Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GIÁO DỤC STEM LỚP 1 SGV

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Thị Thúy Vinh
Ngày gửi: 14h:27' 19-12-2024
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích: 0 người
Lê Huy Hoàng - Nguyễn Thị Thu Trang (đồng Tổng Chủ biên)
Vũ Như Thư Hương (Chủ biên)
Lê Tống Ngọc Anh - Nguyễn Ngọc Đan - Trương Thu Trang

1

SÁCH GIÁO VIÊN

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................................... 3
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG .............................................................................. 5
I. Về Giáo dục STEM ở cấp Tiểu học ........................................................................ 5
1. Giáo dục STEM ............................................................................................................. 5
2. Các hình thức triển khai hoạt động giáo dục STEM ở cấp Tiểu học........ 6
3. Tổ chức dạy học chủ đề STEM ............................................................................... 10
4. Đánh giá trong giáo dục STEM ............................................................................... 13
II. Về bộ sách Giáo dục STEM 1 – Hành trình sáng tạo ...................................... 15
1. Giới thiệu chung ........................................................................................................... 15
2. Quan điểm biên soạn .................................................................................................. 16
3. Sách học sinh ................................................................................................................ 16
4. Sách giáo viên ............................................................................................................... 20
5. Học liệu bổ trợ đi kèm bộ sách ............................................................................... 26
6. Hoạt động thực nghiệm và mô hình sản phẩm ................................................ 27
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ ....................................... 28
Bài 1. NGÔI NHÀ MƠ ƯỚC (Hoạt động trải ngiệm STEM) ................................... 28
Bài 2. CỘT ĐÈN GIAO THÔNG XOAY (Hoạt động trải ngiệm STEM) ................. 37
Bài 3. DỤNG CỤ GẤP ÁO (Bài học STEM) ................................................................ 45
Bài 4. THƯỚC TRƯỢT CỘNG TRỪ (Hoạt động trải ngiệm STEM) ................ 54
Bài 5. CỬA SỔ ĐỔI MÀU (Hoạt động trải ngiệm STEM) .................................... 62
Bài 6. CHẬU CÂY HAI TẦNG (Bài học STEM) ......................................................... 74
Bài 7. BÚP BÊ VẬN ĐỘNG (Bài học STEM) ........................................................... 81
Bài 8. KHUNG CỬA SỔ KỂ CHUYỆN NGÀY ĐÊM (Bài học STEM) ............... 91
Bài 9. CHỢ NỔI TRÊN SÔNG (Hoạt động trải ngiệm STEM) ......................... 100
Bài 10. TỜ LỊCH NGÀY (Hoạt động trải ngiệm STEM) ...................................... 108

2

lời nói đầu

Thầy cô thân mến,
Bộ sách Giáo dục STEM – Hành trình sáng tạo của Nhà xuất
bản Giáo dục Việt Nam bám sát định hướng triển khai giáo dục
STEM cấp tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong công văn
909, được ban hành vào ngày 08/03/2023. Sách giáo dục STEM –
Hành trình sáng tạo lớp 1 gồm 4 bài học STEM và 6 hoạt động trải
nghiệm STEM, được sắp xếp theo thứ tự phù hợp với kế hoạch
dạy học các môn học thuộc lĩnh vực STEM, cụ thể là Toán, Tự
nhiên và Xã hội (phần Tự nhiên). Sách giáo viên Giáo dục STEM
– Hành trình sáng tạo lớp 1 là tài liệu hỗ trợ các thầy cô và nhà
trường sử dụng hiệu quả, linh hoạt sách học sinh khi triển khai
các hoạt động giáo dục STEM.
Cấu trúc sách giáo viên Giáo dục STEM – Hành trình sáng tạo
lớp 1 gồm 2 phần:
Phần 1: Giới thiệu về Giáo dục STEM ở cấp tiểu học và sách
STEM lớp 1
Phần này trình bày nội dung cốt lõi để thầy cô hiểu đúng về
bản chất của giáo dục STEM, các hình thức triển khai hoạt động
giáo dục STEM ở cấp tiểu học, tiến trình dạy học theo quy trình
thiết kế kĩ thuật và định hướng đánh giá trong giáo dục STEM. Đặc
biệt, phần này cũng trình bày chi tiết cách phân bổ các bài học
STEM và hoạt động trải nghiệm STEM tương ứng với kế hoạch
dạy học của môn học đối với các bộ sách giáo khoa hiện hành.
Đây là tư liệu quan trọng để cán bộ quản lí và giáo viên tham khảo
khi lựa chọn xây dựng các hoạt động giáo dục STEM đưa vào kế
hoạch nhà trường.
Phần 2: Hướng dẫn dạy học bài học STEM và hoạt động trải
nghiệm STEM

