sinh 6 KNTT với cuộc sống 2 cột

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuyến
Ngày gửi: 17h:05' 06-10-2022
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuyến
Ngày gửi: 17h:05' 06-10-2022
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 4/9/2022
Ngày dạy: 7/9/2022
CHƯƠNG V. TẾ BÀO
Tiết.1: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
2. Về năng lực:
2.1 Năng lực chung
←
Năng lực tự chủ và tự học: Tim kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về tế bào, hình dạng và kích thước của tế bào.
←
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu
hỏi khó: “Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế
bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau”…
←
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: lấy ví dụ để chứng minh tế
bào có hình dạng và kích thước khác nhau.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nêu được tế bào là đơn vị cấu tạo của các cơ thể sống, mỗi tế bào có hình
dạng và kích thước khác nhau.
+ Giải thích được “Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”, “Vì
sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau”.
- Chứng minh mỗi tế bào có hình dạng kích thước khác nhau phù hợp với
chức năng của chúng.
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
←
Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập.Chịu khó
tìm tòi tài liệu.
- Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành
viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu về tế bào –
đơn vị cấu tạo của cơ thể sống, và giải thích được “tại sao tế bào là đơn vị cơ bản
1
của các cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khác
nhau”.
←
Trung thực, cẩn thận trong : làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học
tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
←
←
←
←
←
-
GV : Hình ảnh : H1.1: Hình dạng một số loại tế bào.
H1.2: Cấu trúc các bậc cấu trúc của thế giới sống.
Hình ảnh ngôi nhà được xây nên từ những viên gạch.
Máy tính, máy chiếu.
Phiếu học tập: Tế bào
HS. Đọc trước bài mới
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là: Tế bào (7')
* Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay: học về tế bào
* Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn/trợ giúp của GV – HĐ của HS và sản phẩm
Nội dung
của HĐ
←
Giao nhiệm vụ: GV lấy 2 đội chơi, mỗi đội 3 Tế bào
HS, chiếu hình ảnh bị che bởi các miếng ghép.
←
HS thực hiện nhiệm vụ: 2 đội bốc thăm, đội
nào được lật ô trước sẽ trả lời câu hỏi “Hình ảnh đó là gì?”.
Nếu đội đó không trả lời được thì đội thứ 2 sẽ giành quyền
trả lời….
←
Đội nào đưa ra được đáp án thì đội đó sẽ thắng
cuộc.
←
Kết luận: GV sẽ chốt kết quả: đội chiến thắng
là đội trả lời được: hình ảnh đó là hình ảnh tế bào
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1.1 Tìm hiểu: Tế bào là gì?
* Mục tiêu: Nêu được khái niệm tế bào. Học sinh biết được tế bào là đơn vị cấu tạo của
các cơ thể sống.
←
Học sinh trả lời được: tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
←
GV giao nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK +
2
Nội dung
+ Tế bào là đơn vị cấu
quan sát hình ảnh , trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ GV chiếu hình ảnh quả tim được cấu tạo từ các tế bào
cơ tim.
+ Tế bào là gì?
+ Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể sống?
+ Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ
thể sống?
- HS thực hiện nhiệm vụ: đọc thông tin SGK, thảo luận
nhóm để trả lời được câu hỏi của nhiệm vụ được giao.
- HS báo cáo: Cử đại diện trả lời câu hỏi.
- GV gọi một nhóm trình bày đáp án, các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
tạo của cơ thể.
+ Mọi cơ thể sinh vật
đều được cấu tạo từ tế bào
+ Tế bào thực hiện đầy
đủ các quá trình sống cơ bản
như: sinh sản, sinh trưởng,
hấp thụ chất dinh dưỡng, hô
hấp, cảm giác, bài tiết, do vậy
tế bào được xem là “Đơn vị
cơ bản của sự sống”
1.2. Hình dạng tế bào
* Mục tiêu: Nêu được một số hình dạng khác nhauc của tế bào
* Tổ chức thực hiện:
←
Có nhiều loại tế bào với các hình dạng khác nhau
←
Các loại tế bào khác nhau về kích thước, nhưng hầu hết là rất nhỏ bé
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
Nội dung
- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan sát hình Tế bào có nhiều hình dạng
18.1. gv bổ sung them một số hình dạng tế bào trao đổi nhóm khác nhau: hình đa giác, hình
trứng, hình hạt….
để trả lời câu hỏi:
+ Nêu nhận xét về hình dạng tế bào.
+ Các nhóm thảo luận gọi tên hình dạng một số loại tế
bào
←
HS thực hiện nhiệm vụ: học sinh thực hiện yêu
cầu của giáo viên: quan sát hình 18.1, Hình bổ sung trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi.
←
HS báo cáo: Các nhóm cử đại diện trả lời theo
yêu cầu của GV.
←
GV kết luận: GV kết luận kiến thức bằng cả
kênh chữ và kênh hình trên slide:
+ Có nhiều loại tế bào với các hình dạng khác nhau
1.3. Kích thước tế bào
* Mục tiêu: HS nêu được sự khác nhau về kích thước của các loại tế bào.
3
* Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
Nội dung
←
GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan sát
- Các loại tế bào khác nhau về
hình 18.2.. trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Cho biết tế bào nào có thể quan sát bằng mắt thường, kích thước, nhưng hầu hết là
rất nhỏ bé.
tế bào nào phải quan sát bằng kính hiển vi?
+ Em có nhận xét gì về kích thước của tế bào?
←
HS thực hiện nhiệm vụ: học sinh thực hiện yêu
cầu của giáo viên: quan sát hình 1.1, 1.2, trao đổi nhóm để trả
lời các câu hỏi.
←
HS báo cáo: Các nhóm cử đại diện trả lời theo
yêu cầu của GV.
3. Hoạt động 3: Luyện tập 6'
* Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về tế bào
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS và sản phẩm
của HĐ
←
GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình, đọc thông
tin trong SGK, sử dụng kiến thức đã biết và thảo luận nhóm D
để trả lời câu hỏi trong bài 1- phiếu HT:
Bài 1: Bốn bạn học sinh phát biểu về hình dạng, kích
thước của các loại tế bào khác nhau như sau:
A. Tất cả các loại tế bào đều cùng hình dạng, nhưng
chúng luôn có kích thước khác nhau.
B. Tất cả các lọai tế bào đều có hình dạng và kích thước
giống nhau.
C. Tất cả các loại tế bào đều có cùng kích thước nhưng
hình dạng giữa chúng luôn
khác nhau.
D. Các loại tế bào khác nhau luôn có kích thước và hình
dạng khác nhau
Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1. Phát biểu của bạn nào đúng?
2. Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát biểu khác
không đúng.
←
Học sinh thực hiện nhiệm vụ: học sinh thảo
luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ của giáo viên giao.
←
HS báo cáo: Các tổ cử đại diện báo cáo . Giáo
4
Nội dung
viên sẽ chọn ngẫu nhiên 2-3 nhóm báo cáo. Các nhóm khác
nhận xét và bổ sung ý kiến
←
GV chốt kiến thức: bằng cả kênh chữ và hình
trên slide.
←
HS vẽ sơ đồ tư duy nội dung kiến thức bài học
trong 2' ai nhanh nhất gv sẽ chấm điểm
4. Hoạt động 4: Vận dụng 2'
* Mục tiêu:
←
Học sinh giải thích được :
←
Tại sao nói “ Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”
←
Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?
* Tổ chức thực hiện:
←
GV giao nhiệm vụ: HS đọc câu hỏi, thảo luận nhóm, chọn đáp án đúng,
trong bài 2- phiếu HT
Bài 2: Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Tại sao nói “tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”
a. Vì tế bào rất nhỏ bé.
b. Vì tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: Tế bào thực hiện đầy
đủ các quá trình sống cơ bản như: sinh sản, sinh trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp,
cảm giác, bài tiết.
c. Vì tế bào Không có khả năng sinh sản.
d. Vì tế bào rất vững chắc.
