Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Lê Huyền
Ngày gửi: 21h:19' 11-09-2023
Dung lượng: 101.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Ngày soạn: 11/9/2022
Ngày giảng: Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Chiều
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: CHÀO HỎI LÀM QUEN KHI GẶP MỌI NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Sau bài học học sinh:Tự tin giới thiệu được bản thân mình với bạn bè.Chào hỏi,
làm quen được với thầy cô, anh chị, bạn bè mới.Thể hiện được sự thân thiện trong
giao tiếp.Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh.Thể hiện qua
việc chào hỏi, làm quen, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn cùng lớp, cùng
trường.
* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
* Chăm chỉ: thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau
của nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề.
Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho hs hát tập thể bài Lời chào của em,
Sáng tác Nghiêm Bá Hồng.
2. Bài mới

Hoạt động của HS

- HS hát

*Hoạt động : Chào hỏi và làm quen
Hoạt động nhóm:
1. GV giao nhiệm vụ cho HS giới thiệu làm
quen với nhau theo nhóm 3.

- Hoạt động theo nhóm

2. GV yêu cầu HS quan sát tranh ở hoạt - Nghe quan sát.
động 1, nhiệm vụ 3 trong SGK Hoạt động
trải nghiệm 1 trang 8 giới thiệu nội dung
tranh:
Hà giới thiệu bạn An học khác lớp cho Hải
trong giờ ra chơi. Hải và An chào hỏi, làm
quen.

GV cùng với 2 HS làm mẫu giới thiệu làm
quen. GV nói " Mình xin giới thiệu đây là
- 1 em làm mẫu
Hải, còn đây là Hà". Hải và Hà quay hướng
về nhau, có thể bắt tay nhau và nói " Chào
bạn, mình là..." ( Có thể bổ sung: " Rất vui
được làm quen với bạn" )
3. GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm
3 HS; A- B- C: A giới thiệu B cho C, sau đó - Từng em lần lượt giới thiệu
B và C làm quen với nhau. Lần lượt cả 3 HS
đều thực hành giới thiệu 2 bạn còn lại làm
quen trong nhóm.
4. GV quan sát hoạt động thực hành giới
thiệu và làm quen của các nhóm.
5. GV hỏi HS
- Em ấn tượng với phần tự giới thiệu của
- Trả lời.
bạn nào nhất?
- Em ấn tượng với phần làm quen của bạn
nào nhất?
6. GV nhận xét hoạt động, ghi nhận sự cố
gắng của HS và hướng dẫn các em cần rèn
luyện thêm.
* Hoạt động 5: Chào hỏi thầy cô, người
lớn tuổi. ( Sắm vai, luyện tập theo nhóm )
1. GV giao nhiệm vụ : mỗi bạn sẽ thực hiện
phần chào hỏi thầy cô và người lớn tuổi khi
gặp trong trường.
2. GV hướng dẫn cách chào: Đứng ngay
ngắn, hai tay để xuôi tay theo thân mình - 1 em thực hiện
( một số nơi có thể có văn hóa khoanh tay )
- Lắng nghe.
và nói lời chào: " Em chào thầy/ cô ạ!", "
Cháu chào bác/cô/chú ạ!". Thái độ cần thể
hiện sự tươi tắn và kính trọng.
3. GV cho lớp thực hành theo nhóm đôi: 1
bạn là HS lớp 1, 1 bạn sắm vai là GV hoặc
người lớn tuổi. Sau đó đổi vai cho nhau.
4. GV quan sát thực hành của HS và hỗ trợ - Từng em thực hiện
khi cần thiết.
5. GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
* Hoạt động 6: Làm quen mọi người
trong tiệc sinh nhật. ( Sắm vai )

1. GV yêu cầu HS quan sát tranh ở nhiệm vụ
5 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 1 trang
- Quan sát
10- 11. Nếu có điều kiện, GV có thể trình
chiếu tranh lên màn hình để HS quan sát.
2. GV giao nhiệm vụ : sắm vai Hải và làm
quen với mọi người trong bữa tiệc sinh nhật.
Trong bữa tiệc có: ông bà; bố mẹ Hà; anh
chị, các bạn và em bé.
3. GV yêu cầu HS lần lượt thực hành làm
quen theo nhóm.
Lời chào cần theo thứ tự:

- Lớp thành 4 hàng ngang, 2
hàng đứng quay mặt vào
nhau.

