Giáo trình sử dụng phần mềm GeoBS vẽ mặt cắt địa chất và hình trụ hố khoan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Hiếu
Ngày gửi: 17h:25' 20-07-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Hiếu
Ngày gửi: 17h:25' 20-07-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
GeoBS v1.5
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG .............................................. 3
Tính năng GeoBS ................................................................................... 3
1.1.1. Vẽ hình trụ hố khoan ........................................................................ 3
1.1.2. Vẽ mặt cắt địa chất........................................................................... 3
1.1.3. Công cụ in bản vẽ ATP Plotter ......................................................... 3
1.1.4. Yêu cầu hệ thống ............................................................................. 4
Lưu ý khi sử dụng ................................................................................... 4
CHƯƠNG 2.
VẼ HÌNH TRỤ HỐ KHOAN ............................................. 5
Chi tiết tính năng ..................................................................................... 5
Vẽ hình trụ hố khoan ............................................................................... 5
2.2.1. Nhập dữ liệu chung dự án và cấu hình hình trụ ............................... 5
2.2.2. Cấu hình tọa độ dữ liệu hình trụ....................................................... 8
2.2.3. Tùy chỉnh file GeoBSTemp.dwg ....................................................... 9
2.2.4. Cấu hình ngôn ngữ hình trụ ........................................................... 10
2.2.5. Nhập dữ liệu chung các hố khoan ................................................. 10
2.2.6. Nhập dữ liệu chi tiết các hố khoan ................................................. 11
2.2.7. Vẽ hình trụ hố khoan ...................................................................... 12
Sử dụng các công cụ khác ................................................................... 16
2.3.1. Vẽ bảng dấu hiệu quy ước chung. ................................................. 16
2.3.2. Xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word. ................... 17
2.3.3. Xuất bảng dữ liệu các mẫu đất đá sang Excel. .............................. 18
CHƯƠNG 3.
VẼ MẶT CẮT ĐỊA CHẤT ............................................... 19
Chi tiết tính năng ................................................................................... 19
Vẽ mặt cắt địa chất ............................................................................... 19
3.2.1. Nhập dữ liệu chung dự án và cấu hình mặt cắt ............................. 19
3.2.2. Cấu hình ngôn ngữ mặt cắt............................................................ 21
3.2.3. Nhập dữ liệu chung các hố khoan ................................................. 22
3.2.4. Nhập dữ liệu chi tiết các hố khoan ................................................. 22
3.2.5. Nhập dữ liệu các mặt cắt địa chất .................................................. 22
3.2.6. Vẽ mặt cắt địa chất......................................................................... 23
Sử dụng các công cụ khác ................................................................... 26
3.3.2. Các công cụ chỉnh sửa mặt cắt địa chất. ....................................... 27
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
1
GeoBS v1.5
3.3.3. Vẽ mặt bằng hố khoan và vẽ mặt cắt địa chất từ mặt bằng........... 27
3.3.4. Vẽ bảng tổng hợp khảo sát. ........................................................... 29
CHƯƠNG 4.
IN BẢN VẼ VỚI PHẦN MỀM ATP PLOTTER ................. 30
Chi tiết tính năng ................................................................................... 30
Hướng dẫn sử dụng ATP Plotter .......................................................... 30
4.2.1. Nạp và kích hoạt ATP Plotter ......................................................... 30
4.2.2. Các chức năng của ATP Plotter ..................................................... 32
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
2
GeoBS v1.5
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG
TÍNH NĂNG GEOBS
1.1.1. Vẽ hình trụ hố khoan
✓ Vẽ hàng loạt hình trụ hố khoan trên nền Autocad chỉ với 1 click.
✓ File dữ liệu và cấu hình bằng Excel dễ dàng nhập liệu và lưu trữ.
✓ Cấu hình hình trụ linh hoạt, người dùng dễ dàng tùy biến theo nhu cầu
riêng.
✓ Hỗ trợ file template có thể chỉnh sửa Layer, Textstyle, Block hình trụ…
✓ Hỗ trợ công cụ xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word.
✓ Hỗ trợ công cụ xuất các bảng dữ liệu tổng hợp sang Excel với nhiều tùy
chọn.
✓ Hỗ trợ ngôn ngữ Tiếng Việt, Tiếng Anh, Anh – Việt.
1.1.2. Vẽ mặt cắt địa chất
✓ Vẽ hàng loạt mặt cắt địa chất trên nền Autocad chỉ với 1 click.
✓ File dữ liệu và cấu hình bằng Excel dễ dàng nhập liệu và lưu trữ.
✓ Cấu hình hình trụ và mặt cắt linh hoạt, người dùng dễ dàng tùy biến
theo nhu cầu riêng.
✓ Khả năng nối đường ranh giới địa chất giả định linh hoạt kể cả với hình
trụ có nhiều lớp khuyết và lớp thấu kính.
✓ Hỗ trợ các công cụ chỉnh sửa mặt cắt địa chất đi kèm: Sửa ranh giới,
vẽ bổ sung ranh giới, vẽ hatch mặt cắt chỉ với 1 thao tác.
✓ Hỗ trợ công cụ vẽ mặt bằng bố trí hố khoan, vẽ mặt cắt địa chất bất kỳ
từ mặt bằng chỉ với vài thao tác.
✓ Hỗ trợ công cụ vẽ bảng tổng hợp hố khoan khảo sát.
✓ Hỗ trợ ngôn ngữ Tiếng Việt, Tiếng Anh, Anh – Việt.
1.1.3. Công cụ in bản vẽ ATP Plotter
✓ ATP Plotter là chương trình hỗ trợ in bản vẽ trong Autocad có khả năng
in tự động với nhiều chế độ in linh hoạt như: Tự chọn các bản vẽ cần
in; Chọn in cả layout hoặc model; Chọn in toàn bộ bản vẽ; Chọn in nhiều
tệp bản vẽ chỉ bằng 1 click.
✓ Hỗ trợ in với nhiều loại máy in: Máy in thực (in ra giấy); Máy in ảo (Pdf
Factory pro, PDF reDirect, PDF24…); Máy in PDF hỗ trợ in và nối file
PDF (DWG To PDF.pc3, Microsoft Print to PDF…)
✓ Hỗ trợ chọn cùng lúc nhiều khung in mẫu là Block (xref, ATT) và Polyline
kết hợp. Các khung mẫu được lưu cho các lần in sau.
✓ Hỗ trợ nhiều chế độ in theo hàng và cột từ trên xuống dưới, dưới lên
trên, trái sang phải, phải sang trái...
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
3
GeoBS v1.5
1.1.4. Yêu cầu hệ thống
✓ Microsoft Windows 32bit hoặc 64bit.
✓ Autocad 2013 trở lên.
✓ Microsoft Excel.
✓ Không cần cài đặt. Chương trình chỉ cần tải về, kích hoạt và chạy.
✓ Cập nhật các tính năng và nâng cấp các phiên bản mới miễn phí.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
✓ Đây là hướng dẫn sử dụng cho phiên bản GeoBS Pro v1.5, một số tính
năng được giới thiệu ở đây có thể không xuất hiện trong bản GeoBS
Free.
✓ File kích hoạt chỉ sử dụng cho PC đã lấy mã đăng ký. Chương trình đã
kích hoạt được sử dụng vĩnh viễn theo cấu hình phần cứng của PC (bao
gồm CPU và Mainboard). File kích hoạt không có tác dụng khi bạn đổi
PC. Hãy liên hệ với tác giả qua Zalo để nhận được hỗ trợ ưu đãi khi bạn
có nhu cầu đăng ký cho PC khác.
✓ Thư mục chương trình GeoBS có thể lưu ở vị trí bất kỳ, không nhất thiết
phải đặt trong ổ C của máy tính.
✓ Có thể chỉnh sửa Layer, Textstyle, Block… và các đối tượng khác trong
file GeoBSTemp.dwg. Tuy nhiên không được đổi tên các đối tượng này.
✓ Nếu một trong các file dữ liệu đầu vào (GeoBS data.xlsm, Temp.xlsx,
GeoBSTemp.dwg...) bị lỗi, hãy thay thế bằng file đã được sao lưu trong
thư mục chương trình (Template.bak.zip).
✓ Không xóa hay đổi tên các sheet GBS1, GBS2, GBS3, HKtemp, HT,
HP, DIC trong file GeoBS data.xlsm.
✓ Chỉ nhập những dữ liệu cần thiết và đúng định dạng vào các ô chỉ định.
Định dạng số thập phân theo định dạng của Excel và Windows. Thao
tác nhập dữ liệu như làm việc trên một file Excel bình thường.
✓ Sử dụng AutoCad phiên bản mới hơn để có tốc độ vẽ nhanh hơn.
✓ Trong quá trình thực hiện lệnh vẽ, tổng hợp dữ liệu… bạn có thể hủy bỏ
lệnh bằng cách nhấn ESC.
✓ Mọi góp ý và báo lỗi trong quá trình sử dụng xin hãy liên lạc với tác giả
qua Zalo. Cám ơn bạn đã sử dụng chương trình.
✓ GeoBS trên Youtube: GeoBS
✓ ATP Plotter trên Youtube: ATP Plotter
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
4
GeoBS v1.5
CHƯƠNG 2. VẼ HÌNH TRỤ HỐ KHOAN
CHI TIẾT TÍNH NĂNG
✓ Vẽ hàng loạt hình trụ hố khoan trên nền Autocad chỉ với 1 click. Có thể
vẽ bất kỳ hình trụ nào được chọn trong danh sách. Thao tác chọn hình
trụ để vẽ đơn giản, trực quan.
✓ File thông số và cấu hình bằng file Excel thông thường, dễ dàng nhập
liệu và lưu trữ. Dữ liệu trong file được sắp xếp khoa học.
✓ Cấu hình hình trụ linh hoạt, gồm nhiều thông số, người dùng dễ dàng
tùy biến theo nhu cầu riêng. Vị trí các dữ liệu chung hình trụ và các cột
dữ liệu được định vị bằng tọa độ, dễ dàng sắp xếp theo yêu cầu của
từng đơn vị khảo sát.
✓ Dễ dàng điều chỉnh các thông số của cột địa tầng như Layer, loại hatch,
tô màu, góc xoay hay tỷ lệ hatch.
✓ Mô tả địa tầng có thể kèm theo dữ liệu về chất lượng đá, tuổi địa tầng,
cấp đất đá…
✓ Hỗ trợ lớp thấu kính với cách nhập liệu linh hoạt.
