Tìm kiếm Giáo án
HSG SINH 9-BÀI TẬP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 06h:40' 12-07-2023
Dung lượng: 282.7 KB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 06h:40' 12-07-2023
Dung lượng: 282.7 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
BDHSG SINH HỌC 9 - HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP (2023-2024)
CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
1. Thông hiểu
a. Sử dụng phép lai phân tích để xác định được kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội.
Câu 1 (1đ) . Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ thể
mang tính trạng trội phải có kiểu gen đồng hợp tử, nếu có hiện tượng phân tính thì cơ thể mang tình
trạng trội phải có kiểu gen dị hợp tử?
HD:
* Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tình trạng trội với cơ thể mang tình trạng lặn tương
ứng. (0,25đ)
* Cơ thể mang tình trạng lặn chỉ cho một loại giao tử mang gen lặn a ---> tỉ lệ kiểu hình ở đời con
lai do tỉ lệ giao tử tạo ra từ cơ thể mang tính trạng trội quyết định: (0,25đ)
- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một loại kiểu hình ---> Cơ thể mang tính trạng trội chỉ cho
ra một loại giao tử ---> Cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử.
AA x aa ---> Aa. (0,25đ)
- Nếu đời con lai phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1 ---> Cơ thể mang
tình trạng trội đã cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1 ---> Cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
tử.
Aa x aa ---> Aa : aa (0,25đ)
Câu 2.
a. Tại sao kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái lại tạo được các hợp tử chứa các tổ
hợp NST khác nhau về nguồn gốc?
b. Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội?
HD:
a. Do sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong quá trính giảm phân đã tạo nên các giao
tử khác nhau về nguồn gốc NST. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này đã tạo nên các hợp
tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc. (1đ)
b. Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai
nó với cá thể mang tình trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là: (1đ)
+100% các thể mang tình trạng trội thì cá thể có kiểu gen đồng hợp trội.(0,5đ)
+ 1 trội: 1 lặn thì các thể có kiểu gen dị hợp.(0,5đ)
b. Viết được ký hiệu giao tử tạo thành, và tỉ lệ của chúng.
- Một cơ thể có n cặp gen dị hợp thì tối đa sẽ có 2n loại giao tử
-Muốn xác định kiểu gen của giao tử, chúng ta tiến hành kẻ sơ đồ phân nhánh. Cặp gen dị hợp có hai
nhánh, cặp gen đồng hợp có 1 nhánh. Giao tử là các gen từ gốc đến ngọn.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: AaBbdd
B
d : 1/4ABd
A
b
d : 1/4Abd
a
B
d : 1/4aBd
b
d: 1/4abd
2
2 cặp dị hợp : 2 = 4 giao tử; mỗi loại chiếm tỉ lệ 1/4
BT 2: Cơ thể có kg: AABbDdee giảm phân sẽ cho ra bao nhiêu loại giao tử? Loại gt mang kg Abde
chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
HD: Cơ thể có kg trên có 2 cặp gen dị hợp nên có 22 = 4 loại. Mỗi loại chiếm t/l: ¼=25%
Loại gt mang gen ABde chiếm tl: 25%.
2. Vận dụng
a. Xác định được tỉ lệ các KG; KH ở đời con trong các bài tập lai 2 hay nhiều cặp tính trạng
(không cần viết sơ đồ lai)
-Muốn tìm tỉ lệ kiểu gen của một phép lai thì phải viết giao tử của phép lai đó , sau đó tiến hành kẻ
bảng ( gt đực x gt cái) để tìm đời con.
1
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
-Muốn tìm tỉ lệ kiểu gen của một phép lai thì phải viết giao tử của phép lai đó , sau đó tiến hành kẻ
bảng ( gt đực x gt cái) để tìm đời con
-Tỉ lệ kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các cặp tính trạng
-Tỉ lệ của một loại kiểu gen nào đó bằng tích tỉ lệ của các cặp gen có trong kiểu gen đó
-Bài toán có nhiều cặp gen thì phải tính tỉ lệ của mỗi cặp gen , sau đó nhân lại sẽ thu được kết quả.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT 1. Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tình trạng, tình trạng trội là trội hoàn toàn. Cho
phép lai P: AaBbDd x AaBbDd thì tỉ lệ các kiểu gen AabbDd; AaBbDd; aabbdd ở F1 là bao nhiêu ?
HD:
-Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AabbDd; AaBbDd; aabbdd. (0,5đ)
- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AabbDd = ½ . ¼. ½ = 1 /16 (0,5đ)
- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AaBbDd = ½. ½. ½. = 1 /8 . (0,5đ)
- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: aabbdd = 1/4. 1/4. 1/4. = 1 /64 . (0,5đ)
BT2. Ở phép lai bố AaBbdd x mẹ AabbDd=(Aa x Aa)(Bb x bb)(dd x Dd)
Ở cặp lai (Aa x Aa) , sinh ra đời con có kg aa với t/l ¼
Ở cặp lai (Bb x bb) , sinh ra đời con có kg bb với t/l 1/2
Ở cặp lai (dd x Dd), sinh ra đời con có kg đ với t/l 1/2
Ở phép lai bố AaBbdd x mẹ AabbDd sinh ra đời con có t/l kg aabbdd với t/l= ¼ x ½ x ½ =1/16
Ở cặp lai (Aa x Aa) , sinh ra đời con có k/h A- với t/l =3/4
Ở cặp lai (Bb x bb) , sinh ra đời con có k/h B- với t/l= 1/2
Ở cặp lai (dd x Dd), sinh ra đời con có k/h D- với t/l =1/2
Ở phép lai bố AaBbdd x mẹ AabbDd sinh ra đời con có t/l k/h A-B-D- với t/l= 3/4 x ½ x ½ =3/16.
BT3: (3.0 điểm)
a) Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Xác định số
kiểu giao tử có thể tạo ra từ các cá thể có kiểu gen như sau: AabbDd; aaBbDd; AaBbDd;
AaBbDDEe? Viết kí hiệu các loại giao tử đó?
b) Nếu chỉ xét 3 cặp alen Aa; Bb và Dd. Kiểu gen của bố mẹ có thể như thế nào,
khi chúng tạo ra số kiểu giao tử theo từng trường hợp sau đây: 1 kiểu giao tử; 4 kiểu giao
tử?
HD:
a. Xác định số kiểu giao tử có thể tạo ra:
- Cá thể có kiểu gen AabbDd khi giảm phân tạo ra 22 = 4 kiểu giao tử đó là: AbD, Abd, abD, abd.
- Cá thể có kiểu gen aaBbDd khi giảm phân tạo ra 22 = 4 kiểu giao tử đó là: aBD, aBd, abD, abd.
- Cá thể có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân tạo ra 23 = 8 kiểu giao tử đó là: ABD, ABd, AbD, Abd,
aBD, aBd, abD, abd.
- Cá thể có kiểu gen AaBbDDEe khi giảm phân tạo ra 23 = 8 kiểu giao tử đó là: ABDE, ABDe,
AbDE, AbDe, aBDE, aBDe, abDE, abDe.
b. Xác định kiểu gen của bố mẹ:
- Trường hợp tạo 1 kiểu giao tử 1 = 20 . Vậy kiểu gen của cá thể này gồm 3 cặp gen đồng hợp, có thể
là một trong các trường hợp sau: AABBDD; AABBdd; AAbbDD; AAbbdd; aaBBDD; aaBBdd;
aabbDD; aabbdd.
- Trường hợp tạo 4 kiểu giao tử 4 = 22 . Vậy kiểu gen của cá thể này phải có 2 cặp gen dị hợp, cặp
gen còn lại là đồng hợp, có thể là một trong các trường hợp sau: AABbDd;
aaBbDd; AaBBDd; AabbDd; AaBbDD; AaBbdd
DI TRUYỀN LIÊN KẾT HOÀN TOÀN CỦA MOOCGAN
-Tổng số nhóm gen liên kết = n (số NST đơn trong một giao tử)
-Hai cặp gen Aa; Bb cho 2 loại giao tử:
AB//ab (dị hợp tử đều , cho 2 loại giao tử AB và ab)
Ab//aB (dị hợp tử đối, cho 2 loại giao tử Ab và aB)
-Cách giải tương tự các bài toán lai
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1. Kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của một loài sinh vật như sau: Aa(BD/bd) Ee XX.
2
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
Khi giảm phân bình thường, không có trao đổi đoạn, có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử khác nhau ?
Hãy viết kì hiệu các loại giao tử đó.
Trả lời: Số loại giao tử đƣợc tạo ra: 23 = 8 loại .
ABDEX, ABDeX, AbdEX, AbdeX, aBDEX, aBDeX, abdEX, abdeX
BD
BT2. Cho 2 cá thể có kiểu gen: AabbDdEe và Aa bD mỗi cá thể trên cho tối đa bao nhiêu loại giao
tử? Viết kiểu gen của các giao tử tạo thành?
HD :
-Kiểu gen AabbDdEe cho tối đa 23 = 8 loại giao tử
0,5 đ
KG của giao tử: AbDE, AbDe, AbdE, Abde, abDE, abDe, abdE, abde 0,5 đ
BD
0,5 đ
Câu 2
0,5 đ
- Kiểu gen Aa bD cho tối đa 22 = 4 loại giao tử
KG: A BD , A bD , a BD , a bD
b. So sánh được quy luật di truyền phân ly độc lập và di truyền liên kết (về hai cặp tính trạng)
a) Những điểm giống nhau:
- Đều là các quy luật và hiện tượng phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng.
- Đều có hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn.
- Về cơ chế di truyền, đều dựa trên sự phân li của các gen trên NST trong phát sinh giao tử và
tổ hợp từ các giao tử trong thụ tinh.
