sinh hoc 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Hoàng Khánh
Ngày gửi: 11h:36' 21-10-2021
Dung lượng: 491.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lâm Hoàng Khánh
Ngày gửi: 11h:36' 21-10-2021
Dung lượng: 491.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
LỜI NÓI ĐẦU
Quyển tài liệu ôn luyện học sinh giỏi môn sinh học 9 phần bài tập được biên soạn dưới dạng tóm tắc theo các chuyên đề và các dạng bài tập thường gặp trong các cuộc thi. Để hoàn thành nội dung của quyển tài liệu này, học sinh phải nắm vững một số kiến thức lý thuyết liên quan đến các định luật, các khái niệm, thuật ngữ cũng như các ký hiệu sinh học thường dùng đã được trình bày ở quyển tài liệu ôn luyện học sinh giỏi môn sinh học 9 phần lý thuyết.
Tài liệu này biên soạn nhằm giúp học sinh khắc sâu kiến thức, nắm vững kỹ năng giải bài tập sinh học 9 ở một số dạng cơ bản, thường gặp để tham gia cuộc thi học sinh giỏi cấp huyện, thi tuyển sinh vào lớp 10 cũng như cung cấp cho học sinh các kiến thức mở rộng mà sách giáo khoa không hoặc ít đề cập đến.
Tài liệu này được bổ sung, điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với năng lực của từng đối tượng học sinh ôn luyện cũng như quy mô, tính chất của các cuộc thi, đồng thời lồng ghép các đề thi thực tế hàng năm ở trong, ngoài huyện nhằm giúp học sinh ôn tập, củng cố và tăng cường kiến thức môn sinh học 9.
MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ 2: CƠ SỞ VÀ VẬT CHẤT DI TRUYỀN
A. ADN Trang 03
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN GHI NHỚ Trang 03
II. BÀI TẬP RÈN LUYỆN VÀ NÂNG CAO Trang 07
B. ARN Trang 16
I. TÓM TẮC KIẾN THỨC CƠ BẢN Trang 16
II. CÁC CÔNG THỨC CẦN GHI NHỚ Trang 16
III. BÀI TẬP TUW2J RÈN LUYỆN VÀ NÂNG CAO Trang 18
C. PROTEIN Trang 19
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ Trang 19
II. CÁC CÔNG THỨC CẦN GHI NHỚ Trang 19
III. BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN VÀ NÂNG CAO Trang 20
D. NHIỄM SẮC THỂ Trang 21
I. MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ Trang 21
II. CÁC CÔNG THỨC CẦN GHI NHỚ Trang 21
III. BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN VÀ NÂNG CAO Trang 23
CHUYÊN ĐỀ 2: CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN
ADN
I. CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN CẦN GHI NHỚ
1. Nguyên tắc bổ sung
1.1. Xét trên cả 2 mạch của ADN
- A= T, G=X
- A+G = T+X = ½ N (50% N)
- A =T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
- G =X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
Chú ý: Khi tính tỉ lệ %
- %A = % T = = …..
- %G = % X = =…….
1.2. Xét trên từng mạch của ADN
- Trong ADN , 2 mạch bổ sung nhau , nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau .
- A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 =
- Trong cùng một mạch , A và T cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau . Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch : A của mạch này bổ sung với T của mạch kia , G của mạch này bổ sung với X của mạch kia . Vì vậy , số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại bổ sung mạch 2 .
- A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2
2. Tính tổng số nu của AND
- Ký hiệu của tổng số nu AND là: N
- Đơn vị tính là: nu
2.1. Tính N khi biết số nu từng loại của AND
- N = A + T + G + X
- N = 2A + 2G
2.2. Tính N khi biết số nu từng loại trên một mạch của AND
- N = 2(A1+T1+G1+X1) Hoặc 2(A2+T2+G2+X2)
2.3. Tính N khi biết chiều dài của AND
- N = 2l/3,4A0
Trong đó: l là chiều dài của AND được tính bằng antrong (A0), trường hợp đề cho bằng đơn vị khác thì phải đổi sang antrong trước khi tính toán.
