Hệ điều hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung tâm GDNN GDTX Bát Xát
Ngày gửi: 15h:12' 07-05-2026
Dung lượng: 61.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trung tâm GDNN GDTX Bát Xát
Ngày gửi: 15h:12' 07-05-2026
Dung lượng: 61.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 07/09/2025.
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
Tiết 1,2:
BÀI 1: HỆ ĐIỀU HÀNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Sơ bộ nắm được lịch sử phát triển của các hệ điều hành thông dụng cho máy tính cá
nhân (PC), một hệ điều hành thương mại và một hệ điều hành nguồn mở.
-
Hiểu được đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động.
-
Hiểu được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần
mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt động chung của cả
hệ thống.
-
Trình bày được nội dung kiến thức kể trên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập,
làm bài tập củng cố.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
-
Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện cộng nghệ
thông tin và truyền thông.
3. Phẩm chất
-
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
-
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
-
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hướng HS tập trung vào nội dung kiến thức về hệ điều hành.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi cho HS tự trao đổi, thảo luận để chỉ ra một số công việc
mà hệ điều hành thực hiện.
c) Sản phẩm: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, giới thiệu cho HS: Khi chưa có hệ điều hành, con người phải can thiệp vào
hầu hết quá trình hoạt động của máy tính nên hiệu quả khai thác sử dụng máy tính rất
thấp. Sự ra đời của hệ điều hành đã giúp khắc phục được tình trạng đó. Việc sử dụng máy
tính về cơ bản được thực hiện thông qua hệ điều hành.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chỉ ra một số công việc mà
hệ điều hành thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung:
Một số công việc mà hệ điều hành thực hiện là:
- Khởi động và kiểm soát mọi hoạt động của máy tính.
- Quản lí các tài khoản người dùng máy tính.
- Quản lí các phần mềm ứng dụng và các tệp dữ liệu.
- Hỗ trợ sao lưu dữ liệu, phòng chống virus.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới - Bài 1: Hệ điều hành.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu lịch sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân
a) Mục tiêu: HS nắm được 5 nhóm chức năng của hệ điều hành máy tính và lịch sử phát
triển của hệ điều hành máy tính cá nhân.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời Hoạt động 1, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài
mới, củng cố bằng cách trả lời Câu hỏi SGK trang 8.
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được 5 nhóm chức năng của hệ điều hành máy tính, khái quát lịch
sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Lịch sử phát triển của hệ điều hành
- GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 1- Tìm hiểu máy tính cá nhân
các chức năng của hệ điều hành SGK trang 5 - 5 nhóm chức năng của hệ điều hành
và nêu 5 nhóm chức năng chính của hệ điều các loại máy tính:
hành máy tính.
+ Quản lí thiết bị.
- GV đặt câu hỏi: Theo em, nhóm chức năng + Quản lí việc lưu trữ dữ liệu.
nào thể hiện rõ nhất đặc thù của hệ điều hành + Là môi trường để chạy các ứng dụng.
máy tính cá nhân?
+ Cung cấp môi trường giao tiếp với
- GV giới thiệu cho HS:
người sử dụng.
+ Ngoài các nhóm chức năng như mọi loại + Cung cấp một số tiện ích giúp nâng
máy tính, khuynh hướng phát triển của máy cao hiệu quả sử dụng máy tính.
tính cá nhân là sự thân thiện, dễ dùng và tăng - Nhóm chức năng thể hiện rõ nhất đặc
cường các tiện ích cá nhân.
thù của hệ điều hành máy tính cá nhân là
+ Giao diện đồ họa, cơ chế "plug & play" và cung cấp môi trường giao tiếp với người
trong thiết bị di động có rất nhiều tiện ích cá sử dụng.
nhân là sự thể hiện của khuynh hướng này.
a) Hệ điều hành Windows
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc - Một số phiên bản quan trọng đánh dấu
thông tin trong SGK và thực hiện nhiệm vụ:
cột mốc phát triển của Windows:
+ Kể tên một số phiên bản quan trọng đánh + Phiên bản 1: phát hành năm 1985.
dấu cột mốc phát triển của Windows.
+ Phiên bản 3: bắt đầu có khả năng đa
+ LINUX có nguồn gốc từ hệ điều hành nào? nhiệm, có một số tính năng mới về giao
Mức độ phổ biến của hệ điều hành LINUX diện và khả năng làm việc với mạng.