- " Cháu chào ông bà ạ!"
- " Cháu chào cô chú ạ!"
- " Em chào anh ( chị ) ạ !"
- " Chào các ban!"
- " Chào em bé nhé!"
Sau khi chào xong có thể tự giới thiệu: "
Cháu tên là Hải, cháu học cùng lớp Hà ạ".

- 2 hàng thực hiện lần lượt.

4. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
3. Tổng kết hoạt động
- GV có thể sử dụng nhiệm vụ 4 trong vở - Trả lời câu hỏi.
thực hành Hoạt động trải nghiệm 1 để tổ
chức hoạt động cho HS.
- Lắng nghe nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2
Ôn toán
CÁC SỐ 4, 5, 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc, viết được các số 4, 5, 6.
- HS đếm được số đồ vật ,con vật trong sách và thực tế trên lớp và ở nhà .
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.
- Phát triển năng lực toán học.

- Thông qua việc quan sát tranh tình huống, trao đổi, học sinh có cơ hội được
phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- GD cho HS yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động
- HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn
nghe những gì mình quan sát được.
HS chia sẻ cặp đôi
- Nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1
-Trao đổi, nói với bạn về số
- HS thực hiện các thao tác:
lượng mỗi loại quả vừa đếm
được. Chẳng hạn: Chỉ vào 6 củ
cà rốt, nói: “Có 6 củ cà rốt”; đặt
thẻ số 6.
- Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương
ứng.
- Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói
cho bạn nghe cách làm và kết
quả.
Bài 2.
- Yêu cầu HS thực hiện các thao tác.
- HS quan sát và thực hiện đếm
- Quan sát hình vẽ, đếm số hình vuông có
số hình vuông.
trong mẫu.
-Đọc số ghi dưới mỗi hình, lấy ra hình
vuông cho đủ số lượng.
làm bài.
Bài 3. HS thực hiện theo cặp:

- Đếm các số theo thứ tự từ 1
đến 6, rồi đọc số còn thiếu
trong các bông hoa.
- Đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi
tù' 6 về 1.
Lưu ý: GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ - Đếm tiếp, đếm lùi từ một số
1 đến 6 theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 1 đến 6, nào đó. Chẳng hạn đếm tiếp từ
đếm lùi từ 6 đến 1.
3 đến 6.
4.Vận dụng
Lấy ví dụ sử dụng các số đã học để nói về
VD. Trong lớp có mấy cái
số lượng đồ vật, sự vật xung quanh em.
quạt ? mấy bóng điện? Mấy cái
cửa sổ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………….………
______________________________
Tiết 3

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Ôn Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC: CỎ, CỌ

- HS nhận biết các âm có tiếng chứa thanh hỏi và thanh nặng.Viết đúng trên
bảng con các chữ chứa thanh hỏi và thanh nặng.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế.GD cho HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG

Vở bài tập Tiếng Việt 1 tập một

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động
- GV ghi bảng c, cỏ, c, cọ.

- HS đọc

Nhận xét
2. Luyện tập
a) Luyện đọc tiếng
GV cho hs luyện đọc từng tiếng, nếu - Đọc CN, ĐT
tiếng nào hs chưa đọc trơn được thì gv
cho hs đánh vần nhẩm lại xong rồi đọc
trơn.
b)Luyện đọc câu
GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm, - Đọc CN
rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
HS (cá nhân, từng cặp)
Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng
Làm việc nhóm đôi
cặp).
Thi đọc
Thi đọc đoạn, bài
- Đọc CN, ĐT
3. Vận dụng
Thi tìm chữ có tiếng chứa thanh hỏi và
thanh nặng trong sách, báo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………….………

Ngày soạn: 12/9/2022
Ngày giảng: Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
Sáng
Tiết 1:
Toán
TIẾT 08: ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ. (tr.11)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số.