Câu 2. Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?
a. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để phù hợp với chức năng
của chúng.
b. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để chúng không bị chết.
c. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để các tế bào có thể bám
vào nhau dễ dàng.
d. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để tạo nên sự đa dạng của
các loài sinh vật.
- HS thực hiện nhiệm vụ: học sinh làm việc nhóm: Đọc câu hỏi , chọn đáp án đúng,
trong bài 2- phiếu HT theo yêu cầu của GV
- HS báo cáo: Các nhóm cử đại diện trả lời. GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- GV chốt đáp án đúng. Câu 1. b: câu 2.a.
- Tại sao hầu hết tế bào đều có kích thước rất nhỏ?
- GV tổ chức cho HS chới trò chơi ai tinh mắt và nhớ nhanh
5
Ngày soạn: 11/9/2022
Ngày dạy: 14/9/2022
Tiết 2+3. BÀI 19: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA
TẾ BÀO
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học bài này, học sinh sẽ:
←
Trình bày được cấu tạo và chức năng các thành phần chính của tế bào.
←
Phân biệt được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực; tế bào động vật, tế bào
thực vật thông qua quan sát hình ảnh.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
←
Năng lực tự chủ và tự học: Tim kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào. Phân biệt được tế bào
nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật.
←
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi
khó: “Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán xem vai trò của những lỗ này
là gì.”, “Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng
đỡ như ở động vật?
←
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động
vật và tế bào thực vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
←
Năng lực nhận biết KHTN
+ Nêu được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
+ Nhận biết được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực; tế bào động vật, tế bào thực vật
thông qua quan sát hình ảnh.
+ Thông hiểu: Giải thích được “Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự
đoán xem vai trò của những lỗ này là gì.”, “Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây
cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?”. “Những điểm khác nhau giữa
tế bào động vật và tế bào thực vật có liên quan gì đến hình thức sống khác nhau của
chúng?”
- Năng lực vận dụng kiến thức: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào
thực vật. trả lời được câu hỏi “Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin mô phỏng cho
thành phần nào của tế bào? Loại tế nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời giải thích?”
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
←
Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập.
6
←
Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành
viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu cấu tạo và chức
năng các thành phần của tế bào
←
Trung thực, cẩn thận trong: làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
←
Hình ảnh: H2.1: Sơ đồ các thành phần chính của tế bào.
←
H2.2: Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
←
H2.3: Tế bào động vật
←
H2.4: Tế bào thực vật
←
Hình ảnh trái đất
←
Hinh ảnh một số loại tế bào: tế bào mỡ, tế bào biểu bì, tế bào cơ, tế bào
hồng cầu…
←
Hình ảnh ngôi nhà được xây nên từ những viên gạch.
←
Máy tính, máy chiếu.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là: cấu tạo và chức năng các thành phần
của tế bào.
* Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay học về cấu tạo và chức
năng các thành phần của tế bào.
* Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình ảnh các
loại tế bào, và đưa ra câu hỏi: Tại sao tế bào được coi là
đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
Đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Tế bào được cấu tạo từ thành
phần nào? Và chúng có những chức năng gì để giúp tế bào
thực hiện những quá trình sống đó?
* HS thực hiện nhiệm vụ
←
HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao, mỗi
cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.
*HS báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1-2 HS trả lời,
các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
←
Giáo viến đưa ra kết luận bằng hình ảnh và
dẫn dắt bằng lời để vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về: cấu tạo của tế bào
7
* Mục tiêu:
←
Học sinh biết được các thành phần chính của tế bào và chức năng của
chúng.
←
Học sinh trả lời được: Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán
xem vai trò của những lỗ này là gì?
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK + quan
sát hình ảnh H2.1, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nêu thành phần chính của tế bào và chức năng của
chúng?
+ Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự
đoán xem vai trò của những lỗ này là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ : Đọc thông tin, quan sát
hình ảnh H2.1, thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời. Cử đại
diện nhóm báo cáo.
*HS báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo: Sau khi thảo thuận xong, mỗi nhóm cử
đại diện để trả lời. GV gọi ngẫu nhiên 1-2 nhóm trả lời.
Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
* Đánh giá kết qảu thực hiện nhiệm vụ
- GV chốt kiến thức: giáo viên chốt kiến thức bằng
cả kênh chữ và kênh hình trên slide
Nội dung
← Tế bào gồm:
+ Màng tế bào: bao bọc
tế bào chất, tham gia vào quá
trình trao đổi chất giữa tế bào
và môi trường.
+ Tế bào chất: gồm bào
tương và các bào quan, là nơi
diễn ra phần lớn các hoạt động
trao đổi chất của tế bào.
+ Nhân/vùng nhân: Là
nơi chứa vật chất di truyền và
là trung tâm điều khiển các
hoạt động sống của tế bào.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
* Mục tiêu:
←
Học sinh phân biệt đươc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
*Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
Nội dung
←
*Chuyển giao nhiệm vụ
Bảng dưới
←
GV giao nhiệm vụ: Học sinh quan sát hình
2.2, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi: chỉ ra điểm giống và
khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực?
←
*HS thực hiện nhiệm vụ
←
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
8
GV, các nhóm quan sát hình và thảo luận để tim ra câu trả
lời.
←
*HS báo cáo kết quả thảo luận: cử đại
diện để trả lời . GV gọi đại diện một nhóm trả lời, các
nhóm khác nhận xét bổ sung
←
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
←
GV kết luận: về sự giống và khác nhau giữa
tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, chiếu bảng phân biệt
trên slide.
Giống
Tế bào
chất
Nhân
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
(Tế bào vi khuẩn)
(Tế bào động vật, thực vật)
Cả hai loại tế bào đều có màng tế bào và tế bào chất
Không có hệ thống nội màng,
Có hệ thống nội màng, Tế bào chất
các bào quan không có màng bao được chia thành nhiều khoang, các
bọc, chỉ có một bào quan duy
bào quan có màng bao bọc, có nhiều
nhất là Ribosome
bào quan khác nhau.
Chưa hoàn chỉnh: không có
Hoàn chỉnh: có màng nhân
màng nhân
9
Tiết 2:
- GV kiểm tra bài cũ: yêu cầu HS trình bày cấu tạo của tế bào? Phân biệt sự khác
nhau giữa tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực.
- Ở thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ vậy tế bào thực vật và tế bào động
vật khác nhau như thế nào?
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tế bào động vật và tế bào thực vật
* Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt đươc tế bào tế bào động vật và tế bào thực vật
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ:
Học sinh quan sát hình 2.3, trao đổi nhóm để trả lời
câu hỏi:
+ Chỉ ra điểm giống và khác nhau về thành phần cấu
tạo giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
+ Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp
dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?
+ Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế
bào thực vật có liên quan gì đến hình thức sống khác nhau
của chúng?
←
*HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình
2.3, trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời mà GV đã giao.
←
←
*HS báo cáo kết quả: theo yêu cầu của
GV, các nhóm cử đại diện báo cáo. Gióa viên gọi ngẫu
nhiên một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận
xét , bổ sung ý kiến
←
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV chốt đáp án: GV chốt kiến thức về điểm giống
và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân sơ
và tế bào nhân thực bằng bảng; câu trả lời của câu hỏi
“cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù
không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật? Những điểm
10
Nội dung
Bảng dưới
← Cấu trúc nào của tế
bào thực vật giúp cây cứng
cáp dù không có hệ xương
nâng đỡ như ở động vật: đó là
tế bào thực vật có thành tế bào
cứng cáp nên nó vừa quy định
hình dạng tế bào, vừa bảo vệ
tế bào và vừa giúp cây cứng
cáp.
