Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SỬ DỤNG TRANH ĐỂ DẠY KIẾN THỨC SINH THÁI SINH 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 17h:08' 08-01-2024
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
SỬ DỤNG TRANH ĐỂ DẠY KIẾN THỨC PHẦN SINH THÁI HỌC
1. Phân loại theo nội dung sinh học.
a. Tranh về các khái niệm, định nghĩa.
- Tranh số 2.4 phục vụ giảng dạy phần kiến thức khái niệm quần thể sinh vật,
thuộc mục I bài 36: quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần
thể

a
b
Hình 2.4. a,Quần thể cây thông; b, Quần thể chim cánh cụt
- Tranh số 2.19, số 2.20 và 2.21 phục vụ giảng dạy phần khái niệm quần xã sinh
vật thuộc mục I, bài 40 quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã.

Hình 2.19. Quần xã ao hồ

Hình 2.20. Quần xã mưa rừng nhiệt đới
Tác động qua lại
giữa các quần thể
trong quần xã

Quần
thể a

Quần
thể c

Quầ
n thể
b

Tương tác giữa
quần thể với các
nhân tố sinh thái
của môi trường

Hình 2.21. Sơ đồ thành phần cấu trúc của quần xã sinh vật

- Tranh số 2.28 phục vụ giảng dạy phần khái niệm hệ sinh thái thuộc bài 42: hệ
sinh thái.

1

Hình 2.28. Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần chủ yếu của một hệ
sinh thái

b. Tranh về các quá trình sinh lý ở sinh vật.
- Tranh số 2.15. phục vụ giảng dạy phần kiến thức sự biến động số lượng cá thể
trong quần thể thuộc bài 39: biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật.

A

B

Hình 2.15. A- Mèo rừng săn bắt thỏ
B- Đồ thị biến động số lượng thỏ và mèo rừng Canada theo chu kỳ
9-10 năm

- Tranh số 2.36 phục vụ giảng dạy phần kiến thức chu trình cacbon thuộc bài 44:
chu trình sinh địa hóa và sinh quyển.

Hình 2.36. Chu trình cacbon

c. Tranh về mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường, giữa sinh vật với sinh vật

2

- Tranh số 2.5, số 2.6 và số 2.7 phục vụ giảng dạy phần kiến thức về mối quan hệ hỗ
trợ giữa các cá thể trong quần thể thuộc bài 36: Quần thể sinh vật và mối quan hệ
giữa các cá thể trong quần thể.

a

b
c
Hình 2.5
a. Hiện tượng liền rễ ở hai cây
thông nhựa mọc gần nhau
b. Một cây bị chặt phần trên
mặt đất.
c. Cây bị chặt nảy chồi mới
sau một thời gian

Hình 2.6 Chó rừng hỗ trợ
nhau trong đàn nhờ đó ăn
thịt được trâu rừng có kích
thước lớn hơn

Hình 2.7. Bồ nông xếp
thành hàng bắt được nhiều
cá hơn bồ nông đi kiếm ăn
riêng rẽ

- Tranh số 2.23, số 2.24 phục vụ giảng dạy phần kiến thức các mối quan hệ sinh thái
của mục III. Quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật thuộc bài 40. Quần xã sinh
vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã

b

a

Hình 2.23. Các quan hệ hỗ trợ
a. Vi khuẩn lam cộng sinh trong nốt
sần cây họ Đậu
b. Hội sinh giữa cây phong lan bám
trên thân cây gỗ
c. Hợp tác giữa chim mỏ đỏ và linh
dương

c

3

a

b
Hình 2.24: Các quan hệ đối kháng:
a. Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ.
b. Hổ ăn thịt ngựa vằn.
c. Cạnh tranh thức ăn của chim.

c
d. Tranh về bảo vệ môi trường.
-Tranh số 2.38 phục vụ giảng dạy phần kiến thức chu trình nước trên trái đất để
học sinh thấy được vai trò to lớn của nước và nó không phải là nguồn tài nguyên
vô tận do vậy cần phải bảo vệ nguồn nước sạch.