II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

1. Giáo viên: Bảng phụ,SGK
2. Học sinh: SGK, vở ô li.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
Ổn định lớp.
Gọi 1 em làm bài 1 (a; b) (tr.10)
1 em lên bảng, lớp nhận xét.
Nhận xét đánh giá.
2. Luyện tập
Giới thiệu bài:
Ôn tập về phép nhân và phép chia hai
phân số.
Gv h/dẫn hs thực hiện nhân và chia hai
phân số.
Nêu cách thực hiện nhân hai phân số.
2 5 2 5 10
1 em thực hiện vd.
 

*Phép nhân: VD: 7 9 7 9 63 .
4 3 4 8 32
:   
*Phép chia: VD: 5 8 5 3 15 .

Nêu cách thực hiện chia hai phân số.
1 em thực hiện vd.

* Thực hành.
Bài 1. Gv cho hs tự làm bài rồi chữa bài.
Làm bài vào vở, 4 em lên bảng làm
Gọi hs làm bảng.
(a) 2 ý; (b) 2 ý.
Nhận xét, chữa bài.

3 4 12 4 6 3 6 7 42
x  
:  x 
a. 10 9 90 30 ; 5 7 5 3 15 .
3 4 3 12 3

 
8 2 ; 3 :
b. 4 x 8 8
1
2
3  6
1
Bài 2: Gv cho s làm bài theo mẫu (gv 2
.

h/dẫn).
Gọi 4 em lên bảng.
Nhận xét chữa bài.

Các ý còn lại VN làm.
Thực hiện theo mẫu, Gv h/dẫn.
9 5 9 5
3 3 5
3
 


a. 10 6 10 6 5 2 3 2 4 .
b.
6 21 6 20 6 20 3 2 5 4 8
:   


25 20 25 21 25 21 5 5 3 7 35

Bài 3:Cho hs nêu đề toán, tóm tắt rồi giải.

40 14 40 14 8 5 2 7
 

16
7 5
7 5
c. 7 5
.
17 51 17 26 17 13 2 2
:   

d. 13 26 13 51 13 17 3 3 .
Nêu đề toán, nêu tóm tắt.
1 em làm bảng, lớp làm vào vở.
Bài giải:
Diện tích của tấm bìa là:

Nhận xét chữa bài.
1
1 1
3. Vận dụng

2
3
6 (m2)
x
Nêu nội dung bài học.
Diện tích của mỗi phần là:
GV nhận xét giờ học.
1
1
Thực hiện các BT trong VBT. Chuẩn bị
6 : 3 = 18 (m2)
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY

1
Đáp số: 18 m2

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán:

________________________________________________

BÀI 4: ĐỀ-XI-MÉT (2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1 dm.
- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình
huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm
giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và
lập luận
- Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về đề-xi-mét, HS vận dụng vào
giải một số bài toán thực tế liên quan đến đề-xi-mét, HS phát triển năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
- Phát triển tư duy toán cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên:
- Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét.
- Một số băng giấy, sợi dây với độ dài xăng-ti-mét định trước.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giáo viên
1. Khởi động
- HS thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm đo một số
bằng giấy được chuẩn bị trước (số đo của các
băng giấy là 10 cm, 12 cm, 9 cm). Ghi các số đo
lên băng giấy.
- GV phát cho mỗi nhóm một sợi dây được chuẩn
bị trước (có độ dài khoảng 30 - 50 cm)
- GV nhận xét giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1.Giới thiệu dm
- GV giới thiệu:Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ
dài, viết tắt là dm. 1 dm = 10 cm ; 10 cm = 1 dm
- Yêu cầu đọc kĩ và giải thích cho bạn nghe nội
dung trên.
- GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm đã đo
trong phần khởi động. Hỏi sợi dây dài bao nhiêu
đề-xi-mét?