← Điểm khác nhau lớn
nhất giữa tế bào động vật và tế
bào thực vật là: tế bào thực
vật có diệp lục để giúp cây
hấp thụ năng lượng ánh sáng
mặt trời để tổng hợp chất dinh
dưỡng cho cây.
khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có liên
quan gì đến hình thức sống khác nhau của chúng?” bằng
kênh chữ trên slide
Thành phần
Thành tế bào
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân
Lục lạp
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Có, giữ hình dạng tế bào được ổn
Không có
định
có
có
Có chứa : ti thể, 1 số tế bào Có chứa: ti thể, không bào lớn, lục
có không bào nhỏ
lạp chứa diệp lục giúp hấp thụ ánh
sang mặt trời.
Có nhân hoàn chỉnh
Có nhân hoàn chỉnh
Không có
Có lục lạp
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo tế bào
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các yêu cầu sau:
+ Hoạt động nhóm: Tạo mô hình mô phỏng tế bào
động vật và tế bào thực vật.
+ Trả lời câu hỏi:Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và
gelatin mô phỏng cho thành phần nào của tế bào? Loại tế
nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời giải thích?
+ GV hướng dẫn: Tạo mô hình mô phỏng tế bào
động vật và tế bào thực vật:
Các bước
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Mô phỏng tế bào động vật
Chuẩn bị một túi nilon có khóa
Nội dung
Hs mô phỏng được tế
bào thực vật và động vật
Mô phỏng tế bào động vật
Chuẩn bị một túi nilon có khóa đặt
vào hộp đựng thực phẩm trong suốt
Dùng thìa chuyển gelatin dạng lỏng vào mỗi túi cho đến khi đạt ½ thể tích
mỗi túi
Chọn các loại rau củ, quả( hoặc đất nặn, xốp) mà em thấy có hình dạng
giống các bào quan ở tế bào động vật và thực vật, sau đưa vào mỗi túi
tương ứng với mô phỏng tế bào động vật và thực vật (cố gắng xếp xếp
chặt các loại rau củ, quả), sau đó đổ gelatin gần đầy rồi kéo khóa miệng
túi lại.
11
←
Trả lời câu hỏi: Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin mô phỏng cho
thành phần nào của tế bào? Loại tế nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời giải thích?
←
HS về nhà thực hiện theo yêu cầu của giáo viên, giờ sau các nhóm mang
sản phẩm đến và trả lời các câu hỏi.
←
Các nhóm sẽ nhận xét các sản phẩm và nội dung câu trả lời của nhóm
khác .
←
GV kết luận: sẽ chốt lại kiến thức bằng hình ảnh trên slide.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu:
←
Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích được hiện tượng thực tế:
Nếu em nhìn trái đất từ vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết các vùng đất liền là màu xanh lá
cây. Màu xanh đó do đâu?
*Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh trái đất được chiếu trên màn hình , thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi: Nếu em nhìn trái đất từ vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết các vùng đất
liền là màu xanh lá cây. Màu xanh đó do đâu?
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV, thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời.
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận: cử đại diện của nhóm trả lời . GV chọn một
nhóm ngẫu nhiên trả lời, các nhóm khác nhận xét , bổ sung ý kiến.
←
GV chốt kiến thức bằng hình ảnh tế bào thực vật và hình ảnh trái đất trên
slide cho HS .
Câu 1: Hãy tìm những từ/cụm thích hợp để hoàn thành nội dung sau:
Các loại tế bào khác nhau thường có……(1)……,……..(2)………và …….(3)
……..khác nhau.
Màng tế bào là thành phần có ở mọi……(4)……giúp……(5)…….và……(6)…….
các thành phần bên trong tế bào, đồng thời tham gia vào quá trình…….(7)……..
giữa tế bào và môi trường.
Tế bào chất là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động…….(8)……..của tế bào. Nhân
hoặc vùng nhân là nơi chứa……..(9)………, là trung tâm………(10)………..
các………(11)………..của tế bào.
Câu 2: Vẽ các thành phần của tế bào vào vở
GV yêu cầu hs hoàn thành vẽ tranh các thành phần của tế bào vào vở
12
Ngày soạn: 25/9/2022
Ngày dạy: 28/9/2022
Tiết 4. BÀI 20: SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong bài học này học sinh sẽ khám phá được quá trình lớn lên và sinh
sản của TB bao gồm
- Trình bày được quá trình lớn lên và quá trình sinh sản (phân chia) dựa trên hình
ảnh.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản (phân chia) TB.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh, đoạn video để mô tả được sự lớn lên và phân chia của TB, hoàn thành
các nhiệm vụ của giáo viên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm xác định được sự thay đổi (lớn
lên) của TB non; kết quả của việc phân chia (sinh sản) liên tục của TB.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực tiễn liên
quan đến sự lớn lên và phân chia TB: Hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn; Các vết
thương lõm sau một thời gian thì đầy lại.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học)
* Nhận thức sinh học:
- Trình bày được các bước cơ bản trong sự sinh sản (phân chia) của TB. Kết quả
của sự phân chia đó.
- Xác định được nhờ đâu TB có thể lớn lên, tăng trưởng về kích thước, khối lượng.
- Thực hiện được bài tính toán đơn giản về số lượng TB sau một số lần sinh sản
(phân chia) liên tiếp
* Tìm hiểu thế giới sống
- Đưa ra nhận định, phán đoán về vấn đề mở được đưa ra ở phần đặt vấn đề: Từ 1
TB có thể tạo ra một cơ thể mới hay không?
* Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
13
- Giải thích được nguyên nhân bên trong giúp cơ thể tăng trưởng về khối lượng,
kích thước; Hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn; Các vết thương lõm sau một thời
gian thì đầy lại
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
để giải quyết các vấn đề trong các phiếu về lớn lên và sinh sản của TB
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các nhiệm vụ tìm hiểu
sự lớn lên và phân chia của TB.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Hình ảnh, đoạn phim về quá trình lớn lên và phân chia TB
- Phiếu học tập bài 3 - Sự lớn lên và sinh sản của TB.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: phiếu học tập nhóm trên khổ giấy A1
2. Học sinh:
- Ôn tập kiến thức đã học, đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (6phút)
Trợ giúp của giáo viên - Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Giáo viên chiếu hình ảnh đơn vị cấu tạo của ngôi nhà và
cơ thể
- Giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động cặp đôi trong thời
gian 3 phút để hoàn thành hai câu hỏi bài tập 1 - phiếu học
tập
+ Từ 1 viên gạch có thể xây được một ngôi nhà không?
Giải thích.
+ Từ một TB, ta có thể tạo được một cơ thể hoàn thiện?
Giải thích vì sao?
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên các học sinh trình bày về dự
đoán của nhóm và giải thích dựa vào kiến thức đã biết
ghi lại vào góc bảng các quan điểm khác nhau.
- Giáo viên đặt vấn đề: Để xem dự đoán và giải thích của
bạn nào đúng nhất, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
về TB: Bài 3 – Sự lớn lên và sinh sản của TB.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
14
Hoạt động 2.1: Sự lớn lên của TB (8phút)
* Mục tiêu:
- Mô tả được sự lớn lên của TB (thay đổi vị trí kích thước của nhân và TB chất)
- Xác định được cơ sở của sự lớn lên của TB là hoạt động trao đổi chất.
* Tổ chức thực hiện:
Trợ giúp của GV – Hoạt động của HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ
I. Sự lớn lên của tế bào:
- GV yêu cầu cá nhân học sinh thực hiện - Các tế bào con có kich thước nhỏ,
nhiệm vụ hoàn thành bài tập 1 PHT
nhờ quá trình trao đổi chất mà
- Phát vấn các câu hỏi nhận thức về quá chúng lớn dần thành những tế bào
trình lớn lên của TB: Nhờ hoạt động sống trưởng thành
nào mà TB có thể lớn lên? TB có lớn lên
mãi không? Tại sao?
- TB không lớn lên mãi vì đến một
* HS thực hiện nhiệm vụ
giới hạn xác định (màng TB sẽ vỡ)
- Cá nhân học sinh hoàn thành bảng so sánh
- Đọc sgk và tìm ra nhận định về nguyên
nhân bên trong dẫn tới sự lớn lên của TB,
nhận định về giới hạn trong sự lớn lên của
TB và giải thích.