Hình 2.38. Chu trình nước trong tự nhiên

4

2. Phân loại theo mức độ chi tiết của tranh.
a. Loại có đầy đủ chi tiết.
Loại tranh này thường trình bày hầu như tất cả các phần của một nội dung như về
cấu trúc hay một quá trình sinh lí nào đó.
Ví dụ:
- Tranh số 2.32 phục vụ giảng dạy phần kiến thức lưới thức ăn thuộc bài 43. Trao
đổi vật chất trong hệ sinh thái.

Hình 2.32. Một lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng

b. Loại không đầy đủ chi tiết.
Loại này thường được bớt những chi tiết không cần thiết, tập trung vào những
cấu trúc, dấu hiệu chính yếu hoặc được sơ đồ hóa. Loại này người ta thường có
tên cho dầu tranh là “sơ đồ”. Sơ đồ thường được dùng để trình bày mối quan hệ
giữa các cơ quan trong cơ thể, các cơ chế, các quá trình sinh lí ở sinh vật.
Ví dụ:
- Tranh số 2.1 phục vụ giảng dạy kiến thức giới hạn sinh thái, thuộc bài 35 môi
trường và các nhân tố sinh thái, chương cá thể và quần thể sinh vật.

Hình 2.1. Sơ đồ tổng quát mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật

5

-Tranh số 2.35 phục vụ giảng dạy kiến thức của mục I. Trao đổi vật chất qua chu
trình sinh địa hóa thuộc bài 44. Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA

Chất dinh dưỡng trong
môi trường tự nhiên
Phần vật chất
trao đổi giữa
quần xã và môi
trường

Sinh vật sản
xuất

Sinh vật
tiêu thụ

TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG QUẦN XÃ

Sinh vật
phân giải
Phần vật chất
lắng đọng
Hình 2.35. Sơ đồ tổng quát về chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên

3. Phân loại theo sự linh hoạt của tranh.
a. Tranh tĩnh.
Các chi tiết của loại tranh này được vẽ cố đinh không thay đổi. Loại tranh
này được in sẵn trên giấy khổ lớn A 0, A4 tranh trong sách giáo khoa. Giáo viên
chỉ việc dùng sẵn những nội dung kiến thức có trong tranh để khai thác và giúp
học sinh chiếm lĩnh kiến thức đó. Các tranh được trình bày ở các phần 2.1.2.1 và
2.1.2.2 của đề tài đều thuộc loại tranh này.
b. Tranh động
Loại tranh này thường được giáo viên thiết kế với các chi tiết trong tranh
thay đổi được. Có hai loại tranh thuộc nhóm này mà giáo viên đã thiết kế để phục
vụ bài dạy của mình một cách khó hiệu quả:
+ Tranh ghép: GV dùng những mảnh bìa rời, phía sau các mảnh bìa đó là
từng phần kiến thức kết cấu theo một ý đồ sư phạm của bài học. Tiến trình của
bài giảng đến đâu, GV bóc lần lượt các mảnh bìa đó cho đến hết. Hoặc làm theo
cách ngược lại, trên các mảnh bìa đó đã có sẵn các chi tiết hoặc các bộ phận rời
rạc, dưới sự hướng dẫn của GV, HS lần lượt lên ghép các mảnh bìa đó.