- Bố mẹ thuần chủng về hai cặp tính trạng tương phản, F1 đều mang kiểu hình với hai tính
trạng trội.
b) Những điểm khác nhau:
Quy luật phân li độc lập
Hiện tượng di truyền liên kết
- Mỗi gen nằm trên một NST (hay hai cặp
- Hai gen nằm trên một NST (hay hai cặp
gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác gen nằm trên một cặp NST tương đồng).
nhau).
- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và
- Hai cặp tính trạng di truyền không độc lập
không phụ thuộc vào nhau.
và phụ thuộc vào nhau.
- Các gen phân li độc lập trong giảm phân
- Các gen phân li cùng nhau trong giảm phân
tạo hợp tử.
tạo hợp tử.
- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
- Hạn chế xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
3. Vận dụng cao
- Giải thích được đặc điểm di truyền của các tính trạng ở các loài sinh vật thông qua các bài tập lai 1
hoặc 2 cặp tính trạng, BT di truyền nhóm máu (biện luận và viết sơ đồ lai tương ứng).
a. Bài toán thuận, bài toán nghịch về phép lai 1 hoặc 2 cặp tính trạng.
LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG
1. Bài toán thuận, cách giải:
-Dạng toán đã biết tính trội, tính lặn. Kiểu hình của P, từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F và
lập sơ đồ lai.
B1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn.
B2. Quy ước gen
B3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
B4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai.
2. Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B1: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B2. Xác định tính trạng trội lặn
3
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
B3: Quy ước gen
B4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ
B5: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả
Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai->Dùng phương pháp suy
ngược
B1. Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố mẹ
B2. Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ
B3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1. Ở thỏ, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng. Cho thỏ đực lông đen lai với một
thỏ cái chưa biết kiểu hình, thu đuợc F1 toàn thỏ lông đen. Xác định kiểu gen và kiểu hình có thể có
của thỏ cái nói trên. Viết sơ đồ lai minh họa.
HD:
- F1 thu được toàn thỏ lông đen, tính trạng lông đen là trội so với lông trắng.(0,5đ) .
- Bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai, như vậy thỏ cái có lông đen kiểu gen aa. (0,5đ)
P: AA x aa
GP: A
a
F1: Aa (100% thỏ lông đen) (1đ)
BT 2 (4,0 điểm): Ở bò, màu lông đen là trội hoàn toàn so với lông xám.
a) Bố phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào khi lai với mẹ bò xám để được F1 toàn bò đen.
b) Bố và mẹ phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào để được F1: 3 bò đen: 1 bò xám
Theo giả thiết, quy ước:
0,5
- Gen A quy định lông đen
- Gen a quy định lông xám
a) Bố chưa biết kiểu gen lai với mẹ lông xám, F1: toàn lông đen
0,5
F1 đồng tính trội chứng tỏ bố mẹ đều thuần chủng về cặp tính trạng
tương ứng theo định luật đồng tính của Menđen.
Bài ra bò mẹ lông xám nên có kiểu gen aa
Vậy bò bố sẽ phải có kiểu gen AA (lông đen)
0,5
Sơ đồ lai: P: Bố AA (đen) x Mẹ aa (xám)
Câu 2
G P:
A
a
0,5
(4 đ)
F1: Kiểu gen: Aa
Kiểu hình: 100% lông đen
b) Bố mẹ chưa biết kiểu gen nhưng F1 là 3 đen : 1 xám.
0,5
Tỉ lệ phân tính ở F1 là 3 trội : 1 lặn tuân theo quy luật phân tính của
Menđen.
Vậy bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa và kiểu hình là lông đen 1,0
Sơ đồ lai: P : Bố Aa (đen) x Mẹ Aa (đen)
GP: A, a
A, a
F1 : Kiểu gen : 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 lông đen : 1 lông xám
0,5
BT3. Ở bắp, hạt màu vàng là trội so với hạt màu trắng. Tình trạng màu hạt do một cặp gen qui định.
1. Cho lai bắp hạt vàng không thuần chủng với nhau, F 1 thu được 4000 hạt bắp các loại. Tính số
lượng mỗi loại hạt bắp thu được ở F1 .
2. Làm thế nào để xác định được bắp hạt vàng thuần chủng?
HD:
1. Gen A: hạt vàng
Gen a: hạt trắng (0,25đ)
- Bắp hạt vàng không thuần chủng có kiểu gen Aa.(0,25đ)
4
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
Sơ đồ lai: (1đ)
P: Aa x Aa
GP:A,aA,a
F 1 : 1AA: 2Aa:1aa
75% bắp hạt vàng: 25% bắp hạt trắng.
Vậy số lượng hạt bắp mỗi loại là:
Bắp hạt vàng: 75%. 4000= 3000 hạt. (0,25đ)
Bắp hạt trắng: 25%. 4000= 1000 hạt (0,25đ)
2. Bắp hạt vàng có kiểu gen AA và Aa. Muốn xác định bắp hạt vàng thuần
chủng, ta dùng phương pháp lai phân tích. Nếu kết quả thu được 100% bắp hạt
vàng thí bắp hạt vàng đem lai là thuần chủng. Còn nếu kết quả của phép lai là
50% bắp hạt vàng và 50% bắp hạt trắng thí bắp hạt vàng đem lai là không thuần
chủng. (0,5đ)
Sơ đồ lai: (1đ)
P: AA x aa
P:
Aa x aa
GP:Aa
GP:A,a
a
F 1: Aa
F 1 : 1AA : 1aa
100% bắp hạt vàng
50% bắp hạt vàng: 50% bắp hạt trắng
LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
1.Bài toán thuận, cách giải:
-Dạng toán đã biết tính trội, tính lặn. Kiểu hình của P, từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F và
lập sơ đồ lai.
B1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn.
B2. Quy ước gen
B3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
B4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai.
2.Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B1: Tách riêng từng cặp tính trạng ; rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B2. Xác định tính trạng trội, lặn của từng cặp tính trạng
B3: Quy ước gen cho từng cặp tính trạng
B4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ của từng cặp tính trạng
B5: Kết hợp kiểu gen bố mẹ của từng cặp tính trạng để suy ra kiểu gen chung của bố mẹ.
B6: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
2.Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai->Dùng phương pháp suy
ngược
B1. Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố mẹ
B2. Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ
B3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
+ Tổng số kiểu tổ hợp F1 = số kiểu giao tử đực x số giao tử cái
5
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1. (4 điểm):
Lai giữa hai dòng ruồi giấm, người ta thu được kết quả như sau:
- 150 cá thể có thân xám, lông ngắn.
- 151 cá thể có thân xám, lông dài.
- 149 cá thể có thân đen, lông ngắn.
- 148 cá thể có thân đen, lông dài.
Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.
Biết mỗi tính trạng do một gen nằm trên một nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định; thân
xám và lông ngắn là hai tính trạng trội.
- Quy ước: A thân xám;
a thân đen
0,5 đ
B lông ngắn;
b lông dài
- Xét tính trạng màu sắc Thân
150+151 301 1
0,25 đ
=
≈
Thân xám/ thân đen = 149+148 297 1 => có 2 kiểu tổ hợp = 2
0,25 đ
giao tử x 1 giao tử
=> P: Aa x aa
- Xét tính trạng chiều dài lông
0,25 đ
150+149 299 1
=
=
lông ngắn/ lông dài = 151+148 299 1 => có 2 kiểu tổ hợp = 2 giao
0,25 đ
tử x 1 giao tử
=> P: Bb x bb
0,5 đ
- Tổ hợp 2 tính trạng ta có
Câu 1
P: AaBb x aabb hoặc Aabb X aaBb
( 4 đ)
- Sơ đồ lai:
0,5 đ
+ TH 1: P: Thân xám, lông ngắn x
Thân đen, lông dài
AaBb
aabb
G:
AB, Ab, aB, ab
ab
0,25 đ
F: KG: 25% AaBb: 25% Aabb: 25% aaBb: 25% aabb
0,25 đ
KH: 25% thân xám, lông ngắn: 25% thân xám, lông dài
25% thân đen, lông ngắn: 25% thân đen, lông dài
0,5 đ
+ TH 2: P: Thân xám, lông dài
x
Thân đen, lông ngắn
Aabb
aaBb
G:
Ab, ab
aB, ab
0,25 đ
F: KG: 25% AaBb: 25% Aabb: 25% aaBb: 25% aabb
0,25 đ
KH: 25% thân xám, lông ngắn: 25% thân xám, lông dài
25% thân đen, lông ngắn: 25% thân đen, lông dài
Câu 2 (4 điểm)
Ở lúa, thân cao và hạt mẩy là 2 tình trạng trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt lép. Hai
cặp tính trạng chiều dài thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau. Trong 1 phép lai phân
tích của các cây F 1 người ta thu được 4 kiểu hính có tỉ lệ ngang nhau là thân cao, hạt mẩy; thân
cao, hạt lép; thân thấp, hạt mẩy; thân thấp, hạt lép.
a) Giải thìch kết quả và lập sơ đồ lai phân tích của F1 nói trên.
b) Cây F1 nói trên có thể được tạo ra từ phép lai giữa 2 cây bố mẹ có kiểu gen và kiểu
hính như thế nào?
HD:
a)
* Quy ước: A – thân cao, a – thân thấp
6
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
B – hạt mẩy, b – hạt lép
F2 cho 4 kiểu hình có tỉ lệ ngang nhau:
1 thân cao, hạt mẩy :1 thân cao, hạt nép : 1thân thấp, hạt mẩy : 1thân thấp, hạt lép.
* Xét sự phân li của từng cặp tình trạng:
- Tình trạng chiều dài thân:
Thân cao/thân thấp = (1+1)/(1+1)=1:1
-> Cây F1 cho 2 giao tử, vậy cây F1 dị hợp 1 cặp gen về chiều dài thân: Aa.
- Tình trạng hính dạng hạt:
Hạt mẩy/hạt lép = (1+1)/(1+1)=1:1
-> Cây F1 cho 2 giao tử, vậy cây F1 dị hợp 1 cặp gen về hính dạng hạt: Bb.