✓ Hỗ trợ công cụ vẽ bảng dấu hiệu quy ước chung.
✓ Hỗ trợ công cụ xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word.
✓ Hỗ trợ công cụ xuất các bảng dữ liệu tổng hợp sang Excel với nhiều tùy
chọn.
✓ Hỗ trợ cấu hình ngôn ngữ Tiếng Việt, Tiếng Anh, Anh – Việt và các ngôn
ngữ khác.
VẼ HÌNH TRỤ HỐ KHOAN
2.2.1. Nhập dữ liệu chung dự án và cấu hình hình trụ
B1. Chuẩn bị dữ liệu mới: Copy file dữ liệu gốc: GeoBS v1.5 data.xlsm trong
thư mục chương trình GeoBS vào thư mục dự án của bạn. Đổi tên file nếu
cần thiết.
B2. Nhập thông số chung của dự án và cấu hình hình trụ hố khoan trong sheet
GBS1. Dữ liệu chi tiết tại từng ô đã có hướng dẫn chi tiết (bằng Comment)
trong file dữ liệu ở trên, vì vậy ở đây chỉ tổng hợp một số nội dung chính cần
chú ý khi nhập dữ liệu:
- Chương trình hỗ trợ song ngữ, nếu bạn sử dụng thêm Tiếng Anh (hoặc
ngôn ngữ khác) bạn cần bổ sung dấu “/” để ngăn cách 2 ngôn ngữ. Các dữ liệu
hỗ trợ song ngữ gồm: Tên công trình, địa điểm, đơn vị khảo sát và mô tả địa
tầng.
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
5
GeoBS v1.5
THÔNG SỐ CHUNG DỰ ÁN
Công trình:
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỤM CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI LIÊN MẠC, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI/INVESTMENT IN THE CONSTRUC
Địa điểm:
Phường Liên Mạc, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội/Lien Mac Ward, Bac Tu Liem District, Hanoi City
Đơn vị khảo sát: Công ty TNHH MTV khảo sát địa chất công trình/One-Member Limited Liability Company for Construction Geotechnical Survey
Người lập:
KS. Nguyễn Trung Hiếu
Người kiểm tra: KS. Lê Bá Mươi
TT
Tên lớp
Mô tả địa tầng
Cột địa tầng
Layer
Hatch1
Hatch2
Tô màu G.xoay
Tỷ lệ
Tuổi
Cấp đất
đá
1
1a
Đất lấp, dăm sạn, bê tông, cát, sét, thực vật/Fill soil, gravel,
GBS-Hatch-6
concrete, sand, clay,
Đá lấp
grass
aQ
I-III
2
1b
Đất trồng trọt, á sét màu xám nâu, lẫn hữu cơ, thực vật/Cultivated
GBS-Hatch-3
soil, brownish-gray
Sét hữu cơ silty clay, mixed 0with organic
0-0 matter1.2-0
and grass aQ
I-III
3
2
Sét màu nâu vàng, nâu đỏ, xám ghi, trạng thái dẻo cứngGBS-Hatch-4
đến nửa cứng/Yellow-brown,
Sét
reddish-brown, 0and gray0-0
clay, in stiff
12-0
to semi-stiff
aQ condition
IV-VI
4
3
Sét màu xám vàng, xám đen, xám ghi, đôi chỗ lẫn cát, hữu
GBS-Hatch-3
cơ, trạng thái dẻo mềm/Yellowish-gray,
Sét
dark0 gray, and
90-0
gray clay,
12-0locally mixed
aQ withI-III
sand and organic matt
5
4
Sét màu xám vàng, xám nâu, đôi chỗ lẫn cát, trạng thái dẻo
GBS-Hatch-5
cứng/Yellowish-gray
Sétand brownish-gray clay,
0 locally0-0
mixed with
12-0
sand, inaQ
a stiff plastic
IV-VI
condition
6
5
Cát hạt mịn, màu xám ghi, kết cấu xốp/Fine-grained sand,
GBS-Hatch-2
gray color, porous
Cát texture
hạt nhỏ
7
6
Sét màu xám ghi, xám đen, đôi chỗ lẫn cát, trạng thái dẻo
GBS-Hatch-3
mềm/Gray and darkSét
gray clay, locally mixed 0with sand,
90-0
in a soft12-0
plastic condition
alQ
8
7
Sét màu xám nâu, xám vàng, đôi chỗ lẫn cát, trạng thái dẻo
GBS-Hatch-5
cứng/Brownish-gray
Sétand yellowish-gray clay,
0 locally0-0
mixed with
12-0
sand, in aQ
a stiff plastic
IV-VI
condition
0
0
0-0
0-0
5-0
0.5-0
aQ
I-III
I-III
9
8
Cát hạt mịn lẫn cát thô vừa, màu xám nâu, xám ghi, đôi GBS-Hatch-2
chỗ lẫn sét, hữu cơ,
Cát
kếthạtcấu
nhỏ
chặt vừa/Fine-grained
0 sand 0-0
mixed with
0.5-0
medium-coarse
aQ
VII-VIII
sand, brownish-gray and
10
9
Cát thô vừa lẫn sạn sỏi, màu xám vàng, xám nâu, kết cấu
GBS-Hatch-1
chặt vừa đến chặt/Medium-coarse
Cát sạn
sand mixed
0 with gravel,
0-0 yellowish-gray
0.5-0
and
aQ brownish-gray,
IX-X
with a moder
11
10
Sạn sỏi lẫn cát, cuội, màu xám vàng, xám trắng, xám ghi,GBS-Hatch-6
kết cấu rất chặt/Gravel
Cát sạn
mixed with sand, pebbles,
0 yellowish-gray,
0-0
0.5-0
whitish-gray,
aQ and gray,
IX-Xwith a very dense
12
11
Cuội sỏi lẫn cát, sạn, đa sắc, kết cấu rất chặt/Multicolored
GBS-Hatch-30
gravel mixed with
Cuội
sand,
sỏi cát
grit, conglomerate, with
0 a very
0-0dense structure
0.5-0
aQ
IX-X
13
TK1
Sét lẫn thực vật, trạng thái dẻo chảy/Clay mixed with grass,
GBS-Hatch-6
in a plastic flow
Sétstate
hữu cơ
0
0-0
1.2-0
aQ
I-III
14
TK2
Cát pha hữu cơ màu đen, trạng thái xốp/Organic-rich black
GBS-Hatch-20
sand, in a porous
Cát pha
state
hữu cơ
0
0-0
1-0
aQ
I-III
Hình 2.1. Thông số chung dự án, sheet GBS1
- Trong thông tin cột địa tầng, layer và mẫu hatch có thể áp dụng cho từng
lớp đất đá, bạn có thể chọn layer/hatch có sẵn của chương trình hoặc thay bằng
layer của riêng bạn bằng cách thêm vào bảng “Cấu hình hatch layer” và “Cấu
hình hatch patterns” trong sheet HP (sheet HP đang mặc định ẩn). Các thông
số khác như tỷ lệ hatch, góc xoay hatch cũng được mặc định trong sheet này.
Bổ sung tên layer hoặc hatch pattern chỉ có tác dụng khi trong file cad của bạn
đã có sẵn các layer/pattern này.
CẤU HÌNH HATCH PATTERNS
TT
Tên mẫu hatch
Mã mẫu hatch
Tỷ lệ
hatch
CẤU HÌNH HATCH LAYER
Góc xoay TT
Tên layer hatch
Màu
1 0
0
0.0
0.0
1 GBS-Hatch
9
2 Alit
Alit
3.0
0.0
2 GBS-Hatch-1
1
3 Bauxit
Bauxit
0.2
0.0
3 GBS-Hatch-2
2
4 Bazan
Bazan
3.0
0.0
4 GBS-Hatch-3
3
5 Bột kết
BotKet
1.5
0.0
5 GBS-Hatch-4
4
Hình 2.2. Một số cấu hình hatch patterns và layer, sheet HP
- Tùy vào ngôn ngữ sử dụng mà bạn có thể chọn kiểu hình trụ và block hình
trụ cho phù hợp. Chương trình hỗ trợ sẵn 2 kiểu hình trụ cơ bản và để ngỏ 1
kiểu hình trụ cho bạn bổ sung thêm. Mỗi kiểu hình trụ đi kèm 3 block hình trụ
ứng với 3 ngôn ngữ là “Tiếng Việt”, “Tiếng Anh” và “Việt – Anh”. Chi tiết
hướng dẫn tùy chỉnh block hình trụ trình bày ở mục dưới.
- Tỷ lệ đứng được mặc định với 3 tỷ lệ với việc thể hiện độ sâu khoan 20m
- 30m - 40m trên 1 tờ A4.
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
6
GeoBS v1.5
CẤU HÌNH HÌNH TRỤ
Ngôn ngữ sử dụng
Kiểu hình trụ
Hình trụ Tên block
Tỷ lệ đứng
Tiếng Việt
Kiểu 1
BL.Kieu1.VN
100
Hình 2.3. Lựa chọn ngôn ngữ, kiểu hình trụ, tên block và tỷ lệ hình trụ
- Kiểu chữ được áp dụng chung cho tính năng vẽ hình trụ và vẽ mặt cắt địa
chất. Bạn có thể tùy chỉnh layer, textstyle của chữ trong file GeoBSTemp.dwg
hoặc nhập trực tiếp kiểu của bạn đã có trong file cad.
Layer
GBS-Text2
Text Style
GBS-Arial
Kiểu chữ Cỡ chữ
2.00
Rộng chữ
1.00
Thập phân
2
Phương pháp khoan
Khoan máy XY1
Hình 2.4. Cấu hình kiểu chữ sử dụng vẽ hình trụ và mặt cắt địa chất
- Bạn có thể đặt ký hiệu mẫu và SPT một cách tùy ý. Trong mỗi hình trụ,
cùng loại mẫu/SPT được vẽ bao gồm ký hiệu mẫu/SPT kèm số thứ tự mẫu/SPT.
Giá trị max SPT tương ứng với giá trị lớn nhất thể hiện trên biểu đồ SPT.