*HS báo cáo kết quả
- 1-2 học sinh đại diện trình bày kết quả và
nhận xét hoàn thiện bảng so sánh và quan
điểm cá nhân về nguyên nhân bên trong và
giới hạn lớn lên của TB.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét kết quả nhận thức của
cá nhân về kết quả so sánh và trả lời câu hỏi
nhận thức
- Giáo viên chốt lại về sự lớn lên của TB
bằng một sơ đồ chữ về sự lớn lên của TB là
hệ quả của quá trình trao đổi chất của TB.
Nội dung
Kích thước nhân
TB chất
Vị trí của nhân
TB non
Nhỏ
Ít
ở trung tâm TB
15
TB trưởng thành
Lớn hơn
Nhiều hơn
Nằm lệch về 1 phía
Kích thước, khối lượng Kích thước, khối lượng nhỏ Kích thước, khối lượng tăng
TB
hơn so với ban đầu
Hoạt động 2.2: Sự sinh sản (phân chia) của tế bào (18phút)
* Mục tiêu:
- Mô tả được quá trình sinh sản của TB và kết quả
- Phân tích được mối quan hệ giữa quá trình lớn lên với quá trình phân chia TB và
phát hiện được kết quả của sự lớn lên và sinh sản của TB
* Tổ chức thực hiện:
Trợ giúp của GV – Hoạt động của HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ
II. Sự sinh sản (phân chia) của
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá tế bào
nhân quan sát đoạn phim, tìm kiếm thông tin - Tế bào lớn lên đến một kích
để lựa chọn những nội dung phù hợp hoàn thước nhất định thì sinh sản
thành bài tập 2- PHT tìm hiểu về sự phân ( phân chia) từ một tế bào mẹ
chia của TB và mối quan hệ giữa quá trình thành hai tế bào con.
lớn lên và phân chia TB.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm - TB non nhờ quá trình lớn lên
(3 phút) thống nhất kết quả.
mà thành TB trưởng thành có
* HS thực hiện nhiệm vụ
khả năng phân chia (sinh sản).
- Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài Kết quả quá trình phân chia lại
2 PHT, sau đó trao đổi nhóm 4-6 hs trong 3 sinh ra những TB non mới.
phút, dựa vào đoạn phim và hình 3.2 SGK
hoàn thành tìm hiểu về quá trình phân chia
và mối quan hệ
* HS báo cáo kết quả
- Giáo viên yêu cầu 2 nhóm nhanh nhất đại
diện lên báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống
nhất chốt lại kết quả cuối cùng về sự phân
chia của TB và mối quan hệ với sự lớn lên.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của
các nhóm.
- Chốt lại hai bước của quá trình phân chia
và mối quan hệ giữa phân chia và lớn lên.
16
Hoạt động 2.3: Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào (15phút)
* Mục tiêu:
- HS Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của TB với cơ thể.
* Tổ chức thực hiện:
Trợ giúp của GV – Hoạt động của HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ
III. Ý nghĩa của sự lớn lên và
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho hs quan sát các sinh sản tế bào:
hình 20.2 và 20.3, thảo luận cặp đôi trả lời hệ - Sự sinh sản tế bào làm tăng số
thống các câu hỏi trong SGK và rút ra ý nghĩa lượng tế bào, thay thế các tế bào
của quá trình lớn lên, phân chia TB.
già, các tế bào bị tổn thương, các
- Giáo viên quay lại giải quyết câu hỏi đặt vấn tế bào chết, giúp cơ thể lớn lên
đề?
(sinh trưởng) và phát triển.
+ Từ một viên gạch không thể xây được một
ngôi nhà. Nhưng từ một TB có thể xây dựng
được một cơ thể. Giải thích tại sao có sự khác
nhau đó? (câu hỏi nêu vấn đề ở hoạt động 1)
Theo em câu trả lời của bạn nào là đúng nhất?
Nếu cho rằng chưa có câu trả lời đúng thì em
hãy đưa ra nhận định mới chính xác hơn.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát hình 20.2 20.3, hoạt
động cặp đôi trả lời hệ thống câu hỏi.
* HS báo cáo kết quả
- Giáo viên yêu cầu đại diện 1-2 nhóm đưa
quan điểm báo cáo kết quả hoạt động cặp đôi.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung và
thống nhất chốt lại kết quả cuối cùng về ý
nghĩa của sự lớn lên, phân chia TB.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của
các nhóm.
- Chốt lại ý nghĩa của lớn lên và phân chia TB
giúp cơ thể lớn lên và thay thế các TB già chết
tự nhiên.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (13phút)
* Mục tiêu:
17
Hệ thống lại được các kiến thức về lớn lên và sinh sản của TB vừa học tham gia trò
chơi “ đấu trường 35”
án cho các câu hỏi:
1.A
2.B
3.B
4.B
5.A
6.B
7.D
8.B
* Tổ chức thực hiện:
Trợ giúp của GV – Hoạt động của HS
Nội dung
Giáo viên giao nhiệm vụ
Trò chơi đấu trường 35 với học sinh cả lớp.
Lưu ý thao tác giáo viên:
Thay đổi sĩ số học sinh phù hợp: 32, 30….
Bấm vào số để ra câu hỏi theo thứ tự
Bấm vào biểu tượng quyển sách ở slide trả lời
để quay về màn hình chính
Bấm vào tên học sinh trả lời sai. Loại trực tiếp
Giáo viên phổ biến luật chơi:
- Mỗi học sinh sẽ có 1 bảng ghi đáp án đúng
cho mỗi câu hỏi trong vòng 5 giây suy nghĩ.
- Học sinh nào có đáp án sai sẽ dừng cuộc chơi
và bị loại khỏi danh sách chơi thành khán
giả cổ vũ.
- HS Thực hiện nhiệm vụ
Tham gia chơi, theo dõi cổ vũ khi bị loại khỏi
cuộc chơi.
- Tổng kết, trao thưởng cho người chiến thắng
- Giáo viên đánh giá cuối cùng, nhận xét về tinh
thần, kỉ luật, nhắc nhở hoặc động viên kịp
thời….
4. Hoạt động 4: Vận dụng (giao về nhà và báo cáo vào buổi học sau) (5phút)
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực tìm hiểu thế giới sống thông qua hệ thống
được kiến thức về lớn lên và sinh sản của TB và vận dụng giải thích một số vấn đề
thực tiễn liên quan đến sự lớn lên và sinh sản của TB.
b) Nội dung:
- Hs tìm các hiện tượng thực tế có thể giải thích bằng sự lớn lên và phân chia của
TB?
c) Sản phẩm:
18
+ Hiện tượng mọc lại đuôi ở thăn lằn
+ Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại.
+ Cơ thể động, thực vật lớn lên ….
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao về nhà học sinh tìm hiểu và báo cáo ở buổi sau.
Phụ lục nội dung câu hỏi trò chơi “Đấu trường 35”
Câu 1. Một TB mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra bao nhiêu TB con?
A. 2
B. 1
C. 4
D. 8
Câu 2. Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những hoạt động nào dưới đây?
1. Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch TB theo thời gian.
2. Sự gia tăng số lượng TB qua quá trình phân chia.
3. Sự tăng kích thước của từng TB do trao đổi chất.
A. 1, 2, 3
B. 2, 3
C. 1, 3
D. 1, 2
Câu 3. Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của TB?
A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá
B. Sự xẹp, phồng của các TB khí khổng
C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang
D. Sự vươn cao của thân cây tre
Câu 4. Sự lớn lên của TB có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây?
A. Trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản
B. Trao đổi chất
C. Sinh sản
D. Cảm ứng
Câu 5. Một TB mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi
sau quá trình này, số TB con được tạo thành là bao nhiêu?