=> Như vậy cây F1 dị hợp 2 cặp gen có kiểu gen là AaBb
* Sơ đồ lai
F1 thân cao, hạt mẩy x thân thấp, hạt lép
AaBb
x
aabb
G F1 : AB; Ab; aB; ab
ab
F2
- Tỉ lệ KG: 1AaBb : 1 Aabb: 1aaBb : 1 aabb
- Tỉ lệ KH:1cao,mẩy : 1cao,lép : 1thấp, mẩy: 1 thấp lép
b)
F1 dị hợp 2 cặp gen, có thể được tạo ra từ các phép lai sau:
*Trường hợp 1: P1 cao, mẩy x thấp, lép
AABB
aabb
*Trường hợp 2: P2 cao, lép x thấp, mẩy
Aabb
aaBB
BỔ SUNG. Tìm tỉ lệ kiểu hình đời con khi bố mẹ có nhiều kiểu gen khác nhau
- Khi bố mẹ có nhiều phép lai khác nhau thì phải tiến hành từng phép lai sau đó cộng lại và tính
giá trị trung bình để được tỉ lệ kiểu hình.
VD: Cho biết gen A qđ hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh, cho cây có hạt vàng
không thuần chủng lai với cây hạt xanh được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn . Hãy xđ t/l kiểu hình ở
F2.
Giải: cây hạt vàng không t/chủng có k/g Aa
Cây hạt xanh có k/gen aa
Sơ đồ lai: Aa x aa-> F1 chỉ gồm có 1Aa và 1aa
F1 tự thụ phấn ta có 2 sơ đồ lai sau:
Aa x Aa-> đời con có 75% hạt vàng :25% hạt xanh
aa x aa->đời con có 100% hạt xanh
-> t/l k/h đời con :
Hạt vàng = 75%/2=37,5%
Hạt xanh=(25% +100%)/2=6,25%
- Khi giao phấn ngẫu nhiên mà bố mẹ có nhiều kiểu gen khác nhau thì phải tiến hành tìm giao
tử của các cá thể bố mẹ, sau đó lập bảng để được tỉ lệ kiểu hình
VD: Cho biết gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng . Cho cây hoa đỏ dị
hợp lai với cây hoa trắng được F1. Cho các cây F1 giao phấn tự do được F2 . Hãy xđ tỉ lệ kiểu hình ở
F2
Giải: Cây hoa đỏ dị hợp có k/g Aa; cây hoa trắng có k/g aa
Sơ đồ lai: Aa x aa -> F1 gồm có 1Aa và 1aa
F1 giao phấn tự do: Giao tử của F1 gồm có:
Cơ thể Aa cho 1 giao tử A và 1 giao tử a.
Cơ thể aa cho 2 giao tử a.
-> các loại giao tử là 1A và 3a.
Giao tử bố và mẹ
1A
3a
7
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
1A
1AA
3Aa
3a
3Aa
9aa
Kiểu gen đời con có : 1AA : 6 Aa : 9 aa
Tỉ lệ kiểu hình đời con 7 cây hoa đỏ: 9 cây hoa trắng
DI TRUYỀN NHÓM MÁU HỆ ABO
-Ở người tính trạng nhóm máu do một gen quy định và biểu hiện bằng 4 kiểu hình có thể tìm thấy là:
A A
A 0
Nhóm máu A (do kiểu gen I I
hoặc I I quy định);
B B
B 0
Nhóm máu B (do kiểu gen I I
hoặc I I
quy định);
A B
Nhóm máu AB (do kiểu gen I I
quy định);
0 0
Nhóm máu O (do kiểu gen I I quy định);
-Cách giải bài toán thuận và bài toán nghịch cũng giống như ở trên
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1.
b. Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, AB, O có 3 alen là IA , IB , I0 trong đó alen IA , IB trội
hoàn toàn so với alen I0 ; người có kiểu gen IA I B có nhóm máu AB.
b.1. Bố thuộc nhóm máu O, mẹ thuộc nhóm máu B thì con sinh ra có nhóm máu gì?
b.2. Để con có nhóm máu AB thì bố mẹ phải có nhóm máu gì (không cần viết SĐL)?
HD:
b.
b.1.
P: I0I0 x IBIB
hoặc
P: I I0I0 x IBI0
GP:
I0
IB
I0
IB , I 0
F1 :
I 0 IB
I 0 I0 : I B I0
100% máu B (1đ)
50% máu B; 50% máu O (1đ)
b.2. Để con có nhóm máu AB bố mẹ có nhóm máu A hoặc B và ngược lại. Kiểu gen của bố mẹ là
IBI0 ; IAI0 . (0,5đ)
BT 2 (3đ): Ở người, sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O do 3 gen chi phối IA, IB, IO. Trong một gia
đình bố nhóm máu A, mẹ có nhóm máu B, đứa con gái đầu lòng của họ có nhóm máu O.
1. Xác định kiểu gen của những người trong gia đình trên.
2. Nếu người con gái này lập gia đình với một người đàn ông có nhóm máu A, khả năng họ
sinh con đầu lòng có nhóm máu O là bao nhiêu %?
2(3đ)
1. Bố có nhóm máu A có kiểu gen IAI- , mẹ có nhóm máu B có kiểu
0,5đ
gen IBI-.
Con của họ có nhóm máu O có kiểu gen IOIO nó phải được nhận
0,5đ
O
A O
B O
giao tử I từ mỗi bên bố mẹ kiểu gen của bố là I I , mẹ là I I .
2. Người chồng của cô con gái có nhóm máu A có kểu gen IAIA hoặc
0,5đ
IAIO.
A A
- Trường hợp 1: Nếu người chồng có kiểu gen I I thì khả năng sinh
0,75đ
con có nhóm máu O là 0 % (vì kiểu gen này không thể cho giao tử IO
A O
- Trường hợp 2: người chồng có kiểu gen I I thì tỷ lệ này là 50% (vì
kiểu gen này cho 2 loại giao tử IA và IO mỗi loại chiếm 50%)
0,75đ
(Nếu học sinh sử dụng sơ đồ lai vẫn cho điểm tối đa)
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
-Gen nằm trên NST X có hiện tượng di truyền chéo (gen lặn truyền từ ông ngoại cho con gái và tiếp
tục truyền cho cháu trai).
-Gen nằm trên NST Y có hiện tượng di truyền thẳng (bố truyền cho con trai)
8
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
-Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST x quy định.
-Bệnh, tật dính các ngón tay , túm lông ở vành tai do gen trội nằm trên NST Y quy định .
-Cách giải tương tự như ở bài toán lai.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen được F1 gồm 100% gà lông vằn. Ngược lại,
khi cho gà trống lông đen lai với gà mái lông vằn, gà con F1 sinh ra có con lông vằn, có con lông
đen nhưng toàn bộ các con lông đen đều là gà mái. Cho biết cặp tính trạng trên do một cặp gen
quy định.
a) Lông vằn là tính trạng trội hay lặn so với lông đen?
b) Giải thích vì sao khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên lại cho kết quả khác nhau?
Hướng dẫn giải
a) Cặp tính trạng này do một cặp gen quy định, đồng thời khi cho gà trống lông vằn lai với gà
mái lông đen thì đời con F1 đồng loạt gà lông vằn. → Lông vằn là tính trạng trội so với lông đen.
Quy ước gen: A quy định lông vằn, a quy định lông đen.
b) Giải thích: Khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên thì cho kết quả khác nhau. Mặt
khác ở phép lai 2, lông đen chỉ có ở con mái chứng tỏ cặp tính trạng này di truyền liên kết giới
tính. Đồng thời tính trạng lông đen được di truyền từ bố (gà trống) cho con gái (gà mái F 1 ) nên
gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X (không có alen trên Y). (Nếu gen nằm trên
NST giới tính Y thì di truyền thẳng, khi đó gà mái lông vằn phải sinh ra tất cả các gà mái
con đều lông vằn).
Vì tính trạng di truyền liên kết giới tính nên khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên
thì cho kết quả khác nhau.
CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẢ HỆ
-Làm được các bài tập phả hệ: Viết sơ đồ phả hệ; xác định kiểu gen của các thành viên trong phả hệ.
-Gen nằm trên NST X có hiện tượng di truyền chéo (gen lặn truyền từ ông ngoại cho con gái và tiếp
tục truyền cho cháu trai)
-Gen nằm trên NST Y có hiện tượng di truyền thẳng (bố truyền cho con trai)
-Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST x quy định.
-Bệnh, tật dính các ngón tay , túm lông ở vành tai do gen trội nằm trên NST Y quy định .
-Cách giải tương tự như ở bài toán lai.
A.Bài toán thuận
1. Xác định tỉ lện kiểu gen
2.Xđ tỉ lệ kiểu gen có mang alen nào đó
3.Xác định xác xuất đời con……………….
B. Bài toán nghịch
1. Xác định tính chất trội lặn của gen
2.Xác định gen thuộc NST thường hay giới tính
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1. Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn b gây nên tồn tại trên nhiễm sắc thể thường.
Một cặp vợ chồng không bị bạch tạng sinh được một con gái bạch tạng và một con trai
bính thường. Cậu con trai lớn lên lấy vợ bính thường lại sinh một con trai bạch tạng và một con gái
bính thường.
a. Lập phả hệ của gia đính nñi trên.
b. Tìm kiểu gen của những người trong gia đính trên?
HD:
a. Lập phả hệ của gia đính đang xét
Giả sử kì hiệu: ♂
♀
Da bình thường
9
♂
♀
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
Da bạch tạng
Ta có phả hệ sau:
Ta có phả hệ sau:
b. - Bố mẹ khóng bị bạch tạng, sinh một con gái bị bạch tạng (cñ kiểu gen bb). Vì vậy con gái đã
nhận từ bố một gen b và từ mẹ một gen b. suy ra bố mẹ đều cñ kiểu gen Bb.