6

+ Tranh được thiết kế bằng phần mềm tin học: GV có thể sử dụng các phần
mềm tin học, như phần mềm Powerpoint,...thiết kế các tranh động. Loại tranh
này thiết kế tương đối phức tạp, tốn nhiều công sức và thời gian, yêu cầu GV
phải có trình độ tin học. Nhưng loại tranh này rất kích thích sự hứng thú học tập
của HS, tuy nhiên đòi hỏi sự công phu khi thực hiện và không phải GV nào cũng
có thể thực hiện được.
Trong giới hạn của phạm vi của đề tài này chúng tôi chưa nghiên cứu sâu
vào biện pháp sử dụng loại tranh động này mà mới chỉ nêu tên, hi vọng sẽ tiếp
tục phát triển đề tài hơn nữa theo hướng này
2. Các biện pháp sử dụng tranh trong dạy học phần sinh thái học.
Với hệ thống tranh ảnh được xây dựng có thể sử dụng trong các khâu của
quá trình dạy học và được tổ chức với nhiều biện pháp khác nhau. Trong nghiên
cứu của mình, nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo của HS chúng tôi xin đề
xuất một số biện pháp sử dụng tranh sau đây:
2.1. Các biện pháp sử dụng tranh trong khâu giảng bài mới.
a. Biện pháp sử dụng tranh để tổ chức hỏi đáp.
Các hình ảnh trên tranh là nguồn chứa đựng thông tin. Giáo viên dùng hệ
thống câu hỏi để giúp học sinh khai thác thông tin, các câu trả lời chính là các bộ
phận của kiến thức cần lĩnh hội.

Quy trình:
Bước 1: Giáo viên cung cấp tranh ảnh cần thiết.
Bước 2: Giáo viên đưa hệ thống các câu hỏi khai thác tranh ảnh.
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc.
Bước 4: Giáo viên sửa chữa, kết luận.
Ví dụ 1:
Kiến thức: Môi trường và các nhân tố sinh thái
1. Mục tiêu: Sau khi học xong kiến thức này, HS phải:
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, các loại môi trườn
- Nêu được khái niệm về nhân tố sinh thái và các nhóm nhân tố sinh thái
2. Nội dung chính
* Khái niệm môi trường: Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung
quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng
7

đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật. Có 4
loại môi trường chủ yếu là:
- Môi trường cạn bao gồm mặt đất và lớp khí quyển
- Môi trường nước bao gồm vùng nước ngọt, nước lợ và nước mặn
- Môi trường đất gồm các loại đất khác nhau, trong đó có sinh vật sinh sống
- Môi trường sinh vật bao gồm thực vật, động vật và con người khi chúng là
nơi sống của các loài kí sinh, cộng sinh.
* Khái niệm nhân tố sinh thái: là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật. Nhân tố sinh thái bao gồm:
- Nhóm nhân tố vô sinh là tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi
trường xung quanh sinh vật.
- Nhóm nhân tố hữu sinh bao gồm mọi tác động của các sinh vật khác lên cơ thể
sinh vật, trong đó con người là nhân tố có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều
sinh vật
3. Phương tiện hoạt động:
- Hình 2.16: Các loại môi trường sống của sinh vật (phần phụ lục 4)
1. Môi trường nước
2. Môi trường trên cạn
3. Môi trường đất
4. Môi trường sinh vật

Hình 2.16 : Các loại môi trường sống của sinh vật
4. Hoạt động:
Bước 1: Giáo viên cung cấp hình 2.16 Các loại môi trường sống của sinh
vật
Bước 2: Giáo viên đưa hệ thống các hoạt động khai thác tranh vẽ.
- Quan sát hình 2.16 kết hợp nghiên cứu SGK mục I. Môi trường sống và các
nhân tố sinh thái, trang 150 và trả lời các câu hỏi sau:
- Hãy cho biết Cá, Chim, Thỏ sống trong những môi trường nào?
8

- Cá sống trong các ao, hồ chịu tác động của những yếu tố nào?
- Những nhân tố nào là nhân tố vô sinh, hữu sinh?
- Môi trường là gì? Có mấy loại môi trường?
- Thế nào là nhân tố sinh thái? Có mấy loại nhân tố sinh thái?
- Vì sao lại tách con người ra khỏi nhóm nhân tố hữu sinh?
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc - Thảo luận.
Bước 4: Giáo viên sửa chữa, kết luận
Ví dụ 2: Kiến thức về khái niệm quần xã sinh vật
1. Mục tiêu: Sau khi học xong đơn vị kiến thức này HS nắm được
-

Khái niệm quần xã sinh vật.

