hoa hoc 8 BÀI TẬP SÁCH BT B2,3,4,5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 09h:42' 05-09-2024
Dung lượng: 109.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 09h:42' 05-09-2024
Dung lượng: 109.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2. PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
2.1. Quá trình nào sau đây là biến đổi hoá học?
A. Đốt cháy cồn trong đĩa.
B. Hơ nóng chiếc thìa inox.
c. Hoà tan muối ăn vào nước.
hơi.
D, Nước hoa trong lọ mở nắp bị bay
2.2. Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
A. Đốt cháy củi trong bếp.
B. Thắp sáng bóng đèn dây tóc.
c. Đốt sợi dây đổng trên lửa đèn cồn.
D. Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ.
2.3. Cho hai quá trình sau:
(1) Đun nước đá nóng chảy thành nước lỏng.
(2) Nung thuốc tím rắn chuyển thành bột màu đen và có khí không màu
thoát ra.
Kết luận đúng là:
A. (1) và (2) đều là biến đổi vật lí.
B. (1) và (2) đều là biến đổi hoá học.
c. (1) là biến đổi vật lí, (2) là biến đổi hoá học.
D. (1) là biến đổi hoá học, (2) là biến đổi vật lí.
2.4. Hoà tan muối án dạng hạt vào nước, được dung dịch trong suốt, có vị mặn
của muối. Cô cạn dung dịch, những hạt muối ăn xuất hiện trở lại. Các quá
trình hoà tan, cô cạn thuộc loại biến đổỉ vật lí hay hoá học? Giải thích.
2.5. Khi đốt nến (làm bằng paraffin), nến chảy lỏng thấm vào bấc, nến lỏng hoá
hơi rồi cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước. Hãy
chỉ ra giai đoạn nào của quá trình đốt nến xảy ra biến đổi vật lí, giai đoạn nào
là biến đổi hoá học. Giải thích.
2.6. Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi sống (calcium oxide)
và khí carbon dioxide. Chất đầu của phản ứng là
A. không khí.
B. calcium oxide.
c. carbon dioxide.
D. calcium carbonate.
2.7. Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng tổng hợp giữa
nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt (iron). Sản phẩm của phản ứng là A.
ammonia.
B. nitrogen.
c. hydrogen.
D. iron.
2.8. Trong một phản ứng bất kì thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
A. Số phân tử.
B. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
c. Số chất (số chất phản ứng bằng số sản phẩm).
D. Tổng thể tích hỗn hợp phản ứng.
2.9. a) Phản ứng hoá học là gì?
b) Chất nào gọi là chất phản ứng (hay chất đầu)? Chất nào là sản phẩm (hay
chất cuối)?
c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất đẩu và chất cuối thay đổi thế nào?
2.10. Viết phương trình chữ của các phản ứng xảy ra trong các câu hỏi
2.5,2.6,2.7.
2.11. Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, các liên kết
giữa các nguyên tử ...(1)... bị phá vỡ, liên kết giữa các nguyên tử ...(2)...
được hình thành.
Các từ thích hợp để điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. cùng loại, cùng loại.
B. khác loại, khác loại.
c. khác loại, cùng loại.
D. cùng loại, khác loại.
2.12. Trong phản ứng giữa oxygen với hydrogen tạo thành nước, lượng chất nào
sau đây tăng lên trong quá trình phản ứng?
A. Chỉ có nước.
B. Oxygen và hydrogen.
c. Oxygen và nước.
D. Hydrogen và nước.
2.13. Chất nào sau đây không phải là nhiên liệu sử dụng trong nhà bếp để đun
nấu?
A. Khígas.
B. Khí hydrogen.
c. Than đá.
D. Dầuhoả.
2.14. Tại sao các chất chỉ có thể phản ứng được với nhau khi tiếp xúc với nhau?
2.15. Trong phản ứng giữa hydrogen và oxygen để tạo nước, số phân tử đã phản
ứng của hai chất có bằng nhau không? Tại sao?
2.16. Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất vôi sống là đá vôi trong tự nhiên hay các
nguồn calcium carbonate (CaCO3) có nguồn gốc sinh vật như san hô, vỏ các
loài thân mềm,... Nhiên liệu để cung cấp nhiệt cho các lò nung vôi đầu tiên là
gỗ, củi; sau này thường dùng nhiên liệu là than đá hoặc than cốc.
Ở nhiệt độ từ khoảng 500 °C, CaCO3 bắt đầu bị phân huỷ bởi nhiệt và quá
trình phân huỷ xảy ra mạnh ở nhiệt độ khoảng từ 900 đến 1 000 °C.
CaCO3 —CaO + CO2
Trong thực tế sản xuất, người ta thường để kích thước hạt của nguyên liệu
khá lớn (60 - 150 mm). Do vậy, để phân huỷ hoàn toàn khối calcium
carbonate cần nhiệt độ khá cao (900 - 1 400 °C).
Trong công nghiệp, lò được xây bằng gạch chịu lửa và sản xuất theo công
nghệ nung liên tục. Lò nung vôi công nghiệp có ưu điểm là sản xuất vôi liên
tục và không gây ô nhiễm không khí. Sau một thời gian nhất định, đá vôi và
than được nạp lại vào lò, vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò, khí CO 2
được thu qua cửa ở miệng lò và sử dụng sản xuất muối carbonate, nước đá
khô.
a) Trong các quá trình sau đây, quá trình nào là biến đổi vật lí, quá trình nào
là biến đổi hoá học?
(1) Đốt cháy củi, than đá, than cốc.
(2) Phân huỷ đá vôi ở nhiệt độ cao thành vôi sống.
(3) Vôi sống nóng để nguội.
(4) Khí carbon dioxide nóng bay lên và được thu ở cửa miệng lò theo đường
ống dẫn.
b) Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Than đá cháy là phản ứng toả nhiệt; phân huỷ đá vôi là phản ứng thu
nhiệt.
B. Than đá cháy là phản ứng thu nhiệt; phân huỷđá vôi là phản ứngtoả nhiệt.
c. Than đá cháy và phân huỷ đá vôi đều là phản ứng toả nhiệt.
D. Than đá cháy và phân huỷ đá vôi đều là phản ứng thu nhiệt.
c) Bạn An nói, để tiết kiệm nhiên liệu cấn đóng kín các cửa lò, hạn chế nhiệt
thất thoát ra ngoài. Ý kiến của bạn An có đúng không?
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
3.1. Tính số mol nguyên tử hoặc mol phân tử trong những lượng chất sau:
a) 8,428.1022 nguyên tử K.
b) 1,505.1024 phân tử SO2.
c) 7,224.1023 nguyên tử Na.
d) 1,204.1021 phân tử K2O.
3.2. Tính số nguyên tử hoặc phân tử có trong những lượng chất sau:
a) 0,1 mol nguyên tử O.
b) 1,15 mol nguyên tử C.
c) 0,05 mol phân tử O2.
d) 2 mol phân tử NO2.
3.3. Tính khối lượng của 1 mol
a) nguyên tử hydrogen (H).
b) nguyên tử chlorine (Cl).
c) phân tử chlorine Cl2.
3.4. Tính khối lượng (theo đơn vị gam) của những lượng chất sau:
a) 0,15 mol Fe.
b) 1,12 mol SO2.
c) Hỗn hợp gồm 0,1 mol NaCI và 0,2 mol đường ( C12 H22O11)
d) Dung dịch có 1 mol C2H5OH và 2 mol nước (H2O).
3.5. Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất?
A. 16gamO2
B. 8gamSO2.
c. 16 gam CuSO4.
D. 32 gam Fe2O3.
3.6» Hãy tính:
a) Số mol nguyên tử CI có trong 36,5 gam hydrochloric acid (HCI).
b) Số mol nguyên tử O có trong 11 gam khí carbon dioxide (CO2).
c) Số mol nguyên tử C có trong 3,42 gam đường (C12H22O11).
3.7. Tim thể tích ở 25 °C, 1 bar của những lượng khí sau:
a) 1,5 mol khí CH4.
b) 42 gam khí N2.
c) 3,01.1022 phân tử H2.
3.8. Tim thể tích ở 25 °C, 1 bar của những lượng khí sau:
a) Hỗn hợp gồm 1 mol CO2 và 1 mol O2.
b) Hỗn hợp gồm 0,05 mol CO; 0,15 mol CO2 và 0,2 mol O2.
c) Hỗn hợp gổm 10 gam O2 và 14 gam N2.
3.9. Ở điều kiện 25 °C, 1 bar, một quả bóng cao su chứa đầy khí carbon dioxide
(CO2) có thể tích 2 L. Hãy tính khối lượng khí carbon dioxide trong quả
bóng.
3.10. Tính tỉ khối đối với không khí của các khí sau: HCI, NH 3, C2H6, H2S, NO,
NO2.
3.11. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Trong 0,12 mol phân tử Cl2 có 0,06 mol nguyên tử CI.
b) Số nguyên tử O trong 0,15 mol phân tử 0 2 và trong 0,1 mol phân tử O 3
bằng nhau.
c) ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể tích của 0,1 mol khí H 2 bằng thể
tích của hỗn hợp gồm 1 mol khí HCI và 0,1 mol khí HBr.
3.12. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, có 4 quả bóng giống hệt nhau, chứa
lần lượt các khí He, H2, Cl2, co2.
Hãy cho biết: khối lượng khí trong quả bóng nào lớn nhất, khối lượng khí trong
quả bóng nào nhỏ nhất.
3.13. Bơm đầy một loại khí vào quả bóng, thấy quả bóng bị đẩy bay lên. Hỏi
trong quả bóng có thể chứa những loại khí nào sau đây?
Acetylene (C2H2); oxygen (O2); hydrogen (H2); carbon dioxide (CO2); sunfur
dioxide (SO2).
Hãy giải thích.
3.14*.Tính khối lượng mol trung bình của các hỗn hợp khí sau đây:
a) Hỗn hợp gổm H2 và Cl2 có tỉ lệ 1 :1 về số mol.
b) Hỗn hợp gồm co và N2 có tỉ lệ 2 : 3 về số mol.
c) Hỗn hợp gổm H2, CO2 và N2 có tỉ lệ 1 :2 :1 về số mol.
Cho biết công thức tính khối lượng mol phân tử trung bình của một hỗn hợp:
mhh Mì. m + M2. n2+............
MTB = — = _—-------------------n
hh
n, + n2+.......
Trong đó: MTB là khối lượng mol phân tửtrung bình của hỗn hợp.
Mì M2/... là khối lượng mol của các chất trong hỗn hợp.
nlz n2,... là số mol tương ứng của các chất.
3.15. Trong các hỗn hợp khí ở câu 3.14, hỗn hợp nào nặng hơn không khí, hỗn
hợp nào nhẹ hơn không khí? Tính tỉ khối đối với không khí của các hỗn hợp
trên.