- Người con trai bình thường, lấy vợ bình thường nhƣng lại sinh ra một cháu trai bị bạch tạng (có
kiểu gen bb), do đó nhận mỗi bên bố mẹ một gen b. Mà cặp vợ chồng này có kiểu hình bình thường
do đó cặp vợ chồng này phải có kiểu gen Bb.
- Đứa cháu gái sinh ra bình thường có kiểu gen BB hoặc Bb.
Câu 2. (0,5 điểm). Sơ đồ phả hệ sau là kết quả theo dõi sự di truyền một loại bệnh hiếm gặp do
một gen quy định, trong một dòng họ của gia đình ông A.
Nếu không có thông tin gì thêm thì ta có thể kết luận được gen gây bệnh là trội hay lặn? Gen
nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính? Giải thìch.
HD:
a) Gen gây bệnh là gen lặn . Qua sơ đồ phả hệ : III 1 bị bệnh trong khi đó bố và mẹ (II 4 , II 5 )
đều bình thường chứng tỏ gen gây bệnh là gen lặn, gen không gây bệnh (gen bính thường)
là gen trội.
b) Gen gây bệnh nằm trên NST thường .
Quy ước gen trội là A, gen lặn là a.
Nếu gen a nằm trên Y thì bố của con trai bị bệnh cũng phải bị bệnh.
Nếu a nằm trên X thì I1 phải có kiểu gen XAY (bố), I2 cñ kiểu gen Xa Xa (mẹ), con gái của họ
là II2 sẽ có kiểu gen XAXa và không bị bệnh, nhưng thực tế có bị bệnh (qua sơ đồ phả hệ).
Cả 2 giả thiết trên đều không phù hợp.
10
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
→ Gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường.
(Ghi chú: HS có thể chứng minh bằng cách khác hợp lí vẫn cho điểm tối đa).
Câu 3. (2,5 điểm)
Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định.
Trong một gia đính, người chồng có kiểu hính bính thường nhưng có mẹ mắc bệnh
bạch tạng. Ngƣời vợ bình thường nhưng có em trai mắc bệnh bạch tạng. Còn
những người khác trong gia đính đều bình thường. Người vợ hiện đang mang thai
đứa con trai đầu lòng.
a. Vẽ sơ đồ phả hệ của gia đính trên?
b. Tình xác suất đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này bị bạch tạng?
HD:
a. Vẽ sơ đồ phả hệ đúng:
b. Qui ước: A: bình thuờng
a: bị bệnh bạch tạng
Để sinh con bị bệnh (aa): kiểu gen của bố mẹ là Aa
- Người chồng bình thường nhưng có mẹ bị bạch tạng có kiểu gen Aa
(nhận alen a từ mẹ bạch tạng aa).
- Người vợ bình thường có em trai bị bạch tạng. Xác suất vợ có kiểu gen Aa = 2/3.
-Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng này là 1 x (2/3) x (1/4)= 1/6.
NHIỄM SẮC THỂ
- Bài tập nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
Hoạt động của NST trong nguyên
1.Công thức tính số NST, số cromatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên
phân
Cuối
Kỳ
Trung gian
Đầu
(trước)
Giữa
Sau
Số NST
2n
2n
2n
Trạng thái
NST
Kép
Kép
Số cromatit
4n
Số tâm động 2n
Cấu trúc
Tế bào
chưa tách
Tế bào đã tách
4n
4n
2n
Kép
Đơn
Đơn
Đơn
4n
4n
0
0
0
2n
2n
4n
4n
2n
Gọi a là số tế bào mẹ, x là số lần nguyên phân, 2n là số NST lưỡng bội của loài:
11
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
-Số tế bào con được tạo thành: a. 2
x
x
-Số NST có trong các tế bào con: a. 2n. 2
x
-Số NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân: a . ( 2 -1).2n
1.Xác định số lượng NST , tâm động, cromatit, có trong một tế bào ở mỗi kì của giảm phân.
Giảm phân I
Giảm phân II
Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Kì đầu Kì giữa Kì sau
Kì cuối
NST đơn
0
0
0
0
0
0
2xn
n
NST kép
2n
2n
2n
n
n
n
0
0
cromatit
2 x 2n
2x2n
2x2n
2xn
2xn
2xn
0
0
Tâm động
2n
2n
2n
n
n
n
2xn
n
2. Hoạt động của NST trong giảm phân và thụ tinh
-Gọi b là số tb sinh dục đực sơ khai (số tinh bào bậc 1)
-Gọi c là số tb sinh dục cái sơ khai (số noãn bào bậc 1)
2n là bộ NST lưỡng bội của loài; n là bộ NST đơn bội của loài
-Số NST các tb sinh dục đực sơ khai (số tinh bào bậc 1): 2n.b
-Số NST các tb sinh dục cái sơ khai (số tnoãn bào bậc 1): 2n.c
-Số tinh trùng tạo ra: 4.b
-Số NST trong các tinh trùng tạo ra: 4.n.b
-Số trứng tạo ra: c
-Số NST trong các trứng: n.c
-Số thể định hướng: 3.c
-Số NST trong các thể định hướng: 3.c.n
-Số hợp tử: = số trứng thụ tinh= số tinh trùng thụ tinh
-Hiệu xuất hợp tử sống sót: = (số hợp tử sống sót / số hợp tử tạo thành) . 100%
-Hiệu xuất thụ tinh của trứng: = (số trứng được thụ tinh/ tổn số trứng tham gia thụ tinh) . 100
-Hiệu xuất thụ tinh của tinh trùng: = (số tinh trùng được thụ tinh/ tổn số tinh trùng tham gia thụ tinh)
. 100%
-Tổng số loại giao tử: 2n
-Tỉ lệ mỗi loại giao tử: 1/2n
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu1 (3,0 điểm) Một loài có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 20.
a) Một nhóm tế bào của loài mang 200 NST ở dạng sợi mảnh. Xác định số tế bào của nhóm?
b) Nhóm tế bào khác của loài mang 400 NST kép. Nhóm tế bào đang ở kì nào của quá trình
phân bào nguyên phân? Với số lượng bao nhiêu? Cho biết diễn biến của các tế bào trong nhóm đều
như nhau.
a)
- Nếu NST là dạng sợi mảnh ở kì trung gian ( khi chưa tự nhân đôi)
0,5
thì số tế bào của nhóm là 200 : 20 = 10 tế bào.
- Nếu NST là dạng sợi mảnh ở kì cuối trước khi sự phân chia tế bào 0,5
chất kết thúc thì số tế bào của nhóm là 200 : 40 = 5 tế bào.
Câu 1 b) Trong chu kì nguyên phân NST kép tồn tại ở:
(3,0đ)
- Kì trung gian sau khi NST tự nhân đôi.
0,5
- Kì trước, lúc này các NST kép đang co ngắn, đóng xoắn.
0,5
- Kì giữa, thời điểm này các NST kép co ngắn, đóng xoắn cực đại
0,5
tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Dù ở kì nào trong 3 kì nói trên thì số tế bào của nhóm vẫn là
0,5
400:20 = 20 tế bào.
12
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
Câu 2 (2đ): Một nhóm tế bào của ruồi giấm (2n = 8) đang tiến hành nguyên phân, người ta đếm
được có 80 cromatit đang tập trung thành một hàng tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
1. Các tế bào trên đang ở kỳ nào? Số tế bào của nhóm là bao nhiêu?
2. Nếu tất cả các tế bào con tạo thành trong quá trình trên tiếp tục nguyên phân liên tiếp 5 lần
thì số NST mà môi trường phải cung cấp cho quá trình này là bao nhiêu?
3. Tất cả các tế bào con tạo thành sau nguyên phân đều trở thành các tế bào sinh trứng và giảm
phân tạo trứng. Xác định số hợp tử biết tạo thành biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%.
3 (2đ)
a. Các tế bào đang ở kỳ giữa
0,25đ
80
0,25đ
Số tế bào của nhóm là: 8x 2 = 5 (tế bào)
0,25đ
b. số tế bào con tạo thành sau lần nguyên phân đầu tiên là:
5x21 = 10 (tế bào)
Các tế bào con lại nguyên phân lien tiếp 5 lần, số NST mà môi trường
0,25đ
cung cấp cho quá trình này là:
5
10 x 8x (2 - 1) = 2480 (NST)
0,25đ
Số tế bào sinh trứng được tạo thành là: 10x 25 = 320 (tế bào)
0,25đ
Số trứng được tạo ra là: 320 trứng.
320 x50
0,25đ
Số trứng được thụ tinh là 100
= 160 (trứng)
0,25đ
Số hợp tử tạo thành là: 160 hợp tử
Câu 6 ( 3 điểm)
Ở một loài có 10 tế bào sinh dục đực tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần.
Cần môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 24180 NST đơn.
a/ Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
b/ Các tế bào con tiến hành giảm phân. Xác định số nhiễm sắc thể cơ trong
các tế bào ở kì sau của giảm phân I và kí sau của giảm phân II.
c/ Các tế bào con trên đều giảm phân tạo tinh trùng. Tinh trùng tham gia thụ
tinh đạt hiệu suất 10%. Xác định số lượng tinh trùng được thụ tinh.
d/ Các trứng tham gia thụ tinh với tinh trùng trên đều được sinh ra từ một tế
bào mầm sinh dục. Xác định số lần nguyên phân của tế bào mầm. Biết hiệu suất
thụ tinh của trứng bằng 50%.
HD:
a) Xác định bộ NST lưỡng bội 2n của loài:
Theo giả thiết ta có: 2n.10 (25 - 1) = 24180
=> 2n = 24180 : 310 = 78
* Bộ NST lưỡng bội của loài : 2n = 78
b) Xác định số NST có trong các tế bào ở kì sau giảm phân I và kì sau giảm phân II:
- Tổng số tế bào sinh dục đực tạo thành là: 10. 25...