được thể hiện như thế nào?
+ Windows 95: là phiên bản đầu tiên tích
- GV yêu cầu HS đọc lại khung kiến thức hợp trực tiếp các tính năng cơ bản của hệ
trọng tâm để khắc sâu kiến thức.
điều hành.
- GV cho HS đọc và trả lời Câu hỏi SGK + Windows XP: là một trong các hệ điều
trang 8:
hành thành công nhất của Microsoft với
+ Câu 1: Nêu các nhóm chức năng chính của số người sử dụng rất lớn.
hệ điều hành.
+ Nhóm Windows 7 (2009), Windows 8
+ Câu 2: Nêu các đặc điểm cơ bản của hệ (2012), Windows 10 (2015) và Windows
điều hành máy tính cá nhân.
11 (2021).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
b) Hệ điều hành LINUX
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi trong phần - Có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX.
Hoạt động 1.
- LINUX được cộng đồng người dùng
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, giới thiệu kiến đánh giá cao và được sử dụng rộng rãi,
thức mới.
không chỉ dùng cho máy tính cá nhân mà
- HS làm việc cá nhân, trả lời Câu hỏi củng cố còn cho các máy chủ và thiết bị nhúng.
kiến thức.
Câu hỏi:
- GV hỗ trợ, quan sát.
Câu 1: 5 nhóm chức năng:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo + Quản lí thiết bị.
luận:
+ Quản lí việc lưu trữ dữ liệu.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Là môi trường để chạy các ứng dụng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
+ Cung cấp môi trường giao tiếp với
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
người sử dụng.
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
+ Cung cấp một số tiện ích giúp nâng
cao hiệu quả sử dụng máy tính.
Câu 2:
- Thân thiện, dễ dùng.
- Thường có nhiều tiện ích cá nhân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ điều hành cho thiết bị di động
a) Mục tiêu: HS phát hiện những đặc điểm của thiết bị di động và hiểu được cách chúng
được thể hiện như thế nào trên thiết bị di động.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi xây dựng bài về một số đặc điểm của hệ điều hành cho
thiết bị di động, làm Câu hỏi củng cố SGK trang 8.
c) Sản phẩm: HS nêu được đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động, khác biệt của
hệ điều hành cho thiết bị di động với hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hệ điều hành cho thiết bị di động
- GV dẫn dắt: Về bản chất, thiết bị di động - 3 đặc trưng quan trọng nhất của hệ điều
cũng là máy tính cá nhân, tuy nhiên chúng hành thiết bị di động:
vẫn có những đặc điểm riêng.
+ Không chỉ dùng để nghe, gọi mà còn
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK được trang bị rất nhiều tiện ích cá nhân.
trang 8 và thảo luận cặp đôi, thực hiện nhiệm + Khả năng kết nối mạng không dây.
vụ:
+ Giao diện tiện lợi nhờ tích hợp nhiều
+ Nêu đặc trưng của hệ điều hành thiết bị di cảm biến.
động.
- Một số khác biệt của hệ điều hành cho
+ Em hãy chỉ ra một số khác biệt của hệ thiết bị di động so với hệ điều hành cho
điều hành cho thiết bị di động so với hệ điều máy cá nhân:
hành cho máy tính cá nhân.
+ Giao diện đặc biệt thân thiện nhờ nhận
+ Kể tên một số hệ điều hành phổ biến cho dạng hành vi của người dùng thông qua
thiết bị di động.
các cảm biến.
- GV cho HS làm Câu hỏi để củng cố kiến + Dễ dàng kết nối mạng di động.
thức (SGK - tr8) theo nhóm 3 HS:
+ Nhiều tiện ích hỗ trợ cá nhân.
+ Câu 1: Vì sao hệ điều hành di động ưu tiên - Hai hệ điều hành phổ biến cho thiết bị di
cao cho giao tiếp thân thiện và kết nối mạng động: iOS và Android.
di động?
Câu hỏi:
+ Câu 2: Kể tên ba tiện tích thường có trên Câu 1:
thiết bị di động và chức năng của nó?
- Thiết bị di động phổ biến vì có nhiều
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
tiện ích. Tính thân thiện, dễ dùng là yêu
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện cầu hàng đầu để người dùng có thể sử
nhiệm vụ.
dụng phổ cập.