3.16. Trong phòng thí nghiệm có các dụng cụ và hoá chất sau: ống đong (giới
hạn đo là 100 mL, độ chia nhỏ nhất là 1 mL), ống hút, ethanol (công thức
phân tử là C2H5OH). Hãy trình bày cách lấy một lượng ethanol bằng 1,56
mol, biết rằng khối lượng riêng của ethanol là 0,78 g/mL.
3.17. Tính khối lượng không khí có trong một lớp học dạng hình hộp chữ nhật
có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m và cao 3,5 m. Biết rằng nhiệt độ phòng là
25 °C và áp suất không khí trong phòng là 1 bar. Coi không khí có gần đúng
20% O2 và 80% N2 về thể tích.
3.18. a) Có hai hỗn hợp khí như sau:
(1) Hỗn hợp CO và C2H6 có tỉ lệ 1 :2 về số mol.
(2) Hỗn hợp CH4 và CO2 có tỉ lệ 2 :1 về số mol.
Bơm các hỗn hợp khí trên vào quả bóng A và B
giống hệt nhau. Quan sát thấy hiện tượng như
Hình 3.1.
a) Quả bóng A và B lần lượt chứa hỗn hợp khí
nào?
b) Nếu một quả bóng được bơm đầỵ bằng không
khí, nó sẽ bị đẩy bay lên hay nằm trên mặt bàn?
3.19. Làm bay hơi hoàn toàn m gam ethanol
(C2H5OH), thấy thể tích thu được đúng bằng thể
tích của 14 gam nitrogen (N2) ở cùng điểu kiện
nhiệt độ và áp suất.Tính m.
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
4.1. Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3% là
A. 10g.
B. 3g.
c. 0,9 g.
D. 0,1 g.
4.2. Khối lượng NaOH có trong 300 m L dung dịch nồng độ 0,15 M là
A. 1,8 g.
B. 0,045 g.
c.4,5g.
D.0,125g.
4.3. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nồng độ phần
trăm thì chứa khối lượng đường và muối ăn bằng nhau.
b) Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nổng độ phần
trăm thì số mol đường và muối ăn bằng nhau.
c) Hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì
chứa khối lượng chất tan bằng nhau.
d) Hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì
chứa số mol chất tan bằng nhau.
4.4. Ở 25 °C, một dung dịch có chứa 20 g NaCỈ trong 80 g nước.
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch trên.
b) Dung dịch NaCI ở trên có phải dung dịch bão hoà không? Biết rằng độ
tan của NaCI trong nước ở nhiệt độ này là 36 g.
4.5. Ở 25 °C, độ tan của AgNO3 trong nước là 222 g.
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25°C.
b) Để pha được 50 g dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25 °C, cần lấy bao nhiêu
gam AgNO3 và bao nhiêu gam nước?
4.6. Trộn 100 g dung dịch đường glucose nồng độ 10% (dung dịch A) với 150 g
dung dịch đường glucose nồng độ 15% (dung dịch B) thu được dung dịch C.
a) Tính khối lượng đường glucose trong dung dịch A, B và C.
b) Tính nồng độ phẩn trăm của dung dịch C. Nhận xét. về giá trị nồng độ
phần trăm của dung dịch C so với nồng độ phẩn trăm của dung dịch A, B.
4.7. Rót từ từ 100 mL dung dịch sunfuric acid nồng độ 0,15 M vào 200 ml_
nước cất. Tính nồng độ của dung dịch thu được (coi thể tích dung dịch thu
được bằng tổng thể tích dung dịch ban đẩu và nước cất).
4.8. Trong phòng thí nghiệm có 100 g dung dịch KCI. Một bạn lấy ra 5 g dung
dịch trên, cho ra đĩa thuỷ tinh và cho vào tủ sấy. Khi nước bay hơi hết, trên
đĩa thuỷ tinh còn lại chất bột màu trắng. Khối lượng đĩa thuỷ tinh tăng lên
0,25 g so với khối lượng đĩa ban đầu.
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch KCI.
b) Tính số gam chất tan có trong 100 g dung dịch ban đẩu.
4.9. Trong phòng thí nghiệm có 150 mL dung dịch KNO3. Một bạn hút ra 4 mL
dung dịch trên, cho ra đĩa thuỷ tinh và cho vào tủ sây. Khi khối lượng đĩa
thuỷ tinh giữ nguyên không thay đổi, bạn đó thấy trên đĩa thuỷ tinh còn lại
chất bột màu trắng, khối lượng đĩa tăng lên 1,01 g so với ban đẩu.
a) Tính nồng độ mol của dung dịch KNO3.
b) Tính số gam chất tan có trong 150 ml_ dung dịch ban đầu.
4.10. Hoà tan hoàn toàn 4 g NaOH và 2,8 g KOH vào 118,2 g nước, thu được
125 mL dung dịch.
a) Tính nồng độ phần trăm của NaOH; nổng độ phần trăm của KOH.
b) Tính nồng độ mol của NaOH; nổng độ mol của KOH.
4.11. a) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn Na 2SO4 vào 50 mL dung dịch Na2SO4
0,5 M để thu được dung dịch có nồng độ 1 M (giả sử thể tích dung dịch
không đổi khi thêm chất rắn).
b) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn KOH vào 75 g dung dịch KOH 10% để
thu được dung dịch có nồng độ 32,5%.
4.12. Ở nhiệt độ phòng, độ tan của KCI trong nước là 40,1 g. Một dung dịch
KCI nóng có chứa 75 g KCI trong 150 g nước được làm nguội về nhiệt độ
phòng, thấy có KCI rắn tách ra.
a) Có bao nhiêu gam KCI còn lại trong dung dịch ở nhiệt độ phòng?
b) Có bao nhiêu gam KCI rắn bị tách ra?
4.13. Trong phòng thí nghiệm (nhiệt độ 30 °C) có dung dịch NaCI bão hoà. Một
bạn học sinh ngâm dung dịch này vào cốc nước đá để làm lạnh. Hãy dự đoán
hiện tượng xảy ra trong cốc đựng dung dịch.
4.14. Trong phòng thí nghiệm có một dung dịch Na 2CO3, pipette, đĩa thuỷ tinh,
cân, tủ sấy. Hãy nêu các bước thực nghiệm để xác định nồng độ phần trăm
của dung dịch trên.
4.15. Trong phòng thí nghiệm có cận, ống đong, dung dịch H 2SO410%. Hãy
trình bày các bước thực nghiệm để tính nồng độ C M của dung dịch H2SO4
trên.
4.16. Hãy tính và trình bày cách pha chế 100 mLdung dịch HCI 0,25 M bằng
cách pha loãng dung dịch HCI 5 M có sẵn (dụng cụ, hoá chất có đủ).
4.17. Hãy tính và trình bày cách pha chế 50 g dung dịch NaCI 0,9% bằng cách
pha loãng dung dịch NaCI 15% có sẵn (dụng cụ, hoá chất có đủ).
4.18. Để xác định độ tan của KCI ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau:
Bước 1: Đun khoảng 60 mL nước đến 80 °C, thêm khoảng 40 g KCI vào
nước nóng, khuấy đều.
Bước 2: Cân 1 đĩa thuỷ tinh, thấy khối lượng 9,8 g.
Bước 3: Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, sau đó hút một lượng dung
dịch, cho vào đĩa thuỷ tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thuỷ tinh + dung
dịch) là 19,6 g.
Bước 4: Cho đĩa thuỷ tinh vào tủ sấy ở 90 °C, làm khô, cân lại được khối
lượng 12,6g.
a) Hãy tính độ tan của KCI ở nhiệt độ phòng.
b) Nếu ở bước 1 lấy nhiều hơn 40 g KCI thì có được không?
4.19. Trong phòng thí nghiệm có các loại ống đong và cốc thuỷ tinh. Hãy tính
và trình bày cách pha chế 500 mL dung dịch H 2SO4 có nồng độ 1 M từ dung
dịch H2SO4 CÓ nồng độ 98%, khối lượng riêng 1,84 g/mL.
4.20. a) Trộn m1 g dung dịch chất X có nồng độ c,% với m2 g dung dịch chất X
có nồng độ C2%.Tính nổng độ phần trăm của dung dịch thu được theo m lz
m2, C1z C2.
b) Trộn V. mL dung dịch chất Y có nồng độ Q M với V 2 mL dung dịch chất
Y có nồng độ C2 M. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được theo V lz V2,
C1z C2 (coi thể tích dung dịch thu được bằng tổng thể tích hai dung dịch ban
đẩu).
4.21. Cho biết độ tan của KCI tại các nhiệt độ như sau:
Nhiệt độ (°C)
10
20
30
40
50
Độ tan (g/100 g nước)
31,2
37,2
40,1
42,6
45,8
a) Vẽ đổ thị mô tả mối quan hệ giữa độ tan của KCI và nhiệt độ (trục tung là
độ tan, trục hoành là nhiệt độ).
b) Nhận xét sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ.
c) Ước tính độ tan của KCI tại 25 °C.
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH
HOÁ HỌC
5.1. Một lá sắt (iron) nặng 28 g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với
oxygen, tạo ra gỉ sắt. Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu
được là 31,2 g. Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là
A. 3,2 g.
B. 1,6 g.
c.6,4g.
D. 24,8 g.
5.2. Muối copper sulfate (CuSO4) ngậm nước khi đun nóng sẽ bị tách nước. Nếu
đun 25 g muối ngậm nước, thu được 16 g muối khan thì số mol nước tách ra
là
A. 0,25 mol.
B. 0,5 mol.
c. 1 mol.
D. 9 mol.
5.3*. Hấp thụ hoàn toàn một lượng khí carbon dioxide (CO 2) vào nước vôi trong
(dung dịch Ca(OH)2) dư, tạo ra 10 g kết tủa calcium carbonate (CaCO 3).
Phản ứng xảy ra như sau:
CO2 + Ca(OH)2 —> CaCO3 + H2O
Khối lượng dung dịch nước vôi trong
A. giảm 10 g.
B. tăng 10 g.
c. giảm 5,6 g.
D. tăng 4,4 g.
5.4*. Nhúng một thanh Zn vào dung dịch CuSO4, Zn phản ứng tạo muối ZnSO4
và kim loại Cu bám vào thanh Zn. Phản ứng xảy ra như sau:
Zn + CuSO4 —> ZnSO4 + Cu
Vậy, nếu 13 g Zn phản ứng thì khối lượng thanh kim loại
A. giảm 13 g.
B. tấng12,8g.
c. tăng 0,2 g.
D. giảm 0,2 g.
5.5*. Nung một lượng đá vôi (CaCO3) có khối lượng 12 g, thu được hỗn hợp rắn
có khối lượng 8,4 g. Khối lượng của khí CO2 thoát ra là
A. 3,6 g. B. 2,8 g.
c. 1,2 g.