BDHSG SINH HỌC 9 - HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP (2023-2024)
CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
1. Thông hiểu
a. Sử dụng phép lai phân tích để xác định được kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội.
Câu 1 (1đ) . Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ thể
mang tính trạng trội phải có kiểu gen đồng hợp tử, nếu có hiện tượng phân tính thì cơ thể mang tình
trạng trội phải có kiểu gen dị hợp tử?
HD:
* Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tình trạng trội với cơ thể mang tình trạng lặn tương
ứng. (0,25đ)
* Cơ thể mang tình trạng lặn chỉ cho một loại giao tử mang gen lặn a ---> tỉ lệ kiểu hình ở đời con
lai do tỉ lệ giao tử tạo ra từ cơ thể mang tính trạng trội quyết định: (0,25đ)
- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một loại kiểu hình ---> Cơ thể mang tính trạng trội chỉ cho
ra một loại giao tử ---> Cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử.
AA x aa ---> Aa. (0,25đ)
- Nếu đời con lai phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1 ---> Cơ thể mang
tình trạng trội đã cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1 ---> Cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
tử.
Aa x aa ---> Aa : aa (0,25đ)
Câu 2.
a. Tại sao kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái lại tạo được các hợp tử chứa các tổ
hợp NST khác nhau về nguồn gốc?
b. Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội?
HD:
a. Do sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong quá trính giảm phân đã tạo nên các giao
tử khác nhau về nguồn gốc NST. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này đã tạo nên các hợp
tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc. (1đ)
b. Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai
nó với cá thể mang tình trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là: (1đ)
+100% các thể mang tình trạng trội thì cá thể có kiểu gen đồng hợp trội.(0,5đ)
+ 1 trội: 1 lặn thì các thể có kiểu gen dị hợp.(0,5đ)
b. Viết được ký hiệu giao tử tạo thành, và tỉ lệ của chúng.
- Một cơ thể có n cặp gen dị hợp thì tối đa sẽ có 2n loại giao tử
-Muốn xác định kiểu gen của giao tử, chúng ta tiến hành kẻ sơ đồ phân nhánh. Cặp gen dị hợp có hai
nhánh, cặp gen đồng hợp có 1 nhánh. Giao tử là các gen từ gốc đến ngọn.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: AaBbdd
B
d : 1/4ABd
A
b
d : 1/4Abd
a
B
d : 1/4aBd
b
d: 1/4abd
2
2 cặp dị hợp : 2 = 4 giao tử; mỗi loại chiếm tỉ lệ 1/4
BT 2: Cơ thể có kg: AABbDdee giảm phân sẽ cho ra bao nhiêu loại giao tử? Loại gt mang kg Abde
chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
HD: Cơ thể có kg trên có 2 cặp gen dị hợp nên có 22 = 4 loại. Mỗi loại chiếm t/l: ¼=25%
Loại gt mang gen ABde chiếm tl: 25%.
2. Vận dụng
a. Xác định được tỉ lệ các KG; KH ở đời con trong các bài tập lai 2 hay nhiều cặp tính trạng
(không cần viết sơ đồ lai)
-Muốn tìm tỉ lệ kiểu gen của một phép lai thì phải viết giao tử của phép lai đó , sau đó tiến hành kẻ
bảng ( gt đực x gt cái) để tìm đời con.
1
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
-Muốn tìm tỉ lệ kiểu gen của một phép lai thì phải viết giao tử của phép lai đó , sau đó tiến hành kẻ
bảng ( gt đực x gt cái) để tìm đời con
-Tỉ lệ kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các cặp tính trạng
-Tỉ lệ của một loại kiểu gen nào đó bằng tích tỉ lệ của các cặp gen có trong kiểu gen đó
-Bài toán có nhiều cặp gen thì phải tính tỉ lệ của mỗi cặp gen , sau đó nhân lại sẽ thu được kết quả.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT 1. Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tình trạng, tình trạng trội là trội hoàn toàn. Cho
phép lai P: AaBbDd x AaBbDd thì tỉ lệ các kiểu gen AabbDd; AaBbDd; aabbdd ở F1 là bao nhiêu ?
HD:
-Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AabbDd; AaBbDd; aabbdd. (0,5đ)
- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AabbDd = ½ . ¼. ½ = 1 /16 (0,5đ)
- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AaBbDd = ½. ½. ½. = 1 /8 . (0,5đ)
- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: aabbdd = 1/4. 1/4. 1/4. = 1 /64 . (0,5đ)
BT2. Ở phép lai bố AaBbdd x mẹ AabbDd=(Aa x Aa)(Bb x bb)(dd x Dd)
Ở cặp lai (Aa x Aa) , sinh ra đời con có kg aa với t/l ¼
Ở cặp lai (Bb x bb) , sinh ra đời con có kg bb với t/l 1/2
Ở cặp lai (dd x Dd), sinh ra đời con có kg đ với t/l 1/2
Ở phép lai bố AaBbdd x mẹ AabbDd sinh ra đời con có t/l kg aabbdd với t/l= ¼ x ½ x ½ =1/16
Ở cặp lai (Aa x Aa) , sinh ra đời con có k/h A- với t/l =3/4
Ở cặp lai (Bb x bb) , sinh ra đời con có k/h B- với t/l= 1/2
Ở cặp lai (dd x Dd), sinh ra đời con có k/h D- với t/l =1/2
Ở phép lai bố AaBbdd x mẹ AabbDd sinh ra đời con có t/l k/h A-B-D- với t/l= 3/4 x ½ x ½ =3/16.
BT3: (3.0 điểm)
a) Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Xác định số
kiểu giao tử có thể tạo ra từ các cá thể có kiểu gen như sau: AabbDd; aaBbDd; AaBbDd;
AaBbDDEe? Viết kí hiệu các loại giao tử đó?
b) Nếu chỉ xét 3 cặp alen Aa; Bb và Dd. Kiểu gen của bố mẹ có thể như thế nào,
khi chúng tạo ra số kiểu giao tử theo từng trường hợp sau đây: 1 kiểu giao tử; 4 kiểu giao
tử?
HD:
a. Xác định số kiểu giao tử có thể tạo ra:
- Cá thể có kiểu gen AabbDd khi giảm phân tạo ra 22 = 4 kiểu giao tử đó là: AbD, Abd, abD, abd.
- Cá thể có kiểu gen aaBbDd khi giảm phân tạo ra 22 = 4 kiểu giao tử đó là: aBD, aBd, abD, abd.
- Cá thể có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân tạo ra 23 = 8 kiểu giao tử đó là: ABD, ABd, AbD, Abd,
aBD, aBd, abD, abd.
- Cá thể có kiểu gen AaBbDDEe khi giảm phân tạo ra 23 = 8 kiểu giao tử đó là: ABDE, ABDe,
AbDE, AbDe, aBDE, aBDe, abDE, abDe.
b. Xác định kiểu gen của bố mẹ:
- Trường hợp tạo 1 kiểu giao tử 1 = 20 . Vậy kiểu gen của cá thể này gồm 3 cặp gen đồng hợp, có thể
là một trong các trường hợp sau: AABBDD; AABBdd; AAbbDD; AAbbdd; aaBBDD; aaBBdd;
aabbDD; aabbdd.
- Trường hợp tạo 4 kiểu giao tử 4 = 22 . Vậy kiểu gen của cá thể này phải có 2 cặp gen dị hợp, cặp
gen còn lại là đồng hợp, có thể là một trong các trường hợp sau: AABbDd;
aaBbDd; AaBBDd; AabbDd; AaBbDD; AaBbdd
DI TRUYỀN LIÊN KẾT HOÀN TOÀN CỦA MOOCGAN
-Tổng số nhóm gen liên kết = n (số NST đơn trong một giao tử)
-Hai cặp gen Aa; Bb cho 2 loại giao tử:
AB//ab (dị hợp tử đều , cho 2 loại giao tử AB và ab)
Ab//aB (dị hợp tử đối, cho 2 loại giao tử Ab và aB)
-Cách giải tương tự các bài toán lai
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1. Kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của một loài sinh vật như sau: Aa(BD/bd) Ee XX.
2
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
Khi giảm phân bình thường, không có trao đổi đoạn, có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử khác nhau ?
Hãy viết kì hiệu các loại giao tử đó.
Trả lời: Số loại giao tử đƣợc tạo ra: 23 = 8 loại .
ABDEX, ABDeX, AbdEX, AbdeX, aBDEX, aBDeX, abdEX, abdeX
BD
BT2. Cho 2 cá thể có kiểu gen: AabbDdEe và Aa bD mỗi cá thể trên cho tối đa bao nhiêu loại giao
tử? Viết kiểu gen của các giao tử tạo thành?
HD :
-Kiểu gen AabbDdEe cho tối đa 23 = 8 loại giao tử
0,5 đ
KG của giao tử: AbDE, AbDe, AbdE, Abde, abDE, abDe, abdE, abde 0,5 đ
BD
0,5 đ
Câu 2
0,5 đ
- Kiểu gen Aa bD cho tối đa 22 = 4 loại giao tử
KG: A BD , A bD , a BD , a bD
b. So sánh được quy luật di truyền phân ly độc lập và di truyền liên kết (về hai cặp tính trạng)
a) Những điểm giống nhau:
- Đều là các quy luật và hiện tượng phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng.
- Đều có hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn.
- Về cơ chế di truyền, đều dựa trên sự phân li của các gen trên NST trong phát sinh giao tử và
tổ hợp từ các giao tử trong thụ tinh.
- Bố mẹ thuần chủng về hai cặp tính trạng tương phản, F1 đều mang kiểu hình với hai tính
trạng trội.
b) Những điểm khác nhau:
Quy luật phân li độc lập
Hiện tượng di truyền liên kết
- Mỗi gen nằm trên một NST (hay hai cặp
- Hai gen nằm trên một NST (hay hai cặp
gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác gen nằm trên một cặp NST tương đồng).
nhau).
- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và
- Hai cặp tính trạng di truyền không độc lập
không phụ thuộc vào nhau.
và phụ thuộc vào nhau.
- Các gen phân li độc lập trong giảm phân
- Các gen phân li cùng nhau trong giảm phân
tạo hợp tử.
tạo hợp tử.
- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
- Hạn chế xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
3. Vận dụng cao
- Giải thích được đặc điểm di truyền của các tính trạng ở các loài sinh vật thông qua các bài tập lai 1
hoặc 2 cặp tính trạng, BT di truyền nhóm máu (biện luận và viết sơ đồ lai tương ứng).
a. Bài toán thuận, bài toán nghịch về phép lai 1 hoặc 2 cặp tính trạng.
LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG
1. Bài toán thuận, cách giải:
-Dạng toán đã biết tính trội, tính lặn. Kiểu hình của P, từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F và
lập sơ đồ lai.
B1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn.
B2. Quy ước gen
B3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
B4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai.
2. Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B1: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B2. Xác định tính trạng trội lặn
3
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
B3: Quy ước gen
B4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ
B5: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả
Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai->Dùng phương pháp suy
ngược
B1. Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố mẹ
B2. Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ
B3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1. Ở thỏ, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng. Cho thỏ đực lông đen lai với một
thỏ cái chưa biết kiểu hình, thu đuợc F1 toàn thỏ lông đen. Xác định kiểu gen và kiểu hình có thể có
của thỏ cái nói trên. Viết sơ đồ lai minh họa.
HD:
- F1 thu được toàn thỏ lông đen, tính trạng lông đen là trội so với lông trắng.(0,5đ) .
- Bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai, như vậy thỏ cái có lông đen kiểu gen aa. (0,5đ)
P: AA x aa
GP: A
a
F1: Aa (100% thỏ lông đen) (1đ)
BT 2 (4,0 điểm): Ở bò, màu lông đen là trội hoàn toàn so với lông xám.
a) Bố phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào khi lai với mẹ bò xám để được F1 toàn bò đen.
b) Bố và mẹ phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào để được F1: 3 bò đen: 1 bò xám
Theo giả thiết, quy ước:
0,5
- Gen A quy định lông đen
- Gen a quy định lông xám
a) Bố chưa biết kiểu gen lai với mẹ lông xám, F1: toàn lông đen
0,5
F1 đồng tính trội chứng tỏ bố mẹ đều thuần chủng về cặp tính trạng
tương ứng theo định luật đồng tính của Menđen.
Bài ra bò mẹ lông xám nên có kiểu gen aa
Vậy bò bố sẽ phải có kiểu gen AA (lông đen)
0,5
Sơ đồ lai: P: Bố AA (đen) x Mẹ aa (xám)
Câu 2
G P:
A
a
0,5
(4 đ)
F1: Kiểu gen: Aa
Kiểu hình: 100% lông đen
b) Bố mẹ chưa biết kiểu gen nhưng F1 là 3 đen : 1 xám.
0,5
Tỉ lệ phân tính ở F1 là 3 trội : 1 lặn tuân theo quy luật phân tính của
Menđen.
Vậy bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa và kiểu hình là lông đen 1,0
Sơ đồ lai: P : Bố Aa (đen) x Mẹ Aa (đen)
GP: A, a
A, a
F1 : Kiểu gen : 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 lông đen : 1 lông xám
0,5
BT3. Ở bắp, hạt màu vàng là trội so với hạt màu trắng. Tình trạng màu hạt do một cặp gen qui định.
1. Cho lai bắp hạt vàng không thuần chủng với nhau, F 1 thu được 4000 hạt bắp các loại. Tính số
lượng mỗi loại hạt bắp thu được ở F1 .
2. Làm thế nào để xác định được bắp hạt vàng thuần chủng?
HD:
1. Gen A: hạt vàng
Gen a: hạt trắng (0,25đ)
- Bắp hạt vàng không thuần chủng có kiểu gen Aa.(0,25đ)
4
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
Sơ đồ lai: (1đ)
P: Aa x Aa
GP:A,aA,a
F 1 : 1AA: 2Aa:1aa
75% bắp hạt vàng: 25% bắp hạt trắng.
Vậy số lượng hạt bắp mỗi loại là:
Bắp hạt vàng: 75%. 4000= 3000 hạt. (0,25đ)
Bắp hạt trắng: 25%. 4000= 1000 hạt (0,25đ)
2. Bắp hạt vàng có kiểu gen AA và Aa. Muốn xác định bắp hạt vàng thuần
chủng, ta dùng phương pháp lai phân tích. Nếu kết quả thu được 100% bắp hạt
vàng thí bắp hạt vàng đem lai là thuần chủng. Còn nếu kết quả của phép lai là
50% bắp hạt vàng và 50% bắp hạt trắng thí bắp hạt vàng đem lai là không thuần
chủng. (0,5đ)
Sơ đồ lai: (1đ)
P: AA x aa
P:
Aa x aa
GP:Aa
GP:A,a
a
F 1: Aa
F 1 : 1AA : 1aa
100% bắp hạt vàng
50% bắp hạt vàng: 50% bắp hạt trắng
LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
1.Bài toán thuận, cách giải:
-Dạng toán đã biết tính trội, tính lặn. Kiểu hình của P, từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F và
lập sơ đồ lai.
B1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn.
B2. Quy ước gen
B3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
B4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai.
2.Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B1: Tách riêng từng cặp tính trạng ; rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B2. Xác định tính trạng trội, lặn của từng cặp tính trạng
B3: Quy ước gen cho từng cặp tính trạng
B4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ của từng cặp tính trạng
B5: Kết hợp kiểu gen bố mẹ của từng cặp tính trạng để suy ra kiểu gen chung của bố mẹ.
B6: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
2.Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai->Dùng phương pháp suy
ngược
B1. Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố mẹ
B2. Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ
B3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
+ Tổng số kiểu tổ hợp F1 = số kiểu giao tử đực x số giao tử cái
5
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1. (4 điểm):
Lai giữa hai dòng ruồi giấm, người ta thu được kết quả như sau:
- 150 cá thể có thân xám, lông ngắn.
- 151 cá thể có thân xám, lông dài.
- 149 cá thể có thân đen, lông ngắn.
- 148 cá thể có thân đen, lông dài.
Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.
Biết mỗi tính trạng do một gen nằm trên một nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định; thân
xám và lông ngắn là hai tính trạng trội.
- Quy ước: A thân xám;
a thân đen
0,5 đ
B lông ngắn;
b lông dài
- Xét tính trạng màu sắc Thân
150+151 301 1
0,25 đ
=
≈
Thân xám/ thân đen = 149+148 297 1 => có 2 kiểu tổ hợp = 2
0,25 đ
giao tử x 1 giao tử
=> P: Aa x aa
- Xét tính trạng chiều dài lông
0,25 đ
150+149 299 1
=
=
lông ngắn/ lông dài = 151+148 299 1 => có 2 kiểu tổ hợp = 2 giao
0,25 đ
tử x 1 giao tử
=> P: Bb x bb
0,5 đ
- Tổ hợp 2 tính trạng ta có
Câu 1
P: AaBb x aabb hoặc Aabb X aaBb
( 4 đ)
- Sơ đồ lai:
0,5 đ
+ TH 1: P: Thân xám, lông ngắn x
Thân đen, lông dài
AaBb
aabb
G:
AB, Ab, aB, ab
ab
0,25 đ
F: KG: 25% AaBb: 25% Aabb: 25% aaBb: 25% aabb
0,25 đ
KH: 25% thân xám, lông ngắn: 25% thân xám, lông dài
25% thân đen, lông ngắn: 25% thân đen, lông dài
0,5 đ
+ TH 2: P: Thân xám, lông dài
x
Thân đen, lông ngắn
Aabb
aaBb
G:
Ab, ab
aB, ab
0,25 đ
F: KG: 25% AaBb: 25% Aabb: 25% aaBb: 25% aabb
0,25 đ
KH: 25% thân xám, lông ngắn: 25% thân xám, lông dài
25% thân đen, lông ngắn: 25% thân đen, lông dài
Câu 2 (4 điểm)
Ở lúa, thân cao và hạt mẩy là 2 tình trạng trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt lép. Hai
cặp tính trạng chiều dài thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau. Trong 1 phép lai phân
tích của các cây F 1 người ta thu được 4 kiểu hính có tỉ lệ ngang nhau là thân cao, hạt mẩy; thân
cao, hạt lép; thân thấp, hạt mẩy; thân thấp, hạt lép.
a) Giải thìch kết quả và lập sơ đồ lai phân tích của F1 nói trên.
b) Cây F1 nói trên có thể được tạo ra từ phép lai giữa 2 cây bố mẹ có kiểu gen và kiểu
hính như thế nào?
HD:
a)
* Quy ước: A – thân cao, a – thân thấp
6
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
B – hạt mẩy, b – hạt lép
F2 cho 4 kiểu hình có tỉ lệ ngang nhau:
1 thân cao, hạt mẩy :1 thân cao, hạt nép : 1thân thấp, hạt mẩy : 1thân thấp, hạt lép.
* Xét sự phân li của từng cặp tình trạng:
- Tình trạng chiều dài thân:
Thân cao/thân thấp = (1+1)/(1+1)=1:1
-> Cây F1 cho 2 giao tử, vậy cây F1 dị hợp 1 cặp gen về chiều dài thân: Aa.
- Tình trạng hính dạng hạt:
Hạt mẩy/hạt lép = (1+1)/(1+1)=1:1
-> Cây F1 cho 2 giao tử, vậy cây F1 dị hợp 1 cặp gen về hính dạng hạt: Bb.