- HS hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp - Kết nối mạng mang lại nhiều tiện ích,
đôi, suy nghĩ câu trả lời.
thậm chí đã trở thành thiết yếu. Việc di
- GV quan sát và trợ giúp HS.
chuyển theo người khiến thiết bị di động
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo cần có khả năng kết nối trực tiếp với
luận:
Internet ở bất cứ nơi nào qua công nghệ
- HS xung phong trình bày kết quả.
3G, 4 G, 5G... kết nối wifi hay bluetooth
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
trong phạm vi hẹp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Câu 2:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu - Gọi, nhắn tin kết hợp với quản lí danh
HS ghi chép đầy đủ vào vở.
bạ.
- Chụp ảnh, quay phim.
- Thư điện tử.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa hệ điều hành, phần cứng và phần mềm ứng
dụng
a) Mục tiêu: HS làm rõ được vai trò của hệ điều hành khi chạy một phần mềm ứng dụng.
b) Nội dung: HS đọc hiểu kiến thức để tìm hiểu vai trò của hệ điều hành.
c) Sản phẩm:
- HS nêu được vai trò của hệ điều hành.
- HS hoàn thành câu hỏi củng cố kiến thức trong SGK trang 9.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Quan hệ giữa hệ điều hành, phần
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong Hoạt cứng và phần mềm ứng dụng
động 3:
- Hoạt động 3:
+ Có hay không trường hợp phần mềm chạy + Có nhiều thiết bị được điều khiển bởi
trên một thiết bị không có hệ điều hành?
các bộ vi xử lí, cài sẵn chương trình ghi
+ Khi nào cần phải có hệ điều hành?
trong bộ nhớ ROM, bật lên là chạy không
- GV chiếu hình 1.1, yêu cầu HS quan sát cần hệ điều hành (ví dụ hệ thống điều
hình ảnh, kết hợp đọc thông tin mục 3 SGK khiển lò vi sóng).
để thực hiện nhiệm vụ:
+ Thiết bị xử lí thông tin đa năng để thực
+ Chỉ ra mối quan hệ giữa phần mềm ứng hiện được nhiều ứng dụng khác nhau cần
dụng, phần cứng và hệ điều hành.
có hệ điều hành.
+ Từ đó, em hãy rút ra vai trò của hệ điều - Mối quan hệ giữa phần mềm ứng dụng,
hành.
phần cứng và hệ điều hành: Phần mềm
ứng dụng khai thác phần cứng với sự
trung gian của hệ điều hành. Hệ điều hành
cùng phần cứng tạo ra một máy ảo, mà
người dùng có thể sử dụng với một giao
diện thuận lợi.
→ Vai trò của hệ điều hành: Hệ điều hành
là môi trường để phần mềm ứng dụng
khai thác hiệu quả phần cứng.
Câu hỏi:
Câu 1: Để chạy được nhiều ứng dụng
khác nhau, cần có phương tiện quản lí lưu
trữ các phần mềm và dữ liệu, đặc biệt khi
chạy nhiều ứng dụng; đồng thời cần phải
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu
hỏi củng cố kiến thức SGK trang 9:
+ Câu 1: Nêu lí do thiết bị xử lí đa năng cần
có hệ điều hành.
+ Câu 2: Nêu mối quan hệ giữa phần cứng,
phần mềm ứng dụng và hệ điều hành.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát hình ảnh, thực hiện nhiệm vụ.
phối hợp thiết bị một cách hiệu quả cũng
như cần có giao diện làm việc của người
sử dụng → Cần có một phần mềm đóng
vai trò làm môi trường chung để chạy các
ứng dụng khác nhau.
Câu 2: Hệ điều hành cung cấp các dịch
vụ sử dụng phần cứng, các chương trình
ứng dụng khai thác phần cứng qua các
dịch vụ của hệ điều hành.
- HS thảo luận để trả lời câu hỏi củng cố kiến
thức SGK trang 9.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng kết lại kiến thức trọng tâm và
chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về hệ điều hành thông qua làm bài tập
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm và hoàn
thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 9.
c) Sản phẩm học tập:
- HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- HS nêu hiểu biết của mình về tính thân thiện của hệ điều hành.
- HS trình bày được vai trò của hệ điều hành trong việc cung cấp môi trường giao tiếp với
người sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Quá trình hình thành và phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân có liên
quan chặt chẽ đến tiêu chí nào sau đây?