+ 1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 )
+ 1 micrômet = 103 nanômet ( nm)
+ 1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0
2.4. Tính N khi biết khối lượng phân tử của AND
N = M/300đvc
Trong đó M là khối lượng phân tử của AND được tính bằng đơn vị các bon (đvc)
2.5. Tính N khi biết
Quyển tài liệu ôn luyện học sinh giỏi môn sinh học 9 phần bài tập được biên soạn dưới dạng tóm tắc theo các chuyên đề và các dạng bài tập thường gặp trong các cuộc thi. Để hoàn thành nội dung của quyển tài liệu này, học sinh phải nắm vững một số kiến thức lý thuyết liên quan đến các định luật, các khái niệm, thuật ngữ cũng như các ký hiệu sinh học thường dùng đã được trình bày ở quyển tài liệu ôn luyện học sinh giỏi môn sinh học 9 phần lý thuyết.
Tài liệu này biên soạn nhằm giúp học sinh khắc sâu kiến thức, nắm vững kỹ năng giải bài tập sinh học 9 ở một số dạng cơ bản, thường gặp để tham gia cuộc thi học sinh giỏi cấp huyện, thi tuyển sinh vào lớp 10 cũng như cung cấp cho học sinh các kiến thức mở rộng mà sách giáo khoa không hoặc ít đề cập đến.
Tài liệu này được bổ sung, điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với năng lực của từng đối tượng học sinh ôn luyện cũng như quy mô, tính chất của các cuộc thi, đồng thời lồng ghép các đề thi thực tế hàng năm ở trong, ngoài huyện nhằm giúp học sinh ôn tập, củng cố và tăng cường kiến thức môn sinh học 9.
MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ 2: CƠ SỞ VÀ VẬT CHẤT DI TRUYỀN
A. ADN Trang 03
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN GHI NHỚ Trang 03
II. BÀI TẬP RÈN LUYỆN VÀ NÂNG CAO Trang 07
B. ARN Trang 16
I. TÓM TẮC KIẾN THỨC CƠ BẢN Trang 16
II. CÁC CÔNG THỨC CẦN GHI NHỚ Trang 16
III. BÀI TẬP TUW2J RÈN LUYỆN VÀ NÂNG CAO Trang 18
C. PROTEIN Trang 19
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ Trang 19
II. CÁC CÔNG THỨC CẦN GHI NHỚ Trang 19
III. BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN VÀ NÂNG CAO Trang 20
D. NHIỄM SẮC THỂ Trang 21
I. MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ Trang 21
II. CÁC CÔNG THỨC CẦN GHI NHỚ Trang 21
III. BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN VÀ NÂNG CAO Trang 23
CHUYÊN ĐỀ 2: CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN
ADN
I. CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN CẦN GHI NHỚ
1. Nguyên tắc bổ sung
1.1. Xét trên cả 2 mạch của ADN
- A= T, G=X
- A+G = T+X = ½ N (50% N)
- A =T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
- G =X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
Chú ý: Khi tính tỉ lệ %
- %A = % T = = …..
- %G = % X = =…….
1.2. Xét trên từng mạch của ADN
- Trong ADN , 2 mạch bổ sung nhau , nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau .
- A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 =
- Trong cùng một mạch , A và T cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau . Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch : A của mạch này bổ sung với T của mạch kia , G của mạch này bổ sung với X của mạch kia . Vì vậy , số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại bổ sung mạch 2 .
- A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2
2. Tính tổng số nu của AND
- Ký hiệu của tổng số nu AND là: N
- Đơn vị tính là: nu
2.1. Tính N khi biết số nu từng loại của AND
- N = A + T + G + X
- N = 2A + 2G
2.2. Tính N khi biết số nu từng loại trên một mạch của AND
- N = 2(A1+T1+G1+X1) Hoặc 2(A2+T2+G2+X2)
2.3. Tính N khi biết chiều dài của AND
- N = 2l/3,4A0
Trong đó: l là chiều dài của AND được tính bằng antrong (A0), trường hợp đề cho bằng đơn vị khác thì phải đổi sang antrong trước khi tính toán.
+ 1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 )
+ 1 micrômet = 103 nanômet ( nm)
+ 1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0
2.4. Tính N khi biết khối lượng phân tử của AND
N = M/300đvc
Trong đó M là khối lượng phân tử của AND được tính bằng đơn vị các bon (đvc)
2.5. Tính N khi biết
 








Các ý kiến mới nhất