HSG TOÁN 9- HPT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Huyên
Ngày gửi: 21h:28' 18-02-2016
Dung lượng: 367.0 KB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Huyên
Ngày gửi: 21h:28' 18-02-2016
Dung lượng: 367.0 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
1) Giải hệ phửơng trình bằng phửơng pháp thế, phửơng pháp cộng.
a) Quy tắc thế: Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phửơng trình thành hệ phửơng trình
tửơng đửơng.
+ Bước 1: Từ một phửơng trình của hệ đã cho ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào
phửơng trình thứ hai để đửợc một phửơng trình mới (chỉ còn 1 ẩn).
+ Bước 2: Dùng phửơng trình mới ấy để thay thế cho phửơng trình thứ hai trong hệ (phửơng trình thứ nhất cũng thửờng đợc thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có đửợc ở bửớc 1).
b) Quy tắc cộng đại số: Quy tắ ccộng đại số dùng để một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương.
+ Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phửơng trình của hệ của hệ phửơng trình đã cho để đửợc một phửơng trình mới.
+ Bửớc 2: Dùng phửơng trình mới ấy thay thế cho một trong hái phửơng trình của hệ (và giữ nguyên phửơng trình kia)
Lửu ý: Khi các hệ số của cùng một ẩn đối nhau (hoặc bằng nhau) thì ta cộng (hoặc trừ) hai vế của hệ. Khi hệ số của cùng một ẩn không bằng nhau cũng không đối nhau thì ta chọn nhân với số thích hợp để đửa về hệ số của cùng một ẩn đối nhau (hoặc bằng nhau).
Các hệ phương trình cơ bản:
Loại 1: Giải hệ phửơng trình bằng phửơng pháp cộng, phửơng pháp thế.
Bài 1 a) b) c)
d) e) f)
Bài 2 a) b) c)
Bài 3: a) b) c)
d) e) f)
Bài 4: a) b) c)
Loại 2: Giải hệ phửơng trình bằng phửơng pháp đặt ẩn phụ.
Dạng thứ nhất:
a) b) c) d) e)
f) g) h) i)
j) k) l) m)
n) o) p)
Dạng thứ hai:
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
Loại 3: Hệ hai phương trình hai ẩn, trong đó vế phải bằng 0 và vế trái phân tích đửợc thành nhân tử.
a) b)
c) d)
e) f)
g) b)
B. Các hệ phương trình nâng cao.
Loại 4: Hệ phương trình có vế trái đẳng cấp với x, y; vế phải không chứa x, y.
Định nghĩa: Biểu thức f(x; y) gọi là phương trình đẳng cấp bậc 2 nếu f(mx; my) = m2f(x; y) Hệ phương trình đẳng cấp bậc hai có dạng:
Trong đó: f(x; y) và g(x; y) là phương trình đẳng cấp bậc 2; với a và b là hằng số. 2. Cách giải: Xét x = 0 thay vào hệ kiểm tra. Với x ≠ 0 ta đặt y = xt thay vào hệ ta có: {f(x,xt)=a g(x,xt)=b x2f(1,t)=a ; x2g(1,t)=b Sau đó, chia 2 vế của 2 phương trình với nhau ta được: f(1,t)=abg(1,t Giải phương trình (*) ta tìm được t. Thế t vào hệ ta tìm được (x; y).
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
j) k) l)
Loại 5: Hệ phương trình đối xứng loại 1.
1. Dạng tồng quát của hệ đối xứng loại I: Định nghĩa: Hệ đối xứng loại I là hệ chứa 2 ẩn x,y mà khi ta thay đổi vai trò x,y cho nhau thì hệ phương trình không thay đổi. , trong đó Phương pháp giải tổng quát: i) Bước 1: Đặt điều kiện (nếu có) ii) Bước 2: Đặt S = x + y; P
a) Quy tắc thế: Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phửơng trình thành hệ phửơng trình
tửơng đửơng.
+ Bước 1: Từ một phửơng trình của hệ đã cho ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào
phửơng trình thứ hai để đửợc một phửơng trình mới (chỉ còn 1 ẩn).
+ Bước 2: Dùng phửơng trình mới ấy để thay thế cho phửơng trình thứ hai trong hệ (phửơng trình thứ nhất cũng thửờng đợc thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có đửợc ở bửớc 1).
b) Quy tắc cộng đại số: Quy tắ ccộng đại số dùng để một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương.
+ Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phửơng trình của hệ của hệ phửơng trình đã cho để đửợc một phửơng trình mới.
+ Bửớc 2: Dùng phửơng trình mới ấy thay thế cho một trong hái phửơng trình của hệ (và giữ nguyên phửơng trình kia)
Lửu ý: Khi các hệ số của cùng một ẩn đối nhau (hoặc bằng nhau) thì ta cộng (hoặc trừ) hai vế của hệ. Khi hệ số của cùng một ẩn không bằng nhau cũng không đối nhau thì ta chọn nhân với số thích hợp để đửa về hệ số của cùng một ẩn đối nhau (hoặc bằng nhau).
Các hệ phương trình cơ bản:
Loại 1: Giải hệ phửơng trình bằng phửơng pháp cộng, phửơng pháp thế.
Bài 1 a) b) c)
d) e) f)
Bài 2 a) b) c)
Bài 3: a) b) c)
d) e) f)
Bài 4: a) b) c)
Loại 2: Giải hệ phửơng trình bằng phửơng pháp đặt ẩn phụ.
Dạng thứ nhất:
a) b) c) d) e)
f) g) h) i)
j) k) l) m)
n) o) p)
Dạng thứ hai:
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
Loại 3: Hệ hai phương trình hai ẩn, trong đó vế phải bằng 0 và vế trái phân tích đửợc thành nhân tử.
a) b)
c) d)
e) f)
g) b)
B. Các hệ phương trình nâng cao.
Loại 4: Hệ phương trình có vế trái đẳng cấp với x, y; vế phải không chứa x, y.
Định nghĩa: Biểu thức f(x; y) gọi là phương trình đẳng cấp bậc 2 nếu f(mx; my) = m2f(x; y) Hệ phương trình đẳng cấp bậc hai có dạng:
Trong đó: f(x; y) và g(x; y) là phương trình đẳng cấp bậc 2; với a và b là hằng số. 2. Cách giải: Xét x = 0 thay vào hệ kiểm tra. Với x ≠ 0 ta đặt y = xt thay vào hệ ta có: {f(x,xt)=a g(x,xt)=b x2f(1,t)=a ; x2g(1,t)=b Sau đó, chia 2 vế của 2 phương trình với nhau ta được: f(1,t)=abg(1,t Giải phương trình (*) ta tìm được t. Thế t vào hệ ta tìm được (x; y).
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
j) k) l)
Loại 5: Hệ phương trình đối xứng loại 1.
1. Dạng tồng quát của hệ đối xứng loại I: Định nghĩa: Hệ đối xứng loại I là hệ chứa 2 ẩn x,y mà khi ta thay đổi vai trò x,y cho nhau thì hệ phương trình không thay đổi. , trong đó Phương pháp giải tổng quát: i) Bước 1: Đặt điều kiện (nếu có) ii) Bước 2: Đặt S = x + y; P
 








Các ý kiến mới nhất