3

Phần này trình bày chi tiết các thông tin về bài học STEM hoặc
hoạt động trải nghiệm STEM và làm rõ ý tưởng, cách triển khai
từng hoạt động học tương ứng với sách học sinh. Ngoài ra, hướng
dẫn còn có các lưu ý cụ thể giúp giáo viên tổ chức thực hiện các
hoạt động này một cách linh hoạt và hiệu quả. Các tài nguyên có
giới thiệu trong sách giáo viên như phiếu học tập, phiếu đánh giá,
hình ảnh, video hướng dẫn các thao tác bổ trợ,… đều được đăng
tải trên trang web: http://stem.hoclieu.vn.
Hi vọng bộ sách là tài nguyên giúp thầy cô triển khai hiệu quả giáo
dục STEM phù hợp với bối cảnh thực tiễn của nhà trường và địa
phương. Trân trọng cảm ơn thầy cô đã lựa chọn và đồng hành
cùng bộ sách Giáo dục STEM – Hành trình sáng tạo.
Tập thể tác giả.

4

phần

1

Hướng dẫn chung

I

Về Giáo dục STEM ở cấp tiểu học

1 Giáo dục STEM
STEM là thuật ngữ được ghép từ các chữ cái đầu tiên của bốn từ Science
(Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics
(Toán học). Hiện nay, thuật ngữ này được dùng chủ yếu trong hai ngữ cảnh là
giáo dục và nghề nghiệp. Trong ngữ cảnh giáo dục, STEM chú trọng đến dạy học
các môn học thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, tin học, toán học theo tiếp cận
tích hợp liên môn, gắn với giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm hình thành và
phát triển phẩm chất, năng lực cho người học.
Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, Giáo dục STEM là mô hình
giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh (HS) áp dụng các kiến thức
Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn
trong bối cảnh cụ thể.
Có nhiều cách hiểu về nội hàm của các thành tố trong thuật ngữ STEM.
Trong tài liệu này, các thành tố S, T, E, M được tiếp cận như sau:
Khoa học được hiểu là tri thức về khoa học tự nhiên, tư duy khoa học và
quy trình nghiên cứu khoa học. Trong đó người học nhận biết, mô tả, giải thích
và dự đoán về các sự vật, hiện tượng và quy luật tự nhiên, dựa trên những bằng
chứng rõ ràng thu được từ quan sát và thực nghiệm.
Công nghệ được hiểu là tri thức có hệ thống về quy trình và kĩ thuật sử dụng
khi xử lí thông tin, chọn lựa và chế biến vật liệu (trong đó bao gồm kiến thức,
thiết bị, phương pháp và các hệ thống sử dụng) trong việc tạo ra các sản phẩm.
Thành tố công nghệ trong giáo dục STEM ở trường phổ thông được hiểu là
kiến thức, kĩ năng môn Công nghệ, các công cụ, thiết bị hay quy trình đã được
thiết lập/sử dụng trong quá trình triển khai tạo thành sản phẩm.
Kĩ thuật được hiểu là sự vận dụng các thành tựu của toán học, khoa học tự
nhiên để giải quyết các vấn đề thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống. Kết quả
của nghiên cứu kĩ thuật góp phần tạo ra các giải pháp, sản phẩm, công nghệ mới.
Thành tố kĩ thuật gồm nội dung/kiến thức về kĩ thuật thực hiện có thể nằm trong

5

môn Công nghệ, Mĩ thuật (ở cấp Tiểu học), có thể là vẽ kĩ thuật, thiết kế kĩ thuật,
quy trình thiết kế kĩ thuật. 
Toán học nghiên cứu về cấu trúc, trật tự và quan hệ của các đối tượng toán học,
được phát triển từ các thực hành cơ bản như đếm, đo lường và mô tả hình dạng
của các vật thể. Toán học còn liên quan đến lí luận logic và tính toán định lượng.
Thành tố toán học trong giáo dục STEM bao gồm kiến thức, kĩ năng toán học,
tư duy toán học, giải quyết vấn đề toán học.