-

Rèn luyện, phát triển kĩ năng quan sát, phân tích hình vẽ.

2. Phương tiện: Hình 2.19; hình 2.20 và hình 2.21 (phần phụ lục 4)

Hình 2.19. Quần xã ao hồ

Hình 2.20. Quần xã mưa rừng
nhiệt đới

Quần
thể a

Quần
thể c

Tác động qua lại
giữa các quần thể
trong quần xã
Tương tác giữa
quần thể với các
nhân tố sinh thái
của môi trường

Quần
thể b

Hình 2.21. Sơ đồ thành phần cấu trúc của quần xã sinh vật

3. Hoạt động.
Bước 1: Giáo viên cung cấp hình 2.19, 2.20, 2.21
Bước 2: Giáo viên đưa hệ thống câu hỏi để định hướng sự quan sát của học sinh.
-

Có những quần thể sinh vật nào tồn tại trong hai quần xã trên?

9

- Các quần thể sinh vật này cùng loài hay khác loài?
- Giữa các quần thể có quan hệ với nhau không?
Từ những ý trên kết hợp với nội dung mục I và hình 2.21 - SGK hãy cho biết:
Quần xã sinh vật là gì? Cho ví dụ?
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc- Thảo luận.
Bước 4: Giáo viên sửa chữa, kết luận
b. Biện pháp sử dụng tranh kết hợp với công tác độc lập được ghi sẵn trên
phiếu học tập.

Quy trình:
Bước 1: Giáo viên cung cấp tranh ảnh cần thiết.
Bước 2: Giáo viên đưa ra hoạt động khai thác tranh ảnh qua việc hoàn
thành phiếu học tập.
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc.
Bước 4: Giáo viên sửa chữa, kết luận.
Ví dụ: Kiễn thức diễn thế sinh thái (bài 41)
1. Mục tiêu: - Học sinh khắc sâu được khái niệm diễn thế sinh thái
- Phân biệt được hai kiểu diễn thế sinh thái.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và khái quát hoá kiến thức.
2. Phương tiện: Hình 2.25 và hình 2.27.

Hình 2.25 : Diễn thế sinh thái hình thành
rừng cây gỗ lớn
Chặt hết các cây lim
Rừng
lim
nguyên

sinh

Giai đoạn
khởi đầu

Rừng thưa
cây gỗ nhỏ
ưa sáng sinh

Cây gỗ
nhỏ và
cây bụi

sinh

Giai đoạn giữa

Cây bụi
và cỏ
chiêm ưu
thế sinh

Tràng cỏ

Giai đoạn
cuối

Hình 2.27 : Sơ đồ quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại
rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
10

3. Hoạt động
Bước 1: Giáo viên cung cấp hình 2.25 và hình 2.27.
Bước 2: Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập sau:
Các giai đoạn của diễn thế sinh
thái

Kiểu diễn thế sinh
thái

GĐ khởi đầu

GĐ giữa

Nguyên nhân của
diễn thế sinh thái

GĐ cuối

Diễn thế nguyên
sinh
Diễn thế thứ sinh

Từ đó hãy:
- Phân biệt sự khác nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?
- Thế nào là diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc- Thảo luận.
Bước 4: Giáo viên sửa chữa, kết luận.
c. Sử dụng tranh để tạo tình huống có vấn đề và giải quyết vấn đề.
Ví dụ 1: Kiến thức: Trao đổi vật chất qua chu trình sinh địa hoá. (Mục I bài 44).
1. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm chu trình sinh địa hoá.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và khái quát hoá kiến thức.
2. Phương tiện: Hình 2.35 Sơ đồ tổng quát về chu trình trao đổi vật chất trong tự
nhiên .