*Hoạt động 2. Cùng nhau nhắm mắt nghĩ về độ
dài 1 dm.
Chia sẻ:
+ Gang tay của em dài hơn hay ngắn hơn 1 dm?
+ Bút chì của em dài hơn hay ngắn hơn 1 dm?
+ Hộp bút của em dài khoảng bao nhiêu đề-ximét?
3. Luyện tập
Bài tập 1
* Thực hiện theo cặp
- Mỗi cá nhân GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ,
chọn số đo thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ
với bạn cách chọn của mình.
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho in để nói về số đo

Học sinh
- Các nhóm thảo luận chọn
ra một băng giây để đo độ
dài sợi dây sao cho thuận
tiện nhất. Giải thích cách
chọn của nhóm
- HS nhận xét: Dùng băng
giấy có số đo 10 cm để đo
độ dài sợi dây là thuận tiện
và dễ dàng nhất.

- HS cầm băng giấy 10 cm
(đã đo ở phần khởi động)
đưa cho bạn cùng bàn, nói:
“Băng giấy dài một đề-ximét”.

- HS trả lời

- HS thực hiện theo cặp

mỗi đổ vật trong hình vẽ.
Bài tập 2
- HS suy nghĩ và trả lời 2
dm = 20 cm.
a)GV yêu cầu HS lấy thước, quan sát thước, chỉ
cho bạn xem vạch ứng với 1 dm, 2 dm trên thước.
b) GV gọi 1 HS trả lời
- GV chữa bài: cho HS đến 1 cm, 2 cm... 9 cm, 1
dm... tiếp tục đếm để tìm được vạch chỉ 2 dm.
Bài tập 3

- HS làm bài tập
- HS đổi các số đo độ dài từ đề-xi-mét sang xăngti-mét và ngược lại.
- Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nói
cho bạn nghe những lưu ý khi thực hiện số đo độ
dài từ đề-xi-mét sang xăng-ti-mét và ngược lại.
Bài tập 4

- HS thực hiện phép tính
theo mẫu

- HS dưới lớp kiểm tra,
nhận xét

- Quan sát mẫu và nói cách thực hiện phép tính có
số đo độ dài đề-xi-mét.
- Thực hiện phép tính có số đo độ dài đề-xi-mét
(theo mẫu).
- Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nói
cho bạn nghe cách làm, rút ra những lưu ý khi
- HS thực hiện theo GV
thực hiện phép tính với số đo độ dài để-xi-mét.
hướng dẫn
4. Vận dụng
Bài tập 5
- GV hướng dẫn HS: Cắt các băng giấy (hoặc sợi
dây) có độ dài 1 dm, 2 dm, 3 dm. Dán băng giấy

1 dm vào vở.
- Cầm các băng giấy (hoặc sợi dây) đã cắt được
nói cho bạn nghe về độ dài của chúng. Chẳng
hạn: “Băng giấy này dài 2 dm.”
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn tổ chức hoạt
động sau:
- HS thống nhất y kiến
Nhóm 1: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài chung của cả nhóm
1 dm.
Nhóm 2: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài
2 dm.
Nhóm 3: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài
3 dm.
Nhóm 4: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài
5 dm.
Các nhóm thảo luận rồi tổng hợp ý kiến chung
- HS trả lời, củng cố bài
của cả nhóm. Chia sẻ trước lớp ý kiến của nhóm
học
mình.
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì?
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- HS chú y GV dặn dò
Để nắm vững kiến thức về đề-xi-mét em nhắc
bạn điều gì?
+ Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?
- Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một số đồ
dùng, đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-timét, em cũng có thể dùng thước có vạch chia
xăng-ti-mét để kiểm tra lại xem mình đã ước
lượng đúng chưa
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________
Tiết 3+4
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 2: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo
nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thời
gian rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như bạn nhỏ
trong câu chuyện.
- Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?.

- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không
lãng phí thời gian.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giáo viên

Học sinh

1.Khởi động
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Mỗi
ngày hoài phí sẽ giúp các em hiểu: Trong - HS lắng nghe.
một ngày, chúng ta có thể làm được rất
nhiều việc vàì sao không nên để thời gian
trôi qua một cách hoang phí.
2. Hình thành kiến thức mới
*HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Một ngày hoài phí.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Đọc nối tiếp
- HS luyện đọc :
+ Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc theo + HS đọc nối tiếp.
nhóm đôi.
+ HS hoạt động nhóm đôi.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + HS thi đọc nối tiếp.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
* HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.

+ 1 HS đọc lại toàn bài.

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc
thầm theo.
đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời:
các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
+ Câu 1: Mẹ dặn cậu bé làm gì?
Mẹ dặn cậu ở nhà hãy trồng một cái
cây và đọc một quyển truyện.

+ Câu 2: Vì sao cậu bé không làm được việc
gì?
Ý đúng là ý c) Vì cậu bé nghĩ là có cả
a) Vì cậu bé không thích làm việc.
một ngày, không cần vội.
b) Vì cậu bé không muốn làm theo lời mẹ.

c) Vì cậu bé nghĩ là có cả mọt ngày, không
cần vội.
+ Câu 3: Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy hôm
đó mọi người đã làm được rất nhiều việc?
+ Câu 4: Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra điều
gì?
- HSTL
- GV nhận xét, chốt đáp án
3. Luyện tập

Cậu bé hiểu mình đã để một ngày trôi
hoài phí. / Cậu bé hiểu thời gian là
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 đáng quý, không nên bỏ phí thời gian. /
BT.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.

- 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
Cả lớp đọc thầm theo.
lớp.
- HS làm bài vào VBT.
- GV nhận xét, chốt đáp án
- Trình bày kết quả trước lớp.
4. Vận dụng
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
- Em học được gì qua bài tập đọc?
- GV mời 1 HS đọc lại bài , yêu cầu cả lớp
đọc thầm theo.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________
Chiều
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng
thời muốn học tập các bạn ấy.
- Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè.
- HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.

II. ĐỒ DÙNG
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Gương soi. Ảnh các kiểu cười khác
nhau.
- HS: Sách giáo khoa; truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên

Học sinh

1.Khởi động
- GV chiếu lần lượt ảnh có các kiểu cười khác - HS quan sát, thực hiện theo
nhau: cười tủm tỉm, cười mỉm, cười sặc sụa, HD.
cười tít mắt, cười bĩu môi,... YCHS bắt chước
cười như trong ảnh.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Luyện tập
*Hoạt động 1: Kể về những bạn trong lớp có nụ
cười thân thiện.
- YCHS gọi tên những bạn có nụ cười thân thiện
trong lớp.
- GV phỏng vấn những bạn được gọi tên:
+ Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi người
và khi người khác cười với em?
+ Kể các tình huống có thể cười thân thiện.
- GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm áp,
phấn khởi khi cười. Ta cười khi được gặp bố mẹ, - 2-3 HS nêu.
gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà, khi nhìn
thấy bạn cười, được quan tâm, được động viên,
được yêu thương.
*Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm động tác vui
nhộn.
- 2-3 HS trả lời.
- GV cho HS thực hành đọc nhanh các câu dễ
nói nhịu để tạo tiếng cười:
+ Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông đốt
đèn đi đãi đỗ đen đây.

+ Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch.

- HS lắng nghe.

- GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ vũ HS
đọc nhanh.
- YCHS thảo luận nhóm 4, tìm các chuyện hài,
hoặc động tác gây cười và trình diễn trước các
bạn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Em cảm thấy thế nào khi mang lại niềm vui cho
các bạn?
- Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn nói?
- GV kết luận: Trong cuộc sống, ta luôn đón - HS thực hiện cá nhân.
nhận niềm vui, nụ cưới từ người khác và mang
niềm vui, nụ cười cho người quanh ta.
3. Luyện tập
- HD mẫu về sắm vai đối lập:
Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS chạy vội
đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời khó nghe, khi
chụp ảnh chung lại cau có. Một HS khác chạy
vội, cũng vấp ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và
nói một câu đùa.
- Cùng HS phân tích hai tình huống đó:
+ Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện bực mình
mà vẫn tươi cười?

- HS đọc nối tiếp.

+ Có phải lúc nào cũng tươi cười được không?
(Phải có chút cố gắng, nghĩ tích cực, nghĩ đến
người khác, không ích kỷ, muốn người khác dễ - HS thảo luận nhóm 4.
chịu…)
− GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác: Mẹ đi
làm về mệt mà vẫn mỉm cười; Hàng xóm ra
đường gặp nhau không cười mà lại cau có, khó
chịu thì làm cả hai đều thấy rất buồn bực…
- 2-3 HS trả lời.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ đọc một câu

- 2-3 HS trả lời.

chuyện vui.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________
Tiết 2
Ôn Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC : MỘT NGÀY HOÀI PHÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy truyện.
+ Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không
lãng phí thời gian.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1.Khởi động

Học sinh

- GV giới thiệu bài

- HS lắng nghe.

2. Luyện tập
*HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp
+ Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc theo
nhóm đôi.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- GV cho HS thi đọc cả bài
3. Vận dụng
- Em học được gì qua bài tập đọc?
- GV mời 1 HS đọc lại bài , yêu cầu cả lớp
đọc thầm theo.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________
Tiết 3
Ôn Toán
ÔN TẬP TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1 dm.

- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình
huống thực tế.
- Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
- Phát triển tư duy toán cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét.
2. Học sinh: VBTT 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên

Học sinh

1. Khởi động
- HS thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm đo một số

- Các nhóm thảo luận chọn

bằng giấy được chuẩn bị trước .Ghi các số đo lên

ra một băng giây để đo độ

băng giấy.

dài sợi dây sao cho thuận
tiện nhất. Giải thích cách
chọn của nhóm

2. Luyện t ập
Bài tập 1
* Thực hiện theo cặp
- Mỗi cá nhân GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ,
chọn số đo thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ
với bạn cách chọn của mình.
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho in để nói về số đo
mỗi đổ vật trong hình vẽ.
Bài tập 2
a)GV yêu cầu HS lấy thước, quan sát thước, chỉ
cho bạn xem vạch ứng với 1 dm, 2 dm trên thước.
b) GV gọi 1 HS trả lời

- HS thực hiện theo cặp

- GV chữa bài: cho HS đến 1 cm, 2 cm... 9 cm, 1

- HS suy nghĩ và trả lời 2 dm

dm... tiếp tục đếm để tìm được vạch chỉ 2 dm.

= 20 cm.

Bài tập 3: Điền số
1 dm = ..........cm

2 dm = ..........cm

10 cm = ..........dm

20 cm = ..........dm

- HS đổi các số đo độ dài từ đề-xi-mét sang

- HS làm bài tập
- HS thực hiện phép tính

xăng-ti-mét và ngược lại.
- Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nói