D. 2,4 g.
5.6. a) Viết công thức theo khối lượng đối với phản ứng của kim loại Mg với
dung dịch HCI tạo ra chất MgCI2 và khí H2.
b) Cho biết khối lượng của Mg và HCI đã phản ứng lần lượt là 2,4 g và 7,3
g; khối lượng của MgCI2 là 9,5 g. Hãy tính khối lượng của khí H2 bay lên.
5.7. Trên một chiếc cân đĩa, đĩa bên trái đặt một cốc nước, đĩa bên phải để một
cốc dung dịch HCI, hai đĩa đang thăng bằng. Cho vào mỗi cốc một viên đá
vôi (thành phẩn chính là CaCO3) có khối lượng bằng nhau. Cốc bên trái
không có hiện tượng gì. Cốc bên phải quan sát thấy hiện tượng sủi bọt khí
trên viên đá vôi, viên đá tan dần.
a) Cốc nào có phản ứng hoá học xảy ra?
b) Sau khi cho đá vôi vào hai cốc, hãy dự đoán về vị trí của hai đĩa cân, hai
đĩa cân còn thăng bằng không hay nghiêng về bên nào?
5.8. Hãy giải thích:
a) Khi nung nóng cục đá vôi thì thấy khối lượng giảm đi. Biết phản ứng hoá
học xảy ra khi nung đá vôi là:
Đá vôi(rắn) —> Calcium dioxide(rắn) + Carbon dioxide(khí)
b) Khi nung nóng miếng Copper trong không khí thì thấy khối lượng tăng
lên.
Biết miếng Copper để ngoài không khí sẽ có phản ứng hoá học sau:
Copper + Oxygen —> Copper oxide
5.9. Nung nóng hỗn hợp gổm 7 g bột sắt và 5 g bột lưu huỳnh, thu được 11 g
chất iron(ll) sulfur màu xám. Biết rằng để cho phản ứng hoá hợp xảy ra hoàn
toàn, người ta đã lấy dư lưu huỳnh. Tính khối lượng lưu huỳnh dư.
5.10. Biết rằng calcium oxide (CaO, vôi sống) hoá hợp với nước tạo ra calcium
hydroxide (Ca(OH)2, vôi tôi), tan được trong nước. Cứ 56 g CaO hoá hợp
vừa đủ với 18 g H2O. Cho 7 g CaO vào 1000 g nước, thu được dung dịch
Ca(OH)2 (nước vôi trong).
a) Tính khối lượng của Ca(OH)2 tạo thành.
b) Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2.
5.11. Trong một phản ứng hoá học:
A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
B. số nguyên tử trong mỗi chất được bảo toàn.
c. số phân tử của mỗi chất không đổi.
D. số chất không đổi.
5.12. Cho sơ đồ phản ứng: CO2 + Ca(OH)2---> CaCO3 + ?
Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
A.CaO.
B.H2O.
C.CO
D. CH4.
5.13. Cho sơ đổ phản ứng: ?CO + Fe2O3 - - -> 2Fe + ?CO2
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
A. 1.
B.2.
C.3.
D.4.
5.14. Cho sơ đồ phản ứng: 2HCI + CaCO3---> CaCI2 + H2O + ?
Cần điền chất nào sau đấy để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
A.CaO.
B.Ca(OH)2.
C. CO.
D.CO2.
5.15. Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + ?HCI --->2FeCI3 + FeCI2 + 4H2O
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
A.8.
B.6.
C.5.
D.4.
5.16. Cho sơ đồ của các phản ứng sau:
a) Cr + O2---> Cr2O3;
b) Fe + Cl2---> FeCI3
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi
phản ứng.
5.17. Cho sơ đồ của các phản ứng hoá học sau:
a) KCIO3 --> KCI + 02;
b) NaNO3 —> NaNO2 + O2.
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
5.18. Cho sơ đồ của các phản ứng hoá học sau:
AI + CuO —> y AI2O3 + Cu (1)
AI + Fe3O4 —> AI2O3 + Fe
(2)
a) Lập PTHH của các phản ứng.
b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
5.19. Cho sơ đổ của phản ứng hoá học sau:
BaCl2 + AgNO3 --> AgCl + Ba(NO3)2
a) Lập PTHH của phản ứng.
b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng.
5.20. Biết rằng chất sodium hydroxide (NaOH) tác dụng với sulfuric acid
(H2SO4) tạo ra chất sodium sulfate (Na2SO4) và nước.
a) Lập PTHH của phản ứng hoá học trên.
b) Cho biết tĩ lệ về số phân tử giữa NaOH lần lượt với 3 chất khác trong
phản ứng hoá học trên.
5.21. Vôi tôi (Ca(OH)2) thu được khi cho vôi sống (CaO) tác dụng với nước,
phản ứng này gọi là tôi vôi. Ca(OH) 2 là một chất rắn tinh thể không màu
hoặc dạng bột trắng.
Thả một viên vôi sống vào cốc thuỷ tinh lớn đựng nước, vôi sống tan ra và
cốc nước nóng lên rất nhanh, tạo ra một dung dịch trong suốt không màu,
gọi là nước vôi trong. Nếu lượng vôi sống nhiều, cốc nước sẽ sôi lên và tạo
ra chất lỏng đục trắng, gọi là sữa vôi.Trong sữa vôi có các hạt calcium
hydroxide nhỏ mịn chưa tan hết, lơ lửng trong nước ở dạng huyền-phù.
a) Viết PTHH của phản ứng giữa vôi sống và nước, cho biết chất nào là chất
phản ứng, chất nào là sản phẩm?
b) Nhận xét về mối liên hệ giữa khối lượng vôi sống, nước đã phản ứng và
vôi tôi được tạo thành.
c) Nếu khối lượng vôi sống là 6,72 g, khối lượng nước phản ứng là 2,16 g
thì khối lượng vôi tôi thu được là
A. 8,88 g.
B. 4,56 g.
C. 10,00 g.
D.4,44g.
d) Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
1. Khối lượng nước vôi trong bằng tổng khối lượng vôi sống và nước.
2. Nước vôi trong là dung dịch, vôi sống là chất tan.
3. Sữa vôi để lâu ngày sẽ có lớp bột màu trắng lắng xuống đáy.
4. Thổi khí carbon dioxide vào nước vôi trong sẽ xuất hiện vẩn đục.
LỜI GIẢI
CHƯơNG I. PHẢN ÚNG HOÁ HỌC
BÀI 2. PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
2,1. A.
2.2. B.
2.3. c
2.4. Các quá trình hoà tan, cô cạn thuộc loại biến đổi vật lí vì các chất chỉ thay
đổi trạng thái tồn tại, không tạo ra chất mới. Sau khi hoàn thành chu trình lại
trở về trạng thái ban đầu.
2.5. Các giai đoạn chảy lỏng, hoá hơi của nến là biến đổi vật lí, ở đây nến chỉ
chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng, lỏng sang hơi, không tạo chất mới. Giai
đoạn hơi nến cháy là biến đổi hoá học, các chất mới là carbon dioxide và hơi
nước được tạo thành.
2.6. D.
2.7. A.
2.8. B.
2.9. HS tự trả lời.
2.11.D.
2.10. HS tự trả lời.
2.12. A.
2.13. B.
2.14. Các chất phải tiếp xúc với nhau thì mới tạo liên kết mới giữa các nguyên
tử.
2.15. Do phân tử nước (H2O) có 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen.
Do đó, số phân tử hydrogen (H2) nhiều gấp đôi số phân tử oxygen (O 2) đã
phản ứng.
2.16. a) Biến đổi hoá học: quá trình (1) và (2); biến đổi vật lí: quá trình (3) và
(4).
b) A.
c) Sai. Đóng kín lò nung vôi thì sẽ ngăn không khí đưa oxygen vào lò để
thực hiện phản ứng đốt cháy than. Do đó, phản ứng nung vôi sẽ không xảy
ra.
BÀI 3. MOL VÃ TÌ KHỐI CHẤT KHÍ
3.1. a) 0,14 mol nguyên tử K.
b) 2,5 mol phân tử S02.
c) 1,2 mol nguyên tử Na.
d) 0,002 mol phân tử K20.
3.2. a) 6,02-1 o22 nguyên tử o.
b) 6,923-1 o23 nguyên tử c.
d) 1,204-1 o24 phân tử N02.
c) 3,01 -10 phân tửo2.
22
3.3. a) Khối lượng mol của nguyên tử H: 1 g/mol.
b) Khối lượng mol của nguyên tửCI: 35,5 g/mol.
c) Khối lượng mol của phân tử Cl2:71 g/mol.
3.4. a) mFe = 0,15 • 56 = 8,4 (g).
b) mSo2 = 1,12-64 = 71,68 (g).
c) mNaC| = 58,5 • 0,1 = 5,85 (g);
= 0,2 • 342 = 68,4 (g).
Khối lượng hỗn hợp: 5,85 + 68,4 = 74,25 (g).
d) mC2H50H = 1 • 46 = 46 (g); mH20 = 2 • 18 = 36 (g).
Khối lượng dung dịch: 46 + 36 = 82 (g).
3.5. A.
36,5
3.6. a) Số mol phân tử HCI: nHci =
1
36,5
Trong 1 phântửHCIcó 1 nguyên tử Cl.
(mol).
Vậy: 1 mol phân tử HCI có 1 mol nguyên tử CỊ.
b) Số mol phân tửco2: nC =02 =77 = 0,25 (mol). 44
Trong 1 phântửCO2có 2 nguyên tử o.
Vậy: 0,25 mol phân tử C02 có 0,5 mol nguyên tử o.
3,42
c) Số mol phân tửC12H22On: nc12H220n =777 = 0'01
Trong 1 phân tử C12H22On có 11 nguyên tử c.
Vậy: 0,01 mol phân tử C^H^On có 0,11 mol nguyên tử c.
3.7. a) VCH4 = 24,79.1,5 = 37,185 (L).
42
b) nN2 =-^1 = 1,5 (mol).
28
VN2 = 24,79- 1,5 = 37,185 (L).
0 nH2<_-
3.01-1 o22
=0,05 (mol).
6,02 -1023
VH2 = 24,79 • 0,05 = 1,2395 (L).
3.8. a) Tổng số mol khí là: 1 + 1 = 2 (mol).
Thể tích hỗn hợp là: vhổn hợp = 24,79 • 2 = 49,58 (L). b) Tổng số mol
khí là: 0,05 + 0,15 + 0,2 = 0,4 (mol).
Thể tích hỗn hợp là: vhổn hợp = 24,79 • 0,4 = 9,916 (L).
Sô mol 02: n0?
2 u2 32
= 0,3125 (mol).
...................... 14
SỐ mol N2: nN2 = 0,5 (mol).