2 Các hình thức triển khai hoạt động giáo dục STEM ở cấp Tiểu học
Có ba hình thức: Bài học STEM, Hoạt động trải nghiệm STEM và Làm quen với
nghiên cứu khoa học, kĩ thuật (1).

a) Bài học STEM
Bài học STEM là hình thức chủ yếu trong tổ chức hoạt động giáo dục STEM
với nhà trường tiểu học. Có thể hiểu bài học STEM là quá trình dạy học mà trong đó,
dưới sự tổ chức của giáo viên (GV), HS chủ động thực hiện các hoạt động học tập
ngay trong lớp học với khoảng thời gian cụ thể để giải quyết các vấn đề thực tiễn
trên cơ sở vận dụng kiến thức, kĩ năng trong các lĩnh vực liên quan đến STEM, phù
hợp với nội dung cụ thể trong chương trình các môn học như Toán, Tự nhiên và
Xã hội (TNXH), Khoa học, Tin học và Công nghệ, Mĩ thuật,… góp phần hình thành
phát triển phẩm chất và năng lực cho HS.
Khi triển khai bài học STEM, cần đảm bảo một số yêu cầu sau:


Bài học STEM có nội dung bám sát Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở
cấp Tiểu học với các môn học liên quan. Yêu cầu này nhằm đảm bảo HS có
cơ hội tìm hiểu/khám phá/hình thành kiến thức kĩ năng trong chương trình
môn học, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đó để giải quyết các vấn đề học tập
hoặc thực tiễn đặt ra trong bài học STEM. Từ đó, HS đạt được các yêu cầu cần
đạt đã được quy định đối với những nội dung liên quan đến bài học đã được
quy định trong chương trình.



Nội dung dạy học và các vấn đề đặt ra trong bài học STEM gắn kết với bản
chất, nguyên lí khoa học của thế giới tự nhiên và các vấn đề của thực tiễn.



Trong bài học STEM, thông qua các hoạt động học tập tích cực theo quy
trình khám phá khoa học hoặc thiết kế kĩ thuật, HS được tạo cơ hội tham
gia các hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động và tạo ra sản
phẩm học tập. 



Trong bài học STEM, HS được tăng cường hoạt động nhóm đa dạng, hiệu quả
để giải quyết vấn đề.

(1)

Ở lớp 1, GV không triển khai hình thức Làm quen với nghiên cứu khoa học, kĩ thuật này.

6



Bài học STEM ưu tiên sử dụng các thiết bị, công nghệ sẵn có, dễ tiếp cận với
chi phí tối thiểu để đảm bảo tất cả đối tượng HS trong lớp đều có thể tham gia.

Việc thiết kế bài học STEM được thực hiện dựa trên việc phân tích mạch
nội dung, yêu cầu cần đạt trong chương trình, bối cảnh và vấn đề cần giải quyết
trong thực tiễn thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống. Cấp Tiểu học thuộc
giai đoạn giáo dục cơ bản, có mục tiêu giáo dục trọng tâm là hình thành và phát
triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất
và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản
thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và
sinh hoạt. Vì vậy các bài học STEM có thể hướng về các nội dung như khám phá
hoặc giải quyết một số vấn đề gần gũi như khám phá bản thân và vấn đề trong
học tập, tìm hiểu các hiện tượng và vấn đề thường gặp ở gia đình, cộng đồng và
thế giới tự nhiên xung quanh.

b) Hoạt động trải nghiệm STEM
Hoạt động trải nghiệm STEM được tổ chức thông qua hình thức câu lạc bộ
hoặc các hoạt động trải nghiệm thực tế; được tổ chức theo sở thích, năng khiếu và
lựa chọn của HS một cách tự nguyện. Nhà trường có thể tổ chức các không gian
trải nghiệm STEM trong trường học; giới thiệu thư viện học liệu số, thí nghiệm ảo,
mô phỏng, phần mềm học tập,... để HS tìm hiểu, khám phá thí nghiệm, ứng dụng
khoa học, kĩ thuật trong thực tiễn đời sống.
Hoạt động trải nghiệm STEM được tổ chức theo kế hoạch giáo dục hằng năm
của nhà trường; nội dung mỗi buổi trải nghiệm được thiết kế thành hoạt động
cụ thể, mô tả rõ mục đích, yêu cầu, tiến trình trải nghiệm và dự kiến kết quả. Cần
tăng cường sự hợp tác giữa trường tiểu học với hội cha mẹ HS, tổ chức giáo dục,
xã hội bên ngoài nhà trường để tổ chức có hiệu quả các hoạt động trải nghiệm
STEM phù hợp với các quy định hiện hành.
Nhà trường có thể xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm song hành
với chương trình giáo dục phổ thông (trải nghiệm ngoài chương trình chính khoá,
ngoài giờ lên lớp).
Hoạt động trải nghiệm STEM ở cấp Tiểu học cần đảm bảo một số yêu cầu sau:


Nội dung hoạt động trải nghiệm STEM được lựa chọn phải gắn với việc thực
hiện mục tiêu của chương trình giáo dục cấp Tiểu học, tạo hứng thú và động
lực học tập nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho HS;



Chú trọng các hoạt động liên quan, hoạt động nối tiếp ở mức vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học để đề xuất ý tưởng, giải pháp, thiết kế, thử nghiệm, thảo
luận và chỉnh sửa,… các hoạt động của bài học STEM trong chương trình, tập
trung vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong đời sống xã hội, trong khoa học
và công nghệ. 



Tăng cường tổ chức hoạt động theo nhóm để HS có cơ hội phát triển các năng
lực chung, đặc biệt là năng lực giao tiếp và hợp tác. Trong quá trình tổ chức
hoạt động theo nhóm, cần chỉ rõ nhiệm vụ và sản phẩm cụ thể của mỗi HS
trong nhóm.

7



Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM cần phong phú, đa dạng, lôi
cuốn HS vào hoạt động tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức để giải quyết
vấn đề trong thực tiễn xã hội, khoa học và công nghệ.



Hoạt động trải nghiệm STEM có thể kết hợp/thay thế hoạt động trải nghiệm
của học sinh, được tổ chức linh hoạt trong và ngoài nhà trường theo hình thức
khác nhau như câu lạc bộ, ngày hội khoa học/ngày hội STEM, tham quan thực
tế các cơ sở bên ngoài trường.

c) Làm quen với nghiên cứu khoa học, kĩ thuật
Ở cấp Tiểu học, có thể thực hiện giáo dục STEM thông qua hình thức nghiên
cứu khoa học, kĩ thuật ở mức độ khởi đầu. Mục tiêu của hoạt động làm quen với
nghiên cứu khoa học, kĩ thuật ở cấp Tiểu học không nhằm tạo ra một lí thuyết
mới, mà nhấn mạnh việc tạo cơ hội cho HS phát triển năng lực tìm hiểu thế giới
tự nhiên theo quy trình nghiên cứu khoa học. Trong hoạt động này, HS được định
hướng hoặc khuyến khích tự nêu ra các câu hỏi hoặc các vấn đề cần giải quyết
thông qua quan sát thế giới xung quanh, tự thảo luận, tra cứu nguồn tài liệu để
đặt giả thuyết, tìm ra quy trình thực hiện thí nghiệm hoặc khảo sát để có dữ liệu,
từ đó trả lời câu hỏi đã đặt ban đầu và trình bày các kết quả khám phá cho người
khác. Nhờ đó, HS làm quen với quy trình nghiên cứu khoa học và đặc biệt các HS
có tiềm năng sẽ tiếp tục tham gia các dự án, hoạt động, cuộc thi nghiên cứu khoa
học ở các cấp như cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng toàn quốc. 
GV có thể cân nhắc sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong một số hoạt
động cụ thể khi triển khai hoạt động làm quen với nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
Các tiêu chí để phân biệt các hình thức bài học STEM, hoạt động trải nghiệm
STEM và làm quen với nghiên cứu khoa học, kĩ thuật được trình bày trong Bảng 1.
Bảng 1. Phân biệt xây dựng và tổ chức chủ đề STEM
theo các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục STEM cấp Tiểu học
Tiêu chí

Khái
niệm

8

Hình thức bài học
STEM

Hình thức hoạt động
trải nghiệm STEM

Hình thức làm quen
với nghiên cứu khoa học,
kĩ thuật

Quá trình dạy học môn
học, do GV thực hiện
trong lớp học để HS
chủ động huy động kiến
thức các môn học thuộc
lĩnh vực STEM vào giải
quyết một số vấn đề
thực tiễn.

Quá trình trải nghiệm của HS
thông qua câu lạc bộ hoặc
các hoạt động trải nghiệm
thực tế giúp HS huy động
các kiến thức của các môn
học thuộc lĩnh vực STEM đã
học trên lớp để giải quyết các
vấn đề thực tiễn.