- HS dưới lớp kiểm tra, nhận

cho bạn nghe những lưu ý khi thực hiện số đo độ

xét

dài từ đề-xi-mét sang xăng-ti-mét và ngược lại.
Bài tập 4: Tính
12 dm + 6 dm =

11 dm + 4 dm + 5 dm =

36 dm + 6 dm =

19 dm - 1 dm - 2 dm =

- Quan sát mẫu và nói cách thực hiện phép tính có
số đo độ dài đề-xi-mét.
- Thực hiện phép tính có số đo độ dài đề-xi-mét
(theo mẫu).
- Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nói
cho bạn nghe cách làm, rút ra những lưu ý khi
thực hiện phép tính với số đo độ dài để-xi-mét.
3. Vận dụng
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS trả lời, củng cố bài học
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
Để nắm vững kiến thức về đề-xi-mét em nhắc
bạn điều gì?
+ Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?
- Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một số đồ
dùng, đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-timét, em cũng có thể dùng thước có vạch chia
xăng-ti-mét để kiểm tra lại xem mình đã ước
lượng đúng chưa

- HS chú y GV dặn dò

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________
Ngày soạn: 13/9/2022
Ngày giảng: Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022
Sáng
Tiết 1: TOÁN
CÁC SỐ 7, 8, 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. Thông qua đó, HS
nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9.Đọc, viết được
các số 7, 8, 9.Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9.
- Phát triển năng lực toán học.Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.Hs yêu
thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh tình huống.
- Một số que tính, chấm tròn, hình tam giác; thẻ số từ 1 đến 9, ... (trong bộ đồ
dùng Toán 1).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn Chia sẻ trong nhóm học tập
nghe bức tranh vẽ gì.
(hoặc cặp đôi).
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Hình thành các số 7, 8, 9
- HS quan sát khung kiến thức:
- HS tự lấy ra các đồ vật
(chấm tròn hoặc que tính, ...)
- HS nói, chẳng hạn: “Có 7 chiếc trống. Có 7 rồi đếm (7, 8, 9 đồ vật).
chấm tròn, số 7”.
- HS giơ ngón tay hoặc lấy ra
các đồ vật đúng số lượng GV
yêu cầu.
- HS đếm số chiếc trống và sổ chấm tròn.

-HS lấy đúng thẻ số phù họp
với số lần vồ tay của GV (ví

Tương tự với các số 8, 9.
2.2. Viết các số 7, 8, 9

dụ: GV vỗ tay 8 lần, HS lấy
thẻ số 8).

- GV hướng dẫn cách viết số 7.
- HS nghe GV hướng dẫn cách
-Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp viết số 7 rồi thực hành viết số
viết số sai, ngược đê nhắc HS tránh những lồi 7 vào bảng con.
sai đó.
Các số 8, 9 thực hiện tương tự.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1.
- Nêu yêu cầu.

- HS thực hiện các thao tác
- Đếm số lượng mỗi loại đồ vật rồi đọc số đếm
tương ứng.
- Trao đổi, nói với bạn về số
lượng mỗi loại đồ vật vừa đếm
được.
Chẳng
hạn:
Chỉ vào 8 con gấu, nói: “Có 8
con gấu”; đặt thẻ số 8.
- GV đặt câu hỏi để tìm hiếu cách HS đếm.
* Chú ý rèn cho HS cách đếm, chỉ vào từng - HS nêu.
đối tượng cần đếm tránh đếm lặp, khi nói kết
quả đếm có thể làm động tác khoanh vào tất
cả đối tượng cần đếm, nói: Có tất cả 8 con
gấu.
Bài 2.
- Nêu yêu cầu.

- Quan sát mẫu, đếm số hình tam giác có - HS thực hiện các thao tác.
trong mẫu.
- Lấy ra các hình tam giác cho
đủ số lượng, đếm để kiểm tra
- Đọc số ghi dưới mỗi hình.
lại.
- GV có thể tổ chức theo nhóm, theo cặp
hoặc tổ chức thành trò chơi. GV cũng có thể - Chia sẻ sản phẩm với bạn,
thay đổi vật liệu và số lượng để hoạt động nói cho bạn nghe cách làm và
phong phú hơn. Chẳng hạn: Lấy cho đủ 8 kết quả.
hình vuông hoặc vẽ cho đủ 9 chấm tròn, ...
Bài 3.
- Nêu yêu cầu.