A. Có nhiều tiện ích nâng cao.
B. Sự thân thiện, dễ sử dụng.
C. Điều khiển một cách tự động.
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cơ chế "plug & play" giúp hệ điều hành nhận biết các thiết bị ngoại vi ngay khi khởi
động máy.
B. Giao diện đồ họa có tính trực quan, giúp người dùng giao tiếp với máy tính dễ dàng.
C. Một số hệ điều hành đã hỗ trợ giao tiếp bằng giọng nói.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 3: Cơ chế "plug & play" lần đầu tiên được sử dụng ở phiên bản nào của Windows?
A. Windows 95
B. Phiên bản 1
C. Phiên bản 3
D. Windows XP
Câu 4: Hệ điều hành LINUX có nguồn gốc từ hệ điều hành nào dưới đây?
A. Windows XP
B. UNIX
C. Android
D. iOS
Câu 5: Đặc trưng quan trọng của hệ điều hành cho thiết bị di động là:
A. Không chỉ dùng để nghe, gọi mà còn được trang bị rất nhiều tiện ích cá nhân.
B. Khả năng kết nối mạng không dây.
C. Giao diện tiện lợi nhờ tích hợp nhiều cảm biến.
D. Tất cả đáp án trên.
- GV tổ chức cho HS làm Bài 1, 2 phần Luyện tập SGK trang 9:
Bài 1: Em hiểu thế nào về tính thân thiện của hệ điều hành?
Bài 2: Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp với người sử dụng như thế nào? Môi
trường giao tiếp đó thể hiện như thế nào trên hệ điều hành Windows?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài làm của các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
D
A
B
D
Bài 1: Tính thân thiện thể hiện ở sự phù hợp với các quan niệm thông thường (ví dụ đối
tượng thể hiện bằng biểu tượng, xóa tệp thể hiện bằng cách kéo vào biểu tượng thùng rác),
dễ thao tác, dễ học.
Bài 2: Hệ điều hành cung cấp phương tiện cho người sử dụng làm việc với máy tính. Một
vài phương tiện chính trên Windows gồm có:
- Các biểu tượng, cửa sổ, con trỏ điều khiển được bằng chuột để chỉ định các đối tượng
làm việc.
- Tổ chức lưu trữ dữ liệu hay phần mềm trong các thư mục.
- Tìm kiếm, xem danh mục các đối tượng như các ứng dụng, các tệp dữ liệu thể hiện bởi
các biểu tượng trong các thư mục thể hiện bởi biểu tượng thư mục hay trong các cửa sổ
khi mở thư mục hay các cây thư mục thư được quản lí trong Windows Explorer.
- Khởi động các ứng dụng bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng ứng dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng 1,
2 (SGK - tr9).
c) Sản phẩm:
- HS tìm hiểu thiết bị gia dụng sử dụng hệ điều hành.
- HS tìm hiểu lịch sử của hệ điều hành LINUX để biết thêm về hệ điều hành UNIX.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 9.
Bài 1: Em hãy tìm hiểu xem ngoài máy tính còn có thiết bị gia dụng nào sử dụng hệ điều
hành không?
Bài 2: Thực ra, LINUX là hệ điều hành có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX. Hãy tìm hiểu
lịch sử của hệ điều hành LINUX để biết thêm về hệ điều hành UNIX.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.
Kết quả:
Bài 1: Một vài ví dụ về thiết bị gia dụng có sử dụng hệ điều hành:
- Tivi thông minh không chỉ xem truyền hình thông thường mà có thể kết nối với Internet,
tra cứu thông tin trên mạng và có thể chạy một số ứng dụng trực tuyến như tin tức video
trên Youtube, xem phim trực tuyến trên Netflix, xem truyền hình số,...
- Các mảy ảnh số loại tốt ngoài việc chụp ảnh, quay phím có thể kết nối mạng, có thể cài
đặt một số phần mềm xử lí ảnh.
- Đồng hồ thông minh chạy trên hệ điều hành Android hay iOS đã khá phổ biến.
Bài 2: Gợi ý:
LINUX là hệ điều hành có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX. Hầu như các máy tính lớn
đều dùng UNIX do tính ổn định và độ an toàn cao, được thử thách trong một thời gian dài.