Nguyên dạng
Ký hiệu
Phá hủy
mẫu
Đá
Thí Ký hiệu
nghiệm Giá trị max
SPT Gióng SPT
U
UD
R
SPT
100
Không
Hình 2.5. Cấu hình mẫu và SPT
- Mô tả địa tầng ngoài phần mô tả còn có thể bổ sung một số thông tin khác
như: Tên lớp, mô tả chất lượng đá, tuổi địa chất, cấp đất đá…
Khoanh tròn tên lớp
Chất lượng đá
Tên lớp
Mô tả
Ghi chú kết thúc
địa tầng
Tuổi địa chất
Cấp đất đá
Tiền tố lớp thấu kính
Có
Có
Có
Có
Có
Có
TK
Hình 2.6. Cấu hình mô tả địa tầng và tiền tố lớp thấu kính
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
7
GeoBS v1.5
- Để nhập lớp thấu kính, bạn cần bổ sung tiền tố lớp thấu kính để phân biệt
với lớp thường. Tên lớp thấu kính ở cột B được nhập phải có tiền tố này đứng
trước.
2.2.2. Cấu hình tọa độ dữ liệu hình trụ
Toàn bộ cấu hình tọa độ dữ liệu hình trụ được thể hiện trong sheet HT (sheet
HT đang mặc định ẩn).
Hình 2.7. Cấu hình tọa độ các dữ liệu hình trụ, sheet HT
Chương trình hỗ trợ sẵn 2 kiểu hình trụ cơ bản và để ngỏ 1 kiểu hình trụ cho
bạn bổ sung thêm. Mỗi kiểu hình trụ đi kèm 3 block hình trụ ứng với 3 ngôn ngữ
là “Tiếng Việt”, “Tiếng Anh” và “Việt – Anh”.
Hai kiểu block hình trụ sẵn có trong chương trình bao gồm:
✓ BL.Kieu1.VN; BL.Kieu1.EN, BL.Kieu1.EV
✓ BL.Kieu2.VN; BL.Kieu2.EN, BL.Kieu2.EV
Bạn có thể cấu hình lại các block này hoặc tự định nghĩa thêm kiểu của bạn.
Trong block hình trụ hiện tại hỗ trợ 27 thông số dữ liệu như ở hình 2.7. Mỗi dữ
liệu được xác định vị trí bằng tọa độ điểm chèn dữ liệu. Hình 2.7 thể hiện tọa độ
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
8
GeoBS v1.5
của 2 kiểu hình trụ (kiểu 1 và kiểu 2), tọa độ kiểu 3 đang để trống. Tọa độ mỗi dữ
liệu được quy định như hình sau:
Hình 2.8. Hệ trục xác định tọa độ các dữ liệu hình trụ
Hệ trục tọa độ có gốc 0 tại đỉnh trên bên trái tờ A4, chiều trục X hướng sang
phải, trục Y hướng xuống dưới. Tọa độ các dữ liệu được minh họa như hình 2.8.
Bạn nhập tọa độ dữ liệu vào cột F đến cột N tương ứng với các block hình trụ.
Sau đó chọn kiểu hình trụ có block tương ứng trong phần cấu hình hình trụ.
2.2.3. Tùy chỉnh file GeoBSTemp.dwg
File GeoBSTemp.dwg bao gồm các thành phần sau:
✓ Block GeoBSTemp bao gồm tất cả các thành phần của file. Bạn không
được xóa hay đổi tên block này. Để thay đổi các đối tượng trong block
bạn cần phải vào trong block để cập nhật.
✓ Trong block chứa các thành phần như các layer, các textstyle, các
block… Các đối tượng này bạn có thể sửa theo ý muốn của bạn tuy
nhiên không được đổi tên các đối tượng này do tên của một số đối
tượng trong đó đã được sử dụng mặc định trong chương trình (trừ một
số layer và block nêu ở dưới đây).
✓ Đối với các layer hatch bạn có thể thay đổi tùy ý kể cả tên, và sau đó
cần cập nhật đúng tên layer bạn muốn trong phần cấu hình các lớp địa
tầng, sheet GBS1.
✓ Các hatch pattern trong file chỉ để xem trước hình dáng các hatch địa
tầng. Để thêm pattern bạn cần copy file pattern của bạn vào thư mục
Hatch patterns của chương trình đồng thời thêm thông số pattern vừa
tạo vào sheet HP.
✓ Đối với các block hình trụ bạn hoàn toàn có thể thay đổi thành block bất
kỳ theo nhu cầu của bạn. Lúc đó bạn cần cập nhật tọa độ các loại dữ
liệu hình trụ như đã nêu ở trên và khai báo đúng tên block của bạn trong
phần cấu hình hình trụ trong file dữ liệu excel.
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
9
GeoBS v1.5
2.2.4. Cấu hình ngôn ngữ hình trụ
Bạn có thể cấu hình ngôn ngữ sử dụng khi vẽ hình trụ hoặc xuất kết quả tổng
hợp thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word. Cấu hình ngôn ngữ hỗ trợ
Tiếng Việt và Tiếng Anh, tuy nhiên ngôn ngữ bạn nhập vào là tùy ý.
Cấu hình ngôn ngữ được cập nhật trong sheet DIC (sheet DIC đang mặc định
ẩn).
CẤU HÌNH NGÔN NGỮ
TT
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Tên dự án
Tên lớp
Hình trụ
Vị trí lớp
22
23
24
Tiếng Việt
Ghi chú
Tiếng Anh
ĐỊA TẦNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC LỚP ĐẤT ĐÁ GEOLOGICAL STRUCTURE AND CHARACTERISTICS OF SOIL AND ROCK
Dự án
Project
Lớp
Layer
Cấp đất đá
Soil and rock level
Hố khoan kết thúc ở độ sâu
Hole drilling terminates at depth
Lớp này gặp tại hố khoan
This layer occurs in boreholes
Các hố
khoan xuất và
hiện trong Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan
lớp
Lớp này
20
21
Ngôn ngữ
Hạng mục
Xuất thông tin địa
tầng sang Word
and
This layer is found in all boreholes
This layer
nằm dưới lớp
below layer
nằm trong lớp
in layer
nằm phía trên cùng trong phạm vi khảo sát
is located at the top of the survey area
Thành phần Thành phần là
Độ sâu gặp
Độ sâu gặp lớp biến đổi từ
lớp, kết thúc
The composition is
The depth of occurrence of the layer varies from
Hình 2.9. Một số cấu hình ngôn ngữ sử dụng trọng GeoBS, sheet DIC
Lưu ý: Chỉ cập nhật các dữ liệu có sẵn, không xóa hay chèn dòng mới.
2.2.5. Nhập dữ liệu chung các hố khoan
Sau khi đã nhập đầy đủ dữ liệu chung của dự án trong sheet GBS1 và các
cấu hình cần thiết, bạn chuyển qua sheet GBS2 để nhập các dữ liệu chung của
các hố khoan.
BẢNG TỔNG HỢP HỐ KHOAN
TT
Hố
khoan
Cao độ
Lý trình
1
BX01
7.57
2
TB01
3
Tọa độ
Thời gian
Độ sâu
Nước
ngầm
Bắt đầu
Kết thúc
X
Y
Bể xả
2333050.813
579204.857
35.00
14.30
1/12/2023
2/12/2023
7.29
Trạm bơm
2333001.306
579222.303
40.00
13.70
2/12/2023
3/12/2023
TB02
7.29
Trạm bơm
2333004.783
579276.560
35.00
14.00
3/12/2023
4/12/2023
4
TB03
6.87
Trạm bơm
2332976.462
579180.960
35.00
13.80
4/12/2023
5/12/2023
5
BH01
5.85
Bể hút
2332943.348
579260.475
35.00
12.60
5/12/2023
6/12/2023
6
KLN01
13.13
Kênh lấy nước 2333249.521
579049.702
35.00
16.70
6/12/2023
7/12/2023
7
KLN02
6.20
Kênh lấy nước 2333002.494
579122.113
35.00
12.90
7/12/2023
8/12/2023
8
KLN03
12.60
Kênh lấy nước 2333138.232
579085.312
35.00
15.50
8/12/2023
9/12/2023
9
CX01
12.06
Cống xả
2333166.798
579177.454
30.00
16.60
9/12/2023
10/12/2023
10
KX01
12.23
Kênh xả
2333243.243
579155.747
20.00
17.70
10/12/2023 11/12/2023
Tiếp tục
Hình 2.10. Bảng tổng hợp dữ liệu chung hố khoan, sheet GBS2
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
10
GeoBS v1.5
Danh sách hố khoan ở sheet GBS2 được dùng để nạp và hiển thị vào modun
vẽ hình trụ. Sau khi đã nhập đủ các dữ liệu chung các hố khoan, bạn nhấn vào ô
“Tiếp tục”, Excel sẽ sử dụng VBA để nhân bản sheet HKTemp (sheet HKTemp
đang mặc định ẩn) thành các sheet dữ liệu hố khoan chi tiết với tên sheet là tên
các hố khoan. Đây là tính năng cần sử dụng VBA của Excel, vì vậy yêu cầu Office
của bạn có sẵn VBA (VBA - Visual Basic for Applications, hầu hết các bản cài đặt
Office đã có sẵn tính năng này). Trường hợp ít xảy ra, Office của bạn không thực
hiện tạo các sheet hố khoan chi tiết khi nhấn “Tiếp tục”, bạn có thể thực hiện thủ
công bằng cách nhân bản các sheet HKtemp và đổi tên thành tên các hố khoan
để bắt đầu nhập các dữ liệu chi tiết.
2.2.6. Nhập dữ liệu chi tiết các hố khoan
Sau khi đã thực hiện nhân bản các sheet hố khoan chi tiết, bạn tiến hành nhập
dữ liệu chi tiết cho các hố khoan trong mỗi sheet.
CHI TIẾT HỐ KHOAN TB02
Tên hố khoan:
Lý trình
TB02
Cao độ hố khoan
7.29
Tọa độ X
2333004.783
Ngày bắt đầu
3/12/2023
Nước dưới đất
14.00
Tọa độ Y
579276.560
Ngày kết thúc
4/12/2023
Trạm bơm
Số liệu mẫu
Thí nghiệm SPT
Chất lượng đá
TT
Tên lớp
Độ sâu
lớp (m)
Độ sâu
Ký hiệu
Dài mẫu
Độ sâu
N1
N2
N3
1
1b
0.60
1.80
0
0.20
2.00
3
4
6
2
2
7.70
3.70
0
0.30
4.00
4
5
8
3
TK1
9.2-10.5
5.80
0
0.20
6.00
6
8
9
4
4
12.50
7.70
0
0.30
8.00
4
4
6
5
TK2
14.9-16.5
9.80
0
0.20
10.00
4
6
6
6
8
27.70
11.80
0
0.20
12.00
3
4
4
Từ
Đến
RQD
TCR
Hình 2.11. Dữ liệu trong sheet chi tiết hố khoan
Tại các cột dữ liệu đã có ghi chú riêng bằng các Comment trong ô tiêu đề cột.