A. 32 TB
B. 4...
Ngày dạy: 7/9/2022
CHƯƠNG V. TẾ BÀO
Tiết.1: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
2. Về năng lực:
2.1 Năng lực chung
←
Năng lực tự chủ và tự học: Tim kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về tế bào, hình dạng và kích thước của tế bào.
←
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu
hỏi khó: “Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế
bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau”…
←
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: lấy ví dụ để chứng minh tế
bào có hình dạng và kích thước khác nhau.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nêu được tế bào là đơn vị cấu tạo của các cơ thể sống, mỗi tế bào có hình
dạng và kích thước khác nhau.
+ Giải thích được “Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”, “Vì
sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau”.
- Chứng minh mỗi tế bào có hình dạng kích thước khác nhau phù hợp với
chức năng của chúng.
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
←
Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập.Chịu khó
tìm tòi tài liệu.
- Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành
viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu về tế bào –
đơn vị cấu tạo của cơ thể sống, và giải thích được “tại sao tế bào là đơn vị cơ bản
1
của các cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khác
nhau”.
←
Trung thực, cẩn thận trong : làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học
tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
←
←
←
←
←
-
GV : Hình ảnh : H1.1: Hình dạng một số loại tế bào.
H1.2: Cấu trúc các bậc cấu trúc của thế giới sống.
Hình ảnh ngôi nhà được xây nên từ những viên gạch.
Máy tính, máy chiếu.
Phiếu học tập: Tế bào
HS. Đọc trước bài mới
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là: Tế bào (7')
* Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay: học về tế bào
* Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn/trợ giúp của GV – HĐ của HS và sản phẩm
Nội dung
của HĐ
←
Giao nhiệm vụ: GV lấy 2 đội chơi, mỗi đội 3 Tế bào
HS, chiếu hình ảnh bị che bởi các miếng ghép.
←
HS thực hiện nhiệm vụ: 2 đội bốc thăm, đội
nào được lật ô trước sẽ trả lời câu hỏi “Hình ảnh đó là gì?”.
Nếu đội đó không trả lời được thì đội thứ 2 sẽ giành quyền
trả lời….
←
Đội nào đưa ra được đáp án thì đội đó sẽ thắng
cuộc.
←
Kết luận: GV sẽ chốt kết quả: đội chiến thắng
là đội trả lời được: hình ảnh đó là hình ảnh tế bào
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1.1 Tìm hiểu: Tế bào là gì?
* Mục tiêu: Nêu được khái niệm tế bào. Học sinh biết được tế bào là đơn vị cấu tạo của
các cơ thể sống.
←
Học sinh trả lời được: tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
←
GV giao nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK +
2
Nội dung
+ Tế bào là đơn vị cấu
quan sát hình ảnh , trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ GV chiếu hình ảnh quả tim được cấu tạo từ các tế bào
cơ tim.
+ Tế bào là gì?
+ Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể sống?
+ Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ
thể sống?
- HS thực hiện nhiệm vụ: đọc thông tin SGK, thảo luận
nhóm để trả lời được câu hỏi của nhiệm vụ được giao.
- HS báo cáo: Cử đại diện trả lời câu hỏi.
- GV gọi một nhóm trình bày đáp án, các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
tạo của cơ thể.
+ Mọi cơ thể sinh vật
đều được cấu tạo từ tế bào
+ Tế bào thực hiện đầy
đủ các quá trình sống cơ bản
như: sinh sản, sinh trưởng,
hấp thụ chất dinh dưỡng, hô
hấp, cảm giác, bài tiết, do vậy
tế bào được xem là “Đơn vị
cơ bản của sự sống”
1.2. Hình dạng tế bào
* Mục tiêu: Nêu được một số hình dạng khác nhauc của tế bào
* Tổ chức thực hiện:
←
Có nhiều loại tế bào với các hình dạng khác nhau
←
Các loại tế bào khác nhau về kích thước, nhưng hầu hết là rất nhỏ bé
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
Nội dung
- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan sát hình Tế bào có nhiều hình dạng
18.1. gv bổ sung them một số hình dạng tế bào trao đổi nhóm khác nhau: hình đa giác, hình
trứng, hình hạt….
để trả lời câu hỏi:
+ Nêu nhận xét về hình dạng tế bào.
+ Các nhóm thảo luận gọi tên hình dạng một số loại tế
bào
←
HS thực hiện nhiệm vụ: học sinh thực hiện yêu
cầu của giáo viên: quan sát hình 18.1, Hình bổ sung trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi.
←
HS báo cáo: Các nhóm cử đại diện trả lời theo
yêu cầu của GV.
←
GV kết luận: GV kết luận kiến thức bằng cả
kênh chữ và kênh hình trên slide:
+ Có nhiều loại tế bào với các hình dạng khác nhau
1.3. Kích thước tế bào
* Mục tiêu: HS nêu được sự khác nhau về kích thước của các loại tế bào.
3
* Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
Nội dung
←
GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan sát
- Các loại tế bào khác nhau về
hình 18.2.. trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Cho biết tế bào nào có thể quan sát bằng mắt thường, kích thước, nhưng hầu hết là
rất nhỏ bé.
tế bào nào phải quan sát bằng kính hiển vi?
+ Em có nhận xét gì về kích thước của tế bào?
←
HS thực hiện nhiệm vụ: học sinh thực hiện yêu
cầu của giáo viên: quan sát hình 1.1, 1.2, trao đổi nhóm để trả
lời các câu hỏi.
←
HS báo cáo: Các nhóm cử đại diện trả lời theo
yêu cầu của GV.
3. Hoạt động 3: Luyện tập 6'
* Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về tế bào
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS và sản phẩm
của HĐ
←
GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình, đọc thông
tin trong SGK, sử dụng kiến thức đã biết và thảo luận nhóm D
để trả lời câu hỏi trong bài 1- phiếu HT:
Bài 1: Bốn bạn học sinh phát biểu về hình dạng, kích
thước của các loại tế bào khác nhau như sau:
A. Tất cả các loại tế bào đều cùng hình dạng, nhưng
chúng luôn có kích thước khác nhau.
B. Tất cả các lọai tế bào đều có hình dạng và kích thước
giống nhau.
C. Tất cả các loại tế bào đều có cùng kích thước nhưng
hình dạng giữa chúng luôn
khác nhau.
D. Các loại tế bào khác nhau luôn có kích thước và hình
dạng khác nhau
Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1. Phát biểu của bạn nào đúng?
2. Lấy ví dụ để giải thích tại sao các phát biểu khác
không đúng.
←
Học sinh thực hiện nhiệm vụ: học sinh thảo
luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ của giáo viên giao.
←
HS báo cáo: Các tổ cử đại diện báo cáo . Giáo
4
Nội dung
viên sẽ chọn ngẫu nhiên 2-3 nhóm báo cáo. Các nhóm khác
nhận xét và bổ sung ý kiến
←
GV chốt kiến thức: bằng cả kênh chữ và hình
trên slide.
←
HS vẽ sơ đồ tư duy nội dung kiến thức bài học
trong 2' ai nhanh nhất gv sẽ chấm điểm
4. Hoạt động 4: Vận dụng 2'
* Mục tiêu:
←
Học sinh giải thích được :
←
Tại sao nói “ Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”
←
Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?
* Tổ chức thực hiện:
←
GV giao nhiệm vụ: HS đọc câu hỏi, thảo luận nhóm, chọn đáp án đúng,
trong bài 2- phiếu HT
Bài 2: Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Tại sao nói “tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”
a. Vì tế bào rất nhỏ bé.
b. Vì tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: Tế bào thực hiện đầy
đủ các quá trình sống cơ bản như: sinh sản, sinh trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp,
cảm giác, bài tiết.
c. Vì tế bào Không có khả năng sinh sản.
d. Vì tế bào rất vững chắc.
