thể tích của hình lập phương
có cạnh dài 1m.
- Mét khối viết tắt là: m3
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m
gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
75

Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100)
- Cho vài hs nhắc lại.
* Bảng đơn vị đo thể tích
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên
bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành
bảng về mối quan hệ đo giữa các đơn
vị thể tích trên.
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần
đơn vị bé hơn tiếp liền. ?

- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn
vị bé hơn tiếp liền
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng
lớn hơn tiếp liền.
Bảng đơn vị đo thể tích
m3
dm3
1m3
1 dm3
= 1000 dm3 = 1000 cm3
=

3. Luyện tập, thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2b .
Bài 1:

1
m3
1000

1
đơn vị
1000

cm3
1cm3

=

1
dm3
1000

- HS đọc đề

- HS nêu cách đọc, viết các số đo thể tích.
các số đo:
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng a) Đọc
3
lăm mét khối)
đọc, viết đúng các số đo thể tích có 15m (Mười
3
205m (hai trăm linh năm mét khối.
đơn vị đo là mét khối
- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nhận xét chữa bài

25 3
m (hai mươi lăm phần một trăm mét
100

khối) ;
0,911m3 (không phẩy chín trăm mười một
mét khối)
b) Viết số đo thể tích:
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m 3;
Bốn trăm mét khối: 400m3.
Một phần tám mét khối :

1 3
m
8

Không phẩy không năm mét khối: 0,05m3
Bài 2b:
- Gọi HS đọc yêu cầu

- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn
vị là xăng-ti-mét khối

- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
thể tích.
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa - HS chia sẻ kết quả
các đơn vị đo thể tích.
1dm3 = 1000cm3 ;
- GV nhận xét chữa bài
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
- Cho HS làm việc nhóm

76

1 3
m = 250 000cm3;
4

19,54m3 = 19 540 000cm3

4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi- - HS nêu
mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăngti-mét khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao
nhiêu đề-xi-mét khối ?
- Chia sẻ với mọi người về bảng đơn - HS nghe và thực hiện
vị đo thể tích.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Điều chỉnh bài dạy......................................................................................................
......................................................................................................................................
.................................................................................
CHÍNH TẢ (Nhớ- viết ) ( TIẾT 23)
CAO BẰNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng
tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
- Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió
Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của
đất nước.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi
Việt Nam:
- Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết
tên các anh hùng, danh nhân văn hóa
của Việt Nam
- Đội nào viết được nhiều và đúng thì
đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng
người, tên địa lí Việt Nam
tạo thành tên riêng đó.
77

- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(5 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của
bài Cao Bằng
- Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao
địa thế của Cao Bằng?
Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt Đèo
Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
- Em có nhận xét gì về con người - HS trả lời
Cao Bằng?
- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng, suối
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
- HS luyện viết từ khó
- Luyện viết từ khó
2.2. Viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ,
viết bài
chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu,
những chữ dễ viết sai chính tả
GV theo dõi hs viết
- HS viết bài
2.3. Chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Luyện tập, thực hành: (7 phút)
* Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa
đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chia - 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
sẻ kết quả
Lời giải:
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà
nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
địa lí Việt Nam
b. Người lấy thân mình làm giá súng trong
chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn
Đàn.
c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt
mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Nama- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
Bài 3:
- Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng có
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá trong đoạn thơ sau.
nhân
- HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
78

- Trong bài có nhắc tới những địa
danh nào?
- GV nói về các địa danh trong bài:
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo,
Pù Xai là các địa danh thuộc huyện
Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là
những vùng đất biên cương giáp với
những nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng

4. Vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)

Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- HS lắng nghe

- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
Lời giải đúng:
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai

- Nêu cách viết tên người, tên địa lí - HS nêu
Việt Nam.
- Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên - HS nghe và thực hiện
địa lí Việt Nam với mọi người.
- Chuẩn bị bài : Núi non hùng vĩ.
Điều chỉnh bài dạy......................................................................................................
......................................................................................................................................
........................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 45)
ÔN LUYỆN NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo thành
câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép
- Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện":
- HS chơi trò chơi
Đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài -Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để
tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
79

vế câu ghép
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu
- GV nhận xét, kết luận

- Phân tích cấu tạo của các câu ghép sau
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Tuy trời mưa nhưng cả lớp vẫn đi học
đúng giờ.
- Dù cuộc sống còn nhiều khó khăn
nhưng gia đình họ rất hạnh phúc.

Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc thầm, 1 HS đọc to, lớp lắng
nghe.
- Cả lớp làm vở, trao đổi
- Yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi, chia - HS chia sẻ
sẻ.
a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng - thêm
- GV nhận xét, kết luận
vế 2 của câu.
VD: Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học
đúng giờ.
b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù - thêm
vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy - vế
1)
VD:Mặc dù trời đã tối nhưng các cô các
bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV kết luận

- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
Mặc dù trời rét buốt/ nhưng Bé vẫn
CN VN
CN VN
dậysớm để học bài

3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm cặp QHT thích hợp để chuyển - HS nêu:
câu sau thành câu ghép có sử dụng cặp Không những đèo Pha Đin dài 32km,
QHT:
mà dốc đứng và còn có tới 60 khúc
Đèo Pha Đin dài 32km, dốc đứng và có quanh gấp, đầy bất trắc.
tới 60 khúc quanh gấp, đầy bất trắc.
- Chuẩn bị bài: Nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ.
- Vận dụng tốt cách sử dụng cặp QHT - HS nghe và thực hiện
để nói và viết cho phù hợp.
Điều chỉnh bài dạy......................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................
KHOA HỌC ( TIẾT 45 )
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
80

- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát,
thí nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan
đến nội dung phần vật chất và năng lượng.
- Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học .
* LGBVMT:Giáo dục hs biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi
chủ" trả lời các câu hỏi:
- Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị
điện giật?
- Vì sao cần sử dụng năng lượng điện
một cách hợp lí?
- Em và gia đình đã làm gì để thực
hiện tiết kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí
nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến
nội dung phần vật chất và năng lượng.
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng ”
- Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Theo dõi
- HS tự cử trọng tài
- Cử trọng tài
- Bước 2: Tiến hành chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến - Hs theo dõi, thảo luận, lựa chọn đáp
án.
6 như trang 100, 101 SGK
- Trọng tài quan sát xem hs nào giơ
đáp án nhanh và chính xác.
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt - Kết thúc cuộc chơi, nhs nào có nhiều
câu đúng và trả lời nhanh là thắng
các nhóm giơ thẻ
- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các cuộc.
nhóm lắc chuông để giành quyền trả Đáp án:
1–b
2–c
3- c
lời.
81

4 - b
5- b
6- c
Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi
hóa học
a. Nhiệt độ bình thường
b. Nhiệt độ cao
c. Nhiệt độ bình thường
d. Nhiệt độ bình thường

3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt - HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa,
trời?
gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện
- Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện
trong cuộc sống để bảo vệ môi trường
- Chuẩn bị bài: Ôn tập : Vật chất và
năng lượng ( tt)
Điều chỉnh bài dạy......................................................................................................
......................................................................................................................................
…………………………………………………..
KĨ THUẬT ( TIẾT 22)
LẮP XE CẦN CẨU
( Dạy ở buổi 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu.
-Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Lắp xe tương đối chắc chắn,
có thể chuyển động được.
* Với HS khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn,
chuyển động được dễ dàng, tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được.
- GDHS có ý thức học tập chăm chỉ.
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp.
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- Học sinh: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS chuẩn bị
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới: (28 phút)
* Mục tiêu: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu.
- Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Lắp xe tương đối
chắc chắn, có thể chuyển động được.
* Với HS khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển
động được dễ dàng, tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được.
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu
- Quan sát nhận xét:
82

- Cho HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã
lắp sẵn. Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng
bộ phận và trả lời câu hỏi :
- Cần lắp 5 bộ phận : giá đỡ cẩu; cần
- Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần cẩu; ròng rọc; dây tời, trục bánh xe.
phải lắp mấy bộ phận? Hãy nêu tên các
bộ phận đó?
Hoạt động2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật.
*Hướng dẫn chọn các chi tiết.
-HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết
- GV cho HS chọn đúng, đủ từng loại theo bảng trong sgk.
chi tiết theo bảng trong sgk.
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết
theo từng loại chi tiết
* Lắp từng bộ phận.
- Quan sát.
*Hướng dẫn học sinh lắp, gv lắp mẫu: -1 HS lên lắp hình 3a, dưới lớp quan
- Gọi 1 HS lên lắp hình 3a
sát.
- Nhận xét, bổ sung.
-1 HS khác lên lắp hình 3b
- Gọi 1 HS khác lên lắp hình 3b
- Lắp nối hình 3a vào hình 3b
- Hướng dẫn lắp hình 3c.
-2 HS lên để tìm các chi tiết và lắp hình
- Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi để tìm 4c,4b,4c
các chi tiết và lắp hình 4c,4b,4c
- Lớp quan sát và nhận xét.
- Nhận xét, bổ sung.
* Lắp ráp xe cần cẩu ( H1- sgk)
- Quan sát, thực hiện.
- GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bước
trong sgk
- Kiểm tra hoạt động của cần cẩu (quay
tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra dễ
dàng).
- Hướng dẫn hs tháo rời các chi tiết và
xếp gọn vào hộp theo vị trí quy định.
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hãy nêu các bước lắp xe cần cẩu ?
- HS nêu
-Chia sẻ với mọi người về cách lắp - HS nghe và thực hiện
ghép mô hình xe cần cẩu.
- Tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô - HS nghe và thực hiện
hình khác
- Chuẩn bị bài: Lắp xe cần cẩu ( t2).
Điều chỉnh bài dạy……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
.....................................................................................................................................
Ngày thứ :3
Ngày soạn :17/2/2024
Ngày giảng: 21/2/2024
TOÁN ( TIẾT 113)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
83

- Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và
mối quan hệ giữa chúng.
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích.
- HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b).
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(4 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi váo các câu - HS chơi trò chơi
hỏi:
- Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã - Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét
học?
khối
- Hai đơn vị đo thể tích liền kề hơn - Hai đơn vị thể tích liền kề hơn kém
kém nhau bao nhiêu lần?
nhau 1000 lần.
- Nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng. - HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và
mối quan hệ giữa chúng.
- HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b).
Bài 1(a,b dòng 1, 2, 3)
- HS đọc cá nhân
- HS đọc yêu cầu
a) Đọc các số đo:
- Cho HS làm bài cá nhân
3
mét khối)
- Giáo viên đi đến chỗ học sinh kiểm - 5m (Năm
3
- 2010cm (hai nghìn không trăm mười
tra đọc, viết các số đo:
xăng -ti- mét khối)
- GV nhận xét, kết luận
- 2005dm3 (hai nghìn không trăm linh
năm đề-xi-mét khối)
b) Viết các số đo thể tích:
- Một nghìn chín trăm năm mươi hai
xăng ti-mét khối : 1952cm3
- Hai nghìn không trăm mười lăm mét
khối: 2015m3
- Ba phần tám đề-xi-mét khối:

Bài 2:
- HS đọc yêu cầu

3
dm3
8

- Không phẩy chín trăm mười chín mét
khối : 0,919m3
- Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Học sinh làm vào vở,
0,25 m3 đọc là:
84

- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên kiểm tra HS

a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối.
Đ
b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét
khối. S
c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối S
d) Hai mươi lăm phần nghìn một
khối.S

Bài 3(a,b):
- So sánh các số đo sau đây.
- HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và a) 931,23241 m3 = 931 232 413 cm3
làm bài cặp đôi
12345 3
3
- Giáo viên nhận xét. Yêu cầu HS giải b) 1000 m = 12,345 m
thích cách làm
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa các - HS nêu
đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối và
xăng-ti-mét khối.
- Nhận xét giờ học.
- HS nghe
- Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện
tế.
- Chuẩn bị bài: Thể tích HHCN.
Điều chỉnh bài dạy......................................................................................................
......................................................................................................................................
............................................................................
KỂ CHUYỆN ( TIẾT 23)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an
ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh,
công an,. ..
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối: (3 phút)
85

- Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn - HS thi kể
Đăng Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới: (8 phút)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự,
an ninh.
- Giáo viên chép đề lên bảng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe,
hoặc đã đọc về những người đã góp
sức bảo vệ trật tự an ninh.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt - Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố
động gì?
phường, lối xóm.
- Đảm bảo trật tự giao thông trên các
tuyến đường.
- Phòng cháy, chữa cháy.
- Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi
phạm, tệ nạn xã hội.
- Điều tra xét xứ các vụ án.
- Hoạt động tình báo trong lòng địch
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
kể
chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ
câu chuyện đó nói về ai)
3. Luyện tập, thực hành (kể chuyện):(22 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự,
an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung
câu chuyện.
- Kể - GV đi giúp đỡ từng hs. Gợi ý HS: - HS kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Giới thiệu tên câu chuyện.
- Mình đọc, nghe truyện khi nào?
- Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Nội dung chính mà câu chuyện đề cập
đến là gì?
- Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để
kể?
- Học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
- Lớp bình chọn
- Bạn có câu chuyện hay nhất ?
- Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
- HS nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
86

cùng nghe.
- Tìm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung tương tự để đọc them
- Chẩn bị bài tiếp theo.
Điều chỉnh bài dạy......................................................................................................
......................................................................................................................................
..................................................................................
TẬP ĐỌC ( TIẾT 46)
CHÚ ĐI TUẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi
tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ.
- ANQP: Giới thiệu những hoạt động hỗ trợ người dân vượt qua thiên tai
bão lũ, dịch bệnh của bộ đội, công an Việt Nam.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, biết hi sinh vì sự bình yên của Tổ
quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Gọi HS thi đọc bài “ Phân xử tài - HS đọc từng đoạn nối tiếp.
tình” trả lời câu hỏi về bài đọc:
- Vì sao quan cho rằng người không - HS trả lời.
khóc chính là người lấy cắp tấm vải?
- Quan án phá được các vụ án nhờ
đâu?
- Nêu nội dung bài ?
- GV nhận xét bổ sung.
- Giới thiệu bài: GV khai thác tranh - HS ghi vở
minh hoạ, giới thiệu bài thơ “Chú đi
tuần” – là bài thơ nói về tình cảm của
các chiến sĩ công an với HS miền Nam
- GV ghi đề bài .
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài (đọc - 1 HS đọc toàn bài.
cả lời đề tựa của tác giả: thân tặng các
87

cháu HS miền Nam).
- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời
của bài thơ:
- Cho HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. GV
kết hợp sữa lỗi phát âm; nhắc HS đọc
đúng các câu cảm, câu hỏi. ( đọc 2-3
lượt)

- Lần 1: 4 học sinh đọc nối tiếp. Học
sinh phát hiện từ khó, luyện đọc từ khó.
- Lần 2: 4 học sinh đọc nối tiếp. HS
đọc đúng ...
 
Gửi ý kiến