Bạn có thể tham khảo file dữ liệu mẫu được đính kèm trong thư mục Demo của
chương trình. Dưới đây chỉ tổng hợp một số thông tin chung của sheet hố khoan
chi tiết này.
- Các giá trị ở mỗi cột trong bảng này được viết liên tiếp từ ô đầu tiên cho
đến khi hết dữ liệu.
- Cột tên lớp chỉ nhập những lớp địa chất xuất hiện trong hố khoan và nhập
theo thứ tự từ trên xuống dưới. Riêng với lớp thấu kính, bạn có thể nhập theo
thứ tự tương ứng với độ sâu lớp thấu kính hoặc nhập tại vị trí bất kỳ.
- Với mỗi vị trí lớp tại cột tên lớp, dữ liệu tại cột độ sâu lớp được nhập tương
ứng. Với các lớp thường độ sâu của 1 lớp tương ứng với độ sâu đáy lớp đó và
là độ sâu gặp lớp của lớp phía dưới. Đối với lớp thấu kính, do lớp thấu kính nằm
trong lớp thường nên dữ liệu độ sâu được nhập với 2 giá trị, định dạng S1-S2
với S1 là độ sâu gặp lớp và S2 là độ sâu kết thúc lớp thấu kính. Dấu “-“ được
sử dụng để ngăn cách giữa 2 độ sâu này. Với dấu thập phân của độ sâu lớp
thấu kính, bạn có thể sử dụng dấu “.” hoặc “,” mà không phụ thuộc vào dấu thập
phân của Excel.
- Số liệu mẫu bao gồm độ sâu, ký hiệu và chiều dài mẫu. Độ sâu mẫu là độ
sâu bắt đầu lấy mẫu, kết hợp với chiều dài mẫu để có độ sâu kết thúc lấy mẫu.
Ký hiệu mẫu được phân thành 3 loại, nhập 0 với mẫu nguyên dạng, nhập 1 với
mẫu pháp hủy và nhập 2 cho mẫu đá.
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
11
GeoBS v1.5
- Dữ liệu thí nghiệm SPT bao gồm độ sâu và các giá trị N1, N2, N3. Nếu giá
trị N có thêm giới hạn chiều sâu đóng thì có thể bổ sung ngăn cách bằng dấu
"/". Ví dụ: 50/10cm. Chương trình sẽ tự tách giá trị N để sử dụng.
- Dữ liệu chất lượng đá bao gồm các cột độ sâu và các chỉ tiêu chất lượng
đá bao gồm chỉ tiêu RQD và TCR. Dữ liệu này có thể được hiển thị trong cột mô
tả địa tầng của hình trụ.
2.2.7. Vẽ hình trụ hố khoan
Sau khi đã nhập đầy đủ các dữ liệu cần thiết trong file Excel, bạn chuyển qua
bước tiếp theo để vẽ hình trụ hố khoan. Trình tự thực hiện như sau:
B1. Mở Autocad phiên bản 2013 trở lên. Gõ “Netload”, tìm và mở file GeoBS
v1.5.dll.
B2. Gõ GBS (hoặc GeoBS) để chạy chương trình.
Hình 2.12. Cửa sổ khởi động chương trình khi chưa đăng ký sử dụng
B3. Nếu bạn chưa có file kích hoạt, hãy nhấn vào “Đăng ký” và làm theo
hướng dẫn kích hoạt (Đối với phiên bản Free sẽ không cần phải kích hoạt).
Hình 2.13. Cửa sổ hướng dẫn đăng ký GeoBS để nhận file kích hoạt
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
12
GeoBS v1.5
B4. Nếu đã có file kích hoạt hợp lệ, cửa sổ khởi động chương trình hiện ra như
sau:
Hình 2.14. Cửa sổ khởi động chương trình đã kích hoạt
B5. Nhấn vào “Vẽ hình trụ hố khoan” để mở cửa sổ vẽ hình trụ. Trước đó,
bạn nên tích chọn “Tự động nạp GeoBS” để chương trình luôn được Netload
mỗi khi khởi động lại Autocad. Khi đó, mỗi lần mở Autocad, bạn chỉ cần gõ GBS
để khởi động chương trình.
Hình 2.15. Cửa sổ vẽ hình trụ hố khoan khi khởi động lần đầu tiên
Cửa sổ vẽ hình trụ hố khoan thể hiện như hình 2.15. Bạn nhấn vào nút “Mở…”
có biểu tượng Excel để mở file dữ liệu đã nhập ở các bước trên. Nếu file hợp lệ,
cửa sổ vẽ hình trụ sau khi đã nạp file dữ liệu thể hiện như hình dưới đây:
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
13
GeoBS v1.5
Hình 2.16. Cửa sổ vẽ hình trụ hố khoan sau khi đã nạp dữ liệu từ file Excel
Trên tiêu đề cửa sổ là đường dẫn file dữ liệu của bạn. Bạn có thể tùy chọn
hiển thị đầy đủ hoặc rút gọn đường dẫn trong nút “Tùy chọn”. Đường dẫn này sẽ
được lưu lại và tự động nạp cho các lần sử dụng GeoBS tiếp theo.
Sau khi đã nạp file dữ liệu, công việc tiếp theo chỉ đơn giản là chọn hố khoan
và tiến hành vẽ hình trụ.
Hình 2.17. Thao tác lựa chọn hố khoan và vẽ hình trụ
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
14
GeoBS v1.5
Để chọn hố khoan cần vẽ, bạn thao tác một trong các cách như sau:
- Nhấn chuột trái vào 1 dòng để chọn 1 hố khoan bất kỳ.
- Kết hợp phím Ctrl và chuột trái hoặc Shift và chuột trái để chọn nhiều hố
khoan.
- Nhấn Ctrl + A để chọn tất cả các hố khoan.
Sau khi đã chọn được hố khoan cần vẽ, bạn nhấn vào nút “Vẽ…” hoặc nhấn
chuột phải lên một trong các dòng đã chọn để mở công cụ vẽ và lựa chọn công
cụ thích hợp. Cửa sổ vẽ hình trụ tạm ẩn để chuyển qua tương tác với bản vẽ, bạn
nhấn chọn 1 điểm bất kỳ trên màn hình Autocad để bắt đầu vẽ hình trụ hố khoan.
Hình 2.18. Kết quả vẽ hình trụ hố khoan
Nếu có cập nhật lại dữ liệu trong file Excel, bạn cần nhấn lưu (save) file excel
trước khi quay lại thực hiện lệnh vẽ hình trụ.
Lưu ý: Trong quá trình phần mềm đang vẽ hình trụ, bạn có thể hủy bỏ lệnh vẽ
bằng cách nhấn phím ESC.
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
15
GeoBS v1.5
SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ KHÁC
Các công cụ khác trong phần vẽ hình trụ hố khoan được liệt kê tại nút “Công
cụ” khi bạn nhấn chuột trái lên nút này.
Hình 2.19. Các công cụ đi kèm trong phần vẽ hình trụ hố khoan
2.3.1. Vẽ bảng dấu hiệu quy ước chung.
Thao tác vẽ bảng dấu hiệu quy ước chung tương tự như vẽ hình trụ hố khoan.
Ngôn ngữ trong bảng được chọn theo ngôn ngữ đã chọn trong cấu hình hình trụ.
Hình 2.20. Kết quả vẽ bảng dấu hiệu quy ước chung
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
16
GeoBS v1.5
2.3.2. Xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word.
Công cụ xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word bao gồm các dữ
liệu như hình dưới đây:
Hình 2.21. Công cụ xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word
Bạn chọn các loại dữ liệu cần thống kê và các cấu hình cần thiết khác. Tiếp
theo chọn đường dẫn file cần lưu và nhấn “Đồng ý” để bắt đầu quá trình xuất dữ
liệu sang Word.
Hình 2.22. Kết quả xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
17
GeoBS v1.5
2.3.3. Xuất bảng dữ liệu các mẫu đất đá sang Excel.
Công cụ xuất dữ liệu các mẫu đất đá, SPT sang Excel bao gồm các dữ liệu
như hình dưới đây:
Hình 2.23. Công cụ xuất dữ liệu đất đá, SPT sang Excel
Bạn chọn các loại dữ liệu cần thống kê và đường dẫn file cần lưu. Sau đó
nhấn “Đồng ý” để bắt đầu quá trình xuất dữ liệu sang Excel.
Quá trình xuất dữ liệu thống kê sang Excel cần một khoảng thời gian nhất
định. Tùy thuộc vào số lượng hố khoan, lượng dữ liệu trong 1 hố khoan và cấu
hình PC của bạn mà thời gian chờ kết quả có thể nhanh hay chậm hơn. Bạn chỉ
nên chọn xuất những loại dữ liệu cần thiết để tăng tốc độ làm việc.
KHỐI LƯỢNG KHOAN KHẢO SÁT, LẤY MẪU VÀ SPT
Tọa độ
Cao độ
TT
Tên hố
khoan
X
Y
Z
1
BX01
2333050.813
579204.857
2
TB01
2333001.306
579222.303
3
TB02
2333004.783
579276.560
Số lượng mẫu (mẫu)
Độ sâu
SPT
(điểm)
U
7.57
35.00
17
7.29
40.00
20
7.29
35.00
17
Vị trí/Lý trình
D
R
9
8
0
Bể xả
9
11
0
Trạm bơm
9
8
0
Trạm bơm
THỐNG KÊ MẪU THEO LỚP
TT
Tên hố
khoan
Số hiệu
mẫu
Độ sâu lấy mẫu (m)
Từ
Đến
Chiều dày
lớp (m)
Lớp 1a: Đất lấp, dăm sạn, bê tông, cát, sét, thực vật
1
KLN01
UD1
1.80
2.00
2.60
2
KLN03
UD1
1.70
2.00
3.00
3
CX01
UD1
1.70
2.00
3.00
THỐNG KÊ MẪU THEO HỐ KHOAN
TT
Tên hố
khoan
Số hiệu
mẫu
1
BX01
2
3
Độ sâu lấy mẫu (m)
Từ
Đến
Ký hiệu
lớp
U1
1.70
2.00
2
BX01
U2
3.70
4.00
3
BX01
U3
5.70
6.00
4
Hình 2.24. Một số kết quả xuất dữ liệu sang Excel
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
18
GeoBS v1.5
CHƯƠNG 3. V...