Câu 2. Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?
a. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để phù hợp với chức năng
của chúng.
b. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để chúng không bị chết.
c. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để các tế bào có thể bám
vào nhau dễ dàng.
d. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để tạo nên sự đa dạng của
các loài sinh vật.
- HS thực hiện nhiệm vụ: học sinh làm việc nhóm: Đọc câu hỏi , chọn đáp án đúng,
trong bài 2- phiếu HT theo yêu cầu của GV
- HS báo cáo: Các nhóm cử đại diện trả lời. GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- GV chốt đáp án đúng. Câu 1. b: câu 2.a.
- Tại sao hầu hết tế bào đều có kích thước rất nhỏ?
- GV tổ chức cho HS chới trò chơi ai tinh mắt và nhớ nhanh
5
Ngày soạn: 11/9/2022
Ngày dạy: 14/9/2022
Tiết 2+3. BÀI 19: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA
TẾ BÀO
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học bài này, học sinh sẽ:
←
Trình bày được cấu tạo và chức năng các thành phần chính của tế bào.
←
Phân biệt được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực; tế bào động vật, tế bào
thực vật thông qua quan sát hình ảnh.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
←
Năng lực tự chủ và tự học: Tim kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào. Phân biệt được tế bào
nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật.
←
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi
khó: “Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán xem vai trò của những lỗ này
là gì.”, “Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng
đỡ như ở động vật?
←
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động
vật và tế bào thực vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
←
Năng lực nhận biết KHTN
+ Nêu được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
+ Nhận biết được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực; tế bào động vật, tế bào thực vật
thông qua quan sát hình ảnh.
+ Thông hiểu: Giải thích được “Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự
đoán xem vai trò của những lỗ này là gì.”, “Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây
cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?”. “Những điểm khác nhau giữa
tế bào động vật và tế bào thực vật có liên quan gì đến hình thức sống khác nhau của
chúng?”
- Năng lực vận dụng kiến thức: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào
thực vật. trả lời được câu hỏi “Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin mô phỏng cho
thành phần nào của tế bào? Loại tế nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời giải thích?”
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
←
Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập.
6
←
Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành
viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu cấu tạo và chức
năng các thành phần của tế bào
←
Trung thực, cẩn thận trong: làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
←
Hình ảnh: H2.1: Sơ đồ các thành phần chính của tế bào.
←
H2.2: Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
←
H2.3: Tế bào động vật
←
H2.4: Tế bào thực vật
←
Hình ảnh trái đất
←
Hinh ảnh một số loại tế bào: tế bào mỡ, tế bào biểu bì, tế bào cơ, tế bào
hồng cầu…
←
Hình ảnh ngôi nhà được xây nên từ những viên gạch.
←
Máy tính, máy chiếu.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là: cấu tạo và chức năng các thành phần
của tế bào.
* Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay học về cấu tạo và chức
năng các thành phần của tế bào.
* Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình ảnh các
loại tế bào, và đưa ra câu hỏi: Tại sao tế bào được coi là
đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
Đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Tế bào được cấu tạo từ thành
phần nào? Và chúng có những chức năng gì để giúp tế bào
thực hiện những quá trình sống đó?
* HS thực hiện nhiệm vụ
←
HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao, mỗi
cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.
*HS báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1-2 HS trả lời,
các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
←
Giáo viến đưa ra kết luận bằng hình ảnh và
dẫn dắt bằng lời để vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về: cấu tạo của tế bào
7
* Mục tiêu:
←
Học sinh biết được các thành phần chính của tế bào và chức năng của
chúng.
←
Học sinh trả lời được: Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự đoán
xem vai trò của những lỗ này là gì?
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK + quan
sát hình ảnh H2.1, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nêu thành phần chính của tế bào và chức năng của
chúng?
+ Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy dự
đoán xem vai trò của những lỗ này là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ : Đọc thông tin, quan sát
hình ảnh H2.1, thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời. Cử đại
diện nhóm báo cáo.
*HS báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo: Sau khi thảo thuận xong, mỗi nhóm cử
đại diện để trả lời. GV gọi ngẫu nhiên 1-2 nhóm trả lời.
Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
* Đánh giá kết qảu thực hiện nhiệm vụ
- GV chốt kiến thức: giáo viên chốt kiến thức bằng
cả kênh chữ và kênh hình trên slide
Nội dung
← Tế bào gồm:
+ Màng tế bào: bao bọc
tế bào chất, tham gia vào quá
trình trao đổi chất giữa tế bào
và môi trường.
+ Tế bào chất: gồm bào
tương và các bào quan, là nơi
diễn ra phần lớn các hoạt động
trao đổi chất của tế bào.
+ Nhân/vùng nhân: Là
nơi chứa vật chất di truyền và
là trung tâm điều khiển các
hoạt động sống của tế bào.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
* Mục tiêu:
←
Học sinh phân biệt đươc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
*Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
Nội dung
←
*Chuyển giao nhiệm vụ
Bảng dưới
←
GV giao nhiệm vụ: Học sinh quan sát hình
2.2, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi: chỉ ra điểm giống và
khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực?
←
*HS thực hiện nhiệm vụ
←
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
8
GV, các nhóm quan sát hình và thảo luận để tim ra câu trả
lời.
←
*HS báo cáo kết quả thảo luận: cử đại
diện để trả lời . GV gọi đại diện một nhóm trả lời, các
nhóm khác nhận xét bổ sung
←
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
←
GV kết luận: về sự giống và khác nhau giữa
tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, chiếu bảng phân biệt
trên slide.
Giống
Tế bào
chất
Nhân
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
(Tế bào vi khuẩn)
(Tế bào động vật, thực vật)
Cả hai loại tế bào đều có màng tế bào và tế bào chất
Không có hệ thống nội màng,
Có hệ thống nội màng, Tế bào chất
các bào quan không có màng bao được chia thành nhiều khoang, các
bọc, chỉ có một bào quan duy
bào quan có màng bao bọc, có nhiều
nhất là Ribosome
bào quan khác nhau.
Chưa hoàn chỉnh: không có
Hoàn chỉnh: có màng nhân
màng nhân
9
Tiết 2:
- GV kiểm tra bài cũ: yêu cầu HS trình bày cấu tạo của tế bào? Phân biệt sự khác
nhau giữa tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực.
- Ở thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ vậy tế bào thực vật và tế bào động
vật khác nhau như thế nào?
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tế bào động vật và tế bào thực vật
* Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt đươc tế bào tế bào động vật và tế bào thực vật
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ:
Học sinh quan sát hình 2.3, trao đổi nhóm để trả lời
câu hỏi:
+ Chỉ ra điểm giống và khác nhau về thành phần cấu
tạo giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
+ Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp
dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?
+ Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế
bào thực vật có liên quan gì đến hình thức sống khác nhau
của chúng?
←
*HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình
2.3, trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời mà GV đã giao.
←
←
*HS báo cáo kết quả: theo yêu cầu của
GV, các nhóm cử đại diện báo cáo. Gióa viên gọi ngẫu
nhiên một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận
xét , bổ sung ý kiến
←
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV chốt đáp án: GV chốt kiến thức về điểm giống
và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân sơ
và tế bào nhân thực bằng bảng; câu trả lời của câu hỏi
“cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù
không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật? Những điểm
10
Nội dung
Bảng dưới
← Cấu trúc nào của tế
bào thực vật giúp cây cứng
cáp dù không có hệ xương
nâng đỡ như ở động vật: đó là
tế bào thực vật có thành tế bào
cứng cáp nên nó vừa quy định
hình dạng tế bào, vừa bảo vệ
tế bào và vừa giúp cây cứng
cáp.
← Điểm khác nhau lớn
nhất giữa tế bào động vật và tế
bào thực vật là: tế bào thực
vật có diệp lục để giúp cây
hấp thụ năng lượng ánh sáng
mặt trời để tổng hợp chất dinh
dưỡng cho cây.
khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có liên
quan gì đến hình thức sống khác nhau của chúng?” bằng
kênh chữ trên slide
Thành phần
Thành tế bào
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân
Lục lạp
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Có, giữ hình dạng tế bào được ổn
Không có
định
có
có
Có chứa : ti thể, 1 số tế bào Có chứa: ti thể, không bào lớn, lục
có không bào nhỏ
lạp chứa diệp lục giúp hấp thụ ánh
sang mặt trời.