- HS thực hiện các thao tác.

- Đếm các số theo thứ tự từ 1
đến 9, rồi đọc số còn thiếu
- GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ 1 đến 9 trong các ô.
theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 1 đến 9, đếm lùi từ
- Đếm tiếp từ 1 đến 9, đếm lùi
9 đến 1

từ 9 đến 1.
-Đếm tiếp, đếm lùi từ một số
nào đó. Chẳng hạn đếm tiếp từ
7 đến 9.

4. Hoạt động vận dụng

- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói
cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình - Cá nhân HS quan sát tranh,
suy nghĩ và nói cho bạn nghe
huống yêu cầu
số lượng đồ vật theo mỗi tình
- GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng
huống yêu cầu.
mẫu câu khi nói. Chẳng hạn: có 8 hộp quà.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt
câu hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của
những đồ vật khác có trong tranh. Chẳng hạn
hỏi: Có mấy quả bóng?
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

- Lấy ví dụ sử dụng các số đã học nói về sổ - HS hỏi và trả lời về số lượng
lượng đồ vật, sự vật xung quanh em.
đồ vật có trong lớp hay ở tranh
- Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các em đã chuẩn bị .
các số đã học trong cuộc sống để hôm sau
chia sẻ với các bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………….………
______________________________
Tiết 2+3
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: Đ, E
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các âm và chữ cái đ, e ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có đ, e với
các mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm đ, âm e
- Biết viết trên bảng con các chữ đ và e và tiếng đe.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- GD cho HS yêu thích môn học

II. CHUẨN BỊ
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật
thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- KTBC:
GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc bài Tập đọc (bài 6).
Hoặc cả lớp viết, đọc các chữ cờ, da.
Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm
quen)
GV đưa lên bảng lớp hình ảnh cái đe của thợ
rèn; chỉ hình, hỏi: Đây là cái gì?
GV viết bảng chữ đ, chữ e. HS phát âm: đ, e =
đe. Cả lớp: đe.
Phân tích tiếng đe: có âm đ đứng trước, âm e
đứng sau.
HS đánh vần: đờ - e - đe / đe.
3. Luyện tập: Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có âm đ?
GV chỉ từng hình, 1 HS nói, cả lớp nhắc lại:
đèn, đỗ, ngồng, đá, lọ, đàn.
HS nối đ với hình chứa tiếng có âm đ trong
VBT.
HS nhìn hình, nói tiếng có âm đ: đèn, đỗ, đá,
đàn.
GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh: Tiếng
đèn có âm đ. Tiếng đỗ có âm đ. Tiếng ngỗng
không có âm đ,...
HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm đ (đo,
đổ, đào, đánh,...).
BT 3: Tiếng nào có âm e?
Thực hiện như BT 2. GV chỉ từng hình, HS

Hoạt động của HS

- HS đọc

- Phát âm

cá nhân, tổ, cả lớp

- Làm BT
- HS nói

nói: ve, me, xe, sẻ, dứa, tre Cuối cùng, cả lớp
nói kết quả: Tiếng ve có âm e,... Tiếng dứa
không có âm e,...
HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm e (bè,
bẻ, chè, khẽ, vẽ,...).
4. Vận dụng:
* Củng cố: Các em vừa học 2 chữ mới là chữ
gì? Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
HS ghép lên bảng cài tiếng đe.
Tiết 2
1. Khởi động
Gọi HS đọc lại bài ở tiết 1
2. Khám phá, luyện tập
Tập đọc (BT 4)
a) Luyện đọc từ ngữ:
GV hướng dẫn HS đọc từ dưới mỗi hình. Tuỳ
trình độ của lớp, có thể cho HS đánh vần trước
khi đọc trơn hoặc đọc trơn luôn.
GV chỉ chữ dưới hình (1), HS (cá nhân, cả
lớp):
đờ - a - đa / đa. Giải nghĩa t...
 
Gửi ý kiến