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG .............................................. 3
Tính năng GeoBS ................................................................................... 3
1.1.1. Vẽ hình trụ hố khoan ........................................................................ 3
1.1.2. Vẽ mặt cắt địa chất........................................................................... 3
1.1.3. Công cụ in bản vẽ ATP Plotter ......................................................... 3
1.1.4. Yêu cầu hệ thống ............................................................................. 4
Lưu ý khi sử dụng ................................................................................... 4
CHƯƠNG 2.
VẼ HÌNH TRỤ HỐ KHOAN ............................................. 5
Chi tiết tính năng ..................................................................................... 5
Vẽ hình trụ hố khoan ............................................................................... 5
2.2.1. Nhập dữ liệu chung dự án và cấu hình hình trụ ............................... 5
2.2.2. Cấu hình tọa độ dữ liệu hình trụ....................................................... 8
2.2.3. Tùy chỉnh file GeoBSTemp.dwg ....................................................... 9
2.2.4. Cấu hình ngôn ngữ hình trụ ........................................................... 10
2.2.5. Nhập dữ liệu chung các hố khoan ................................................. 10
2.2.6. Nhập dữ liệu chi tiết các hố khoan ................................................. 11
2.2.7. Vẽ hình trụ hố khoan ...................................................................... 12
Sử dụng các công cụ khác ................................................................... 16
2.3.1. Vẽ bảng dấu hiệu quy ước chung. ................................................. 16
2.3.2. Xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word. ................... 17
2.3.3. Xuất bảng dữ liệu các mẫu đất đá sang Excel. .............................. 18
CHƯƠNG 3.
VẼ MẶT CẮT ĐỊA CHẤT ............................................... 19
Chi tiết tính năng ................................................................................... 19
Vẽ mặt cắt địa chất ............................................................................... 19
3.2.1. Nhập dữ liệu chung dự án và cấu hình mặt cắt ............................. 19
3.2.2. Cấu hình ngôn ngữ mặt cắt............................................................ 21
3.2.3. Nhập dữ liệu chung các hố khoan ................................................. 22
3.2.4. Nhập dữ liệu chi tiết các hố khoan ................................................. 22
3.2.5. Nhập dữ liệu các mặt cắt địa chất .................................................. 22
3.2.6. Vẽ mặt cắt địa chất......................................................................... 23
Sử dụng các công cụ khác ................................................................... 26
3.3.2. Các công cụ chỉnh sửa mặt cắt địa chất. ....................................... 27
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
1
GeoBS v1.5
3.3.3. Vẽ mặt bằng hố khoan và vẽ mặt cắt địa chất từ mặt bằng........... 27
3.3.4. Vẽ bảng tổng hợp khảo sát. ........................................................... 29
CHƯƠNG 4.
IN BẢN VẼ VỚI PHẦN MỀM ATP PLOTTER ................. 30
Chi tiết tính năng ................................................................................... 30
Hướng dẫn sử dụng ATP Plotter .......................................................... 30
4.2.1. Nạp và kích hoạt ATP Plotter ......................................................... 30
4.2.2. Các chức năng của ATP Plotter ..................................................... 32
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
2
GeoBS v1.5
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG
TÍNH NĂNG GEOBS
1.1.1. Vẽ hình trụ hố khoan
✓ Vẽ hàng loạt hình trụ hố khoan trên nền Autocad chỉ với 1 click.
✓ File dữ liệu và cấu hình bằng Excel dễ dàng nhập liệu và lưu trữ.
✓ Cấu hình hình trụ linh hoạt, người dùng dễ dàng tùy biến theo nhu cầu
riêng.
✓ Hỗ trợ file template có thể chỉnh sửa Layer, Textstyle, Block hình trụ…
✓ Hỗ trợ công cụ xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word.
✓ Hỗ trợ công cụ xuất các bảng dữ liệu tổng hợp sang Excel với nhiều tùy
chọn.
✓ Hỗ trợ ngôn ngữ Tiếng Việt, Tiếng Anh, Anh – Việt.
1.1.2. Vẽ mặt cắt địa chất
✓ Vẽ hàng loạt mặt cắt địa chất trên nền Autocad chỉ với 1 click.
✓ File dữ liệu và cấu hình bằng Excel dễ dàng nhập liệu và lưu trữ.
✓ Cấu hình hình trụ và mặt cắt linh hoạt, người dùng dễ dàng tùy biến
theo nhu cầu riêng.
✓ Khả năng nối đường ranh giới địa chất giả định linh hoạt kể cả với hình
trụ có nhiều lớp khuyết và lớp thấu kính.
✓ Hỗ trợ các công cụ chỉnh sửa mặt cắt địa chất đi kèm: Sửa ranh giới,
vẽ bổ sung ranh giới, vẽ hatch mặt cắt chỉ với 1 thao tác.
✓ Hỗ trợ công cụ vẽ mặt bằng bố trí hố khoan, vẽ mặt cắt địa chất bất kỳ
từ mặt bằng chỉ với vài thao tác.
✓ Hỗ trợ công cụ vẽ bảng tổng hợp hố khoan khảo sát.
✓ Hỗ trợ ngôn ngữ Tiếng Việt, Tiếng Anh, Anh – Việt.
1.1.3. Công cụ in bản vẽ ATP Plotter
✓ ATP Plotter là chương trình hỗ trợ in bản vẽ trong Autocad có khả năng
in tự động với nhiều chế độ in linh hoạt như: Tự chọn các bản vẽ cần
in; Chọn in cả layout hoặc model; Chọn in toàn bộ bản vẽ; Chọn in nhiều
tệp bản vẽ chỉ bằng 1 click.
✓ Hỗ trợ in với nhiều loại máy in: Máy in thực (in ra giấy); Máy in ảo (Pdf
Factory pro, PDF reDirect, PDF24…); Máy in PDF hỗ trợ in và nối file
PDF (DWG To PDF.pc3, Microsoft Print to PDF…)
✓ Hỗ trợ chọn cùng lúc nhiều khung in mẫu là Block (xref, ATT) và Polyline
kết hợp. Các khung mẫu được lưu cho các lần in sau.
✓ Hỗ trợ nhiều chế độ in theo hàng và cột từ trên xuống dưới, dưới lên
trên, trái sang phải, phải sang trái...
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
3
GeoBS v1.5
1.1.4. Yêu cầu hệ thống
✓ Microsoft Windows 32bit hoặc 64bit.
✓ Autocad 2013 trở lên.
✓ Microsoft Excel.
✓ Không cần cài đặt. Chương trình chỉ cần tải về, kích hoạt và chạy.
✓ Cập nhật các tính năng và nâng cấp các phiên bản mới miễn phí.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
✓ Đây là hướng dẫn sử dụng cho phiên bản GeoBS Pro v1.5, một số tính
năng được giới thiệu ở đây có thể không xuất hiện trong bản GeoBS
Free.
✓ File kích hoạt chỉ sử dụng cho PC đã lấy mã đăng ký. Chương trình đã
kích hoạt được sử dụng vĩnh viễn theo cấu hình phần cứng của PC (bao
gồm CPU và Mainboard). File kích hoạt không có tác dụng khi bạn đổi
PC. Hãy liên hệ với tác giả qua Zalo để nhận được hỗ trợ ưu đãi khi bạn
có nhu cầu đăng ký cho PC khác.
✓ Thư mục chương trình GeoBS có thể lưu ở vị trí bất kỳ, không nhất thiết
phải đặt trong ổ C của máy tính.
✓ Có thể chỉnh sửa Layer, Textstyle, Block… và các đối tượng khác trong
file GeoBSTemp.dwg. Tuy nhiên không được đổi tên các đối tượng này.
✓ Nếu một trong các file dữ liệu đầu vào (GeoBS data.xlsm, Temp.xlsx,
GeoBSTemp.dwg...) bị lỗi, hãy thay thế bằng file đã được sao lưu trong
thư mục chương trình (Template.bak.zip).
✓ Không xóa hay đổi tên các sheet GBS1, GBS2, GBS3, HKtemp, HT,
HP, DIC trong file GeoBS data.xlsm.
✓ Chỉ nhập những dữ liệu cần thiết và đúng định dạng vào các ô chỉ định.
Định dạng số thập phân theo định dạng của Excel và Windows. Thao
tác nhập dữ liệu như làm việc trên một file Excel bình thường.
✓ Sử dụng AutoCad phiên bản mới hơn để có tốc độ vẽ nhanh hơn.
✓ Trong quá trình thực hiện lệnh vẽ, tổng hợp dữ liệu… bạn có thể hủy bỏ
lệnh bằng cách nhấn ESC.
✓ Mọi góp ý và báo lỗi trong quá trình sử dụng xin hãy liên lạc với tác giả
qua Zalo. Cám ơn bạn đã sử dụng chương trình.
✓ GeoBS trên Youtube: GeoBS
✓ ATP Plotter trên Youtube: ATP Plotter
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
4
GeoBS v1.5
CHƯƠNG 2. VẼ HÌNH TRỤ HỐ KHOAN
CHI TIẾT TÍNH NĂNG
✓ Vẽ hàng loạt hình trụ hố khoan trên nền Autocad chỉ với 1 click. Có thể
vẽ bất kỳ hình trụ nào được chọn trong danh sách. Thao tác chọn hình
trụ để vẽ đơn giản, trực quan.
✓ File thông số và cấu hình bằng file Excel thông thường, dễ dàng nhập
liệu và lưu trữ. Dữ liệu trong file được sắp xếp khoa học.
✓ Cấu hình hình trụ linh hoạt, gồm nhiều thông số, người dùng dễ dàng
tùy biến theo nhu cầu riêng. Vị trí các dữ liệu chung hình trụ và các cột
dữ liệu được định vị bằng tọa độ, dễ dàng sắp xếp theo yêu cầu của
từng đơn vị khảo sát.
✓ Dễ dàng điều chỉnh các thông số của cột địa tầng như Layer, loại hatch,
tô màu, góc xoay hay tỷ lệ hatch.
✓ Mô tả địa tầng có thể kèm theo dữ liệu về chất lượng đá, tuổi địa tầng,
cấp đất đá…
✓ Hỗ trợ lớp thấu kính với cách nhập liệu linh hoạt.
✓ Hỗ trợ công cụ vẽ bảng dấu hiệu quy ước chung.
✓ Hỗ trợ công cụ xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word.
✓ Hỗ trợ công cụ xuất các bảng dữ liệu tổng hợp sang Excel với nhiều tùy
chọn.