GV có thể hướng dẫn HS tham khảo theo địa chỉ https://vi.wikipedia.org/wiki/Unix
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị bài mới Bài 2 - Thực hành sử dụng hệ điều hành.
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
Tiết 1,2:
BÀI 1: HỆ ĐIỀU HÀNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Sơ bộ nắm được lịch sử phát triển của các hệ điều hành thông dụng cho máy tính cá
nhân (PC), một hệ điều hành thương mại và một hệ điều hành nguồn mở.
-
Hiểu được đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động.
-
Hiểu được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần
mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt động chung của cả
hệ thống.
-
Trình bày được nội dung kiến thức kể trên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập,
làm bài tập củng cố.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
-
Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện cộng nghệ
thông tin và truyền thông.
3. Phẩm chất
-
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
-
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
-
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hướng HS tập trung vào nội dung kiến thức về hệ điều hành.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi cho HS tự trao đổi, thảo luận để chỉ ra một số công việc
mà hệ điều hành thực hiện.
c) Sản phẩm: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, giới thiệu cho HS: Khi chưa có hệ điều hành, con người phải can thiệp vào
hầu hết quá trình hoạt động của máy tính nên hiệu quả khai thác sử dụng máy tính rất
thấp. Sự ra đời của hệ điều hành đã giúp khắc phục được tình trạng đó. Việc sử dụng máy
tính về cơ bản được thực hiện thông qua hệ điều hành.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chỉ ra một số công việc mà
hệ điều hành thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung:
Một số công việc mà hệ điều hành thực hiện là:
- Khởi động và kiểm soát mọi hoạt động của máy tính.
- Quản lí các tài khoản người dùng máy tính.
- Quản lí các phần mềm ứng dụng và các tệp dữ liệu.
- Hỗ trợ sao lưu dữ liệu, phòng chống virus.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới - Bài 1: Hệ điều hành.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu lịch sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân
a) Mục tiêu: HS nắm được 5 nhóm chức năng của hệ điều hành máy tính và lịch sử phát
triển của hệ điều hành máy tính cá nhân.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời Hoạt động 1, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài
mới, củng cố bằng cách trả lời Câu hỏi SGK trang 8.
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được 5 nhóm chức năng của hệ điều hành máy tính, khái quát lịch
sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Lịch sử phát triển của hệ điều hành
- GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 1- Tìm hiểu máy tính cá nhân
các chức năng của hệ điều hành SGK trang 5 - 5 nhóm chức năng của hệ điều hành
và nêu 5 nhóm chức năng chính của hệ điều các loại máy tính:
hành máy tính.
+ Quản lí thiết bị.
- GV đặt câu hỏi: Theo em, nhóm chức năng + Quản lí việc lưu trữ dữ liệu.
nào thể hiện rõ nhất đặc thù của hệ điều hành + Là môi trường để chạy các ứng dụng.
máy tính cá nhân?
+ Cung cấp môi trường giao tiếp với
- GV giới thiệu cho HS:
người sử dụng.
+ Ngoài các nhóm chức năng như mọi loại + Cung cấp một số tiện ích giúp nâng
máy tính, khuynh hướng phát triển của máy cao hiệu quả sử dụng máy tính.
tính cá nhân là sự thân thiện, dễ dùng và tăng - Nhóm chức năng thể hiện rõ nhất đặc
cường các tiện ích cá nhân.
thù của hệ điều hành máy tính cá nhân là
+ Giao diện đồ họa, cơ chế "plug & play" và cung cấp môi trường giao tiếp với người
trong thiết bị di động có rất nhiều tiện ích cá sử dụng.
nhân là sự thể hiện của khuynh hướng này.
a) Hệ điều hành Windows
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc - Một số phiên bản quan trọng đánh dấu
thông tin trong SGK và thực hiện nhiệm vụ:
cột mốc phát triển của Windows:
+ Kể tên một số phiên bản quan trọng đánh + Phiên bản 1: phát hành năm 1985.
dấu cột mốc phát triển của Windows.
+ Phiên bản 3: bắt đầu có khả năng đa
+ LINUX có nguồn gốc từ hệ điều hành nào? nhiệm, có một số tính năng mới về giao
Mức độ phổ biến của hệ điều hành LINUX diện và khả năng làm việc với mạng.
được thể hiện như thế nào?