11

CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA

Chất dinh dưỡng trong
môi trường tự nhiên
Phần vật chất
trao đổi giữa
quần xã và môi
trường

Sinh vật sản
xuất

Sinh vật
tiêu thụ

TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG QUẦN XÃ

Sinh vật
phân giải
Phần vật chất
lắng đọng

3. Hoạt động. Hình 2.35. Sơ đồ tổng quát về chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên
Bước 1: Giáo viên cung cấp hình 2.35.
Bước 2: Giáo viên đưa hệ thống câu hỏi để định hướng sự quan sát của
học sinh.
Học sinh quan sát hình 2.35 kết hợp với thông tin mục I bài 44 - SGK trả lời
các câu hỏi sau:
- Em hiểu như thế nào về câu nói: “Cát bụi trở về các bụi”
- Theo chiều mũi tên trong sơ đồ hình 2.15, hãy giải thích một cách khái quát sự
trao đổi vật chất trong quần xã. Từ đó hãy cho biết thế nào là chu trình sinh địa.
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc- Thảo luận.
Bước 4: Giáo viên sửa chữa, kết luận.
Ví dụ 2: Kiến thức về lưới thức ăn.
1. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm lưới thức ăn.
- Phân biệt được chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh và khái quát hoá kiến thức.
2. Phương tiện. Hình 2.32: Lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng.

12

Hình 2.32A. Một lưới thức ăn trong hệ sinh
thái rừng.

Hình 2.32B. Một lưới thức ăn khác trong
hệ sinh thái rừng.

3. Hoạt động.
Bước 1: Giáo viên cung cấp hình 2.32.
Bước 2: Giáo viên đưa hệ thống câu hỏi để định hướng sự quan sát của học sinh.
+ Yêu cầu học sinh nhận biết các chuỗi thức ăn có trên hình.
+ Hãy chỉ ra những loài sinh vật tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn?
+ Giữa các chuỗi thức ăn có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau như thế nào?
+ Từ đó hãy nêu khái niệm về lưới thức ăn?
+ Nếu một loài sinh vật trong 1 chuỗi thức ăn bị tuyệt chủng hoặc số lượng giảm
sút thì có gây hậu quả gì không? Vì sao?
+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát số lượng, thành phần loài trong 2 quần xã
trên và cho biết quần xã nào có lưới thức ăn phức tạp hơn, từ đó rút ra kết luận gì
về mối quan hệ giữa độ đa dạng loài trong quần xã với lưới thức ăn?
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc- Thảo luận.
Bước 4: Giáo viên sửa chữa, kết luận.
2.2.2. Các biện pháp sử dụng tranh trong khâu củng cố.
a. Biện pháp sử dụng tranh để tổ chức hỏi, đáp
Ví dụ: Kiến thức về khái niệm hệ sinh thái (Mục I bài 42).
1. Mục tiêu: Học sinh nhắc lại được
-

Khái niệm hệ sinh thái.

-

Rèn luyện được kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá kiến thức.

2. Phương tiện: Hình 2.28 và SGK

13

Hình 2.28. Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần chủ yếu của một
hệ sinh thái

3. Hoạt động.
Bước 1: Giáo viên cung cấp hình 2.28.
Bước 2: Giáo viên đưa hệ thống câu hỏi để định hướng sự quan sát của
học sinh.
- Hệ sinh thái là gì?
- Tại sao nói hệ sinh thái là:
+ 1 hệ thống sinh học hoàn chỉnh( ví dụ minh hoạ)
+ Tương đối ổn định
+ 1 tổ chức sống( ví dụ minh hoạ)
- Kích thước hệ sinh thái như thế nào?
Quan sát hình 2.5 cho biết các thành phần vô sinh và hữu sinh của hệ sinh thái ?
Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách hoàn thành sơ đồ sau:
?
?
Hệ sinh thái

?