✓ Hỗ trợ cấu hình ngôn ngữ Tiếng Việt, Tiếng Anh, Anh – Việt và các ngôn
ngữ khác.
VẼ HÌNH TRỤ HỐ KHOAN
2.2.1. Nhập dữ liệu chung dự án và cấu hình hình trụ
B1. Chuẩn bị dữ liệu mới: Copy file dữ liệu gốc: GeoBS v1.5 data.xlsm trong
thư mục chương trình GeoBS vào thư mục dự án của bạn. Đổi tên file nếu
cần thiết.
B2. Nhập thông số chung của dự án và cấu hình hình trụ hố khoan trong sheet
GBS1. Dữ liệu chi tiết tại từng ô đã có hướng dẫn chi tiết (bằng Comment)
trong file dữ liệu ở trên, vì vậy ở đây chỉ tổng hợp một số nội dung chính cần
chú ý khi nhập dữ liệu:
- Chương trình hỗ trợ song ngữ, nếu bạn sử dụng thêm Tiếng Anh (hoặc
ngôn ngữ khác) bạn cần bổ sung dấu “/” để ngăn cách 2 ngôn ngữ. Các dữ liệu
hỗ trợ song ngữ gồm: Tên công trình, địa điểm, đơn vị khảo sát và mô tả địa
tầng.
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
5
GeoBS v1.5
THÔNG SỐ CHUNG DỰ ÁN
Công trình:
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỤM CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI LIÊN MẠC, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI/INVESTMENT IN THE CONSTRUC
Địa điểm:
Phường Liên Mạc, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội/Lien Mac Ward, Bac Tu Liem District, Hanoi City
Đơn vị khảo sát: Công ty TNHH MTV khảo sát địa chất công trình/One-Member Limited Liability Company for Construction Geotechnical Survey
Người lập:
KS. Nguyễn Trung Hiếu
Người kiểm tra: KS. Lê Bá Mươi
TT
Tên lớp
Mô tả địa tầng
Cột địa tầng
Layer
Hatch1
Hatch2
Tô màu G.xoay
Tỷ lệ
Tuổi
Cấp đất
đá
1
1a
Đất lấp, dăm sạn, bê tông, cát, sét, thực vật/Fill soil, gravel,
GBS-Hatch-6
concrete, sand, clay,
Đá lấp
grass
aQ
I-III
2
1b
Đất trồng trọt, á sét màu xám nâu, lẫn hữu cơ, thực vật/Cultivated
GBS-Hatch-3
soil, brownish-gray
Sét hữu cơ silty clay, mixed 0with organic
0-0 matter1.2-0
and grass aQ
I-III
3
2
Sét màu nâu vàng, nâu đỏ, xám ghi, trạng thái dẻo cứngGBS-Hatch-4
đến nửa cứng/Yellow-brown,
Sét
reddish-brown, 0and gray0-0
clay, in stiff
12-0
to semi-stiff
aQ condition
IV-VI
4
3
Sét màu xám vàng, xám đen, xám ghi, đôi chỗ lẫn cát, hữu
GBS-Hatch-3
cơ, trạng thái dẻo mềm/Yellowish-gray,
Sét
dark0 gray, and
90-0
gray clay,
12-0locally mixed
aQ withI-III
sand and organic matt
5
4
Sét màu xám vàng, xám nâu, đôi chỗ lẫn cát, trạng thái dẻo
GBS-Hatch-5
cứng/Yellowish-gray
Sétand brownish-gray clay,
0 locally0-0
mixed with
12-0
sand, inaQ
a stiff plastic
IV-VI
condition
6
5
Cát hạt mịn, màu xám ghi, kết cấu xốp/Fine-grained sand,
GBS-Hatch-2
gray color, porous
Cát texture
hạt nhỏ
7
6
Sét màu xám ghi, xám đen, đôi chỗ lẫn cát, trạng thái dẻo
GBS-Hatch-3
mềm/Gray and darkSét
gray clay, locally mixed 0with sand,
90-0
in a soft12-0
plastic condition
alQ
8
7
Sét màu xám nâu, xám vàng, đôi chỗ lẫn cát, trạng thái dẻo
GBS-Hatch-5
cứng/Brownish-gray
Sétand yellowish-gray clay,
0 locally0-0
mixed with
12-0
sand, in aQ
a stiff plastic
IV-VI
condition
0
0
0-0
0-0
5-0
0.5-0
aQ
I-III
I-III
9
8
Cát hạt mịn lẫn cát thô vừa, màu xám nâu, xám ghi, đôi GBS-Hatch-2
chỗ lẫn sét, hữu cơ,
Cát
kếthạtcấu
nhỏ
chặt vừa/Fine-grained
0 sand 0-0
mixed with
0.5-0
medium-coarse
aQ
VII-VIII
sand, brownish-gray and
10
9
Cát thô vừa lẫn sạn sỏi, màu xám vàng, xám nâu, kết cấu
GBS-Hatch-1
chặt vừa đến chặt/Medium-coarse
Cát sạn
sand mixed
0 with gravel,
0-0 yellowish-gray
0.5-0
and
aQ brownish-gray,
IX-X
with a moder
11
10
Sạn sỏi lẫn cát, cuội, màu xám vàng, xám trắng, xám ghi,GBS-Hatch-6
kết cấu rất chặt/Gravel
Cát sạn
mixed with sand, pebbles,
0 yellowish-gray,
0-0
0.5-0
whitish-gray,
aQ and gray,
IX-Xwith a very dense
12
11
Cuội sỏi lẫn cát, sạn, đa sắc, kết cấu rất chặt/Multicolored
GBS-Hatch-30
gravel mixed with
Cuội
sand,
sỏi cát
grit, conglomerate, with
0 a very
0-0dense structure
0.5-0
aQ
IX-X
13
TK1
Sét lẫn thực vật, trạng thái dẻo chảy/Clay mixed with grass,
GBS-Hatch-6
in a plastic flow
Sétstate
hữu cơ
0
0-0
1.2-0
aQ
I-III
14
TK2
Cát pha hữu cơ màu đen, trạng thái xốp/Organic-rich black
GBS-Hatch-20
sand, in a porous
Cát pha
state
hữu cơ
0
0-0
1-0
aQ
I-III
Hình 2.1. Thông số chung dự án, sheet GBS1
- Trong thông tin cột địa tầng, layer và mẫu hatch có thể áp dụng cho từng
lớp đất đá, bạn có thể chọn layer/hatch có sẵn của chương trình hoặc thay bằng
layer của riêng bạn bằng cách thêm vào bảng “Cấu hình hatch layer” và “Cấu
hình hatch patterns” trong sheet HP (sheet HP đang mặc định ẩn). Các thông
số khác như tỷ lệ hatch, góc xoay hatch cũng được mặc định trong sheet này.
Bổ sung tên layer hoặc hatch pattern chỉ có tác dụng khi trong file cad của bạn
đã có sẵn các layer/pattern này.
CẤU HÌNH HATCH PATTERNS
TT
Tên mẫu hatch
Mã mẫu hatch
Tỷ lệ
hatch
CẤU HÌNH HATCH LAYER
Góc xoay TT
Tên layer hatch
Màu
1 0
0
0.0
0.0
1 GBS-Hatch
9
2 Alit
Alit
3.0
0.0
2 GBS-Hatch-1
1
3 Bauxit
Bauxit
0.2
0.0
3 GBS-Hatch-2
2
4 Bazan
Bazan
3.0
0.0
4 GBS-Hatch-3
3
5 Bột kết
BotKet
1.5
0.0
5 GBS-Hatch-4
4
Hình 2.2. Một số cấu hình hatch patterns và layer, sheet HP
- Tùy vào ngôn ngữ sử dụng mà bạn có thể chọn kiểu hình trụ và block hình
trụ cho phù hợp. Chương trình hỗ trợ sẵn 2 kiểu hình trụ cơ bản và để ngỏ 1
kiểu hình trụ cho bạn bổ sung thêm. Mỗi kiểu hình trụ đi kèm 3 block hình trụ
ứng với 3 ngôn ngữ là “Tiếng Việt”, “Tiếng Anh” và “Việt – Anh”. Chi tiết
hướng dẫn tùy chỉnh block hình trụ trình bày ở mục dưới.
- Tỷ lệ đứng được mặc định với 3 tỷ lệ với việc thể hiện độ sâu khoan 20m
- 30m - 40m trên 1 tờ A4.
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
6
GeoBS v1.5
CẤU HÌNH HÌNH TRỤ
Ngôn ngữ sử dụng
Kiểu hình trụ
Hình trụ Tên block
Tỷ lệ đứng
Tiếng Việt
Kiểu 1
BL.Kieu1.VN
100
Hình 2.3. Lựa chọn ngôn ngữ, kiểu hình trụ, tên block và tỷ lệ hình trụ
- Kiểu chữ được áp dụng chung cho tính năng vẽ hình trụ và vẽ mặt cắt địa
chất. Bạn có thể tùy chỉnh layer, textstyle của chữ trong file GeoBSTemp.dwg
hoặc nhập trực tiếp kiểu của bạn đã có trong file cad.
Layer
GBS-Text2
Text Style
GBS-Arial
Kiểu chữ Cỡ chữ
2.00
Rộng chữ
1.00
Thập phân
2
Phương pháp khoan
Khoan máy XY1
Hình 2.4. Cấu hình kiểu chữ sử dụng vẽ hình trụ và mặt cắt địa chất
- Bạn có thể đặt ký hiệu mẫu và SPT một cách tùy ý. Trong mỗi hình trụ,
cùng loại mẫu/SPT được vẽ bao gồm ký hiệu mẫu/SPT kèm số thứ tự mẫu/SPT.
Giá trị max SPT tương ứng với giá trị lớn nhất thể hiện trên biểu đồ SPT.
Nguyên dạng
Ký hiệu
Phá hủy
mẫu
Đá
Thí Ký hiệu
nghiệm Giá trị max
SPT Gióng SPT
U
UD
R
SPT
100
Không
Hình 2.5. Cấu hình mẫu và SPT
- Mô tả địa tầng ngoài phần mô tả còn có thể bổ sung một số thông tin khác
như: Tên lớp, mô tả chất lượng đá, tuổi địa chất, cấp đất đá…
Khoanh tròn tên lớp
Chất lượng đá
Tên lớp
Mô tả
Ghi chú kết thúc
địa tầng
Tuổi địa chất
Cấp đất đá
Tiền tố lớp thấu kính
Có
Có
Có
Có
Có
Có
TK
Hình 2.6. Cấu hình mô tả địa tầng và tiền tố lớp thấu kính
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
7
GeoBS v1.5
- Để nhập lớp thấu kính, bạn cần bổ sung tiền tố lớp thấu kính để phân biệt
với lớp thường. Tên lớp thấu kính ở cột B được nhập phải có tiền tố này đứng
trước.