Quá trình HS làm quen với
quy trình nghiên cứu khoa
học, kĩ thuật và có cơ hội
phát triển năng khiếu,
tham gia các dự án, cuộc
thi sáng tạo, nghiên cứu
khoa học, kĩ thuật.

Tiêu chí

Mục tiêu

Hình thức bài học
STEM
Đạt được yêu cầu cần
đạt của các môn học
thuộc lĩnh vực STEM
nhằm phát triển năng
lực, phẩm chất HS.

Hình thức hoạt động
trải nghiệm STEM

Hình thức làm quen
với nghiên cứu khoa học,
kĩ thuật

Tăng cường sự hợp tác giữa Phát triển năng khiếu của
trường tiểu học với hội cha HS trong lĩnh vực STEM.
mẹ HS, tổ chức giáo dục, xã
hội bên ngoài nhà trường
góp phần phát triển năng lực,
phẩm chất.

- Nội dung bám sát - Ưu tiên những hoạt động
chương trình giáo dục liên quan, hoạt động tiếp
các môn học cấp Tiểu học. nối ở mức vận dụng (thiết
- Phần lớn kiến thức để kế, thử nghiệm, thảo luận
giải quyết vấn đề đặt ra và điều chỉnh) của các hoạt
Đặc điểm
trong chủ đề STEM tập động trong bài học STEM và
trung trong một môn học. tập trung vào giải quyết các
vấn đề thực tiễn trong đời
- Thực hiện thay thế bài
sống xã hội, trong khoa học
học thông thường trong
và công nghệ.
môn học.

Bám sát quy trình nghiên
cứu khoa học hoặc thiết kế
kĩ thuật để bước đầu rèn
luyện năng lực, phẩm chất,
năng khiếu của nhà khoa
học, sáng chế góp phần
hướng nghiệp cho HS.

Nội dung dạy học và
các vấn đề đặt ra trong
bài học STEM gắn kết
với bản chất, nguyên lí
khoa học của thế giới tự
Nội dung
nhiên và các vấn đề của
thực tiễn phù hợp với
một môn học chủ đạo.

Nội dung kiến thức có tính
mới, tính thử thách, khám
phá công nghệ, khám phá
khoa học.

Đối
tượng

Thiết bị

Nội dung trải nghiệm và các
vấn đề đặt ra trong hoạt
động trải nghiệm STEM gắn
với kiến thức nhiều môn học
hoặc có thể bổ sung các kiến
thức mở rộng liên quan đến
vấn đề thực tiễn nhưng phù
hợp với mục tiêu giáo dục tiểu
học góp phần tạo hứng thú và
động lực học tập cho HS.

Tất cả HS trong nhà Tất cả HS trong nhà trường Những HS có năng khiếu
trường theo môn học hoặc cho những HS tự nguyện đặc biệt, có hứng thú với
thuộc lĩnh vực STEM.
tham gia.
các hoạt động tìm tòi, khám
phá khoa học kĩ thuật, giải
quyết các vấn đề thực tiễn.
- Ưu tiên khai thác, sử
dụng các thiết bị, công
nghệ, đồ dùng dạy học
thuộc danh mục thiết bị
dạy học tối thiểu theo
quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo hoặc của
nhà trường hiện có.

- Ưu tiên sử dụng các thiết bị,
công nghệ sẵn có, dễ tiếp cận
với chi phí phù hợp với điều
kiện của HS hoặc của các
nhóm HS tự nguyện đăng kí
tham gia.

Sử dụng các thiết bị, công
nghệ, vật liệu phù hợp đề
tài nghiên cứu và điều kiện
thực tiễn của nhà trường
hoặc xã hội hoá.

9

Tiêu chí

Hình thức bài học
STEM

Hình thức hoạt động
trải nghiệm STEM

- Có thể sử dụng các vật
liệu dễ gia công, dễ tiếp
cận với chi phí tối thiểu
để đảm bảo tất cả đối
tượng HS trong lớp đều
có thể thực hiện được.

- Khuyến khích sử dụng các
vật liệu tự nhiên, nhân tạo,
tái chế, công nghệ phù hợp
với thực tiễn của nhà trường
hoặc cơ sơ trải nghiệm.