?

?
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc- Thảo luận.
Bước 4: Giáo viên sửa chữa, kết luận.
b. Biện pháp sử dụng tranh kết hợp với công tác độc lập được ghi sẵn trên
phiếu học tập.

14

Ví dụ: Kiến thức về các mối quan hệ giữa các loài trong hệ sinh thái.
1. Mục tiêu: Học sinh nhắc lại
- Trình bày được khái niệm quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng giữa các loài
trong quần xã. Lấy được ví dụ minh họa cho các mối quan hệ đó
- Nâng cao ý thức bảo vệ các loài sinh vật trong tự nhiên.
2. Phương tiện hoạt động: Hình 2.23 và hình 2.24 (phụ lục 4) và SGK

a

b
Hình 2.23. Các quan hệ hỗ trợ
a. Vi khuẩn lam cộng sinh trong nốt
sần cây họ Đậu
b. Hội sinh giữa cây phong lan bám
trên thân cây gỗ
c. Hợp tác giữa chim mỏ đỏ và linh
dương

c

a

b

15

Hình 2.24: Các quan hệ đối kháng:
a. Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ.
b. Hổ ăn thịt ngựa vằn.
c. Cạnh tranh thức ăn của chim.

c

3. Hoạt động.
Bước 1: Giáo viên cung cấp hình 2.23 và 2.24.
Bước 2: Giáo viên đưa hệ thống câu hỏi để định hướng sự quan sát của học
sinh.
-

Giữa các loài khác nhau có những mối quan hệ gì? Thông qua việc hoàn
thành bảng sau:
Quan hệ

Hỗ
trợ

Đặc điểm

Ví dụ

Cộng sinh
Hội sinh
Hợp tác
Cạnh tranh

Đối

Kí sinh

kháng Ức chế- cảm nhiễm
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Từ đó hãy cho biết sự khác nhau giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng.
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc- Thảo luận.
Bước 4: Giáo viên sửa chữa, kết luận
c. Biện pháp sử dụng tranh câm.

16

Cách này thường sử dụng trong khâu củng cố hoặc kiểm tra bài cũ. Phần
chú thích của tranh được che bằng các mảnh bìa, giáo viên yêu cầu học sinh chú
thích, sau đó giáo viên cất các mảnh bìa để đánh giá kết quả của học sinh.

Quy trình:
Bước 1: Giáo viên cung cấp mà phần chú thích trên tranh đã bị che khuất.
Bước 2: Học sinh vận dụng kiến thức đã học điền các từ thích hợp vào
chỗ khuyết để hoàn chỉnh hình ảnh.
Bước 3: Giáo viên sửa chữa, cung cấp bức tranh hoàn thiện.
Ví dụ 1: Củng cố kiến thức về chu trình nước .
1. Mục tiêu:
-

Học sinh nhắc lại được vòng tuần hoàn của chu trình nước trong tự nhiên.

-

Nêu được vai trò của nước trong tự nhiên và đối với sinh vật.

-

Nêu được các biện pháp bảo vệ nguồn nước sạch trong tự nhiên.

2. Phương tiện: Hình 2.38 mà các phần chữ trong tranh đã được che khuất.

Hình 2.38. Chu trình nước trong tự nhiên

Hoạt động.
Bước 1: Giáo viên cung cấp hình 2.38 với các phần chữ có trong tranh đã bị che
khuất bằng các mảnh bìa.
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh điền vào các mảnh bìa đã che phần chữ và
trả lời thêm các câu hỏi:
+, Nước có vai trò như thế nào trong tự nhiên và với sinh vật
+, Hãy nêu các biện pháp bảo vệ nguồn nước trong tự nhiên.
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc- Thảo luận.
Bước 4: Giáo viên sửa chữa, kết luận.
Ví dụ 2: Củng cố kiến thức về bậc dinh dưỡng.
1. Mục tiêu.