Có nhân hoàn chỉnh
Có nhân hoàn chỉnh
Không có
Có lục lạp
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo tế bào
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/Trợ giúp của GV – HĐ của HS
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các yêu cầu sau:
+ Hoạt động nhóm: Tạo mô hình mô phỏng tế bào
động vật và tế bào thực vật.
+ Trả lời câu hỏi:Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và
gelatin mô phỏng cho thành phần nào của tế bào? Loại tế
nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời giải thích?
+ GV hướng dẫn: Tạo mô hình mô phỏng tế bào
động vật và tế bào thực vật:
Các bước
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Mô phỏng tế bào động vật
Chuẩn bị một túi nilon có khóa
Nội dung
Hs mô phỏng được tế
bào thực vật và động vật
Mô phỏng tế bào động vật
Chuẩn bị một túi nilon có khóa đặt
vào hộp đựng thực phẩm trong suốt
Dùng thìa chuyển gelatin dạng lỏng vào mỗi túi cho đến khi đạt ½ thể tích
mỗi túi
Chọn các loại rau củ, quả( hoặc đất nặn, xốp) mà em thấy có hình dạng
giống các bào quan ở tế bào động vật và thực vật, sau đưa vào mỗi túi
tương ứng với mô phỏng tế bào động vật và thực vật (cố gắng xếp xếp
chặt các loại rau củ, quả), sau đó đổ gelatin gần đầy rồi kéo khóa miệng
túi lại.
11
←
Trả lời câu hỏi: Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin mô phỏng cho
thành phần nào của tế bào? Loại tế nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời giải thích?
←
HS về nhà thực hiện theo yêu cầu của giáo viên, giờ sau các nhóm mang
sản phẩm đến và trả lời các câu hỏi.
←
Các nhóm sẽ nhận xét các sản phẩm và nội dung câu trả lời của nhóm
khác .
←
GV kết luận: sẽ chốt lại kiến thức bằng hình ảnh trên slide.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu:
←
Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích được hiện tượng thực tế:
Nếu em nhìn trái đất từ vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết các vùng đất liền là màu xanh lá
cây. Màu xanh đó do đâu?
*Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh trái đất được chiếu trên màn hình , thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi: Nếu em nhìn trái đất từ vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết các vùng đất
liền là màu xanh lá cây. Màu xanh đó do đâu?
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV, thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời.
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận: cử đại diện của nhóm trả lời . GV chọn một
nhóm ngẫu nhiên trả lời, các nhóm khác nhận xét , bổ sung ý kiến.
←
GV chốt kiến thức bằng hình ảnh tế bào thực vật và hình ảnh trái đất trên
slide cho HS .
Câu 1: Hãy tìm những từ/cụm thích hợp để hoàn thành nội dung sau:
Các loại tế bào khác nhau thường có……(1)……,……..(2)………và …….(3)
……..khác nhau.
Màng tế bào là thành phần có ở mọi……(4)……giúp……(5)…….và……(6)…….
các thành phần bên trong tế bào, đồng thời tham gia vào quá trình…….(7)……..
giữa tế bào và môi trường.
Tế bào chất là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động…….(8)……..của tế bào. Nhân
hoặc vùng nhân là nơi chứa……..(9)………, là trung tâm………(10)………..
các………(11)………..của tế bào.
Câu 2: Vẽ các thành phần của tế bào vào vở
GV yêu cầu hs hoàn thành vẽ tranh các thành phần của tế bào vào vở
12
Ngày soạn: 25/9/2022
Ngày dạy: 28/9/2022
Tiết 4. BÀI 20: SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong bài học này học sinh sẽ khám phá được quá trình lớn lên và sinh
sản của TB bao gồm
- Trình bày được quá trình lớn lên và quá trình sinh sản (phân chia) dựa trên hình
ảnh.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản (phân chia) TB.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh, đoạn video để mô tả được sự lớn lên và phân chia của TB, hoàn thành
các nhiệm vụ của giáo viên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm xác định được sự thay đổi (lớn
lên) của TB non; kết quả của việc phân chia (sinh sản) liên tục của TB.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực tiễn liên
quan đến sự lớn lên và phân chia TB: Hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn; Các vết
thương lõm sau một thời gian thì đầy lại.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học)
* Nhận thức sinh học:
- Trình bày được các bước cơ bản trong sự sinh sản (phân chia) của TB. Kết quả
của sự phân chia đó.
- Xác định được nhờ đâu TB có thể lớn lên, tăng trưởng về kích thước, khối lượng.
- Thực hiện được bài tính toán đơn giản về số lượng TB sau một số lần sinh sản
(phân chia) liên tiếp
* Tìm hiểu thế giới sống
- Đưa ra nhận định, phán đoán về vấn đề mở được đưa ra ở phần đặt vấn đề: Từ 1
TB có thể tạo ra một cơ thể mới hay không?
* Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
13
- Giải thích được nguyên nhân bên trong giúp cơ thể tăng trưởng về khối lượng,
kích thước; Hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn; Các vết thương lõm sau một thời
gian thì đầy lại
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
để giải quyết các vấn đề trong các phiếu về lớn lên và sinh sản của TB
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các nhiệm vụ tìm hiểu
sự lớn lên và phân chia của TB.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Hình ảnh, đoạn phim về quá trình lớn lên và phân chia TB
- Phiếu học tập bài 3 - Sự lớn lên và sinh sản của TB.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: phiếu học tập nhóm trên khổ giấy A1
2. Học sinh:
- Ôn tập kiến thức đã học, đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (6phút)
Trợ giúp của giáo viên - Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Giáo viên chiếu hình ảnh đơn vị cấu tạo của ngôi nhà và
cơ thể
- Giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động cặp đôi trong thời
gian 3 phút để hoàn thành hai câu hỏi bài tập 1 - phiếu học
tập
+ Từ 1 viên gạch có thể xây được một ngôi nhà không?
Giải thích.
+ Từ một TB, ta có thể tạo được một cơ thể hoàn thiện?
Giải thích vì sao?
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên các học sinh trình bày về dự
đoán của nhóm và giải thích dựa vào kiến thức đã biết
ghi lại vào góc bảng các quan điểm khác nhau.
- Giáo viên đặt vấn đề: Để xem dự đoán và giải thích của
bạn nào đúng nhất, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
về TB: Bài 3 – Sự lớn lên và sinh sản của TB.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
14
Hoạt động 2.1: Sự lớn lên của TB (8phút)
* Mục tiêu:
- Mô tả được sự lớn lên của TB (thay đổi vị trí kích thước của nhân và TB chất)
- Xác định được cơ sở của sự lớn lên của TB là hoạt động trao đổi chất.
* Tổ chức thực hiện:
Trợ giúp của GV – Hoạt động của HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ
I. Sự lớn lên của tế bào:
- GV yêu cầu cá nhân học sinh thực hiện - Các tế bào con có kich thước nhỏ,
nhiệm vụ hoàn thành bài tập 1 PHT
nhờ quá trình trao đổi chất mà
- Phát vấn các câu hỏi nhận thức về quá chúng lớn dần thành những tế bào
trình lớn lên của TB: Nhờ hoạt động sống trưởng thành
nào mà TB có thể lớn lên? TB có lớn lên
mãi không? Tại sao?
- TB không lớn lên mãi vì đến một
* HS thực hiện nhiệm vụ
giới hạn xác định (màng TB sẽ vỡ)
- Cá nhân học sinh hoàn thành bảng so sánh
- Đọc sgk và tìm ra nhận định về nguyên
nhân bên trong dẫn tới sự lớn lên của TB,
nhận định về giới hạn trong sự lớn lên của
TB và giải thích.