Hình thức làm quen
với nghiên cứu khoa học,
kĩ thuật

3 Tổ chức dạy học chủ đề STEM
Ở cấp Tiểu học, các chủ đề STEM chủ yếu tổ chức theo hình thức Bài học STEM
hoặc Hoạt động trải nghiệm STEM.

a) Cấu trúc các hoạt động trong bài học STEM
Theo Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy trong phụ lục 3 của Công văn
2345/BGDDT-GDTH (V/v Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường
cấp Tiểu học) đã chỉ ra trong một bài học thường gồm 4 loại hoạt động dạy học
chủ yếu là:
− Hoạt động: Mở đầu.
− Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (đối với bài hình thành kiến thức mới).
− Hoạt động: Luyện tập, thực hành.
− Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm (nếu có).
Trong đó, hoạt động học tập của HS bao gồm hoạt động mở đầu (khởi động,
kết nối); hình thành kiến thức mới (trải nghiệm, khám phá; phân tích, hình thành
kiến thức mới); hoạt động luyện tập, thực hành và hoạt động vận dụng, ứng dụng
những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề trong đời sống thực tế.
Đối với những bài học được tổ chức dưới dạng bài học STEM, thực chất là
thay vì tổ chức các hoạt động khám phá kiến thức thông thường sau đó luyện tập
vận dụng những kiến thức mới đó, thì GV tổ chức dạy học bằng cách: xuất phát
từ một tình huống, vấn đề thực tiễn xác định vấn đề cần giải quyết, từ đó chuyển
giao thành nhiệm vụ cụ thể là tạo ra một sản phẩm nào đó để giải quyết vấn đề
thực tiễn đã xác định bằng cách vận dụng kiến thức của bài học cũng như kiến
thức thuộc các lĩnh vực khác trong giáo dục STEM.
So sánh các hoạt động dạy học chủ yếu trong bài học thông thường với các
hoạt động học trong bài học STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật (hướng dẫn

10

trong Công văn 3089), có thể chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt
như sau:
− Nếu như trong bài học thông thường, GV có thể mở đầu vào bài theo nhiều
cách khác nhau thì với bài học STEM, điểm xuất phát phải là từ một vấn đề
cần giải quyết; vấn đề này thường gắn với nhu cầu thực tiễn, phù hợp với nội
dung bài học và đối tượng HS.
− Cùng có hoạt động với mục đích luyện tập, vận dụng kiến thức, nhưng trong
bài học STEM việc vận dụng yêu cầu tập trung để giải quyết vấn đề cụ thể đã
xác định ban đầu thông qua đề xuất giải pháp, chế tạo thử nghiệm và đánh
giá; ngoài ra HS còn phải vận dụng phối hợp thêm những kiến thức, kĩ năng
khác nữa thuộc các lĩnh vực của STEM.
Vì vậy các hoạt động trong bài học STEM ở cấp Tiểu học được cụ thể hoá
như sau:

1. Hoạt động Mở đầu

2. Hoạt động Hình thành kiến
thức mới

GV cần đưa ra được tình huống có vấn đề, cần giải quyết và
giao nhiệm vụ cụ thể cho HS là tạo ra một sản phẩm nào đó để
giải quyết vấn đề được đặt ra.
Sản phẩm này cũng cần được mô tả rõ các tiêu chí (yêu cầu
cần thoả mãn, có vai trò như mục tiêu nhắm đến và là cơ sở để
huy động kiến thức, kĩ năng khi thiết kế và thực hiện).
GV tổ chức hoặc hướng dẫn HS chiếm lĩnh kiến thức mới của
bài học, sẽ sử dụng để giải quyết vấn đề đặt ra.
GV tổ chức các hoạt động luyện tập, thực hành, vận dụng, trải
nghiệm gồm:

3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành, vận dụng, trải nghiệm

- Đề xuất giải pháp, lập kế hoạch thực hiện: HS huy động kiến
thức mới và một số kĩ năng thực hành được bổ sung để đưa ra
giải pháp.
- Thực hiện luyện tập, thực hành, vận dụng thông qua việc chế
tạo, thử nghiệm, đánh giá (đối với quy trình thiết kế kĩ thuật):
HS giải quyết vấn đề thông qua thực hành, trải nghiệm.
- Chia sẻ, báo cáo, điều chỉnh: HS trình bày phương án giải
quyết vấn đề nảy sinh từ trong thực tế của cuộc sống bằng
cách vận dụng kiến thức đã học.

Các hoạt động ứng với cấu trúc của bài học STEM dựa theo hướng dẫn trong
Công văn 2345/BGDĐT-GDTH được trình bày ở Bảng 2.