Tổng số mol khí: 0,3125 + 0,5 = 0,8125 (mol).
Thể tích hỗn hợp: V hỗn hợp = 24,79 • 0,8125 = 20,142 (L).
2
3.9
. 2 Heo, - =0,081 (mol).
24,79
mC02 = 0,081 • 44= 3,564 (g).
3.1
0.
dnci/kk =~^~ “ 1,259; dNH3/kk =— = 0,586; dc2H6/kk =— = 1,034;
dH2s/kk=— = 1,172; dfxjo/kk =— =1,034; d|xio2/kk =— = 1.586.
29
29
29
3.11. a - sai; b - đúng; c - sai.
3.12. Ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất, số mol khí trong 4 quả bóng giống
hệt nhau sẽ bằng nhau. Như vậy, khối lượng khí sẽ tỉ lệ thuận với khối
lượng phân tử của các khí.
Vậy, khối lượng khí trong các quả bóng giảm dẩn như sau: H 2< He <
co2< Cl2.
3.13. Quả bóng bị đẩy lên trên chứng tỏ khí trong quả bóng nhẹ hơn không
khí, tức là khối lượng mol phân tử của khí đó nhỏ hơn 29 g/mol.
Các khí có thể chứa trong quả bóng đó: acetylene (C 2H2) M = 26 g/mol,
hydrogen (H2) M = 2 g/mol.
1-2 + 1-71
3.14*. a) Mhh=- = 36,5(g/mol).
1+1
----------2 + 3 — = 28(g/mol).
b Mhh=
c) M
>+=--------. 7.----------= 29,5(g/mol).
3.15. Hỗn hợp (a), (c) nặng hơn không khí; hỗn hợp (b) nhẹ hơn không khí.
Tỉ khối của các hỗn hợp so với không khí:
36,5
dhh(a)kk “ 29 ~ 1 ' 259'
28
dhh(b)kk=n = 0,996;
dhh(c)kk = 29 =
3.16. Khối lượng ethanol cần lấy: mc2H50H= 1,56-46 = 71,76 (g).
Thể tích ethanol cần lấy: Vc2H50H = 77 = = 92(mL). .
D 0,78
Vậy: dùng ống đong lấy 92 mL ethanol, đó là 1,56 mol ethanol.
3.17. Thể tích không khí trong lớp học: 10 • 6 • 3,5 = 210 (m3).
Thể tích oxygen: 210- 20% = 42 (m3) = 42 000 L.
Số mol oxygen: nŨ2
42 000
24,79
= 1694(mol).
Khối lượng oxygen: m02 = 1694 • 32 = 54 208 (g).
Thể tích nitrogen: 210- 80% = 168 (m3) = 168 000 L
Số mol nitrogen: nN2
=
168 000
24,79
..
= 6 777(mol).
Khối lượng nitrogen: mN2 = 6777-28 = 189756(g).
Khối lượng không khí trong lớp học mkk = 54 208 + 189 756 = 243 946
(g) = 243,946 kg.
3.18. a) Khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp 1:
1.28 + 2.30
Mhh1 =---——— = 29,333.
hhi
1+ 2
Khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp 2:
2.16 + 1.44
^hh2 - 2 + i -25,333.
Quả bóng B bay lên nên suy ra sẽ chứa hỗn hợp khí có khối lượng mol
phân tử trung bình nhỏ hơn không khí. Vậy B chứa hỗn hợp (2).
Còn lại quả bóng A chứa khí nặng hơn không khí, không bay lên được.
Vậy A chứa hỗn hợp (1).
b) Nếu một quả bóng được bơm đầy bằng không khí, nó sẽ nằm trên mặt
bàn.
3.19. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, nếu 2 khí có cùng thể tích thì có
cùng số mol.
.
,
14
So mol của 14 gam N2: nN2 = 44 = 0,5 - nc2H50H •
28 Khối lượng ethanol: mC2H50H = 0,5-46 =
23 (g).
BÀI 4. DUNG DỊCH VA NỐNG ĐỘ
4.1. c.
4.2. A.
4.3. a - đúng; b - sai; c - sai; d - đúng.
4.4. a) c% = '-100%= ---20-• 100% = 20%
mdd
20 + 80
b) Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCI bão hoà: c%(bh) = mNaCI(bh) •
100% = „44„ ■ 100% = 26,47%.
v7
mdd
36 + 100
Ta thấy: c% < c%(bh). Vậy dung dịch NaCI ở câu a) không phải dung
dịch bão hoà.
4.5. a) c%(bh) = -AgN°3(bh) • 100% = -- 222 — • 100% = 68,94 %
v7
mdd
222 + 100
b) Khối lượng AgNO3 cần lấy để pha 50 g dung dịch bão hoà:
c% _cn 68,94
_,.
m
AgN03 = mdd — = 50 ■
= 34,47 (g).
Khối lượng nước cần lấy:
!TIH2O - mdd - mAgN03 = 50 - 34,47 = 15,53 (g).
4.6. a) Khối lượng đường glucose trong dung dịch A:
BÀI 2. PHẢN ỨNG HOÁ HỌC........................................1
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ.................................5
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ...................................10
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC. .14
BÀI 3. MOL VÃ TÌ KHỐI CHẤT KHÍ..............................20
BÀI 4. DUNG DỊCH VA NỐNG ĐỘ.................................24
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC 32
Khối lượng đường glucose trong dung dịch C:
m3 = md +m2 =32,5 (g).
b) Nồng độ dung dịch C:
C%(c) = 7+. 100% = —4=4— • 100% = 13%.
()
mdd
100 + 150
Giá trị nồng độ dung dịch sau khi trộn nằm giữa giá trị nồng độ hai dung
dịch ban đầu.
4.7. Số mol sunfuric acid trong dung dịch:
nH2so4 = CM đẩu • vđầu = 0,15 ■ 0,1 = 0,015 (mol).
Thể tích dung dịch sau khi pha nước:
Vsau = 0,1 +0,2 = 0,3 (L).
Nồng độ dung dịch sau khi pha nước:
csau = 4?^ =
= °'05 (M>vsau 0,3
4.8.a) Khi nước bay hơi hết, chất bột màu trắng còn lại chính là KCI. Khối
lượng đĩa thuỷ tinh tăng lên chính là khối lượng KCI có trong 5 g dung
dịch.
Nồng độ phẩn trăm của dung dịch KCI: c% = TKCI .-100% = 7|Ễ. 100%
= 5%.
b) So gam chất tan trong 100 g dung dịch ban đấu:
c% _đnn 5%
,.
mKci = mdd ■" =100=y5 (g).
100%
100%
4.9. a) Khi nước bay hơi hết, còn lại KNO3 không bay hơi. Khối lượng đĩa
thuỷ tinh tăng lên chính là khối lượng KNO3 có trong 4 mL dung dịch.
nK73 = 121 = 0,01 (mol)
3
MKNŨ3 101
Nồng độ dung dịch KNO3: CKNŨ 2^7-221 = 2,5 (M).
3
V 0,004
b) Số mol KNO3 CÓ trong 150 mL (0,15 L) dung dịch:
n
KN03 =CM(KNO3) • Vdd =2,5-0,15 = 0,375 (mol). Khối lượng KNO3: m
= 0,375-101 = 37,875 (g).
4.10. a) C%ÍNa0H> =
(Na0H)
C%(KOI+ =
1
' mdd
■ 100% = ———L—— • 100% = 3,2%
118,2 + 4 + 2,8
■ 100% = .. 2,8
■ 100% = 2,24%
118,2 + 4 + 2,8
b) nNa0H = 77^ = 7 = °'1
MNa0H 40
Nồng độ mol NaOH: CM (NaOH) = nN H
~ nK0H =
= II = °'05 (mol)
MKOH 56
-^ = 0,8(M).
0,125
Nổng độ mol KOH: CM(KOH) = nK0H
dịch ban đầu:
n
222 = 0,4 (M). V 0,125
4.11. a) Số mol Na2SO4 trong dung
Na2SO4(đầu) - (Na2so4(đẩu)) • V - 0,5 • 0,05 - 0,025 (moi).
Số mol Na2SO4 trong 50 mL dung dịch lúc sau: nNa2SO4(sau) “
^M(Na2SO4 (sau)) ■ V = 1 • 0,05 = 0, 05 (mol).
SỐ moi Na2SO4 cần thêm vào: 0,05 - 0,025 = 0,025 (mol).
Khối lượng Na2SO4 cần thêm là
Na2so4 = nNa2so4 • MNa2so4 = 0,025 • 142 = 3,55 (g).
b) Khối lượng KOH trong dung dịch ban đẩu:
m
c%
10%
ITIKOH = mdd • . 7 = 75 ■ ——— = 7,5 (g).
y
100%
100%
Gọi khối lượng KOH cẩn thêm để dung dịch có nồng độ 32,5% là X (g).
Ta có nồng độ dung dịch khi đó:
c% =
. 100% = 7'5+ x . 100% = 32,5%.
mdd
75+ x
Giải phương trình được X = 25.
4.12. a) Ta có công thức tính độ tan: s = —— • 100.
m
nước
Khối lượng chất tan có trong 150 g ở nhiệt độ phòng:
mct = s'™"ước =60,15 (g).
100
b) Khối lượng KCI bị tách ra: 75 - 60,15 = 14,85 (g).
4.13. Khi nhiệt độ giảm, độ tan của NaCI sẽ giảm đi.
Vậy hiện tượng sẽ quan sát được là có chất rắn NaCI tách ra khỏi dung
dịch.
4.14. Các bước xác định nổng độ c% của dung dịch:
Bước 1: Cân chính xác khối lượng 1 đĩa thuỷ tinh (m0).
Bước 2: Hút khoảng 5 - 10 mL dung dịch Na2CO3 và cho lên đĩa thuỷ
tinh. Cân lại tổng khối lượng đĩa thuỷ tinh và dung dịch (mJ.
Bước 3: Cho dung dịch trên đĩa thuỷ tinh vào tủ sây. Thỉnh thoảng lấy
ra, để nguội rồi cân lại. Khi khối lượng không thay đổi nữa tức là nước
đã bay hơi hết, chỉ còn lại Na 2CO3 không bay hơi. Cân lại khối lượng
n'ày (m2).
Cách tính nồng độ như sau:
Khối lượng dung dịch là: mì - m0.
Khối lượng chất tan là: m2 - m0.
Nồng trăm dung dịch sẽ được tính theo công thức:
c% = 1112 ~ m° -100%.
mì -m0
Chú ý: Cách làm trên áp dụng để tính nồng độ các dung dịch chứa chất
tan không bay hơi. Đối với dung dịch chứa chất tan bay hơi như HCI,
NH3,... thì không áp dụng được.
4.15. Bước 1: Dùng ống đong lấy chính xác 1 thể tích dung dịch, kí hiệu là
V ml_ (ví dụ: 10mL).