*HS báo cáo kết quả
- 1-2 học sinh đại diện trình bày kết quả và
nhận xét hoàn thiện bảng so sánh và quan
điểm cá nhân về nguyên nhân bên trong và
giới hạn lớn lên của TB.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét kết quả nhận thức của
cá nhân về kết quả so sánh và trả lời câu hỏi
nhận thức
- Giáo viên chốt lại về sự lớn lên của TB
bằng một sơ đồ chữ về sự lớn lên của TB là
hệ quả của quá trình trao đổi chất của TB.
Nội dung
Kích thước nhân
TB chất
Vị trí của nhân
TB non
Nhỏ
Ít
ở trung tâm TB
15
TB trưởng thành
Lớn hơn
Nhiều hơn
Nằm lệch về 1 phía
Kích thước, khối lượng Kích thước, khối lượng nhỏ Kích thước, khối lượng tăng
TB
hơn so với ban đầu
Hoạt động 2.2: Sự sinh sản (phân chia) của tế bào (18phút)
* Mục tiêu:
- Mô tả được quá trình sinh sản của TB và kết quả
- Phân tích được mối quan hệ giữa quá trình lớn lên với quá trình phân chia TB và
phát hiện được kết quả của sự lớn lên và sinh sản của TB
* Tổ chức thực hiện:
Trợ giúp của GV – Hoạt động của HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ
II. Sự sinh sản (phân chia) của
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá tế bào
nhân quan sát đoạn phim, tìm kiếm thông tin - Tế bào lớn lên đến một kích
để lựa chọn những nội dung phù hợp hoàn thước nhất định thì sinh sản
thành bài tập 2- PHT tìm hiểu về sự phân ( phân chia) từ một tế bào mẹ
chia của TB và mối quan hệ giữa quá trình thành hai tế bào con.
lớn lên và phân chia TB.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm - TB non nhờ quá trình lớn lên
(3 phút) thống nhất kết quả.
mà thành TB trưởng thành có
* HS thực hiện nhiệm vụ
khả năng phân chia (sinh sản).
- Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài Kết quả quá trình phân chia lại
2 PHT, sau đó trao đổi nhóm 4-6 hs trong 3 sinh ra những TB non mới.
phút, dựa vào đoạn phim và hình 3.2 SGK
hoàn thành tìm hiểu về quá trình phân chia
và mối quan hệ
* HS báo cáo kết quả
- Giáo viên yêu cầu 2 nhóm nhanh nhất đại
diện lên báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống
nhất chốt lại kết quả cuối cùng về sự phân
chia của TB và mối quan hệ với sự lớn lên.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của
các nhóm.
- Chốt lại hai bước của quá trình phân chia
và mối quan hệ giữa phân chia và lớn lên.
16
Hoạt động 2.3: Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào (15phút)
* Mục tiêu:
- HS Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của TB với cơ thể.
* Tổ chức thực hiện:
Trợ giúp của GV – Hoạt động của HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ
III. Ý nghĩa của sự lớn lên và
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho hs quan sát các sinh sản tế bào:
hình 20.2 và 20.3, thảo luận cặp đôi trả lời hệ - Sự sinh sản tế bào làm tăng số
thống các câu hỏi trong SGK và rút ra ý nghĩa lượng tế bào, thay thế các tế bào
của quá trình lớn lên, phân chia TB.
già, các tế bào bị tổn thương, các
- Giáo viên quay lại giải quyết câu hỏi đặt vấn tế bào chết, giúp cơ thể lớn lên
đề?
(sinh trưởng) và phát triển.
+ Từ một viên gạch không thể xây được một
ngôi nhà. Nhưng từ một TB có thể xây dựng
được một cơ thể. Giải thích tại sao có sự khác
nhau đó? (câu hỏi nêu vấn đề ở hoạt động 1)
Theo em câu trả lời của bạn nào là đúng nhất?
Nếu cho rằng chưa có câu trả lời đúng thì em
hãy đưa ra nhận định mới chính xác hơn.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát hình 20.2 20.3, hoạt
động cặp đôi trả lời hệ thống câu hỏi.
* HS báo cáo kết quả
- Giáo viên yêu cầu đại diện 1-2 nhóm đưa
quan điểm báo cáo kết quả hoạt động cặp đôi.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung và
thống nhất chốt lại kết quả cuối cùng về ý
nghĩa của sự lớn lên, phân chia TB.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của
các nhóm.
- Chốt lại ý nghĩa của lớn lên và phân chia TB
giúp cơ thể lớn lên và thay thế các TB già chết
tự nhiên.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (13phút)
* Mục tiêu:
17
Hệ thống lại được các kiến thức về lớn lên và sinh sản của TB vừa học tham gia trò
chơi “ đấu trường 35”
án cho các câu hỏi:
1.A
2.B
3.B
4.B
5.A
6.B
7.D
8.B
* Tổ chức thực hiện:
Trợ giúp của GV – Hoạt động của HS
Nội dung
Giáo viên giao nhiệm vụ
Trò chơi đấu trường 35 với học sinh cả lớp.
Lưu ý thao tác giáo viên:
Thay đổi sĩ số học sinh phù hợp: 32, 30….
Bấm vào số để ra câu hỏi theo thứ tự
Bấm vào biểu tượng quyển sách ở slide trả lời
để quay về màn hình chính
Bấm vào tên học sinh trả lời sai. Loại trực tiếp
Giáo viên phổ biến luật chơi:
- Mỗi học sinh sẽ có 1 bảng ghi đáp án đúng
cho mỗi câu hỏi trong vòng 5 giây suy nghĩ.
- Học sinh nào có đáp án sai sẽ dừng cuộc chơi
và bị loại khỏi danh sách chơi thành khán
giả cổ vũ.
- HS Thực hiện nhiệm vụ
Tham gia chơi, theo dõi cổ vũ khi bị loại khỏi
cuộc chơi.
- Tổng kết, trao thưởng cho người chiến thắng
- Giáo viên đánh giá cuối cùng, nhận xét về tinh
thần, kỉ luật, nhắc nhở hoặc động viên kịp
thời….
4. Hoạt động 4: Vận dụng (giao về nhà và báo cáo vào buổi học sau) (5phút)
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực tìm hiểu thế giới sống thông qua hệ thống
được kiến thức về lớn lên và sinh sản của TB và vận dụng giải thích một số vấn đề
thực tiễn liên quan đến sự lớn lên và sinh sản của TB.
b) Nội dung:
- Hs tìm các hiện tượng thực tế có thể giải thích bằng sự lớn lên và phân chia của
TB?
c) Sản phẩm:
18
+ Hiện tượng mọc lại đuôi ở thăn lằn
+ Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại.
+ Cơ thể động, thực vật lớn lên ….
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao về nhà học sinh tìm hiểu và báo cáo ở buổi sau.
Phụ lục nội dung câu hỏi trò chơi “Đấu trường 35”
Câu 1. Một TB mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra bao nhiêu TB con?
A. 2
B. 1
C. 4
D. 8
Câu 2. Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những hoạt động nào dưới đây?
1. Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch TB theo thời gian.
2. Sự gia tăng số lượng TB qua quá trình phân chia.
3. Sự tăng kích thước của từng TB do trao đổi chất.
A. 1, 2, 3
B. 2, 3
C. 1, 3
D. 1, 2
Câu 3. Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của TB?
A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá
B. Sự xẹp, phồng của các TB khí khổng
C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang
D. Sự vươn cao của thân cây tre
Câu 4. Sự lớn lên của TB có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây?
A. Trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản
B. Trao đổi chất
C. Sinh sản
D. Cảm ứng
Câu 5. Một TB mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi
sau quá trình này, số TB con được tạo thành là bao nhiêu?
A. 32 TB
B. 4...
 









Các ý kiến mới nhất