11

Bảng 2. Cấu trúc các hoạt động trong Bài học STEM
và Hoạt động trải nghiệm STEM 
Các hoạt động học trong
bài học STEM

Các hoạt động học trong
hoạt động trải nghiệm STEM

Các hoạt động học
theo CV
2345/BGDĐT-GDTH

Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề)

Hoạt động 1: Mở đầu

Hoạt động 2:
Hình thành kiến thức mới
(Nghiên cứu kiến thức nền)

Hoạt động 2: Huy động và vận dụng
kiến thức đã học (có thể bổ sung
kiến thức, kĩ năng mới)

Hoạt động 2:
Hình thành
kiến thức mới

Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng (Tìm giải pháp, chế tạo và chia sẻ)

Hoạt động 3:
Luyện tập

a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
b) Chế tạo sản phẩm, thử nghiệm và đánh giá
c) Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh

Hoạt động 4:
Vận dụng

b) Hai mức độ triển khai bài học STEM ở cấp Tiểu học
Sự chênh lệch khác biệt về khả năng tư duy, về các năng lực nơi HS lớp đầu
cấp tiểu học (lớp 1, lớp 2) so với các HS cuối cấp (lớp 4, lớp 5) đòi hỏi một sự
phân tách mức độ tác động của GV cũng như mức độ yêu cầu cụ thể trong các
hoạt động học của HS. Nếu như HS lớp đầu cấp thiên về các hoạt động thực hành
đơn giản, chỉ cần kể lại được theo những gì quan sát thấy, lặp lại và có thể là thay
đổi một cách sáng tạo những gì đã được GV chỉ dẫn, gợi ý,… thì HS cuối cấp sẽ
cần được thúc đẩy để phát triển khả năng diễn đạt (năng lực giao tiếp), bước đầu
đưa ra được những lập luận có tính thuyết phục, lí giải được những chọn lựa, hành
động trong thao tác thực hành,… tiến đến phát triển ý tưởng, cải tiến giải pháp,…
Sau đây là bảng đối chiếu và mô tả những khác biệt của hai mức độ: mức 1
và mức 2. Trong đó, mức 1 được đề nghị áp dụng cho HS lớp 1, lớp 2; còn mức 2
dành cho HS lớp 4, lớp 5. Riêng HS lớp 3 thì tuỳ trường hợp, một số chủ đề STEM
có thể triển khai sẽ thành bài học STEM hoặc hoạt động trải nghiệm STEM ở mức
1 và một số chủ đề khác ở mức 2.
Lưu ý rằng GV hoàn toàn có thể linh hoạt khi chọn triển khai giáo dục STEM
theo mức độ mà mình cho rằng phù hợp với trình độ, năng lực của HS do GV
đang phụ trách giảng dạy.

12

Các hoạt động

Mức 1

Mức 2

Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Nghiên cứu kiến thức nền)
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng (Tìm giải pháp, chế tạo và chia sẻ)
a) Đề xuất và
lựa chọn giải
pháp

Mô tả cách thực hiện
(theo gợi ý của GV) và giải
thích tại sao cần làm như
vậy (bằng lời nói và ở mức
đơn giản).
Chỉ và kể tên các vật liệu,
dụng cụ cần sử dụng.

Đề xuất ý tưởng giải pháp (lời nói, hình vẽ
minh hoạ,…)
Chọn giải pháp phù hợp và giải thích lựa chọn này.
Nêu các vật liệu, dụng cụ cần sử dụng.
Phác thảo bản vẽ gồm hình sản phẩm dự kiến
và ghi chú thích các vật liệu, các bước thực hiện.

b) Chế tạo,
thử nghiệm và
đánh giá

Chế tạo sản phẩm với sự
hỗ trợ của GV.

Chế tạo sản phẩm theo bản vẽ đã được GV
chấp nhận.

Thử nghiệm và đánh giá
sản phẩm.

Thử nghiệm và đánh giá sản phẩm.

c) Chia sẻ, thảo
luận, điều chỉnh

Chia sẻ và thảo luận về
sản phẩm đã làm.