Vậy: v = 0,001-V (mL...
2.1. Quá trình nào sau đây là biến đổi hoá học?
A. Đốt cháy cồn trong đĩa.
B. Hơ nóng chiếc thìa inox.
c. Hoà tan muối ăn vào nước.
hơi.
D, Nước hoa trong lọ mở nắp bị bay
2.2. Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
A. Đốt cháy củi trong bếp.
B. Thắp sáng bóng đèn dây tóc.
c. Đốt sợi dây đổng trên lửa đèn cồn.
D. Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ.
2.3. Cho hai quá trình sau:
(1) Đun nước đá nóng chảy thành nước lỏng.
(2) Nung thuốc tím rắn chuyển thành bột màu đen và có khí không màu
thoát ra.
Kết luận đúng là:
A. (1) và (2) đều là biến đổi vật lí.
B. (1) và (2) đều là biến đổi hoá học.
c. (1) là biến đổi vật lí, (2) là biến đổi hoá học.
D. (1) là biến đổi hoá học, (2) là biến đổi vật lí.
2.4. Hoà tan muối án dạng hạt vào nước, được dung dịch trong suốt, có vị mặn
của muối. Cô cạn dung dịch, những hạt muối ăn xuất hiện trở lại. Các quá
trình hoà tan, cô cạn thuộc loại biến đổỉ vật lí hay hoá học? Giải thích.
2.5. Khi đốt nến (làm bằng paraffin), nến chảy lỏng thấm vào bấc, nến lỏng hoá
hơi rồi cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước. Hãy
chỉ ra giai đoạn nào của quá trình đốt nến xảy ra biến đổi vật lí, giai đoạn nào
là biến đổi hoá học. Giải thích.
2.6. Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi sống (calcium oxide)
và khí carbon dioxide. Chất đầu của phản ứng là
A. không khí.
B. calcium oxide.
c. carbon dioxide.
D. calcium carbonate.
2.7. Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng tổng hợp giữa
nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt (iron). Sản phẩm của phản ứng là A.
ammonia.
B. nitrogen.
c. hydrogen.
D. iron.
2.8. Trong một phản ứng bất kì thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
A. Số phân tử.
B. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
c. Số chất (số chất phản ứng bằng số sản phẩm).
D. Tổng thể tích hỗn hợp phản ứng.
2.9. a) Phản ứng hoá học là gì?
b) Chất nào gọi là chất phản ứng (hay chất đầu)? Chất nào là sản phẩm (hay
chất cuối)?
c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất đẩu và chất cuối thay đổi thế nào?
2.10. Viết phương trình chữ của các phản ứng xảy ra trong các câu hỏi
2.5,2.6,2.7.
2.11. Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, các liên kết
giữa các nguyên tử ...(1)... bị phá vỡ, liên kết giữa các nguyên tử ...(2)...
được hình thành.
Các từ thích hợp để điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. cùng loại, cùng loại.
B. khác loại, khác loại.
c. khác loại, cùng loại.
D. cùng loại, khác loại.
2.12. Trong phản ứng giữa oxygen với hydrogen tạo thành nước, lượng chất nào
sau đây tăng lên trong quá trình phản ứng?
A. Chỉ có nước.
B. Oxygen và hydrogen.
c. Oxygen và nước.
D. Hydrogen và nước.
2.13. Chất nào sau đây không phải là nhiên liệu sử dụng trong nhà bếp để đun
nấu?
A. Khígas.
B. Khí hydrogen.
c. Than đá.
D. Dầuhoả.
2.14. Tại sao các chất chỉ có thể phản ứng được với nhau khi tiếp xúc với nhau?
2.15. Trong phản ứng giữa hydrogen và oxygen để tạo nước, số phân tử đã phản
ứng của hai chất có bằng nhau không? Tại sao?
2.16. Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất vôi sống là đá vôi trong tự nhiên hay các
nguồn calcium carbonate (CaCO3) có nguồn gốc sinh vật như san hô, vỏ các
loài thân mềm,... Nhiên liệu để cung cấp nhiệt cho các lò nung vôi đầu tiên là
gỗ, củi; sau này thường dùng nhiên liệu là than đá hoặc than cốc.
Ở nhiệt độ từ khoảng 500 °C, CaCO3 bắt đầu bị phân huỷ bởi nhiệt và quá
trình phân huỷ xảy ra mạnh ở nhiệt độ khoảng từ 900 đến 1 000 °C.
CaCO3 —CaO + CO2
Trong thực tế sản xuất, người ta thường để kích thước hạt của nguyên liệu
khá lớn (60 - 150 mm). Do vậy, để phân huỷ hoàn toàn khối calcium
carbonate cần nhiệt độ khá cao (900 - 1 400 °C).
Trong công nghiệp, lò được xây bằng gạch chịu lửa và sản xuất theo công
nghệ nung liên tục. Lò nung vôi công nghiệp có ưu điểm là sản xuất vôi liên
tục và không gây ô nhiễm không khí. Sau một thời gian nhất định, đá vôi và
than được nạp lại vào lò, vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò, khí CO 2
được thu qua cửa ở miệng lò và sử dụng sản xuất muối carbonate, nước đá
khô.
a) Trong các quá trình sau đây, quá trình nào là biến đổi vật lí, quá trình nào
là biến đổi hoá học?
(1) Đốt cháy củi, than đá, than cốc.
(2) Phân huỷ đá vôi ở nhiệt độ cao thành vôi sống.
(3) Vôi sống nóng để nguội.
(4) Khí carbon dioxide nóng bay lên và được thu ở cửa miệng lò theo đường
ống dẫn.
b) Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Than đá cháy là phản ứng toả nhiệt; phân huỷ đá vôi là phản ứng thu
nhiệt.
B. Than đá cháy là phản ứng thu nhiệt; phân huỷđá vôi là phản ứngtoả nhiệt.
c. Than đá cháy và phân huỷ đá vôi đều là phản ứng toả nhiệt.
D. Than đá cháy và phân huỷ đá vôi đều là phản ứng thu nhiệt.
c) Bạn An nói, để tiết kiệm nhiên liệu cấn đóng kín các cửa lò, hạn chế nhiệt
thất thoát ra ngoài. Ý kiến của bạn An có đúng không?
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
3.1. Tính số mol nguyên tử hoặc mol phân tử trong những lượng chất sau:
a) 8,428.1022 nguyên tử K.
b) 1,505.1024 phân tử SO2.
c) 7,224.1023 nguyên tử Na.
d) 1,204.1021 phân tử K2O.
3.2. Tính số nguyên tử hoặc phân tử có trong những lượng chất sau:
a) 0,1 mol nguyên tử O.
b) 1,15 mol nguyên tử C.
c) 0,05 mol phân tử O2.
d) 2 mol phân tử NO2.
3.3. Tính khối lượng của 1 mol
a) nguyên tử hydrogen (H).
b) nguyên tử chlorine (Cl).
c) phân tử chlorine Cl2.
3.4. Tính khối lượng (theo đơn vị gam) của những lượng chất sau:
a) 0,15 mol Fe.
b) 1,12 mol SO2.
c) Hỗn hợp gồm 0,1 mol NaCI và 0,2 mol đường ( C12 H22O11)
d) Dung dịch có 1 mol C2H5OH và 2 mol nước (H2O).
3.5. Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất?
A. 16gamO2
B. 8gamSO2.
c. 16 gam CuSO4.
D. 32 gam Fe2O3.
3.6» Hãy tính:
a) Số mol nguyên tử CI có trong 36,5 gam hydrochloric acid (HCI).
b) Số mol nguyên tử O có trong 11 gam khí carbon dioxide (CO2).
c) Số mol nguyên tử C có trong 3,42 gam đường (C12H22O11).
3.7. Tim thể tích ở 25 °C, 1 bar của những lượng khí sau:
a) 1,5 mol khí CH4.
b) 42 gam khí N2.
c) 3,01.1022 phân tử H2.
3.8. Tim thể tích ở 25 °C, 1 bar của những lượng khí sau:
a) Hỗn hợp gồm 1 mol CO2 và 1 mol O2.
b) Hỗn hợp gồm 0,05 mol CO; 0,15 mol CO2 và 0,2 mol O2.
c) Hỗn hợp gổm 10 gam O2 và 14 gam N2.
3.9. Ở điều kiện 25 °C, 1 bar, một quả bóng cao su chứa đầy khí carbon dioxide
(CO2) có thể tích 2 L. Hãy tính khối lượng khí carbon dioxide trong quả
bóng.
3.10. Tính tỉ khối đối với không khí của các khí sau: HCI, NH 3, C2H6, H2S, NO,
NO2.
3.11. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Trong 0,12 mol phân tử Cl2 có 0,06 mol nguyên tử CI.
b) Số nguyên tử O trong 0,15 mol phân tử 0 2 và trong 0,1 mol phân tử O 3
bằng nhau.
c) ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể tích của 0,1 mol khí H 2 bằng thể
tích của hỗn hợp gồm 1 mol khí HCI và 0,1 mol khí HBr.
3.12. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, có 4 quả bóng giống hệt nhau, chứa
lần lượt các khí He, H2, Cl2, co2.
Hãy cho biết: khối lượng khí trong quả bóng nào lớn nhất, khối lượng khí trong
quả bóng nào nhỏ nhất.
3.13. Bơm đầy một loại khí vào quả bóng, thấy quả bóng bị đẩy bay lên. Hỏi
trong quả bóng có thể chứa những loại khí nào sau đây?
Acetylene (C2H2); oxygen (O2); hydrogen (H2); carbon dioxide (CO2); sunfur
dioxide (SO2).
Hãy giải thích.
3.14*.Tính khối lượng mol trung bình của các hỗn hợp khí sau đây:
a) Hỗn hợp gổm H2 và Cl2 có tỉ lệ 1 :1 về số mol.
b) Hỗn hợp gồm co và N2 có tỉ lệ 2 : 3 về số mol.
c) Hỗn hợp gổm H2, CO2 và N2 có tỉ lệ 1 :2 :1 về số mol.
Cho biết công thức tính khối lượng mol phân tử trung bình của một hỗn hợp:
mhh Mì. m + M2. n2+............
MTB = — = _—-------------------n
hh
n, + n2+.......
Trong đó: MTB là khối lượng mol phân tửtrung bình của hỗn hợp.
Mì M2/... là khối lượng mol của các chất trong hỗn hợp.
nlz n2,... là số mol tương ứng của các chất.
3.15. Trong các hỗn hợp khí ở câu 3.14, hỗn hợp nào nặng hơn không khí, hỗn
hợp nào nhẹ hơn không khí? Tính tỉ khối đối với không khí của các hỗn hợp
trên.