=> Như vậy cây F1 dị hợp 2 cặp gen có kiểu gen là AaBb
* Sơ đồ lai
F1 thân cao, hạt mẩy x thân thấp, hạt lép
AaBb
x
aabb
G F1 : AB; Ab; aB; ab
ab
F2
- Tỉ lệ KG: 1AaBb : 1 Aabb: 1aaBb : 1 aabb
- Tỉ lệ KH:1cao,mẩy : 1cao,lép : 1thấp, mẩy: 1 thấp lép
b)
F1 dị hợp 2 cặp gen, có thể được tạo ra từ các phép lai sau:
*Trường hợp 1: P1 cao, mẩy x thấp, lép
AABB
aabb
*Trường hợp 2: P2 cao, lép x thấp, mẩy
Aabb
aaBB
BỔ SUNG. Tìm tỉ lệ kiểu hình đời con khi bố mẹ có nhiều kiểu gen khác nhau
- Khi bố mẹ có nhiều phép lai khác nhau thì phải tiến hành từng phép lai sau đó cộng lại và tính
giá trị trung bình để được tỉ lệ kiểu hình.
VD: Cho biết gen A qđ hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh, cho cây có hạt vàng
không thuần chủng lai với cây hạt xanh được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn . Hãy xđ t/l kiểu hình ở
F2.
Giải: cây hạt vàng không t/chủng có k/g Aa
Cây hạt xanh có k/gen aa
Sơ đồ lai: Aa x aa-> F1 chỉ gồm có 1Aa và 1aa
F1 tự thụ phấn ta có 2 sơ đồ lai sau:
Aa x Aa-> đời con có 75% hạt vàng :25% hạt xanh
aa x aa->đời con có 100% hạt xanh
-> t/l k/h đời con :
Hạt vàng = 75%/2=37,5%
Hạt xanh=(25% +100%)/2=6,25%
- Khi giao phấn ngẫu nhiên mà bố mẹ có nhiều kiểu gen khác nhau thì phải tiến hành tìm giao
tử của các cá thể bố mẹ, sau đó lập bảng để được tỉ lệ kiểu hình
VD: Cho biết gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng . Cho cây hoa đỏ dị
hợp lai với cây hoa trắng được F1. Cho các cây F1 giao phấn tự do được F2 . Hãy xđ tỉ lệ kiểu hình ở
F2
Giải: Cây hoa đỏ dị hợp có k/g Aa; cây hoa trắng có k/g aa
Sơ đồ lai: Aa x aa -> F1 gồm có 1Aa và 1aa
F1 giao phấn tự do: Giao tử của F1 gồm có:
Cơ thể Aa cho 1 giao tử A và 1 giao tử a.
Cơ thể aa cho 2 giao tử a.
-> các loại giao tử là 1A và 3a.
Giao tử bố và mẹ
1A
3a
7
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
1A
1AA
3Aa
3a
3Aa
9aa
Kiểu gen đời con có : 1AA : 6 Aa : 9 aa
Tỉ lệ kiểu hình đời con 7 cây hoa đỏ: 9 cây hoa trắng
DI TRUYỀN NHÓM MÁU HỆ ABO
-Ở người tính trạng nhóm máu do một gen quy định và biểu hiện bằng 4 kiểu hình có thể tìm thấy là:
A A
A 0
Nhóm máu A (do kiểu gen I I
hoặc I I quy định);
B B
B 0
Nhóm máu B (do kiểu gen I I
hoặc I I
quy định);
A B
Nhóm máu AB (do kiểu gen I I
quy định);
0 0
Nhóm máu O (do kiểu gen I I quy định);
-Cách giải bài toán thuận và bài toán nghịch cũng giống như ở trên
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1.
b. Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, AB, O có 3 alen là IA , IB , I0 trong đó alen IA , IB trội
hoàn toàn so với alen I0 ; người có kiểu gen IA I B có nhóm máu AB.
b.1. Bố thuộc nhóm máu O, mẹ thuộc nhóm máu B thì con sinh ra có nhóm máu gì?
b.2. Để con có nhóm máu AB thì bố mẹ phải có nhóm máu gì (không cần viết SĐL)?
HD:
b.
b.1.
P: I0I0 x IBIB
hoặc
P: I I0I0 x IBI0
GP:
I0
IB
I0
IB , I 0
F1 :
I 0 IB
I 0 I0 : I B I0
100% máu B (1đ)
50% máu B; 50% máu O (1đ)
b.2. Để con có nhóm máu AB bố mẹ có nhóm máu A hoặc B và ngược lại. Kiểu gen của bố mẹ là
IBI0 ; IAI0 . (0,5đ)
BT 2 (3đ): Ở người, sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O do 3 gen chi phối IA, IB, IO. Trong một gia
đình bố nhóm máu A, mẹ có nhóm máu B, đứa con gái đầu lòng của họ có nhóm máu O.
1. Xác định kiểu gen của những người trong gia đình trên.
2. Nếu người con gái này lập gia đình với một người đàn ông có nhóm máu A, khả năng họ
sinh con đầu lòng có nhóm máu O là bao nhiêu %?
2(3đ)
1. Bố có nhóm máu A có kiểu gen IAI- , mẹ có nhóm máu B có kiểu
0,5đ
gen IBI-.
Con của họ có nhóm máu O có kiểu gen IOIO nó phải được nhận
0,5đ
O
A O
B O
giao tử I từ mỗi bên bố mẹ kiểu gen của bố là I I , mẹ là I I .
2. Người chồng của cô con gái có nhóm máu A có kểu gen IAIA hoặc
0,5đ
IAIO.
A A
- Trường hợp 1: Nếu người chồng có kiểu gen I I thì khả năng sinh
0,75đ
con có nhóm máu O là 0 % (vì kiểu gen này không thể cho giao tử IO
A O
- Trường hợp 2: người chồng có kiểu gen I I thì tỷ lệ này là 50% (vì
kiểu gen này cho 2 loại giao tử IA và IO mỗi loại chiếm 50%)
0,75đ
(Nếu học sinh sử dụng sơ đồ lai vẫn cho điểm tối đa)
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
-Gen nằm trên NST X có hiện tượng di truyền chéo (gen lặn truyền từ ông ngoại cho con gái và tiếp
tục truyền cho cháu trai).
-Gen nằm trên NST Y có hiện tượng di truyền thẳng (bố truyền cho con trai)
8
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
-Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST x quy định.
-Bệnh, tật dính các ngón tay , túm lông ở vành tai do gen trội nằm trên NST Y quy định .
-Cách giải tương tự như ở bài toán lai.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen được F1 gồm 100% gà lông vằn. Ngược lại,
khi cho gà trống lông đen lai với gà mái lông vằn, gà con F1 sinh ra có con lông vằn, có con lông
đen nhưng toàn bộ các con lông đen đều là gà mái. Cho biết cặp tính trạng trên do một cặp gen
quy định.
a) Lông vằn là tính trạng trội hay lặn so với lông đen?
b) Giải thích vì sao khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên lại cho kết quả khác nhau?
Hướng dẫn giải
a) Cặp tính trạng này do một cặp gen quy định, đồng thời khi cho gà trống lông vằn lai với gà
mái lông đen thì đời con F1 đồng loạt gà lông vằn. → Lông vằn là tính trạng trội so với lông đen.
Quy ước gen: A quy định lông vằn, a quy định lông đen.
b) Giải thích: Khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên thì cho kết quả khác nhau. Mặt
khác ở phép lai 2, lông đen chỉ có ở con mái chứng tỏ cặp tính trạng này di truyền liên kết giới
tính. Đồng thời tính trạng lông đen được di truyền từ bố (gà trống) cho con gái (gà mái F 1 ) nên
gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X (không có alen trên Y). (Nếu gen nằm trên
NST giới tính Y thì di truyền thẳng, khi đó gà mái lông vằn phải sinh ra tất cả các gà mái
con đều lông vằn).
Vì tính trạng di truyền liên kết giới tính nên khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên
thì cho kết quả khác nhau.
CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẢ HỆ
-Làm được các bài tập phả hệ: Viết sơ đồ phả hệ; xác định kiểu gen của các thành viên trong phả hệ.
-Gen nằm trên NST X có hiện tượng di truyền chéo (gen lặn truyền từ ông ngoại cho con gái và tiếp
tục truyền cho cháu trai)
-Gen nằm trên NST Y có hiện tượng di truyền thẳng (bố truyền cho con trai)
-Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST x quy định.
-Bệnh, tật dính các ngón tay , túm lông ở vành tai do gen trội nằm trên NST Y quy định .
-Cách giải tương tự như ở bài toán lai.
A.Bài toán thuận
1. Xác định tỉ lện kiểu gen
2.Xđ tỉ lệ kiểu gen có mang alen nào đó
3.Xác định xác xuất đời con……………….
B. Bài toán nghịch
1. Xác định tính chất trội lặn của gen
2.Xác định gen thuộc NST thường hay giới tính
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1. Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn b gây nên tồn tại trên nhiễm sắc thể thường.
Một cặp vợ chồng không bị bạch tạng sinh được một con gái bạch tạng và một con trai
bính thường. Cậu con trai lớn lên lấy vợ bính thường lại sinh một con trai bạch tạng và một con gái
bính thường.
a. Lập phả hệ của gia đính nñi trên.
b. Tìm kiểu gen của những người trong gia đính trên?
HD:
a. Lập phả hệ của gia đính đang xét
Giả sử kì hiệu: ♂
♀
Da bình thường
9
♂
♀
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
Da bạch tạng
Ta có phả hệ sau:
Ta có phả hệ sau:
b. - Bố mẹ khóng bị bạch tạng, sinh một con gái bị bạch tạng (cñ kiểu gen bb). Vì vậy con gái đã
nhận từ bố một gen b và từ mẹ một gen b. suy ra bố mẹ đều cñ kiểu gen Bb.