2.2.2. Cấu hình tọa độ dữ liệu hình trụ
Toàn bộ cấu hình tọa độ dữ liệu hình trụ được thể hiện trong sheet HT (sheet
HT đang mặc định ẩn).
Hình 2.7. Cấu hình tọa độ các dữ liệu hình trụ, sheet HT
Chương trình hỗ trợ sẵn 2 kiểu hình trụ cơ bản và để ngỏ 1 kiểu hình trụ cho
bạn bổ sung thêm. Mỗi kiểu hình trụ đi kèm 3 block hình trụ ứng với 3 ngôn ngữ
là “Tiếng Việt”, “Tiếng Anh” và “Việt – Anh”.
Hai kiểu block hình trụ sẵn có trong chương trình bao gồm:
✓ BL.Kieu1.VN; BL.Kieu1.EN, BL.Kieu1.EV
✓ BL.Kieu2.VN; BL.Kieu2.EN, BL.Kieu2.EV
Bạn có thể cấu hình lại các block này hoặc tự định nghĩa thêm kiểu của bạn.
Trong block hình trụ hiện tại hỗ trợ 27 thông số dữ liệu như ở hình 2.7. Mỗi dữ
liệu được xác định vị trí bằng tọa độ điểm chèn dữ liệu. Hình 2.7 thể hiện tọa độ
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
8
GeoBS v1.5
của 2 kiểu hình trụ (kiểu 1 và kiểu 2), tọa độ kiểu 3 đang để trống. Tọa độ mỗi dữ
liệu được quy định như hình sau:
Hình 2.8. Hệ trục xác định tọa độ các dữ liệu hình trụ
Hệ trục tọa độ có gốc 0 tại đỉnh trên bên trái tờ A4, chiều trục X hướng sang
phải, trục Y hướng xuống dưới. Tọa độ các dữ liệu được minh họa như hình 2.8.
Bạn nhập tọa độ dữ liệu vào cột F đến cột N tương ứng với các block hình trụ.
Sau đó chọn kiểu hình trụ có block tương ứng trong phần cấu hình hình trụ.
2.2.3. Tùy chỉnh file GeoBSTemp.dwg
File GeoBSTemp.dwg bao gồm các thành phần sau:
✓ Block GeoBSTemp bao gồm tất cả các thành phần của file. Bạn không
được xóa hay đổi tên block này. Để thay đổi các đối tượng trong block
bạn cần phải vào trong block để cập nhật.
✓ Trong block chứa các thành phần như các layer, các textstyle, các
block… Các đối tượng này bạn có thể sửa theo ý muốn của bạn tuy
nhiên không được đổi tên các đối tượng này do tên của một số đối
tượng trong đó đã được sử dụng mặc định trong chương trình (trừ một
số layer và block nêu ở dưới đây).
✓ Đối với các layer hatch bạn có thể thay đổi tùy ý kể cả tên, và sau đó
cần cập nhật đúng tên layer bạn muốn trong phần cấu hình các lớp địa
tầng, sheet GBS1.
✓ Các hatch pattern trong file chỉ để xem trước hình dáng các hatch địa
tầng. Để thêm pattern bạn cần copy file pattern của bạn vào thư mục
Hatch patterns của chương trình đồng thời thêm thông số pattern vừa
tạo vào sheet HP.
✓ Đối với các block hình trụ bạn hoàn toàn có thể thay đổi thành block bất
kỳ theo nhu cầu của bạn. Lúc đó bạn cần cập nhật tọa độ các loại dữ
liệu hình trụ như đã nêu ở trên và khai báo đúng tên block của bạn trong
phần cấu hình hình trụ trong file dữ liệu excel.
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
9
GeoBS v1.5
2.2.4. Cấu hình ngôn ngữ hình trụ
Bạn có thể cấu hình ngôn ngữ sử dụng khi vẽ hình trụ hoặc xuất kết quả tổng
hợp thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word. Cấu hình ngôn ngữ hỗ trợ
Tiếng Việt và Tiếng Anh, tuy nhiên ngôn ngữ bạn nhập vào là tùy ý.
Cấu hình ngôn ngữ được cập nhật trong sheet DIC (sheet DIC đang mặc định
ẩn).
CẤU HÌNH NGÔN NGỮ
TT
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Tên dự án
Tên lớp
Hình trụ
Vị trí lớp
22
23
24
Tiếng Việt
Ghi chú
Tiếng Anh
ĐỊA TẦNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC LỚP ĐẤT ĐÁ GEOLOGICAL STRUCTURE AND CHARACTERISTICS OF SOIL AND ROCK
Dự án
Project
Lớp
Layer
Cấp đất đá
Soil and rock level
Hố khoan kết thúc ở độ sâu
Hole drilling terminates at depth
Lớp này gặp tại hố khoan
This layer occurs in boreholes
Các hố
khoan xuất và
hiện trong Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan
lớp
Lớp này
20
21
Ngôn ngữ
Hạng mục
Xuất thông tin địa
tầng sang Word
and
This layer is found in all boreholes
This layer
nằm dưới lớp
below layer
nằm trong lớp
in layer
nằm phía trên cùng trong phạm vi khảo sát
is located at the top of the survey area
Thành phần Thành phần là
Độ sâu gặp
Độ sâu gặp lớp biến đổi từ
lớp, kết thúc
The composition is
The depth of occurrence of the layer varies from
Hình 2.9. Một số cấu hình ngôn ngữ sử dụng trọng GeoBS, sheet DIC
Lưu ý: Chỉ cập nhật các dữ liệu có sẵn, không xóa hay chèn dòng mới.
2.2.5. Nhập dữ liệu chung các hố khoan
Sau khi đã nhập đầy đủ dữ liệu chung của dự án trong sheet GBS1 và các
cấu hình cần thiết, bạn chuyển qua sheet GBS2 để nhập các dữ liệu chung của
các hố khoan.
BẢNG TỔNG HỢP HỐ KHOAN
TT
Hố
khoan
Cao độ
Lý trình
1
BX01
7.57
2
TB01
3
Tọa độ
Thời gian
Độ sâu
Nước
ngầm
Bắt đầu
Kết thúc
X
Y
Bể xả
2333050.813
579204.857
35.00
14.30
1/12/2023
2/12/2023
7.29
Trạm bơm
2333001.306
579222.303
40.00
13.70
2/12/2023
3/12/2023
TB02
7.29
Trạm bơm
2333004.783
579276.560
35.00
14.00
3/12/2023
4/12/2023
4
TB03
6.87
Trạm bơm
2332976.462
579180.960
35.00
13.80
4/12/2023
5/12/2023
5
BH01
5.85
Bể hút
2332943.348
579260.475
35.00
12.60
5/12/2023
6/12/2023
6
KLN01
13.13
Kênh lấy nước 2333249.521
579049.702
35.00
16.70
6/12/2023
7/12/2023
7
KLN02
6.20
Kênh lấy nước 2333002.494
579122.113
35.00
12.90
7/12/2023
8/12/2023
8
KLN03
12.60
Kênh lấy nước 2333138.232
579085.312
35.00
15.50
8/12/2023
9/12/2023
9
CX01
12.06
Cống xả
2333166.798
579177.454
30.00
16.60
9/12/2023
10/12/2023
10
KX01
12.23
Kênh xả
2333243.243
579155.747
20.00
17.70
10/12/2023 11/12/2023
Tiếp tục
Hình 2.10. Bảng tổng hợp dữ liệu chung hố khoan, sheet GBS2
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
10
GeoBS v1.5
Danh sách hố khoan ở sheet GBS2 được dùng để nạp và hiển thị vào modun
vẽ hình trụ. Sau khi đã nhập đủ các dữ liệu chung các hố khoan, bạn nhấn vào ô
“Tiếp tục”, Excel sẽ sử dụng VBA để nhân bản sheet HKTemp (sheet HKTemp
đang mặc định ẩn) thành các sheet dữ liệu hố khoan chi tiết với tên sheet là tên
các hố khoan. Đây là tính năng cần sử dụng VBA của Excel, vì vậy yêu cầu Office
của bạn có sẵn VBA (VBA - Visual Basic for Applications, hầu hết các bản cài đặt
Office đã có sẵn tính năng này). Trường hợp ít xảy ra, Office của bạn không thực
hiện tạo các sheet hố khoan chi tiết khi nhấn “Tiếp tục”, bạn có thể thực hiện thủ
công bằng cách nhân bản các sheet HKtemp và đổi tên thành tên các hố khoan
để bắt đầu nhập các dữ liệu chi tiết.
2.2.6. Nhập dữ liệu chi tiết các hố khoan
Sau khi đã thực hiện nhân bản các sheet hố khoan chi tiết, bạn tiến hành nhập
dữ liệu chi tiết cho các hố khoan trong mỗi sheet.
CHI TIẾT HỐ KHOAN TB02
Tên hố khoan:
Lý trình
TB02
Cao độ hố khoan
7.29
Tọa độ X
2333004.783
Ngày bắt đầu
3/12/2023
Nước dưới đất
14.00
Tọa độ Y
579276.560
Ngày kết thúc
4/12/2023
Trạm bơm
Số liệu mẫu
Thí nghiệm SPT
Chất lượng đá
TT
Tên lớp
Độ sâu
lớp (m)
Độ sâu
Ký hiệu
Dài mẫu
Độ sâu
N1
N2
N3
1
1b
0.60
1.80
0
0.20
2.00
3
4
6
2
2
7.70
3.70
0
0.30
4.00
4
5
8
3
TK1
9.2-10.5
5.80
0
0.20
6.00
6
8
9
4
4
12.50
7.70
0
0.30
8.00
4
4
6
5
TK2
14.9-16.5
9.80
0
0.20
10.00
4
6
6
6
8
27.70
11.80
0
0.20
12.00
3
4
4
Từ
Đến
RQD
TCR
Hình 2.11. Dữ liệu trong sheet chi tiết hố khoan
Tại các cột dữ liệu đã có ghi chú riêng bằng các Comment trong ô tiêu đề cột.