3.16. Trong phòng thí nghiệm có các dụng cụ và hoá chất sau: ống đong (giới
hạn đo là 100 mL, độ chia nhỏ nhất là 1 mL), ống hút, ethanol (công thức
phân tử là C2H5OH). Hãy trình bày cách lấy một lượng ethanol bằng 1,56
mol, biết rằng khối lượng riêng của ethanol là 0,78 g/mL.
3.17. Tính khối lượng không khí có trong một lớp học dạng hình hộp chữ nhật
có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m và cao 3,5 m. Biết rằng nhiệt độ phòng là
25 °C và áp suất không khí trong phòng là 1 bar. Coi không khí có gần đúng
20% O2 và 80% N2 về thể tích.
3.18. a) Có hai hỗn hợp khí như sau:
(1) Hỗn hợp CO và C2H6 có tỉ lệ 1 :2 về số mol.
(2) Hỗn hợp CH4 và CO2 có tỉ lệ 2 :1 về số mol.
Bơm các hỗn hợp khí trên vào quả bóng A và B
giống hệt nhau. Quan sát thấy hiện tượng như
Hình 3.1.
a) Quả bóng A và B lần lượt chứa hỗn hợp khí
nào?
b) Nếu một quả bóng được bơm đầỵ bằng không
khí, nó sẽ bị đẩy bay lên hay nằm trên mặt bàn?
3.19. Làm bay hơi hoàn toàn m gam ethanol
(C2H5OH), thấy thể tích thu được đúng bằng thể
tích của 14 gam nitrogen (N2) ở cùng điểu kiện
nhiệt độ và áp suất.Tính m.
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
4.1. Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3% là
A. 10g.
B. 3g.
c. 0,9 g.
D. 0,1 g.
4.2. Khối lượng NaOH có trong 300 m L dung dịch nồng độ 0,15 M là
A. 1,8 g.
B. 0,045 g.
c.4,5g.
D.0,125g.
4.3. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nồng độ phần
trăm thì chứa khối lượng đường và muối ăn bằng nhau.
b) Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nổng độ phần
trăm thì số mol đường và muối ăn bằng nhau.
c) Hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì
chứa khối lượng chất tan bằng nhau.
d) Hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì
chứa số mol chất tan bằng nhau.
4.4. Ở 25 °C, một dung dịch có chứa 20 g NaCỈ trong 80 g nước.
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch trên.
b) Dung dịch NaCI ở trên có phải dung dịch bão hoà không? Biết rằng độ
tan của NaCI trong nước ở nhiệt độ này là 36 g.
4.5. Ở 25 °C, độ tan của AgNO3 trong nước là 222 g.
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25°C.
b) Để pha được 50 g dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25 °C, cần lấy bao nhiêu
gam AgNO3 và bao nhiêu gam nước?
4.6. Trộn 100 g dung dịch đường glucose nồng độ 10% (dung dịch A) với 150 g
dung dịch đường glucose nồng độ 15% (dung dịch B) thu được dung dịch C.
a) Tính khối lượng đường glucose trong dung dịch A, B và C.
b) Tính nồng độ phẩn trăm của dung dịch C. Nhận xét. về giá trị nồng độ
phần trăm của dung dịch C so với nồng độ phẩn trăm của dung dịch A, B.
4.7. Rót từ từ 100 mL dung dịch sunfuric acid nồng độ 0,15 M vào 200 ml_
nước cất. Tính nồng độ của dung dịch thu được (coi thể tích dung dịch thu
được bằng tổng thể tích dung dịch ban đẩu và nước cất).
4.8. Trong phòng thí nghiệm có 100 g dung dịch KCI. Một bạn lấy ra 5 g dung
dịch trên, cho ra đĩa thuỷ tinh và cho vào tủ sấy. Khi nước bay hơi hết, trên
đĩa thuỷ tinh còn lại chất bột màu trắng. Khối lượng đĩa thuỷ tinh tăng lên
0,25 g so với khối lượng đĩa ban đầu.
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch KCI.
b) Tính số gam chất tan có trong 100 g dung dịch ban đẩu.
4.9. Trong phòng thí nghiệm có 150 mL dung dịch KNO3. Một bạn hút ra 4 mL
dung dịch trên, cho ra đĩa thuỷ tinh và cho vào tủ sây. Khi khối lượng đĩa
thuỷ tinh giữ nguyên không thay đổi, bạn đó thấy trên đĩa thuỷ tinh còn lại
chất bột màu trắng, khối lượng đĩa tăng lên 1,01 g so với ban đẩu.
a) Tính nồng độ mol của dung dịch KNO3.
b) Tính số gam chất tan có trong 150 ml_ dung dịch ban đầu.
4.10. Hoà tan hoàn toàn 4 g NaOH và 2,8 g KOH vào 118,2 g nước, thu được
125 mL dung dịch.
a) Tính nồng độ phần trăm của NaOH; nổng độ phần trăm của KOH.
b) Tính nồng độ mol của NaOH; nổng độ mol của KOH.
4.11. a) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn Na 2SO4 vào 50 mL dung dịch Na2SO4
0,5 M để thu được dung dịch có nồng độ 1 M (giả sử thể tích dung dịch
không đổi khi thêm chất rắn).
b) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn KOH vào 75 g dung dịch KOH 10% để
thu được dung dịch có nồng độ 32,5%.
4.12. Ở nhiệt độ phòng, độ tan của KCI trong nước là 40,1 g. Một dung dịch
KCI nóng có chứa 75 g KCI trong 150 g nước được làm nguội về nhiệt độ
phòng, thấy có KCI rắn tách ra.
a) Có bao nhiêu gam KCI còn lại trong dung dịch ở nhiệt độ phòng?
b) Có bao nhiêu gam KCI rắn bị tách ra?
4.13. Trong phòng thí nghiệm (nhiệt độ 30 °C) có dung dịch NaCI bão hoà. Một
bạn học sinh ngâm dung dịch này vào cốc nước đá để làm lạnh. Hãy dự đoán
hiện tượng xảy ra trong cốc đựng dung dịch.
4.14. Trong phòng thí nghiệm có một dung dịch Na 2CO3, pipette, đĩa thuỷ tinh,
cân, tủ sấy. Hãy nêu các bước thực nghiệm để xác định nồng độ phần trăm
của dung dịch trên.
4.15. Trong phòng thí nghiệm có cận, ống đong, dung dịch H 2SO410%. Hãy
trình bày các bước thực nghiệm để tính nồng độ C M của dung dịch H2SO4
trên.
4.16. Hãy tính và trình bày cách pha chế 100 mLdung dịch HCI 0,25 M bằng
cách pha loãng dung dịch HCI 5 M có sẵn (dụng cụ, hoá chất có đủ).
4.17. Hãy tính và trình bày cách pha chế 50 g dung dịch NaCI 0,9% bằng cách
pha loãng dung dịch NaCI 15% có sẵn (dụng cụ, hoá chất có đủ).
4.18. Để xác định độ tan của KCI ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau:
Bước 1: Đun khoảng 60 mL nước đến 80 °C, thêm khoảng 40 g KCI vào
nước nóng, khuấy đều.
Bước 2: Cân 1 đĩa thuỷ tinh, thấy khối lượng 9,8 g.
Bước 3: Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, sau đó hút một lượng dung
dịch, cho vào đĩa thuỷ tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thuỷ tinh + dung
dịch) là 19,6 g.
Bước 4: Cho đĩa thuỷ tinh vào tủ sấy ở 90 °C, làm khô, cân lại được khối
lượng 12,6g.
a) Hãy tính độ tan của KCI ở nhiệt độ phòng.
b) Nếu ở bước 1 lấy nhiều hơn 40 g KCI thì có được không?
4.19. Trong phòng thí nghiệm có các loại ống đong và cốc thuỷ tinh. Hãy tính
và trình bày cách pha chế 500 mL dung dịch H 2SO4 có nồng độ 1 M từ dung
dịch H2SO4 CÓ nồng độ 98%, khối lượng riêng 1,84 g/mL.
4.20. a) Trộn m1 g dung dịch chất X có nồng độ c,% với m2 g dung dịch chất X
có nồng độ C2%.Tính nổng độ phần trăm của dung dịch thu được theo m lz
m2, C1z C2.
b) Trộn V. mL dung dịch chất Y có nồng độ Q M với V 2 mL dung dịch chất
Y có nồng độ C2 M. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được theo V lz V2,
C1z C2 (coi thể tích dung dịch thu được bằng tổng thể tích hai dung dịch ban
đẩu).
4.21. Cho biết độ tan của KCI tại các nhiệt độ như sau:
Nhiệt độ (°C)
10
20
30
40
50
Độ tan (g/100 g nước)
31,2
37,2
40,1
42,6
45,8
a) Vẽ đổ thị mô tả mối quan hệ giữa độ tan của KCI và nhiệt độ (trục tung là
độ tan, trục hoành là nhiệt độ).
b) Nhận xét sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ.
c) Ước tính độ tan của KCI tại 25 °C.
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH
HOÁ HỌC
5.1. Một lá sắt (iron) nặng 28 g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với
oxygen, tạo ra gỉ sắt. Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu
được là 31,2 g. Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là
A. 3,2 g.
B. 1,6 g.
c.6,4g.
D. 24,8 g.
5.2. Muối copper sulfate (CuSO4) ngậm nước khi đun nóng sẽ bị tách nước. Nếu
đun 25 g muối ngậm nước, thu được 16 g muối khan thì số mol nước tách ra
là
A. 0,25 mol.
B. 0,5 mol.
c. 1 mol.
D. 9 mol.
5.3*. Hấp thụ hoàn toàn một lượng khí carbon dioxide (CO 2) vào nước vôi trong
(dung dịch Ca(OH)2) dư, tạo ra 10 g kết tủa calcium carbonate (CaCO 3).
Phản ứng xảy ra như sau:
CO2 + Ca(OH)2 —> CaCO3 + H2O
Khối lượng dung dịch nước vôi trong
A. giảm 10 g.
B. tăng 10 g.
c. giảm 5,6 g.
D. tăng 4,4 g.
5.4*. Nhúng một thanh Zn vào dung dịch CuSO4, Zn phản ứng tạo muối ZnSO4
và kim loại Cu bám vào thanh Zn. Phản ứng xảy ra như sau:
Zn + CuSO4 —> ZnSO4 + Cu
Vậy, nếu 13 g Zn phản ứng thì khối lượng thanh kim loại
A. giảm 13 g.
B. tấng12,8g.
c. tăng 0,2 g.
D. giảm 0,2 g.
5.5*. Nung một lượng đá vôi (CaCO3) có khối lượng 12 g, thu được hỗn hợp rắn
có khối lượng 8,4 g. Khối lượng của khí CO2 thoát ra là
A. 3,6 g. B. 2,8 g.
c. 1,2 g.