+ Windows 95: là phiên bản đầu tiên tích
- GV yêu cầu HS đọc lại khung kiến thức hợp trực tiếp các tính năng cơ bản của hệ
trọng tâm để khắc sâu kiến thức.
điều hành.
- GV cho HS đọc và trả lời Câu hỏi SGK + Windows XP: là một trong các hệ điều
trang 8:
hành thành công nhất của Microsoft với
+ Câu 1: Nêu các nhóm chức năng chính của số người sử dụng rất lớn.
hệ điều hành.
+ Nhóm Windows 7 (2009), Windows 8
+ Câu 2: Nêu các đặc điểm cơ bản của hệ (2012), Windows 10 (2015) và Windows
điều hành máy tính cá nhân.
11 (2021).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
b) Hệ điều hành LINUX
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi trong phần - Có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX.
Hoạt động 1.
- LINUX được cộng đồng người dùng
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, giới thiệu kiến đánh giá cao và được sử dụng rộng rãi,
thức mới.
không chỉ dùng cho máy tính cá nhân mà
- HS làm việc cá nhân, trả lời Câu hỏi củng cố còn cho các máy chủ và thiết bị nhúng.
kiến thức.
Câu hỏi:
- GV hỗ trợ, quan sát.
Câu 1: 5 nhóm chức năng:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo + Quản lí thiết bị.
luận:
+ Quản lí việc lưu trữ dữ liệu.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Là môi trường để chạy các ứng dụng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
+ Cung cấp môi trường giao tiếp với
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
người sử dụng.
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
+ Cung cấp một số tiện ích giúp nâng
cao hiệu quả sử dụng máy tính.
Câu 2:
- Thân thiện, dễ dùng.
- Thường có nhiều tiện ích cá nhân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ điều hành cho thiết bị di động
a) Mục tiêu: HS phát hiện những đặc điểm của thiết bị di động và hiểu được cách chúng
được thể hiện như thế nào trên thiết bị di động.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi xây dựng bài về một số đặc điểm của hệ điều hành cho
thiết bị di động, làm Câu hỏi củng cố SGK trang 8.
c) Sản phẩm: HS nêu được đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động, khác biệt của
hệ điều hành cho thiết bị di động với hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hệ điều hành cho thiết bị di động
- GV dẫn dắt: Về bản chất, thiết bị di động - 3 đặc trưng quan trọng nhất của hệ điều
cũng là máy tính cá nhân, tuy nhiên chúng hành thiết bị di động:
vẫn có những đặc điểm riêng.
+ Không chỉ dùng để nghe, gọi mà còn
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK được trang bị rất nhiều tiện ích cá nhân.
trang 8 và thảo luận cặp đôi, thực hiện nhiệm + Khả năng kết nối mạng không dây.
vụ:
+ Giao diện tiện lợi nhờ tích hợp nhiều
+ Nêu đặc trưng của hệ điều hành thiết bị di cảm biến.
động.
- Một số khác biệt của hệ điều hành cho
+ Em hãy chỉ ra một số khác biệt của hệ thiết bị di động so với hệ điều hành cho
điều hành cho thiết bị di động so với hệ điều máy cá nhân:
hành cho máy tính cá nhân.
+ Giao diện đặc biệt thân thiện nhờ nhận
+ Kể tên một số hệ điều hành phổ biến cho dạng hành vi của người dùng thông qua
thiết bị di động.
các cảm biến.
- GV cho HS làm Câu hỏi để củng cố kiến + Dễ dàng kết nối mạng di động.
thức (SGK - tr8) theo nhóm 3 HS:
+ Nhiều tiện ích hỗ trợ cá nhân.
+ Câu 1: Vì sao hệ điều hành di động ưu tiên - Hai hệ điều hành phổ biến cho thiết bị di
cao cho giao tiếp thân thiện và kết nối mạng động: iOS và Android.
di động?
Câu hỏi:
+ Câu 2: Kể tên ba tiện tích thường có trên Câu 1:
thiết bị di động và chức năng của nó?
- Thiết bị di động phổ biến vì có nhiều
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
tiện ích. Tính thân thiện, dễ dùng là yêu
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện cầu hàng đầu để người dùng có thể sử
nhiệm vụ.
dụng phổ cập.