17

- Nêu được khái niệm về bậc dinh dưỡng.
- Phân biệt được các bậc dinh dưỡng.
2. Phương tiện. Hình 2.33: Các bậc dinh dưỡng của một quần xã sinh vật (A) và
ví dụ về bậc dinh dưỡng của một quẫn xã sinh vật ở biển (B)

Hình 2.33: Các bậc dinh dưỡng của một quần xã sinh vật (A) và
ví dụ về bậc dinh dưỡng của một quẫn xã sinh vật ở biển (B)
3. Hoạt động.
Bước 1: Giáo viên cung cấp hình 2.33
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh hãy trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là bậc dinh dưỡng?
+ Trong một lưới thức ăn có bao nhiêu bậc dinh dưỡng?
+ Hãy phân biệt các bậc dinh dưỡng và điền chú thích tên của các bậc
dinh dưỡng thay cho các chữ a,b,c..có trong hình
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc- Thảo luận.
Bước 4: Giáo viên sửa chữa, kết luận.
3. Các biện pháp sử dụng tranh trong khâu kiểm tra, đánh giá.
a. Sử dụng tranh để trả lời câu hỏi trắc nghiệm từ tranh.

Quy trình:
Bước 1: Giáo viên cung cấp tranh ảnh cần thiết.
Bước 2: Giáo viê n yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm.

Bước 3: Học sinh tự lực làm việc.
Bước 4: Giáo viên cung cấp đáp án
1. Mục tiêu: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
2. Phương tiện. Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật.

18

Hình 2.1. Sơ đồ tổng quát mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật

3. Hoạt động:
Bước 1: Giáo viên cung cấp tranh hình 2.1.
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm thông qua
quan sát hình vẽ.
Câu 1: Giới hạn sinh thái là
A. Khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát
triển ổn định theo thời gian.
B. Khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng
năng lượng bị hao tổn tối thiểu.
C. Khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.
D. Khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.
Câu 2: Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
A. Ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.
B. Ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
C. Giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.
D. Ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.
Câu 3: Quy luật giới hạn sinh thái là đối với mỗi loài sinh vật tác động của
nhân tố sinh thái nằm trong
A. Một khoảng xác định gồm giới hạn dưới và giới hạn trên.
B. Một giới hạn xác định giúp sinh vật tồn tại được.
C. Khoảng thuận lợi nhất cho sinh vật .
D. Một khoảng xác định, từ giới hạn dưới qua điểm cực thuận đến giới hạn
trên.

19

Câu 4: Quy luật giới hạn sinh thái có ý nghĩa
A. Đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, ứng dụng trong việc di nhập
vật nuôi.
B. Ứng dụng trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây trồng trong
nông nghiệp.
C. Đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, trong việc di nhập, thuần hoá
các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp.
D. Đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, thuần hoá các giống vật nuôi.
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc.
Bước 4: Giáo viên cho đáp án, đánh giá kết quả.
b. Biện pháp sử dụng tranh câm.
Ví dụ: kiểm tra kiểm tra kiến thức tổng quát về chu trình trao đổi vật chất
trong tự nhiên.
1. Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh về:các
kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật
2.Phương tiện: H ình 2.35: Sơ đồ tổng quát về chu trình trao đổi vật chất
trong tự nhiên
CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA

TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG QUẦN XÃ

Phần vật chất
lắng đọng
Hình 2.35. Sơ đồ tổng quát về chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên

3. Hoạt động

20

Bước 1: Giáo viên cung cấp hình 2.35 mà một số phần chú thích trên hình
đã bị che khuất.
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh, nhớ lại kiến thức đã
học để điền vào những phần còn thiếu trong hình, hoàn thiện sơ đồ trên
Bước 3: Học sinh tự lực làm việc.
Bước 4: Giáo viên cho đáp án và kết luận

21
 
Gửi ý kiến