D. 2,4 g.
5.6. a) Viết công thức theo khối lượng đối với phản ứng của kim loại Mg với
dung dịch HCI tạo ra chất MgCI2 và khí H2.
b) Cho biết khối lượng của Mg và HCI đã phản ứng lần lượt là 2,4 g và 7,3
g; khối lượng của MgCI2 là 9,5 g. Hãy tính khối lượng của khí H2 bay lên.
5.7. Trên một chiếc cân đĩa, đĩa bên trái đặt một cốc nước, đĩa bên phải để một
cốc dung dịch HCI, hai đĩa đang thăng bằng. Cho vào mỗi cốc một viên đá
vôi (thành phẩn chính là CaCO3) có khối lượng bằng nhau. Cốc bên trái
không có hiện tượng gì. Cốc bên phải quan sát thấy hiện tượng sủi bọt khí
trên viên đá vôi, viên đá tan dần.
a) Cốc nào có phản ứng hoá học xảy ra?
b) Sau khi cho đá vôi vào hai cốc, hãy dự đoán về vị trí của hai đĩa cân, hai
đĩa cân còn thăng bằng không hay nghiêng về bên nào?
5.8. Hãy giải thích:
a) Khi nung nóng cục đá vôi thì thấy khối lượng giảm đi. Biết phản ứng hoá
học xảy ra khi nung đá vôi là:
Đá vôi(rắn) —> Calcium dioxide(rắn) + Carbon dioxide(khí)
b) Khi nung nóng miếng Copper trong không khí thì thấy khối lượng tăng
lên.
Biết miếng Copper để ngoài không khí sẽ có phản ứng hoá học sau:
Copper + Oxygen —> Copper oxide
5.9. Nung nóng hỗn hợp gổm 7 g bột sắt và 5 g bột lưu huỳnh, thu được 11 g
chất iron(ll) sulfur màu xám. Biết rằng để cho phản ứng hoá hợp xảy ra hoàn
toàn, người ta đã lấy dư lưu huỳnh. Tính khối lượng lưu huỳnh dư.
5.10. Biết rằng calcium oxide (CaO, vôi sống) hoá hợp với nước tạo ra calcium
hydroxide (Ca(OH)2, vôi tôi), tan được trong nước. Cứ 56 g CaO hoá hợp
vừa đủ với 18 g H2O. Cho 7 g CaO vào 1000 g nước, thu được dung dịch
Ca(OH)2 (nước vôi trong).
a) Tính khối lượng của Ca(OH)2 tạo thành.
b) Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2.
5.11. Trong một phản ứng hoá học:
A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
B. số nguyên tử trong mỗi chất được bảo toàn.
c. số phân tử của mỗi chất không đổi.
D. số chất không đổi.
5.12. Cho sơ đồ phản ứng: CO2 + Ca(OH)2---> CaCO3 + ?
Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
A.CaO.
B.H2O.
C.CO
D. CH4.
5.13. Cho sơ đổ phản ứng: ?CO + Fe2O3 - - -> 2Fe + ?CO2
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
A. 1.
B.2.
C.3.
D.4.
5.14. Cho sơ đồ phản ứng: 2HCI + CaCO3---> CaCI2 + H2O + ?
Cần điền chất nào sau đấy để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
A.CaO.
B.Ca(OH)2.
C. CO.
D.CO2.
5.15. Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + ?HCI --->2FeCI3 + FeCI2 + 4H2O
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
A.8.
B.6.
C.5.
D.4.
5.16. Cho sơ đồ của các phản ứng sau:
a) Cr + O2---> Cr2O3;
b) Fe + Cl2---> FeCI3
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi
phản ứng.
5.17. Cho sơ đồ của các phản ứng hoá học sau:
a) KCIO3 --> KCI + 02;
b) NaNO3 —> NaNO2 + O2.
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
5.18. Cho sơ đồ của các phản ứng hoá học sau:
AI + CuO —> y AI2O3 + Cu (1)
AI + Fe3O4 —> AI2O3 + Fe
(2)
a) Lập PTHH của các phản ứng.
b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
5.19. Cho sơ đổ của phản ứng hoá học sau:
BaCl2 + AgNO3 --> AgCl + Ba(NO3)2
a) Lập PTHH của phản ứng.
b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng.
5.20. Biết rằng chất sodium hydroxide (NaOH) tác dụng với sulfuric acid
(H2SO4) tạo ra chất sodium sulfate (Na2SO4) và nước.
a) Lập PTHH của phản ứng hoá học trên.
b) Cho biết tĩ lệ về số phân tử giữa NaOH lần lượt với 3 chất khác trong
phản ứng hoá học trên.
5.21. Vôi tôi (Ca(OH)2) thu được khi cho vôi sống (CaO) tác dụng với nước,
phản ứng này gọi là tôi vôi. Ca(OH) 2 là một chất rắn tinh thể không màu
hoặc dạng bột trắng.
Thả một viên vôi sống vào cốc thuỷ tinh lớn đựng nước, vôi sống tan ra và
cốc nước nóng lên rất nhanh, tạo ra một dung dịch trong suốt không màu,
gọi là nước vôi trong. Nếu lượng vôi sống nhiều, cốc nước sẽ sôi lên và tạo
ra chất lỏng đục trắng, gọi là sữa vôi.Trong sữa vôi có các hạt calcium
hydroxide nhỏ mịn chưa tan hết, lơ lửng trong nước ở dạng huyền-phù.
a) Viết PTHH của phản ứng giữa vôi sống và nước, cho biết chất nào là chất
phản ứng, chất nào là sản phẩm?
b) Nhận xét về mối liên hệ giữa khối lượng vôi sống, nước đã phản ứng và
vôi tôi được tạo thành.
c) Nếu khối lượng vôi sống là 6,72 g, khối lượng nước phản ứng là 2,16 g
thì khối lượng vôi tôi thu được là
A. 8,88 g.
B. 4,56 g.
C. 10,00 g.
D.4,44g.
d) Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
1. Khối lượng nước vôi trong bằng tổng khối lượng vôi sống và nước.
2. Nước vôi trong là dung dịch, vôi sống là chất tan.
3. Sữa vôi để lâu ngày sẽ có lớp bột màu trắng lắng xuống đáy.
4. Thổi khí carbon dioxide vào nước vôi trong sẽ xuất hiện vẩn đục.
LỜI GIẢI
CHƯơNG I. PHẢN ÚNG HOÁ HỌC
BÀI 2. PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
2,1. A.
2.2. B.
2.3. c
2.4. Các quá trình hoà tan, cô cạn thuộc loại biến đổi vật lí vì các chất chỉ thay
đổi trạng thái tồn tại, không tạo ra chất mới. Sau khi hoàn thành chu trình lại
trở về trạng thái ban đầu.
2.5. Các giai đoạn chảy lỏng, hoá hơi của nến là biến đổi vật lí, ở đây nến chỉ
chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng, lỏng sang hơi, không tạo chất mới. Giai
đoạn hơi nến cháy là biến đổi hoá học, các chất mới là carbon dioxide và hơi
nước được tạo thành.
2.6. D.
2.7. A.
2.8. B.
2.9. HS tự trả lời.
2.11.D.
2.10. HS tự trả lời.
2.12. A.
2.13. B.
2.14. Các chất phải tiếp xúc với nhau thì mới tạo liên kết mới giữa các nguyên
tử.
2.15. Do phân tử nước (H2O) có 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen.
Do đó, số phân tử hydrogen (H2) nhiều gấp đôi số phân tử oxygen (O 2) đã
phản ứng.
2.16. a) Biến đổi hoá học: quá trình (1) và (2); biến đổi vật lí: quá trình (3) và
(4).
b) A.
c) Sai. Đóng kín lò nung vôi thì sẽ ngăn không khí đưa oxygen vào lò để
thực hiện phản ứng đốt cháy than. Do đó, phản ứng nung vôi sẽ không xảy
ra.
BÀI 3. MOL VÃ TÌ KHỐI CHẤT KHÍ
3.1. a) 0,14 mol nguyên tử K.
b) 2,5 mol phân tử S02.
c) 1,2 mol nguyên tử Na.
d) 0,002 mol phân tử K20.
3.2. a) 6,02-1 o22 nguyên tử o.
b) 6,923-1 o23 nguyên tử c.
d) 1,204-1 o24 phân tử N02.
c) 3,01 -10 phân tửo2.
22
3.3. a) Khối lượng mol của nguyên tử H: 1 g/mol.
b) Khối lượng mol của nguyên tửCI: 35,5 g/mol.
c) Khối lượng mol của phân tử Cl2:71 g/mol.
3.4. a) mFe = 0,15 • 56 = 8,4 (g).
b) mSo2 = 1,12-64 = 71,68 (g).
c) mNaC| = 58,5 • 0,1 = 5,85 (g);
= 0,2 • 342 = 68,4 (g).
Khối lượng hỗn hợp: 5,85 + 68,4 = 74,25 (g).
d) mC2H50H = 1 • 46 = 46 (g); mH20 = 2 • 18 = 36 (g).
Khối lượng dung dịch: 46 + 36 = 82 (g).
3.5. A.
36,5
3.6. a) Số mol phân tử HCI: nHci =
1
36,5
Trong 1 phântửHCIcó 1 nguyên tử Cl.
(mol).
Vậy: 1 mol phân tử HCI có 1 mol nguyên tử CỊ.
b) Số mol phân tửco2: nC =02 =77 = 0,25 (mol). 44
Trong 1 phântửCO2có 2 nguyên tử o.
Vậy: 0,25 mol phân tử C02 có 0,5 mol nguyên tử o.
3,42
c) Số mol phân tửC12H22On: nc12H220n =777 = 0'01
Trong 1 phân tử C12H22On có 11 nguyên tử c.
Vậy: 0,01 mol phân tử C^H^On có 0,11 mol nguyên tử c.
3.7. a) VCH4 = 24,79.1,5 = 37,185 (L).
42
b) nN2 =-^1 = 1,5 (mol).
28
VN2 = 24,79- 1,5 = 37,185 (L).
0 nH2<_-
3.01-1 o22
=0,05 (mol).
6,02 -1023
VH2 = 24,79 • 0,05 = 1,2395 (L).
3.8. a) Tổng số mol khí là: 1 + 1 = 2 (mol).
Thể tích hỗn hợp là: vhổn hợp = 24,79 • 2 = 49,58 (L). b) Tổng số mol
khí là: 0,05 + 0,15 + 0,2 = 0,4 (mol).
Thể tích hỗn hợp là: vhổn hợp = 24,79 • 0,4 = 9,916 (L).
Sô mol 02: n0?
2 u2 32
= 0,3125 (mol).
...................... 14
SỐ mol N2: nN2 = 0,5 (mol).
Tổng số mol khí: 0,3125 + 0,5 = 0,8125 (mol).
Thể tích hỗn hợp: V hỗn hợp = 24,79 • 0,8125 = 20,142 (L).