- HS hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp - Kết nối mạng mang lại nhiều tiện ích,
đôi, suy nghĩ câu trả lời.
thậm chí đã trở thành thiết yếu. Việc di
- GV quan sát và trợ giúp HS.
chuyển theo người khiến thiết bị di động
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo cần có khả năng kết nối trực tiếp với
luận:
Internet ở bất cứ nơi nào qua công nghệ
- HS xung phong trình bày kết quả.
3G, 4 G, 5G... kết nối wifi hay bluetooth
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
trong phạm vi hẹp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Câu 2:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu - Gọi, nhắn tin kết hợp với quản lí danh
HS ghi chép đầy đủ vào vở.
bạ.
- Chụp ảnh, quay phim.
- Thư điện tử.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa hệ điều hành, phần cứng và phần mềm ứng
dụng
a) Mục tiêu: HS làm rõ được vai trò của hệ điều hành khi chạy một phần mềm ứng dụng.
b) Nội dung: HS đọc hiểu kiến thức để tìm hiểu vai trò của hệ điều hành.
c) Sản phẩm:
- HS nêu được vai trò của hệ điều hành.
- HS hoàn thành câu hỏi củng cố kiến thức trong SGK trang 9.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Quan hệ giữa hệ điều hành, phần
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong Hoạt cứng và phần mềm ứng dụng
động 3:
- Hoạt động 3:
+ Có hay không trường hợp phần mềm chạy + Có nhiều thiết bị được điều khiển bởi
trên một thiết bị không có hệ điều hành?
các bộ vi xử lí, cài sẵn chương trình ghi
+ Khi nào cần phải có hệ điều hành?
trong bộ nhớ ROM, bật lên là chạy không
- GV chiếu hình 1.1, yêu cầu HS quan sát cần hệ điều hành (ví dụ hệ thống điều
hình ảnh, kết hợp đọc thông tin mục 3 SGK khiển lò vi sóng).
để thực hiện nhiệm vụ:
+ Thiết bị xử lí thông tin đa năng để thực
+ Chỉ ra mối quan hệ giữa phần mềm ứng hiện được nhiều ứng dụng khác nhau cần
dụng, phần cứng và hệ điều hành.
có hệ điều hành.
+ Từ đó, em hãy rút ra vai trò của hệ điều - Mối quan hệ giữa phần mềm ứng dụng,
hành.
phần cứng và hệ điều hành: Phần mềm
ứng dụng khai thác phần cứng với sự
trung gian của hệ điều hành. Hệ điều hành
cùng phần cứng tạo ra một máy ảo, mà
người dùng có thể sử dụng với một giao
diện thuận lợi.
→ Vai trò của hệ điều hành: Hệ điều hành
là môi trường để phần mềm ứng dụng
khai thác hiệu quả phần cứng.
Câu hỏi:
Câu 1: Để chạy được nhiều ứng dụng
khác nhau, cần có phương tiện quản lí lưu
trữ các phần mềm và dữ liệu, đặc biệt khi
chạy nhiều ứng dụng; đồng thời cần phải
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu
hỏi củng cố kiến thức SGK trang 9:
+ Câu 1: Nêu lí do thiết bị xử lí đa năng cần
có hệ điều hành.
+ Câu 2: Nêu mối quan hệ giữa phần cứng,
phần mềm ứng dụng và hệ điều hành.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát hình ảnh, thực hiện nhiệm vụ.
phối hợp thiết bị một cách hiệu quả cũng
như cần có giao diện làm việc của người
sử dụng → Cần có một phần mềm đóng
vai trò làm môi trường chung để chạy các
ứng dụng khác nhau.
Câu 2: Hệ điều hành cung cấp các dịch
vụ sử dụng phần cứng, các chương trình
ứng dụng khai thác phần cứng qua các
dịch vụ của hệ điều hành.
- HS thảo luận để trả lời câu hỏi củng cố kiến
thức SGK trang 9.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng kết lại kiến thức trọng tâm và
chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về hệ điều hành thông qua làm bài tập
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm và hoàn
thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 9.
c) Sản phẩm học tập:
- HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- HS nêu hiểu biết của mình về tính thân thiện của hệ điều hành.
- HS trình bày được vai trò của hệ điều hành trong việc cung cấp môi trường giao tiếp với
người sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Quá trình hình thành và phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân có liên
quan chặt chẽ đến tiêu chí nào sau đây?
A. Có nhiều tiện ích nâng cao.
B. Sự thân thiện, dễ sử dụng.
C. Điều khiển một cách tự động.
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cơ chế "plug & play" giúp hệ điều hành nhận biết các thiết bị ngoại vi ngay khi khởi
động máy.