- Người con trai bình thường, lấy vợ bình thường nhƣng lại sinh ra một cháu trai bị bạch tạng (có
kiểu gen bb), do đó nhận mỗi bên bố mẹ một gen b. Mà cặp vợ chồng này có kiểu hình bình thường
do đó cặp vợ chồng này phải có kiểu gen Bb.
- Đứa cháu gái sinh ra bình thường có kiểu gen BB hoặc Bb.
Câu 2. (0,5 điểm). Sơ đồ phả hệ sau là kết quả theo dõi sự di truyền một loại bệnh hiếm gặp do
một gen quy định, trong một dòng họ của gia đình ông A.
Nếu không có thông tin gì thêm thì ta có thể kết luận được gen gây bệnh là trội hay lặn? Gen
nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính? Giải thìch.
HD:
a) Gen gây bệnh là gen lặn . Qua sơ đồ phả hệ : III 1 bị bệnh trong khi đó bố và mẹ (II 4 , II 5 )
đều bình thường chứng tỏ gen gây bệnh là gen lặn, gen không gây bệnh (gen bính thường)
là gen trội.
b) Gen gây bệnh nằm trên NST thường .
Quy ước gen trội là A, gen lặn là a.
Nếu gen a nằm trên Y thì bố của con trai bị bệnh cũng phải bị bệnh.
Nếu a nằm trên X thì I1 phải có kiểu gen XAY (bố), I2 cñ kiểu gen Xa Xa (mẹ), con gái của họ
là II2 sẽ có kiểu gen XAXa và không bị bệnh, nhưng thực tế có bị bệnh (qua sơ đồ phả hệ).
Cả 2 giả thiết trên đều không phù hợp.
10
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
→ Gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường.
(Ghi chú: HS có thể chứng minh bằng cách khác hợp lí vẫn cho điểm tối đa).
Câu 3. (2,5 điểm)
Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định.
Trong một gia đính, người chồng có kiểu hính bính thường nhưng có mẹ mắc bệnh
bạch tạng. Ngƣời vợ bình thường nhưng có em trai mắc bệnh bạch tạng. Còn
những người khác trong gia đính đều bình thường. Người vợ hiện đang mang thai
đứa con trai đầu lòng.
a. Vẽ sơ đồ phả hệ của gia đính trên?
b. Tình xác suất đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này bị bạch tạng?
HD:
a. Vẽ sơ đồ phả hệ đúng:
b. Qui ước: A: bình thuờng
a: bị bệnh bạch tạng
Để sinh con bị bệnh (aa): kiểu gen của bố mẹ là Aa
- Người chồng bình thường nhưng có mẹ bị bạch tạng có kiểu gen Aa
(nhận alen a từ mẹ bạch tạng aa).
- Người vợ bình thường có em trai bị bạch tạng. Xác suất vợ có kiểu gen Aa = 2/3.
-Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng này là 1 x (2/3) x (1/4)= 1/6.
NHIỄM SẮC THỂ
- Bài tập nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
Hoạt động của NST trong nguyên
1.Công thức tính số NST, số cromatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên
phân
Cuối
Kỳ
Trung gian
Đầu
(trước)
Giữa
Sau
Số NST
2n
2n
2n
Trạng thái
NST
Kép
Kép
Số cromatit
4n
Số tâm động 2n
Cấu trúc
Tế bào
chưa tách
Tế bào đã tách
4n
4n
2n
Kép
Đơn
Đơn
Đơn
4n
4n
0
0
0
2n
2n
4n
4n
2n
Gọi a là số tế bào mẹ, x là số lần nguyên phân, 2n là số NST lưỡng bội của loài:
11
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
-Số tế bào con được tạo thành: a. 2
x
x
-Số NST có trong các tế bào con: a. 2n. 2
x
-Số NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân: a . ( 2 -1).2n
1.Xác định số lượng NST , tâm động, cromatit, có trong một tế bào ở mỗi kì của giảm phân.
Giảm phân I
Giảm phân II
Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Kì đầu Kì giữa Kì sau
Kì cuối
NST đơn
0
0
0
0
0
0
2xn
n
NST kép
2n
2n
2n
n
n
n
0
0
cromatit
2 x 2n
2x2n
2x2n
2xn
2xn
2xn
0
0
Tâm động
2n
2n
2n
n
n
n
2xn
n
2. Hoạt động của NST trong giảm phân và thụ tinh
-Gọi b là số tb sinh dục đực sơ khai (số tinh bào bậc 1)
-Gọi c là số tb sinh dục cái sơ khai (số noãn bào bậc 1)
2n là bộ NST lưỡng bội của loài; n là bộ NST đơn bội của loài
-Số NST các tb sinh dục đực sơ khai (số tinh bào bậc 1): 2n.b
-Số NST các tb sinh dục cái sơ khai (số tnoãn bào bậc 1): 2n.c
-Số tinh trùng tạo ra: 4.b
-Số NST trong các tinh trùng tạo ra: 4.n.b
-Số trứng tạo ra: c
-Số NST trong các trứng: n.c
-Số thể định hướng: 3.c
-Số NST trong các thể định hướng: 3.c.n
-Số hợp tử: = số trứng thụ tinh= số tinh trùng thụ tinh
-Hiệu xuất hợp tử sống sót: = (số hợp tử sống sót / số hợp tử tạo thành) . 100%
-Hiệu xuất thụ tinh của trứng: = (số trứng được thụ tinh/ tổn số trứng tham gia thụ tinh) . 100
-Hiệu xuất thụ tinh của tinh trùng: = (số tinh trùng được thụ tinh/ tổn số tinh trùng tham gia thụ tinh)
. 100%
-Tổng số loại giao tử: 2n
-Tỉ lệ mỗi loại giao tử: 1/2n
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu1 (3,0 điểm) Một loài có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 20.
a) Một nhóm tế bào của loài mang 200 NST ở dạng sợi mảnh. Xác định số tế bào của nhóm?
b) Nhóm tế bào khác của loài mang 400 NST kép. Nhóm tế bào đang ở kì nào của quá trình
phân bào nguyên phân? Với số lượng bao nhiêu? Cho biết diễn biến của các tế bào trong nhóm đều
như nhau.
a)
- Nếu NST là dạng sợi mảnh ở kì trung gian ( khi chưa tự nhân đôi)
0,5
thì số tế bào của nhóm là 200 : 20 = 10 tế bào.
- Nếu NST là dạng sợi mảnh ở kì cuối trước khi sự phân chia tế bào 0,5
chất kết thúc thì số tế bào của nhóm là 200 : 40 = 5 tế bào.
Câu 1 b) Trong chu kì nguyên phân NST kép tồn tại ở:
(3,0đ)
- Kì trung gian sau khi NST tự nhân đôi.
0,5
- Kì trước, lúc này các NST kép đang co ngắn, đóng xoắn.
0,5
- Kì giữa, thời điểm này các NST kép co ngắn, đóng xoắn cực đại
0,5
tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Dù ở kì nào trong 3 kì nói trên thì số tế bào của nhóm vẫn là
0,5
400:20 = 20 tế bào.
12
BDHSG SINH 9 - BÀI TẬP
Câu 2 (2đ): Một nhóm tế bào của ruồi giấm (2n = 8) đang tiến hành nguyên phân, người ta đếm
được có 80 cromatit đang tập trung thành một hàng tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
1. Các tế bào trên đang ở kỳ nào? Số tế bào của nhóm là bao nhiêu?
2. Nếu tất cả các tế bào con tạo thành trong quá trình trên tiếp tục nguyên phân liên tiếp 5 lần
thì số NST mà môi trường phải cung cấp cho quá trình này là bao nhiêu?
3. Tất cả các tế bào con tạo thành sau nguyên phân đều trở thành các tế bào sinh trứng và giảm
phân tạo trứng. Xác định số hợp tử biết tạo thành biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%.
3 (2đ)
a. Các tế bào đang ở kỳ giữa
0,25đ
80
0,25đ
Số tế bào của nhóm là: 8x 2 = 5 (tế bào)
0,25đ
b. số tế bào con tạo thành sau lần nguyên phân đầu tiên là:
5x21 = 10 (tế bào)
Các tế bào con lại nguyên phân lien tiếp 5 lần, số NST mà môi trường
0,25đ
cung cấp cho quá trình này là:
5
10 x 8x (2 - 1) = 2480 (NST)
0,25đ
Số tế bào sinh trứng được tạo thành là: 10x 25 = 320 (tế bào)
0,25đ
Số trứng được tạo ra là: 320 trứng.
320 x50
0,25đ
Số trứng được thụ tinh là 100
= 160 (trứng)
0,25đ
Số hợp tử tạo thành là: 160 hợp tử
Câu 6 ( 3 điểm)
Ở một loài có 10 tế bào sinh dục đực tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần.
Cần môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 24180 NST đơn.
a/ Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
b/ Các tế bào con tiến hành giảm phân. Xác định số nhiễm sắc thể cơ trong
các tế bào ở kì sau của giảm phân I và kí sau của giảm phân II.
c/ Các tế bào con trên đều giảm phân tạo tinh trùng. Tinh trùng tham gia thụ
tinh đạt hiệu suất 10%. Xác định số lượng tinh trùng được thụ tinh.
d/ Các trứng tham gia thụ tinh với tinh trùng trên đều được sinh ra từ một tế
bào mầm sinh dục. Xác định số lần nguyên phân của tế bào mầm. Biết hiệu suất
thụ tinh của trứng bằng 50%.
HD:
a) Xác định bộ NST lưỡng bội 2n của loài:
Theo giả thiết ta có: 2n.10 (25 - 1) = 24180
=> 2n = 24180 : 310 = 78
* Bộ NST lưỡng bội của loài : 2n = 78
b) Xác định số NST có trong các tế bào ở kì sau giảm phân I và kì sau giảm phân II:
- Tổng số tế bào sinh dục đực tạo thành là: 10. 25...
 









Các ý kiến mới nhất