2
3.9
. 2 Heo, - =0,081 (mol).
24,79
mC02 = 0,081 • 44= 3,564 (g).
3.1
0.
dnci/kk =~^~ “ 1,259; dNH3/kk =— = 0,586; dc2H6/kk =— = 1,034;
dH2s/kk=— = 1,172; dfxjo/kk =— =1,034; d|xio2/kk =— = 1.586.
29
29
29
3.11. a - sai; b - đúng; c - sai.
3.12. Ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất, số mol khí trong 4 quả bóng giống
hệt nhau sẽ bằng nhau. Như vậy, khối lượng khí sẽ tỉ lệ thuận với khối
lượng phân tử của các khí.
Vậy, khối lượng khí trong các quả bóng giảm dẩn như sau: H 2< He <
co2< Cl2.
3.13. Quả bóng bị đẩy lên trên chứng tỏ khí trong quả bóng nhẹ hơn không
khí, tức là khối lượng mol phân tử của khí đó nhỏ hơn 29 g/mol.
Các khí có thể chứa trong quả bóng đó: acetylene (C 2H2) M = 26 g/mol,
hydrogen (H2) M = 2 g/mol.
1-2 + 1-71
3.14*. a) Mhh=- = 36,5(g/mol).
1+1
----------2 + 3 — = 28(g/mol).
b Mhh=
c) M
>+=--------. 7.----------= 29,5(g/mol).
3.15. Hỗn hợp (a), (c) nặng hơn không khí; hỗn hợp (b) nhẹ hơn không khí.
Tỉ khối của các hỗn hợp so với không khí:
36,5
dhh(a)kk “ 29 ~ 1 ' 259'
28
dhh(b)kk=n = 0,996;
dhh(c)kk = 29 =
3.16. Khối lượng ethanol cần lấy: mc2H50H= 1,56-46 = 71,76 (g).
Thể tích ethanol cần lấy: Vc2H50H = 77 = = 92(mL). .
D 0,78
Vậy: dùng ống đong lấy 92 mL ethanol, đó là 1,56 mol ethanol.
3.17. Thể tích không khí trong lớp học: 10 • 6 • 3,5 = 210 (m3).
Thể tích oxygen: 210- 20% = 42 (m3) = 42 000 L.
Số mol oxygen: nŨ2
42 000
24,79
= 1694(mol).
Khối lượng oxygen: m02 = 1694 • 32 = 54 208 (g).
Thể tích nitrogen: 210- 80% = 168 (m3) = 168 000 L
Số mol nitrogen: nN2
=
168 000
24,79
..
= 6 777(mol).
Khối lượng nitrogen: mN2 = 6777-28 = 189756(g).
Khối lượng không khí trong lớp học mkk = 54 208 + 189 756 = 243 946
(g) = 243,946 kg.
3.18. a) Khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp 1:
1.28 + 2.30
Mhh1 =---——— = 29,333.
hhi
1+ 2
Khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp 2:
2.16 + 1.44
^hh2 - 2 + i -25,333.
Quả bóng B bay lên nên suy ra sẽ chứa hỗn hợp khí có khối lượng mol
phân tử trung bình nhỏ hơn không khí. Vậy B chứa hỗn hợp (2).
Còn lại quả bóng A chứa khí nặng hơn không khí, không bay lên được.
Vậy A chứa hỗn hợp (1).
b) Nếu một quả bóng được bơm đầy bằng không khí, nó sẽ nằm trên mặt
bàn.
3.19. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, nếu 2 khí có cùng thể tích thì có
cùng số mol.
.
,
14
So mol của 14 gam N2: nN2 = 44 = 0,5 - nc2H50H •
28 Khối lượng ethanol: mC2H50H = 0,5-46 =
23 (g).
BÀI 4. DUNG DỊCH VA NỐNG ĐỘ
4.1. c.
4.2. A.
4.3. a - đúng; b - sai; c - sai; d - đúng.
4.4. a) c% = '-100%= ---20-• 100% = 20%
mdd
20 + 80
b) Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCI bão hoà: c%(bh) = mNaCI(bh) •
100% = „44„ ■ 100% = 26,47%.
v7
mdd
36 + 100
Ta thấy: c% < c%(bh). Vậy dung dịch NaCI ở câu a) không phải dung
dịch bão hoà.
4.5. a) c%(bh) = -AgN°3(bh) • 100% = -- 222 — • 100% = 68,94 %
v7
mdd
222 + 100
b) Khối lượng AgNO3 cần lấy để pha 50 g dung dịch bão hoà:
c% _cn 68,94
_,.
m
AgN03 = mdd — = 50 ■
= 34,47 (g).
Khối lượng nước cần lấy:
!TIH2O - mdd - mAgN03 = 50 - 34,47 = 15,53 (g).
4.6. a) Khối lượng đường glucose trong dung dịch A:
BÀI 2. PHẢN ỨNG HOÁ HỌC........................................1
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ.................................5
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ...................................10
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC. .14
BÀI 3. MOL VÃ TÌ KHỐI CHẤT KHÍ..............................20
BÀI 4. DUNG DỊCH VA NỐNG ĐỘ.................................24
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC 32
Khối lượng đường glucose trong dung dịch C:
m3 = md +m2 =32,5 (g).
b) Nồng độ dung dịch C:
C%(c) = 7+. 100% = —4=4— • 100% = 13%.
()
mdd
100 + 150
Giá trị nồng độ dung dịch sau khi trộn nằm giữa giá trị nồng độ hai dung
dịch ban đầu.
4.7. Số mol sunfuric acid trong dung dịch:
nH2so4 = CM đẩu • vđầu = 0,15 ■ 0,1 = 0,015 (mol).
Thể tích dung dịch sau khi pha nước:
Vsau = 0,1 +0,2 = 0,3 (L).
Nồng độ dung dịch sau khi pha nước:
csau = 4?^ =
= °'05 (M>vsau 0,3
4.8.a) Khi nước bay hơi hết, chất bột màu trắng còn lại chính là KCI. Khối
lượng đĩa thuỷ tinh tăng lên chính là khối lượng KCI có trong 5 g dung
dịch.
Nồng độ phẩn trăm của dung dịch KCI: c% = TKCI .-100% = 7|Ễ. 100%
= 5%.
b) So gam chất tan trong 100 g dung dịch ban đấu:
c% _đnn 5%
,.
mKci = mdd ■" =100=y5 (g).
100%
100%
4.9. a) Khi nước bay hơi hết, còn lại KNO3 không bay hơi. Khối lượng đĩa
thuỷ tinh tăng lên chính là khối lượng KNO3 có trong 4 mL dung dịch.
nK73 = 121 = 0,01 (mol)
3
MKNŨ3 101
Nồng độ dung dịch KNO3: CKNŨ 2^7-221 = 2,5 (M).
3
V 0,004
b) Số mol KNO3 CÓ trong 150 mL (0,15 L) dung dịch:
n
KN03 =CM(KNO3) • Vdd =2,5-0,15 = 0,375 (mol). Khối lượng KNO3: m
= 0,375-101 = 37,875 (g).
4.10. a) C%ÍNa0H> =
(Na0H)
C%(KOI+ =
1
' mdd
■ 100% = ———L—— • 100% = 3,2%
118,2 + 4 + 2,8
■ 100% = .. 2,8
■ 100% = 2,24%
118,2 + 4 + 2,8
b) nNa0H = 77^ = 7 = °'1
MNa0H 40
Nồng độ mol NaOH: CM (NaOH) = nN H
~ nK0H =
= II = °'05 (mol)
MKOH 56
-^ = 0,8(M).
0,125
Nổng độ mol KOH: CM(KOH) = nK0H
dịch ban đầu:
n
222 = 0,4 (M). V 0,125
4.11. a) Số mol Na2SO4 trong dung
Na2SO4(đầu) - (Na2so4(đẩu)) • V - 0,5 • 0,05 - 0,025 (moi).
Số mol Na2SO4 trong 50 mL dung dịch lúc sau: nNa2SO4(sau) “
^M(Na2SO4 (sau)) ■ V = 1 • 0,05 = 0, 05 (mol).
SỐ moi Na2SO4 cần thêm vào: 0,05 - 0,025 = 0,025 (mol).
Khối lượng Na2SO4 cần thêm là
Na2so4 = nNa2so4 • MNa2so4 = 0,025 • 142 = 3,55 (g).
b) Khối lượng KOH trong dung dịch ban đẩu:
m
c%
10%
ITIKOH = mdd • . 7 = 75 ■ ——— = 7,5 (g).
y
100%
100%
Gọi khối lượng KOH cẩn thêm để dung dịch có nồng độ 32,5% là X (g).
Ta có nồng độ dung dịch khi đó:
c% =
. 100% = 7'5+ x . 100% = 32,5%.
mdd
75+ x
Giải phương trình được X = 25.
4.12. a) Ta có công thức tính độ tan: s = —— • 100.
m
nước
Khối lượng chất tan có trong 150 g ở nhiệt độ phòng:
mct = s'™"ước =60,15 (g).
100
b) Khối lượng KCI bị tách ra: 75 - 60,15 = 14,85 (g).
4.13. Khi nhiệt độ giảm, độ tan của NaCI sẽ giảm đi.
Vậy hiện tượng sẽ quan sát được là có chất rắn NaCI tách ra khỏi dung
dịch.
4.14. Các bước xác định nổng độ c% của dung dịch:
Bước 1: Cân chính xác khối lượng 1 đĩa thuỷ tinh (m0).
Bước 2: Hút khoảng 5 - 10 mL dung dịch Na2CO3 và cho lên đĩa thuỷ
tinh. Cân lại tổng khối lượng đĩa thuỷ tinh và dung dịch (mJ.
Bước 3: Cho dung dịch trên đĩa thuỷ tinh vào tủ sây. Thỉnh thoảng lấy
ra, để nguội rồi cân lại. Khi khối lượng không thay đổi nữa tức là nước
đã bay hơi hết, chỉ còn lại Na 2CO3 không bay hơi. Cân lại khối lượng
n'ày (m2).
Cách tính nồng độ như sau:
Khối lượng dung dịch là: mì - m0.
Khối lượng chất tan là: m2 - m0.
Nồng trăm dung dịch sẽ được tính theo công thức:
c% = 1112 ~ m° -100%.
mì -m0
Chú ý: Cách làm trên áp dụng để tính nồng độ các dung dịch chứa chất
tan không bay hơi. Đối với dung dịch chứa chất tan bay hơi như HCI,
NH3,... thì không áp dụng được.
4.15. Bước 1: Dùng ống đong lấy chính xác 1 thể tích dung dịch, kí hiệu là
V ml_ (ví dụ: 10mL).
Vậy: v = 0,001-V (mL...
 








Các ý kiến mới nhất