B. Giao diện đồ họa có tính trực quan, giúp người dùng giao tiếp với máy tính dễ dàng.
C. Một số hệ điều hành đã hỗ trợ giao tiếp bằng giọng nói.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 3: Cơ chế "plug & play" lần đầu tiên được sử dụng ở phiên bản nào của Windows?
A. Windows 95
B. Phiên bản 1
C. Phiên bản 3
D. Windows XP
Câu 4: Hệ điều hành LINUX có nguồn gốc từ hệ điều hành nào dưới đây?
A. Windows XP
B. UNIX
C. Android
D. iOS
Câu 5: Đặc trưng quan trọng của hệ điều hành cho thiết bị di động là:
A. Không chỉ dùng để nghe, gọi mà còn được trang bị rất nhiều tiện ích cá nhân.
B. Khả năng kết nối mạng không dây.
C. Giao diện tiện lợi nhờ tích hợp nhiều cảm biến.
D. Tất cả đáp án trên.
- GV tổ chức cho HS làm Bài 1, 2 phần Luyện tập SGK trang 9:
Bài 1: Em hiểu thế nào về tính thân thiện của hệ điều hành?
Bài 2: Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp với người sử dụng như thế nào? Môi
trường giao tiếp đó thể hiện như thế nào trên hệ điều hành Windows?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài làm của các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
D
A
B
D
Bài 1: Tính thân thiện thể hiện ở sự phù hợp với các quan niệm thông thường (ví dụ đối
tượng thể hiện bằng biểu tượng, xóa tệp thể hiện bằng cách kéo vào biểu tượng thùng rác),
dễ thao tác, dễ học.
Bài 2: Hệ điều hành cung cấp phương tiện cho người sử dụng làm việc với máy tính. Một
vài phương tiện chính trên Windows gồm có:
- Các biểu tượng, cửa sổ, con trỏ điều khiển được bằng chuột để chỉ định các đối tượng
làm việc.
- Tổ chức lưu trữ dữ liệu hay phần mềm trong các thư mục.
- Tìm kiếm, xem danh mục các đối tượng như các ứng dụng, các tệp dữ liệu thể hiện bởi
các biểu tượng trong các thư mục thể hiện bởi biểu tượng thư mục hay trong các cửa sổ
khi mở thư mục hay các cây thư mục thư được quản lí trong Windows Explorer.
- Khởi động các ứng dụng bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng ứng dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng 1,
2 (SGK - tr9).
c) Sản phẩm:
- HS tìm hiểu thiết bị gia dụng sử dụng hệ điều hành.
- HS tìm hiểu lịch sử của hệ điều hành LINUX để biết thêm về hệ điều hành UNIX.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 9.
Bài 1: Em hãy tìm hiểu xem ngoài máy tính còn có thiết bị gia dụng nào sử dụng hệ điều
hành không?
Bài 2: Thực ra, LINUX là hệ điều hành có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX. Hãy tìm hiểu
lịch sử của hệ điều hành LINUX để biết thêm về hệ điều hành UNIX.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.
Kết quả:
Bài 1: Một vài ví dụ về thiết bị gia dụng có sử dụng hệ điều hành:
- Tivi thông minh không chỉ xem truyền hình thông thường mà có thể kết nối với Internet,
tra cứu thông tin trên mạng và có thể chạy một số ứng dụng trực tuyến như tin tức video
trên Youtube, xem phim trực tuyến trên Netflix, xem truyền hình số,...
- Các mảy ảnh số loại tốt ngoài việc chụp ảnh, quay phím có thể kết nối mạng, có thể cài
đặt một số phần mềm xử lí ảnh.
- Đồng hồ thông minh chạy trên hệ điều hành Android hay iOS đã khá phổ biến.
Bài 2: Gợi ý:
LINUX là hệ điều hành có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX. Hầu như các máy tính lớn
đều dùng UNIX do tính ổn định và độ an toàn cao, được thử thách trong một thời gian dài.
GV có thể hướng dẫn HS tham khảo theo địa chỉ https://vi.wikipedia.org/wiki/Unix
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị bài mới Bài 2 - Thực hành sử dụng hệ điều hành.
 









Các ý kiến mới nhất