Bạn có thể tham khảo file dữ liệu mẫu được đính kèm trong thư mục Demo của
chương trình. Dưới đây chỉ tổng hợp một số thông tin chung của sheet hố khoan
chi tiết này.
- Các giá trị ở mỗi cột trong bảng này được viết liên tiếp từ ô đầu tiên cho
đến khi hết dữ liệu.
- Cột tên lớp chỉ nhập những lớp địa chất xuất hiện trong hố khoan và nhập
theo thứ tự từ trên xuống dưới. Riêng với lớp thấu kính, bạn có thể nhập theo
thứ tự tương ứng với độ sâu lớp thấu kính hoặc nhập tại vị trí bất kỳ.
- Với mỗi vị trí lớp tại cột tên lớp, dữ liệu tại cột độ sâu lớp được nhập tương
ứng. Với các lớp thường độ sâu của 1 lớp tương ứng với độ sâu đáy lớp đó và
là độ sâu gặp lớp của lớp phía dưới. Đối với lớp thấu kính, do lớp thấu kính nằm
trong lớp thường nên dữ liệu độ sâu được nhập với 2 giá trị, định dạng S1-S2
với S1 là độ sâu gặp lớp và S2 là độ sâu kết thúc lớp thấu kính. Dấu “-“ được
sử dụng để ngăn cách giữa 2 độ sâu này. Với dấu thập phân của độ sâu lớp
thấu kính, bạn có thể sử dụng dấu “.” hoặc “,” mà không phụ thuộc vào dấu thập
phân của Excel.
- Số liệu mẫu bao gồm độ sâu, ký hiệu và chiều dài mẫu. Độ sâu mẫu là độ
sâu bắt đầu lấy mẫu, kết hợp với chiều dài mẫu để có độ sâu kết thúc lấy mẫu.
Ký hiệu mẫu được phân thành 3 loại, nhập 0 với mẫu nguyên dạng, nhập 1 với
mẫu pháp hủy và nhập 2 cho mẫu đá.
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
11
GeoBS v1.5
- Dữ liệu thí nghiệm SPT bao gồm độ sâu và các giá trị N1, N2, N3. Nếu giá
trị N có thêm giới hạn chiều sâu đóng thì có thể bổ sung ngăn cách bằng dấu
"/". Ví dụ: 50/10cm. Chương trình sẽ tự tách giá trị N để sử dụng.
- Dữ liệu chất lượng đá bao gồm các cột độ sâu và các chỉ tiêu chất lượng
đá bao gồm chỉ tiêu RQD và TCR. Dữ liệu này có thể được hiển thị trong cột mô
tả địa tầng của hình trụ.
2.2.7. Vẽ hình trụ hố khoan
Sau khi đã nhập đầy đủ các dữ liệu cần thiết trong file Excel, bạn chuyển qua
bước tiếp theo để vẽ hình trụ hố khoan. Trình tự thực hiện như sau:
B1. Mở Autocad phiên bản 2013 trở lên. Gõ “Netload”, tìm và mở file GeoBS
v1.5.dll.
B2. Gõ GBS (hoặc GeoBS) để chạy chương trình.
Hình 2.12. Cửa sổ khởi động chương trình khi chưa đăng ký sử dụng
B3. Nếu bạn chưa có file kích hoạt, hãy nhấn vào “Đăng ký” và làm theo
hướng dẫn kích hoạt (Đối với phiên bản Free sẽ không cần phải kích hoạt).
Hình 2.13. Cửa sổ hướng dẫn đăng ký GeoBS để nhận file kích hoạt
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
12
GeoBS v1.5
B4. Nếu đã có file kích hoạt hợp lệ, cửa sổ khởi động chương trình hiện ra như
sau:
Hình 2.14. Cửa sổ khởi động chương trình đã kích hoạt
B5. Nhấn vào “Vẽ hình trụ hố khoan” để mở cửa sổ vẽ hình trụ. Trước đó,
bạn nên tích chọn “Tự động nạp GeoBS” để chương trình luôn được Netload
mỗi khi khởi động lại Autocad. Khi đó, mỗi lần mở Autocad, bạn chỉ cần gõ GBS
để khởi động chương trình.
Hình 2.15. Cửa sổ vẽ hình trụ hố khoan khi khởi động lần đầu tiên
Cửa sổ vẽ hình trụ hố khoan thể hiện như hình 2.15. Bạn nhấn vào nút “Mở…”
có biểu tượng Excel để mở file dữ liệu đã nhập ở các bước trên. Nếu file hợp lệ,
cửa sổ vẽ hình trụ sau khi đã nạp file dữ liệu thể hiện như hình dưới đây:
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
13
GeoBS v1.5
Hình 2.16. Cửa sổ vẽ hình trụ hố khoan sau khi đã nạp dữ liệu từ file Excel
Trên tiêu đề cửa sổ là đường dẫn file dữ liệu của bạn. Bạn có thể tùy chọn
hiển thị đầy đủ hoặc rút gọn đường dẫn trong nút “Tùy chọn”. Đường dẫn này sẽ
được lưu lại và tự động nạp cho các lần sử dụng GeoBS tiếp theo.
Sau khi đã nạp file dữ liệu, công việc tiếp theo chỉ đơn giản là chọn hố khoan
và tiến hành vẽ hình trụ.
Hình 2.17. Thao tác lựa chọn hố khoan và vẽ hình trụ
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
14
GeoBS v1.5
Để chọn hố khoan cần vẽ, bạn thao tác một trong các cách như sau:
- Nhấn chuột trái vào 1 dòng để chọn 1 hố khoan bất kỳ.
- Kết hợp phím Ctrl và chuột trái hoặc Shift và chuột trái để chọn nhiều hố
khoan.
- Nhấn Ctrl + A để chọn tất cả các hố khoan.
Sau khi đã chọn được hố khoan cần vẽ, bạn nhấn vào nút “Vẽ…” hoặc nhấn
chuột phải lên một trong các dòng đã chọn để mở công cụ vẽ và lựa chọn công
cụ thích hợp. Cửa sổ vẽ hình trụ tạm ẩn để chuyển qua tương tác với bản vẽ, bạn
nhấn chọn 1 điểm bất kỳ trên màn hình Autocad để bắt đầu vẽ hình trụ hố khoan.
Hình 2.18. Kết quả vẽ hình trụ hố khoan
Nếu có cập nhật lại dữ liệu trong file Excel, bạn cần nhấn lưu (save) file excel
trước khi quay lại thực hiện lệnh vẽ hình trụ.
Lưu ý: Trong quá trình phần mềm đang vẽ hình trụ, bạn có thể hủy bỏ lệnh vẽ
bằng cách nhấn phím ESC.
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
15
GeoBS v1.5
SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ KHÁC
Các công cụ khác trong phần vẽ hình trụ hố khoan được liệt kê tại nút “Công
cụ” khi bạn nhấn chuột trái lên nút này.
Hình 2.19. Các công cụ đi kèm trong phần vẽ hình trụ hố khoan
2.3.1. Vẽ bảng dấu hiệu quy ước chung.
Thao tác vẽ bảng dấu hiệu quy ước chung tương tự như vẽ hình trụ hố khoan.
Ngôn ngữ trong bảng được chọn theo ngôn ngữ đã chọn trong cấu hình hình trụ.
Hình 2.20. Kết quả vẽ bảng dấu hiệu quy ước chung
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
16
GeoBS v1.5
2.3.2. Xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word.
Công cụ xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word bao gồm các dữ
liệu như hình dưới đây:
Hình 2.21. Công cụ xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word
Bạn chọn các loại dữ liệu cần thống kê và các cấu hình cần thiết khác. Tiếp
theo chọn đường dẫn file cần lưu và nhấn “Đồng ý” để bắt đầu quá trình xuất dữ
liệu sang Word.
Hình 2.22. Kết quả xuất thông tin địa tầng và các lớp đất đá sang Word
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
17
GeoBS v1.5
2.3.3. Xuất bảng dữ liệu các mẫu đất đá sang Excel.
Công cụ xuất dữ liệu các mẫu đất đá, SPT sang Excel bao gồm các dữ liệu
như hình dưới đây:
Hình 2.23. Công cụ xuất dữ liệu đất đá, SPT sang Excel
Bạn chọn các loại dữ liệu cần thống kê và đường dẫn file cần lưu. Sau đó
nhấn “Đồng ý” để bắt đầu quá trình xuất dữ liệu sang Excel.
Quá trình xuất dữ liệu thống kê sang Excel cần một khoảng thời gian nhất
định. Tùy thuộc vào số lượng hố khoan, lượng dữ liệu trong 1 hố khoan và cấu
hình PC của bạn mà thời gian chờ kết quả có thể nhanh hay chậm hơn. Bạn chỉ
nên chọn xuất những loại dữ liệu cần thiết để tăng tốc độ làm việc.
KHỐI LƯỢNG KHOAN KHẢO SÁT, LẤY MẪU VÀ SPT
Tọa độ
Cao độ
TT
Tên hố
khoan
X
Y
Z
1
BX01
2333050.813
579204.857
2
TB01
2333001.306
579222.303
3
TB02
2333004.783
579276.560
Số lượng mẫu (mẫu)
Độ sâu
SPT
(điểm)
U
7.57
35.00
17
7.29
40.00
20
7.29
35.00
17
Vị trí/Lý trình
D
R
9
8
0
Bể xả
9
11
0
Trạm bơm
9
8
0
Trạm bơm
THỐNG KÊ MẪU THEO LỚP
TT
Tên hố
khoan
Số hiệu
mẫu
Độ sâu lấy mẫu (m)
Từ
Đến
Chiều dày
lớp (m)
Lớp 1a: Đất lấp, dăm sạn, bê tông, cát, sét, thực vật
1
KLN01
UD1
1.80
2.00
2.60
2
KLN03
UD1
1.70
2.00
3.00
3
CX01
UD1
1.70
2.00
3.00
THỐNG KÊ MẪU THEO HỐ KHOAN
TT
Tên hố
khoan
Số hiệu
mẫu
1
BX01
2
3
Độ sâu lấy mẫu (m)
Từ
Đến
Ký hiệu
lớp
U1
1.70
2.00
2
BX01
U2
3.70
4.00
3
BX01
U3
5.70
6.00
4
Hình 2.24. Một số kết quả xuất dữ liệu sang Excel
©2024 Nguyễn Trung Hiếu - Hieuntvn@wru.vn – 0987.606.292
18
GeoBS v1.5
CHƯƠNG 3. V...
 









Các ý kiến mới nhất