Chia sẻ và thảo luận về sản phẩm đã làm.
Đề xuất cải tiến.

c) Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM
Với các hoạt động trải nghiệm STEM, HS vận dụng các kiến thức đã học
thuộc các môn học thuộc lĩnh vực STEM để giải quyết các vấn đề đặt ra. Tuỳ từng
vấn đề và đối tượng, điều kiện cụ thể mà có thể cần sử dụng cả kiến thức ngoài
chương trình mà phù hợp với trình độ và năng lực của HS.
Các hoạt động trải nghiệm STEM tổ chức theo quy trình thiết kế kĩ thuật có
thể tổ chức theo các bước như sau:
− Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề)
− Hoạt động 2: Đề xuất và lựa chọn giải pháp
− Hoạt động 3: Chế tạo sản phẩm, thử nghiệm và đánh giá
− Hoạt động 4: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh

4 Đánh giá trong giáo dục STEM
Việc đánh giá kết quả học tập trong giáo dục STEM ở Tiểu học theo mục tiêu
phát triển phẩm chất năng lực tuân theo các quy định đánh giá HS tiểu học tại

13

Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 4/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế đánh giá HS tiểu học.

a) Nội dung đánh giá trong giáo dục STEM
Trong tổ chức các bài học/hoạt động giáo dục STEM, cũng như tổ chức các
hoạt động dạy học và giáo dục trong chương trình giáo dục ở trường tiểu học
hiện nay, cần thực hiện đánh giá các nội dung sau:
− Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS đáp ứng yêu
cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn
học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học.
− Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của HS thông qua
những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:
+ Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Những năng lực cốt lõi: gồm các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp
và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và các năng lực đặc thù (ngôn ngữ,
tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất).
Việc đánh giá căn cứ vào những biểu hiện về nhận thức, hành vi, thái độ của
HS; đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi
theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp Tiểu học để nhận xét và có biện
pháp giúp đỡ kịp thời.

b) Hình thức và phương pháp đánh giá trong giáo dục STEM
Thực hiện đánh giá thường xuyên trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo
dục STEM thông qua sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp và công cụ
đánh giá phù hợp. Đối tượng tham gia đánh giá gồm GV, HS và cả phụ huynh HS
tuỳ từng trường hợp.
 Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh
giá HS trong các hoạt động giáo dục STEM gồm:
− Phương pháp quan sát: GV theo dõi, lắng nghe HS trong quá trình thảo luận
làm việc nhóm; khi HS báo cáo, nhận xét, đánh giá sản phẩm, giải pháp đề
xuất, sản phẩm chế tạo ra.
− Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS:
GV đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của
HS, từ đó đánh giá HS theo từng nội dung đánh giá có liên quan; Đồng thời
GV cũng tổ chức cho HS tự đánh giá.
− Phương pháp vấn đáp: GV trao đổi với HS thông qua việc hỏi - đáp, thảo luận
chung cả lớp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp
giúp đỡ kịp thời.

14

c) Công cụ đánh giá trong giáo dục STEM
Trong tổ chức bài học/hoạt động trải nghiệm STEM, tuỳ theo mục đích và các
phương pháp đánh giá lựa chọn mà sử dụng các công cụ đánh giá với nội dung
cụ thể khác nhau cho phù hợp. Các công cụ đánh giá thường sử dụng cho lớp 1
như sau:
− Các câu hỏi để đánh giá kiến thức nền, năng lực vận dụng kiến thức của HS.
− Phiếu đánh giá có các tiêu chí với các mức độ khác nhau dưới dạng bảng
kiểm, căn cứ vào các tiêu chí và mức độ mà GV, HS có thể đối chiếu để đánh
giá các hành vi, thái độ hay sản phẩm của mình hoặc của HS khác.

Ví dụ: Phiếu đánh giá sản phẩm Búp bê vận động:
Đánh dấu (x) vào ô Có nếu sản phẩm đạt tiêu chí, đánh dấu (x) vào ô Không
nếu sản phẩm không đạt tiêu chí.
PHIẾU KIỂM TRA TIÊU CHÍ SẢN PHẨM
Tên nhóm:
Búp bê của em có xoay đầu; co, duỗi tay, chân được không?



Không

Em dùng búp bê biểu diễn các động tác chạy, nhảy, đi, đứng,
ngồi,... được không?



Không

II

Về bộ sách Giáo dục STEM 1 – Hành trình sáng tạo

1 Giới thiệu chung
Công văn 909/BGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục
STEM trong giáo dục Tiểu học được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày
08/03/2023 nhằm hướng dẫn một số nội dung thực hiện giáo dục STEM và tổ
chức, quản lí giáo dục STEM trong trường tiểu học đã chính thức tạo cơ hội đưa
giáo dục STEM vào cấp Tiểu học.
Tiếp nối các đợt tập huấn triển khai thí điểm giáo dục STEM Tiểu học ở 7 tỉnh,
thành cho cán bộ quản lí, GV cốt cán các GV đã phầ...
 
Gửi ý kiến